Luận văn phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị. Luận văn đánh giá tình hình phát triển đội ngũ cho giáo viên THPT đưa ra các giải pháp nhằm nâng cal khả năng nghề nghiệp của giáo viên THPT. Luận văn được đánh giá cao, số điểm tuyệt đối, có bài báo đi kèm
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong bất kỳ thời đại nào, bất kỳ quốc gia nào, giáo dục luôn là lĩnh vực đượcquan tâm hàng đầu Bởi giáo dục là nhân tố quyết địnhtrong việc phát triển nguồn lựclao động có chất lượng nhằm phục vụ cho sự phát triển xã hội và sự phát triển của cácquốc gia Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã khẳngđịnh tại văn kiện Đảng toàn quốc lần thứ IX như sau “Con người và nguồn nhân lực làyếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo” [12].Công cuộc đổi mớigiáo dục thời gian qua đề cập khá nhiều đến mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo Các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước trong ngành giáodục ngày càng hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Luật Giáodục 2009 khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chấtlượng giáo dục” [26];
Do đó nhà giáo có đủ khả năng để đáp ứng với nhiệm vụ đào tạo theo sự thayđổi của mỗi thời kì là một trong những vấn đề quan trọng của giáo dục Nhà nước taluôn có các chính sách để giáo viên có thể có điều kiện để nâng cao khả năng về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân.Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục Việt Nam đã xác định:“Giáo viên chính là lực lượng xung kích trênmặt trận đổi mới, là người đi đầu quyết định tới chất lượng giáo dục”; “Đổi mới mạnh
mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kếtquả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm,đạo đức và năng lực nghề nghiệp”
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, người giáo viên cần phải phát triểnnghề nghiệp liên tục Phát triển nghề nghiệp tức là phát triển con người trong vai trònghề nghiệp của người đó hay nói cách khác là tạo được vị thế của người đó trongnghề nghiệp của họ Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một giáo viên đạt được các
kỹ năng nâng cao đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệthống Đây là quá trình thay đổi bản thân để thích ứng với yêu cầu của nghề dạy học.Phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên bao hàm phát triển năng lực chuyênmôn và năng lực nghiệp vụ của nghề (nghiệp vụ sư phạm) cho giáo viên Năng lựcnghiệp vụ sư phạm của giáo viên lại được xác định bởi năng lực thực hiện các vai trò
Trang 3của giáo viên trong quá trình lao động nghề nghiệp của mình Bản thân các vai trò củagiáo viêncũng không phải là bất biến
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và là yếu tố then chốt củamọi sự cải cách, đổi mới giáo dục Bất kể thời đại nào, giáo dục luôn luôn phải thayđổi để phù hợp với lịch sử của thời đại Do đó để đáp ứng được sự thay đổi thì giáoviên phải thay đổi đầu tiên bởi không có thầy giỏi cả về năng lực chuyên môn vàphẩm chất đạo đức thì khó có thể có một nền giáo dục có chất lượng phù hợp với xuthế Những năm qua tỉnh nhà đã có nhiều đổi mới trong giáo dục bám sát với chủtrương của Bộ GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, nhìn vào thực
tế hiện nay, năng lực đội ngũ giáo viên phổ thông tỉnh Quảng Trị nói chung và giáoviên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh nói riêng đang là vấn đề đáng lo ngại trướcyêu cầu đổi mới giáo dục[27] Nếu Chương trình giáo dục phổ thông mới được triểnkhai trong thời gian tới với định hướng và yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiếnthức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học bằng việc dạy học tích hợp vàlồng ghép, dạy học phân hóa, trải nghiệm sáng tạo… thì đội ngũ giáo viên cần phảikhông ngừng phát triển nghề nghiệp để thích ứng được với những đổi thay
Trong những năm qua, cùng với cả nước, việc tổ chức quản lý hoạt động pháttriển nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông luôn được ngành giáo dục – đào tạohuyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị quan tâm Nhiều hình thức và nội dung phát triểnnghề nghiệp được đưa vào chương trình bồi dưỡng cho giáo viên trung học phổ thôngbước đầu đã thu được một số kết quả đáng khả quan Tuy nhiên, công tác quản lý pháttriển nghề nghiệp giáo viên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện VĩnhLinh còn ít được quan tâm nghiên cứu Hầu như chưa có bất cứ đề tài nào nghiên cứu
về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viên các trường THPT tại huyệnVĩnh Linh được thực hiện
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” để thực hiện nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động phát triểnnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng
Trang 4Trị, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho độingũ giáo viên trung học phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trunghọc phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua vẫn còn nhiều bấtcập, hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầuphát triển nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trunghọc phổ thông Nếu đề xuất và áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lýhoạt động pháttriển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thôngmột cách khoa học, khảthi với điều kiện thực tế của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị thì có thể nâng caođược hiệu quả công tác này,đáp ứng được mục tiêu phát triển nghề nghiệp của đội ngũgiáo viên trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp chođội ngũ giáo viên trung học phổ thông
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghềnghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho độingũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quanđến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triểnnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 5Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm khảo sát đánh giáthực trạng vấn đề nghiên cứu Ba phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này,gồm có:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Bằng phiếu câu hỏi (điều tra) dành cho
cán bộ quản lý, giáo viên nhằm đánh giá thực trạng hoạt động phát triển nghề nghiệp
và quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THPT huyện VĩnhLinh, Tỉnh Quảng Trị
+ Bộ phiếu 1: Trưng cầu ý kiến của CBQL để lấy ý kiến đánh giá về công tácpháttriển nghề nghiệp và quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viênTHPT
+ Bộ phiếu 2: Trưng cầu ý kiến của giáo viên về công tác phát triển nghề nghiệpcho đội ngũ giáo viên THPT trong nhà trường
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp phỏng vấn Bán cấu trúc Đây
là hình thức phỏng vấn trong đó người phỏng vấn dựa theo danh mục các câu hỏi hoặccác chủ đề đã được xác định, tuy nhiên thứ tự và cách đặt câu hỏi tùy thuộc vào ngữ cảnh
và đặc điểm của đối tượng được phỏng vấn Áp dụng phương pháp này, người phỏng vấn
có thể đặt thêm các câu hỏi liên quan đến chủ đề nghiên cứu nhằm làm rõ và sâu các vấn
đề nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu sâu, thu thập đến mức tối đa thông tin về thực trạng hoạt động pháttriển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THPT, tham khảo ý kiến để khảo nghiệm tínhhợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất, cần tiến hành phỏng vấn sâumột số đối tượng trong nhà trường, đó là: Lãnh đạo nhà trường; Tổ trưởng chuyên môn,giáo viên, nhân viên để xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về hoạt động phát triển nghềnghiệp
Để thực hiện nhóm phỏng vấn với các đối tượng trên cần phải thiết kế bộ câu hỏi
về vấn đề cần tham khảo ý kiến và có thể gửi câu hỏi trước cho người được phỏng vấn đểchuẩn bị ý kiến
- Phương pháp nghiên cứu văn bản:
+ Nghiên cứu những đặc điểm của trường, đội ngũ CBQL, GV liên quan đến côngtác phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên qua các giai đoạn thông qua các văn bảnnội bộ của nhà trường
+ Phân tích các văn bản xây dựng chuẩn mực nghề nghiệp của cán bộ, giáo viên và
Trang 6các văn bản liên quan đến tác phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
+ Nghiên cứu một số kết quả đạt được thông qua báo cáo nội bộ của một số nhàtrường để đánh giá khái quát các biện pháp tác phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáoviên
6.3 Phương pháp xử lý số liệu: Nhằm xử lý các kết quả điều tra.
+ Đối với phương pháp điều tra bằng phiếu: Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSStheo phương pháp phân tích định tính
+ Đối với phương pháp phỏng vấn, nghiên cứu văn bản: Dữ liệu từ 2 phương phápnày được tiến hành phân tích theo phương pháp xử lý dữ liệu định tính; các dữ liệu đượctổng hợp những nội dung phù hợp để đưa ra câu trả lời chính xác nhất đối với những vấn
đề nghiên cứu
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt độngphát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh,tỉnh Quảng Trị (gồm 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnhQuảng Trị) từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019
8 Ý nghĩ lý luận và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận:Nghiên cứu để làm sáng tỏ lý luận về khoa học quản lý
nói chung và quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THPTnói riêng
8.2 Ý nghĩa thực tiễn: Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn,
làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý xây dựng và thực hiện các biện pháp pháttriển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THPT một cách tích cực, hiệu quả hơn
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được cấu trúc gồm 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sơ lý luận về quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trung học phổ thông
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Trang 7Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên trung học phổ thông huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề phát triển nghề nghiệp cho giáo viên được rất nhiều tác giả ngoài nướcchú trọng nghiên cứu trong nhiều thập kỷ vừa qua Các nghiên cứu thường tập trungvào mối quan hệ giữa phát triển nghề nghiệp giáo viên (teacher’s professionaldevelopment) và thành tích học tập của học sinh (student achievement) Các nghiêncứu (ví dụ: nghiên cứu của Bredeson [….], Borko [……], Vermunt [… ]) đều chỉ rarằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa phát triển nghề nghiệp giáo viên và thành tích họctập của học sinh Theo đó, quá trình phát triển nghề nghiệp giáo viên giúp nâng caochất lượng giáo dục và cải thiện thành tích học tập của học sinh
Có nhiều yếu tố liên quan đến hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viên Ví dụ,Borko đưa ra mô hình các yếu tố như sau:
Ba yếu tố chính có tác động qua lại với nhau bao gồm: PD Program (chương trìnhphát triển nghề nghiệp cho giáo viên), Facilitators (người hướng dẫn) và Teachers(giáo viên) Trong đó bối cảnh cụ thể của nhà trường hoặc của địa phương cũng là yếu
tố tác động lên ba yếu tố đó Dựa trên các yếu tố cũng như sự tác động của bối cảnh
cụ thể nhiều tác giả ở nhiều quốc gia đã đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quanđến phát triển năng lực cho đôi ngũ giáo viên, và các nghiên cứu hầu hết đều theo các
xu hướng chính sau:
Người hướng dẫn (facilitators)
Giáo viên (teachers)
Chương trình phát triển nghề nghiệp (PD Program)
Bối cảnh (context)
Trang 9Xu hướng thứ nhất là: xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.
Việc xây dựng chương trình này các tác giả chủ yếu tập trung vào việc làm rõ phươngpháp nội dung hình thức để có thể phát triển nghề nghiệp giáo viên Tại Anh, hộiđồng giáo dục năm 2005 đã đưa ra 12 nhóm năng lực cần có đối với giáo viêntừ đóyêu cầu giáo viên phải rèn luyện để đạt được[32] Ở Úc, trường Queensland đã đưa rayêu cầu phát triển nghề nghiệp đối với giáo viên gồm những vấn đề sau:
Thứ nhất: Giáo viên phải hoàn thành số lượng giờ tối thiểu các hoạt động phát triểnnghề nghiệp
Thứ hai: Cần có sự cân bằng giữa phát triển nghề nghiệp giáo viên do trường/đơn vị
sử dụng lao động định hướng và hỗ trợ với phát triển nghề nghiệp giáo viên do bảnthân giáo viên xác định
Thứ 3: Các hoạt động phát triển nghề nghiệp cần đa dạng và phong phú và liên quanđến chuẩn nghề nghiệp giáo viên[37]
Tổ chức OECD đã đưa ra các hình thức/mô hình phát triển nghề nghiệp giáoviên phổ biến, đó là
+ Các mô hình tương tác (quan hệ) có tổ chức
+ Nhóm nhỏ hoặc mô hình riêng lẻ (cá nhân)[36]
Trong xu hướng này việc xây dựng nên chương trình tốt, phù hợp sẽ tạo nên nền tảngvững chắc cho việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Bởi lẽ có chương trình tốt,
Xu thế thứ hai là: “Nghiên cứu về đặc điểm của một chương trình phát triển nghề nghiệp cho giào viên có hiệu quả” cũng được các nhóm tác giả nước ngoài đặc biệt
chú trọng
Trong xu thế này các tác giả chủ yếu phân tích và tìm ra đặc điểm chung củacác chương trình mang lại hiệu quả cao của một chương trình phát triển nghề nghiệpcho giáo viên Trong một nghiên cứu của Villegas-Reimers đã chỉ những đặc điểm cơbản của chương trình phát triển nghề nghiệp giáo viên tốt bao gồm: Dựa trên xuhướng tạo dựng thay vì dựa trên mô hình chuyển giao; Là một quá trình mang tính tấtyếu và lâu dài đối với mỗi giáo viên; Được thực hiện với những nội dung cụ thể; Liênquan mật thiết với những thay đổi/cải cách trường học; Phát triển nghề nghiệp giáoviên là một quá trình cộng tác; Được thực hiện và thể hiện rất đa dạng và có thể rấtkhác biệt ở những bối cảnh khác nhau[39]
Trang 10Xu hướng thứ ba: Đánh giá tính hiệu quả của các chương trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.
Trong xu hướng này có các nhóm tác giả Veenman, Van Tulder và Voeten[38]chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu của các khóa bồi dưỡng Còn tác giả Fresko(1985) đã đánh giá sự tác động của các khoá bồi dưỡng đến năng lực chuyên môn và
sự tự tin của giáo viên dạy Toán [33]
Xu hướng thứ tư của các nhóm tác giả là nghiên cứu về xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngủ giáo viên
Trong chuẩn nghề nghiệp,theo nghiên cứu của nhóm tác giả Đinh Thị Hồng
Vân trong “Nghiên cứu đề xuất các đặc điểm và yêu cầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên và cán bộ quản lý trung học cơ sở” chỉ ra rằng: một số nước đã tiến đến
xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viêntừng ngành học, cấp học, môn học Mụcđích của việc xây dựng chuẩn là giúp đội ngũ giáo viên biết được các yêu cầu nghềnghiệp để phấn đấu, rèn luyện và đạt chuẩn Chuẩn nghề nghiệp cũng là cơ sở đểđánh giá, xếp loại giáo viên Đối với các các cơ sở đào tạo giáo viên, chuẩn nghềnghiệp định hướng cho việc thiết lập nội dung, chương trình giáo dục.Các quốc gia
có nền giáo dục tốt đều có các chuẩn nghề nghiệp được xây dựng nghiêp túc nhưHoa Kỳ, Anh, Úc…[21]
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Những năm gần đây giáo dục ở Việt Nam được chú trọng nhằm mục đích nângcao chất lượng giáo dục nước nhà ngang tầm quốc tế, mà giáo viên là đội ngũ nòngcốt tạo nên sự đột phá trong giáo dục Do đó vấn đề xây dựng chuẩn nghề nghiệp, môhình nghề nghiệp giáo viên, đào tạo giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực đều rấtđược chú trọng và tạo cơ sở lý luận vững chắc cho những nghiên cứu về phù hợp nghề
và thích ứng nghề giáo viên
Ngoài ra, một số bài báo, công trình nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng nghềnghiệp cho đội ngũ GV nói chung cũng đã được tiến hành Có thể kể đến những côngtrình sau:
- Tác giả Nguyễn Thúy Hồng (2017) với bài viết “Đào tạo bồi dưỡng GV vàcán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổthông” đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 136 [20]
Trang 11- Tác giả Trịnh Thanh Hải (2017) với bài viết “Bồi dưỡng GV phổ thông theohướng tiếp cận năng lực dạy học” đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 138 [17].
- Tác giả Nguyễn Văn Bản (06-2017) với bài viết “Biện pháp nâng cao chấtlượng bồi dưỡng GV và cán bộ quản lí giáo dục của trường Đại học Đồng Tháp đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới”đăng trên Tạp chí Khoa học số 26 [5]
- Nguyễn Thanh Hùng, Đinh Thị Hồng Vân, Nguyễn Việt Dũng (2017) với đềtài “Nghiên cứu đề xuất các đặc điểm và yêu cầu phát triển nghề nghiệp của GV vàcán bộ quản lý THCS” [21]
- Lê Thị Kim Long, Lê Thị Thu Hiền, Trịnh Thanh Hải với đề tài “Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp và chính sách đặc thù trong đào tạo và phát triển nghề nghiệpcho giáo viên và cán bộ quản lý vùng Tây Bắc” đăng trên tạp chí Giáo dục số 435 (kì1- 08/2018)[23]
Những luận văn liên quan đến đề tài cũng được tiến hành như:
(1) “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Đại học y dược thành phốCần Thơ” (Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục - Lê Thị Gái, năm 2018).[14]
(2) “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáoviên trung học phổ thông huyện Đông Hải tĩnh Bạc Liêu” (Luận văn Thạc sĩ Quản lýgiáo dục – Hà Văn Út, năm 2013) [29]
Trên cơ sở đề xuất của các nhà giáo dục học có uy tín và học tập kinh nghiệmgiáo dục và đào tạo của các nước phát triển, năm 2009, 2010, 2018 Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã ban hành quy Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Theo đó,chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm có 5 tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo.
Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ.
Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục.
Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
Trong mỗi tiêu chuẩn, lại có các tiêu chí đánh giá rất cụ thể, chi tiết và rõ ràng
Có thể nói rằng các nghiên cứu liên quan đến năng lực, phẩm chất giáo viên, mô hình
Trang 12nghề nghiệp, quy định về chuẩn nghề nghiệp chính là công cụ lý luận quan trọng chocác nghiên cứu liên quan đến phù hợp nghề sư phạm
1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên trung học phổ thông
Giáo viên THPT là “người học người lớn” có tri thức, kinh nghiệm công táctrong dạy học và giáo dục và các kinh nghiệm này ảnh hưởng lớn đến việc học tậpcủa họ Bên cạnh những đặc điểm chung về nghề nghiệp, lao động sư phạm của ngườigiáo viên còn mang tính đặc thù Giáo viên THPT có nhu cầu, động cơ và động lựchọc tập cao
Nhiệm vụ chính của giáo viên THPT là dạy học theo từng bộ môn, từ hoạtđộng dạy học nhằm truyền đạt tri thức và thực hiện sứ mệnh cao cả là giáo dục nhâncách cho học sinh cấp THPT
1.2.2 Phát triển nghề nghiệp giáo viên
Nghề nghiệp giáo viên là một ngành mang tính đặc thù bởi những đặc điểm của đốitượng, công cụ lao động nghề nghiệp đòi hỏi giáo viên phải phát triển liên tục vềchuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng được sự thay đổi liên tục của đối tượng và công cụlao động nghề nghiệp
Phát triển nghề nghiệp của cá nhân tức là việc phát triển con người trong vaitrò nghề nghiệp của người đó Theo Villegass-Reimers (2003) & Gladthorn (1995)cho rằng phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáoviên đạt được do có các kỹ năng nâng cao đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảngdạy, giáo dục một cách hệ thống [39] Theo Guskey (2000) thì phát triển nghề nghiệpgiáo viên là thành phần rất quan trọng trong gần như tất cả các chương trình/đề ánphát triển giáo dục hiện đại ở các quốc gia trên thế giới[34] Theo OECD (2009), pháttriển nghề nghiệp giáo viên là các hoạt động phát triển kỹ năng, kiến thức, chuyênmôn và các đặc điểm khác cần thiết đối với giáo viên[36]
Phát triển nghề nghiệp của giáo viên là phát triển năng lực chuyên môn vànăng lực nghiệp vụ nghề cho giáo viên Trong thời đại hiện nay đã và đang đặt ranhững yêu cầu mới đối với giáo viên, theo đó, người giáo viên phải đảm nhận thêmnhững vai trò mới như: vai trò người hướng dẫn; tư vấn và chăm sóc tâm lý học sinh
Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình mang tính tất yếu và lâu dàiđối với mỗi giáo viên Tất yếu bởi dạy học và giáo dục là những quá trình thay đổi và
Trang 13gắn liền với sự sáng tạo của mỗi giáo viên Về bản chất, phát triển nghề nghiệp giáoviên là quá trình mỗi giáo viên phải tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp củachính bản thân mình Thực tiễn dạy học đã cho thấy rằng những phương pháp giảngdạy tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc học sinh học cái gì và học như thế nào Rènluyện bản thân làm thế nào để có cách dạy hay và làm việc như thế nào để trở thànhmột giáo viên giỏi là cả một quá trình lâu dài Kết quả của quá trình này như thế nàophụ thuộc vào mức độ tích cực của mỗi giáo viên trong việc phát triển những kiếnthức nghề nghiệp cũng như các giá trị và quan điểm đạo đức nghề nghiệp của họ Bêncạnh đó, việc giám sát và hỗ trợ của các chuyên gia hoặc đồng nghiệp có kinh nghiệm
để mỗi giáo viên phát triển được các kỹ năng nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng
Bên cạnh đó việc phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên phải dựa trênnhững đinh hướng sẵn có của các cấp bộ nghành, do đó việc các nghị định thông tưđược thông qua giúp cho hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên nóichung giáo viên THPT nói riêng Nổi bật có:
(1) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.[4]
(2) Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [10]
(3) Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 phê duyệt đề án đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [6]
(4) Thông báo số 148/TB-BGDĐT ngày 24/3/2015 về kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội thảo “Nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý của các trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục phổ thông”[25]
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay PTNN cho GV THPT là tất yếu do việc Bộgiáo dục và đào tạo đang triển khai khung chương trình giáo dục phổ thông mới thểhiện mục tiêu giáo dục phổ thông nhằm phát triển học sinh một cách toàn diện đòi hỏicác cấp quản lý, lãnh đạo các trường học, cũng như bản thân giáo viên phải có các kếhoạch để phát triển năng lực đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giảngdạy trong thời đại mới
Trang 141.2.3 Quản lý
Trong xã hội loài người, khi có sự xuất hiện mội quan hệ giữa người vớingười thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng quản lý Quản lý xuất hiện trong những hoạtđộng có tổ chức, có phối hợp phân công lao động Và hoạt động đó tồn tại và pháttriển như yếu tố khách quan đảm bảo cho các hoạt động chung đạt kết quả mongmuốn
Theo C.Mác: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” [11, tr.21] Ông coiviệc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình laođộng cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợplại Ông viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy
mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cánhân… Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải cónhạc trưởng” [11, tr.22]
Về quan niệm quản lý có khá nhiều định nghĩa khác nhau FrederickWinslow Taylor cho rằng, quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người kháclàm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất [15] Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả H Koontzlại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗlực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm hoặc tổ chức Mục tiêucủa quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt đượccác mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ítnhất” [18,tr.48]…
Từ quan niệm của các học giả đã nêu trên, có thể khái quát:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm huy động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội, các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực… của hệ thống để đạt mục tiêu xác định trong bối cảnh và thời gian nhất định.
Quản lí là hoạt động của nhà quản lí nhằm đề ra các mục tiêu quản lí và thựchiện nó theo một quá trình nhất định Đó là hoạt động trong đó nhà quản lí sử dụngcác vai trò, chức năng và phương pháp quản lí một cách khéo léo vào việc lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và KTĐG; việc phân công và phối hợp các lực lượng làm
Trang 15cho các cá nhân hợp tác cùng nhau để thực hiện và đạt được mục tiêu mà tổ chức
đã đề ra
1.2.4 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt
và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lựcthúc đẩy sự phát triển xã hội “Một quy luật của tiến bộ xã hội là thế hệ đi sau phảilĩnh hội cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyềnlại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó” [24, tr.32] Để hoạtđộng này vận hành có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nênmột hệ thống thống nhất QLGD được xem như là một hoạt động chuyên biệt đểquản lý các cơ sở giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về QLGD:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tínhchất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng tháimới về chất” [24, tr.25]
Còn tác giả Trần Kiểm khẳng định: “QLGD là hoạt động tự giáo dục của chủthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách cóhiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêuphát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội” [22, tr.36]
Theo nghĩa đó, QLGD là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý và việc
sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.5 Quản lí trường học
Trường học là một bộ phận của xã hội, là một tổ chức giáo dục được quản lýchẵn chẽ Hoạt động chính của nhà trường là dạy và học, việc quản lý nhà trườngchính là quản lý việc hoạt động dạy và học sao cho đạt được mục tiêu giao dục
Trang 16Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn
ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệthống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở" [2, tr3]
-Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản
lý nhà trường: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh'' [16, tr22]
Trong hoạt động giáo dục, quản lý nhà trường là nội dung quan trọng của
hệ thống quản lý nói chng, nó thể hiện việc nhà quản lý trường học sử dụng việcquản lý để thực hiện các chức năng của mình nhằm điều hành các hoạt động dạy
và học, đồng thời quản lý các thiết bị, cơ sở vật chất nhằm đạt được mục tiêugiáo dục
1.2.6.Quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông
Quản lý phát hoạt động triển nghề nghiệp cho giáo viên nói chung và giáo viênTHPT nói riêng là một bộ phận cấu thành trong QLGD và quản lý nhà trường, khôngthể tách rời và độc lập với các hoạt động quản lý nhà trường Trong đó, quản lý pháttriển nghề nghiệp giáo viên tập trung vào quản lý các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo,rèn luyện và tự học nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sưphạm và các ứng xử của giáo viên THPT với học sinh Bên cạnh đó xây dựng cácchuẩn mực và kiểm tra giáo viên với các chuẩn mực được cơ quan đưa ra yêu cầugiáo viên THPT đáp ứng.[31]
1.3 Những vấn đề lý luận về hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.3.1 Vai trò của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Trên thế giới hiện nay một trong những nghề có tầm ảnh hưởng lớn đến xã hội,tương lai của mỗi đất nước, mỗi quốc gia nhất đó chính là nghề giáo viên Trong khi
đó sự biến đổi của xã hội diễn ra thường xuyên và liên tục, chính điều này đòi hỏinghành giáo dục cũng không ngừng phải đổi mới thay đổi để phù hợp với xã hội Ở
Trang 17nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam chức năng của các trường học đang thay đổi kéotheo yêu cầu cấp thiết giáo viên phải thay đổi, đặc biệt là giáo viên THPT nơi đào tạonền tảng để học sinh có thể tiếp cận những kiến thức về nghề nghiệp tương lai Và yêucầu cho giáo viên lồng ghép các nhu cầu học tập đặc biệt của học sinh trong lớp học;
sử dụng hiệu quả hơn nữa công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông đểgiảng dạy; tìm ra phương pháp hơn để phụ huynh tham gia nhiều hơn vào hoạt độngtrong trường học[39]
Mặt khác lượng kiến thức mới được bổ sung vào ngành giáo dục tăng một cáchchóng mặt cả về số lượng lẫn chất lượng, bên cạnh đó nền tảng kiến thức của nhiềumôn học và các lĩnh vực khác cũng thay đổi theo[34] Vì vậy lượng kiến thức mà giáoviên được đào tạo trước khi tốt nghiệp không thể chuẩn bị cho giáo viên đầy đủ nănglực để ứng phó với những thách thức mà họ sẽ phải đối mặt trong suốt sự nghiệpgiảng dạy Do đó, hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên phải trở thành mộtvấn đề cấp thiết đối với nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới Bản thân giáoviên muốn phát triển và đáp ứng được yêu cầu mới cần phải thường xuyên được bồidưỡng, tự đổi mới, tự học hỏi để phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm
Bên cạnh đó, phát triển nghề nghiệp cũng chính là một trong những yêu cầuđược đặt ra đối với các chương trình cải cách hay đổi mới giáo dục hiện đại Thực
tế đã cho thấy nhiều giáo viên vẫn chưa thực sự chú trọng vào việc phát triển nghềngiệp của bản thân, họ xem việc phát triển nghề nghiệp chỉ là “nghĩa vụ”, “làm chocó” Họ tham gia các chương trình bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp vì đó làchương trình do các đơn vị quản lý họ đưa ra Do đó hiệu quả của chương trìnhphát triển nghề nghiệp giáo viên trước đây gần như không mang lại hiệu quả, cóchăng thì hiệu quả cũng rất thấp Điều này cũng có nhiều nguyên nhân nhưng chủyếu do chương trình bồi dưỡng không hợp lý và do bản thân mỗi giáo viên chưa có
ý thức để rèn luyện vấn đề phát triển nghề nghiệp bản thân Tuy nhiên những nămtrở lại đây nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng hoạt động phát triển nghề nghiệp chogiáo viên đã làm thay đổi đáng kể đến sự phát triển của giáo dục[24] Chính vì vậy,
để đổi mới giáo dục, đổi mới và xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp giáoviên chất lượng được đặc biệt nhấn mạnh trong các chương trình cải cách giáo dục
ở nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 18Thường xuyên học tập để phát triển năng lực nghề nghiệp còn là một trongnhững tiêu chuẩn trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của các nước Ở Việt Nam,chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học năm 2018 cũng đưa năng lực phát triểnnghề nghiệp là 1 trong 5 tiêu chuẩn cần có đối với giáo viên Giáo viên cần nắmvững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao nănglực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục[23]
Như vậy, có thể thấy phát triển nghề nghiệp là một yêu cầu tất yếu đối vớigiáo viên, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay Thường xuyên phát triển chuyênmôn và nghiệp vụ sư phạm có thể giúp giáo viên phát triển sự thành thạo trongnghề và gia tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp của họ Điều này cũng sẽkéo theo những ảnh hưởng tích cực đến việc hình thành, phát triển hoạt động học
và tự giáo dục của học sinh
1.3.2 Nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Nội dung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viênTHPT nói riêng ở các nước có ba đặc điểm chính sau đây:
Thứ nhất, nội dung phát triển nghề nghiệp của giáo viên gắn liền với những bối cảnh/hoàn cảnh cụ thể của các đơn vị và những thay đổi/cải cách trường học
Theo Villegas-Reimers (2003) khi phân tích tổng quan cơ sở lý luận về pháttriển nghề nghiệp giáo viên đã chỉ ra đặc điểm liên quan đến nội dung của cácchương trình các hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viên Theo tác giả thì việcphát triển nghề nghiệp giáo viên phải diễn ra với những bối cảnh, hoàn cảnh cụ thể.Tức là việc phát triển nghề nghiệp của giáo viên phải có sự liên hệ giữa việc đàotạo và bồi dưỡng với thực tế đào tạo tại các trường [39] điều này mới đem lại hiệuquả Bởi mỗi khi phát triển nghề nghiệp giáo viên với chương trình đào tạo bồidưỡng cho giáo viên dù hay dù tốt bao nhiêu mà không sát với cách thức đào tạo vàthực tế tại trường học thì bồi dưỡng kết thúc thì giáo viên cũng không thể áp dụngvào thực tế vì nhiều lý do trong đó có điều kiện về cơ sở vật chất và đối tượng ápdụng Do đó mô hình phát triển nghề nghiệp hiệu quả nhất phải tính đến sự gắn kếtgiữa các hoạt động phát triển nghề nghiệp với thực tế nhà trường, với hoạt độnghàng ngày của giáo viên và học sinh Họ phải tạo cơ hội cho giáo viên tham gia tíchcực vào chính chương trình/hoạt động đó trong bối cảnh của đơn vị mình
Trang 19Cũng hướng đến việc xây dựng nội dung phát triển nghề nghiệp hiệu quả,Hawley và Valli (1999, trích dẫn trong Lawrence, 2005) [40] đã đưa ra các nguyêntắc thiết kế hoạt động phát triển nghề nghiệp Trong đó, nhóm tác đề xuất rằng mỗigiáo viên khi có nhu cầu phát triển nghề nghiệp bản thân họ phải được tham gia vàonội dung cũng như chương trình đào tạo để chính họ đưa ra yêu cầu họ cần đào tạocái gì cũng như cách thức phát triển/áp dụng những kinh nghiệm mà họ sẽ được họcthông qua các hoạt động phát triển nghề nghiệp Bên cạnh đó, nội dung phát triểnnghề nghiệp giáo viên cũng cần tập trung vào những gì học sinh phải học và cáchthức giải quyết các vấn đề khác nhau mà học sinh có thể gặp phải trong quá trìnhhọc tập Tức là nội dung phát triển nghề nghiệp cho giáo viên cần dựa trên cơ sởphân tích sự khác nhau giữa thực tế của học sinh và mục tiêu và tiêu chuẩn cho việchọc của học sinh Hơn nữa, nội dung của phát triển nghề nghiệp nên kết hợp đánhgiá nhiều nguồn thông tin về đầu ra cho học sinh và hướng dẫn và các quá trìnhkhác có liên quan đến việc áp dụng những gì được học từ các hoạt động phát triểnnghề nghiệp.
Tương tự, Bruce và Beverley cũng đồng tình với việc đưa nội dung phát triểnnghề nghiệp trở nên gần gũi với đơn vị công tác của người học Nhóm tác giả đãxác định bốn thành phần chính của đào tạo phát triển nghề nghiệp giáo viên, trong
đó chỉ ra rằng các chương trình phát triển nghề nghiệp cần bao gồm việc giúp giáoviên có cơ hội để mô hình hoá các kỹ năng mới được học, lý tưởng nhất là trongmôi trường gần giống với nơi làm việc Việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thôngqua các hoạt động phát triển nghề nghiệp, theo đó, sẽ hướng đến khả năng thựchành để phát triển năng lực cho người học nhiều hơn là chỉ dừng lạimức độ hìnhthành tri thức lý thuyết cho họ[31]
Bên cạnh đó, phát triển nghề nghiệp giáo viên ra đời từ nhu cầu tất yếu đổimới giáo dục Nhiều chương trình phát triển nghề nghiệp giáo viên đã cho thấy sựliên kết về nội dung của các chương trình với những thay đổi/cải cách trong trườnghọc đương thời Phát triển nghề nghiệp giáo viên thực chất là quá trình xây dựngvăn hoá trường học chứ không đơn thuần là đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho ngườihọc Trong phát triển nghề nghiệp, giáo viên đư ợc trao quyền trở thành nhữngngười chuyên nghiệp, theo đó, họ cần được nhận những tác động tương đương vớinhững gì họ sẽ tác động đến học sinh Nếu không nhận được sự hỗ trợ từ nhà
Trang 20trường/cơ sở giáo dục hoặc những người cải cách chương trình, chương trình pháttriển giáo viên khó đạt được hiệu quả mong muốn[39].
Thứ hai, nội dung phát triển nghề nghiệp giáo viên tạo cơ hội cho giáo viên hiểu được các lý thuyết nền tảng cho kiến thức và kỹ năng được học
Đặc điểm này xuất phát từ nhận định của Villegas-Reimers khi thực hiệnnghiên cứu tổng quan về việc phát triển nghề nghiệp giáo viên ở các quốc gia trênthế giới Theo tác giả, giáo viên là người có sẵn nền tảng kiến thức Họ tham giavào các hoạt động phát triển nghề nghiệp để giúp bản thân có thể học thêm nhữngkiến thức và kinh nghiệm mới dựa trên cơ sở nền tảng kiến thức đã có Do đó, cácchương trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên thường bao gồm nội dung giúpngười học xây dựng nên những học thuyết/cơ sở lý luận và thực tiễn mới và giúp họ
có thể phát triển chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu Hơn nữa, việc phát triểnnghề nghiệp cho giáo viên cũng được minh chứng bằng kiến thức chuyên mônvững chắc giúp người học xây dựng được nền tảng lý luận và áp dụng thành thụctrong thực tiễn sau khi đã bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp[39].Đặc điểm này cũngđược rút ra từ kết quả nghiên cứu của Bruce và Beverley khi xác định các thànhphần chính của công tác đào tạo phát triển nghề nghiệp cho giáo viên[31]
Thứ ba, nội dung phát triển nghề nghiệp giáo viên được xây dựng dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên tương ứng
Muốn phát triển nghề nghiệp giáo viên thì phải xem xét xem lượng kiến thứchiện tại của giáo viên có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hay không Muốn đánh giáđược điều này phải dựa vào một chuẩn đánh giá Vì vậy các chuẩn đánh giá nghềnghiệp giáo viên ra đời để đáp ứng cho yêu cầu của xã hội và ngành giáo dục đốivới sự phát triên nghề nghiệp của giáo viên Chính vì vậy, nội dung các chươngtrình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên ở các nước thường căn cứ vào chuẩnnghề nghiệp dành cho họ Chuẩn nghề nghiệp của các quốc gia trên thế giới đã xácđịnh các năng lực cần có đối với người giáo viên Mặc dù có sự khác biệt tươngđối, đa phần chuẩn nghề nghiệp của các quốc gia đều nhấn mạnh đến các tiêu chuẩnliên quan đ ến năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên.Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học Việt Nam được xác định gồm 5 tiêuchuẩn[32] Nội dung các hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viênTHPTthường được tổ chức phong phú, đa dạng, giúp giáo viên có thể mở rộng, đổi
Trang 21mới tri thức khoa học liên quan đến giảng dạy môn học do bản thân phụ trách vàđồng thời mở rộng, phát triển, đổi mới tri thức, kỹ năng thực hiện các hoạt độngdạy học và giáo dục trong nhà trường cũng như phát triển các giá trị, đạo đức nghềnghiệp.
1.3.3 Các phương pháp và hình thức phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Các hình thức, mô hình và phương pháp PTNN cho GV THPT là khá đadạng và được xây dựng theo các đinh hướng nhất đinh
Thứ nhất, phát triển nghề nghiệp giáo viên dựa trên xu hướng kiến tạo thay
vì dựa trên mô hình chuyển giao
Trong xu hướng này người dạy phải tạo được sự trình kích thích người học trởthành người học tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận, phát triển tri thức, kỹ năng
và đánh giá phản biện lại thông tin mà bản thân người học thu được Điều này đồngnghĩa với việc chuyển đổi từ phương pháp người dạy truyền thụ một chiều sang xuhướng dạy học hiện đại Thực tế này thay đổi mô hình về mối quan hệ giữa nhàgiáo dục và người được giáo dục Nhà giáo dục không còn là trung tâm của quátrình giáo dục, người được giáo dục không đơn thuần chỉ là đối tượng của giáo dục
mà là chủ thể của quá trình giáo dục, tự học, tự khởi xướng, tự tổ chức và tự đánhgiá quá trình học tập của mình Theo cách hiểu này, nhà giáo dục sẽ đóng vai trò làngười hướng dẫn hoặc cố vấn[39]
Với sự thay đổi của nền giáo dục hiện đại, trong nền giáo dục này đòi hỏingười học phải luôn nêu cao tinh thần tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội kiếnthức Do đó việc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên cũng nhằm hướng đến mụctiêu thực hiện tốt nhất có thể việc giảng dạy, giáo dục học sinh, giúp học sinh pháttriển toàn diện về nhân cách Chính vì vậy, trong phát triển nghề nghiệp, giáo viênđược xác định vị trí, vai trò tương tự như những gì họ sẽ thực hiện với học sinh củamình Tức là bản thân mỗi giáo viên được xem là người học tích cực, chủ độngtham gia các nhiệm vụ giảng dạy, đánh giá, quan sát và phản hồi[39][36] Giáo viênphải tích cực tự tìm hiểu, không thụ động trong quá trình tham gia các hoạt độngphát triển nghề nghiệp
Thứ hai, phát triển nghề nghiệp giáo viên mang tính chất liên tục, lâu dài
Trang 22Đối với nghề nghiệp giáo viên một trong những yếu tố quan trọng để có thểmang lại hiệu quả cao trong giáo dục chính là mỗi cái nhân phải trải qua quá trìnhphát triển nghề nghiệp giáo viên lâu dài và liên tục Họ bắt đầu sự nghiệp khi vừarời ghế nhà trường và tiếp tục trong quá trình lao động nghề nghiệp của giáo viêntại cơ sở giáo dục cho đến khi họ về hưu Và quá trình phát triển nghề nghiệp giáoviên được tổ chức liên tục và lâu dài[39][36] và được duy trì bền vững theo thờigianbởi sự thay đổi không ngừng của xã hội đặt ra đối với bản thân họ, sự phát triểnnhư vũ bão của thông tin và sự ra đời của các phương tiện khoa học kỹ thuật hiệnđại Chính vì vậy, các chương trình phát triển nghề nghiệp thường tạo điều kiện đểgiáo viên có thể không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sưphạm để đáp ứng với những điều đó.
Tính liên tục và lâu dài của quá trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viênchủyếu dựa vào trường học và được xây dựng trong công việc giảng dạy hàng ngày[35] Để mỗi giáo viên phát triển nghề nghiệp hiệu quả thì cần bao gồm đào tạo,thực hành, phản hồi, cung cấp đủ thời gian và hỗ trợ theo dõi [35][39] Ngoài ra,chính các hoạt động liên quan đến việc theo dõi và hỗ trợ giáo viên - bao gồm sự hỗtrợ từ các nguồn ngoài trường học để có thể cung cấp các nguồn lực cần thiết và cácquan điểm mới sẽ giúp giáo viên tự học lâu dài, không chỉ giới hạn trong cácchương trình phát triển nghề nghiệp Theo OECD, các trường học phải trở thànhcác tổ chức học tập theo hướng tạo môi trường để giáo viên có thể chia sẻ chuyênmôn và kinh nghiệm của họ một cách có hệ thống, và hướng này đã và đang trởthành xu hướng của các quốc gia trên thế giới hiện này[36]
Thứ ba, phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình mang tính chất cộng tác
Giáo viên hoạt động trong môi trường giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thôngkhông thể tự mình tạo nên hiệu quả giáo dục bởi nền giáo dục THPT đòi hỏi nhiềuthành phần, nhiều nội dung đến từ nhiều mặt được phối hợp quản lý chẵn chẽ tạonên sự tác động toàn diện đến học sinh Do đó khi phát triển nghề nghiệp cho giáoviên, đặc biệt là giáo viên THPT đòi hỏi tính chất cộng tác cao mới mang lại hiệuquả Tức là sự phát triển nghề nghiệp được tổ để giải quyết vấn đề theo hướng cầnđến sự hợp tác của các giáo viên trong quá trình học tập Đặc biệt, sự phát triểnnghề nghiệp được xem là hiệu quả khi có thể xây dựng hỗ trợ đồng đẳng trong giải
Trang 23quyết vấn đề; tập trung thảo luận về thực tiễn và hỗ trợ các nhóm học sinh có nhucầu tương đương; thách thức tình hình hiện tại bằng cách tăng kỳ vọng và mang lạiquan điểm mới; và hỗ trợ từ một người nào đó có vai trò huấn luyện và/hoặc cố vấntrong quá trình phát triển nghề nghiệp[36].
Thực tế quá trình giảng dạy cũng cho thấy khi giáo viên sử dụng sự hỗ trợcủa đồng nghiệp để giải quyết vấn đề, quan sát, giảng dạy và lập kế hoạch hợp tácthường thành công hơn trong việc chuyển giao các kỹ năng mới đến thực tiễn giảngdạy[31]
Thứ tư, phát triển nghề nghiệp giáo viên mang tính chất đa dạng
Tính chất của nghề nghiệp giáo viên vốn đa màu đa sắc bởi đối tượng là conngười, chính vì vậy phát triển nghề nghiệp giáo viên cũng mang tính chất đa dạng.Tính đa dạng của phát triển nghề nghiệp giáo viên tạo ra sự khác biệt khi thực hiệnphát triển nghề nghiệp giáo viên ở những bối cảnh khác nhau Thậm chí, trong cùngmột bối cảnh cụ thể nhưng có thể có những cách tiếp cận và triển khai phát triển nghềnghiệp không hoàn toàn thống nhất Tác giả Villegas-Reimers trong một nghiên cứucủa mình đã chỉ ra điều đó[39] Chính vì vậy việc phát triển nghề nghiệp cho giáoviên cũng phải có tính mềm dẽo và đa dạng
1.3.4 Các mô hình phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Mô hình phát triển giáo viên là một trong những mô hình giáo dục, đây là môhình kiểu nhận thức Mô hình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên khá đa dạng vàdựa trên nhiều quan niệm khác nhau để đưa ra tiêu chí xây dựng mô hình phát triểnnghề nghiệp cho giáo viên Chúng ta có thể xem xét các quan niệm sau trước khi tìmhiểu các mô hình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên
+ Phát triển nghề nghiệp giáo viên đòi hỏi phải có sự gia tăng về kiến thức, các
kĩ năng, phán đoán liên quan đến các vấn đề trong lớp học và có sự đóng góp của cácgiáo viên đối với cộng đồng dạy học
+ Các chương trình nhằm mục đích phát triển nghề cho giáo viên nên tập trungvào các vấn đề sau [35]
(i) Phát triển các kĩ năng sống;
(ii) Trở thành người có năng lực đối với các kĩ năng cơ bản của nghề dạy học; (iii) Phát huy tính linh hoạt của người giảng dạy;
Trang 24(iv) Có chuyên môn giảng dạy;
(v) Đóng góp vào sự phát triển nghề nghiệp của đồng nghiệp; và
(vi) Thực hiện vai trò lãnh đạo và tham gia vào việc ra quyết định
Dựa vào các tiêu chí nêu trên ta có thể thấy răng hoạt động phát triển nghềnghiệp có thể được phát triển một cách có chủ định hoặc không Tức là các hoạt độngcho giáo viên có thể liên quan đến hoạt động phát triển nghề nghiệp nhưng cũng cónhững hoạt động được thực hiện liên quan đến giáo viên hoặc được thực hiện bởi giáoviên nhưng không có chủ ý thực hiện các tiêu chí phát triển nghề nghiệp của họ
Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên là cái thể hiện của phát triển nghềnghiệp giáo viên Nhưng giữa cái thể hiện và cái được thể hiện thường có sự phản ánhkhông đầy đủ Mặt khác các tiêu chí của chương trình phát triển giáo viên tương đốiphong phú, đa dạng vì thế việc xây dựng mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viêncũng có nhiều cách khác nhau dẫn đến có nhiều mô hình khác nhau Hiện nay các môhình phát triển nghề nghiệp phổ biến bao gồm:
Mô hình cá nhân tự định hướng phát triển
Với mô hình này bản thân giáo viên tự đặt ra những mục tiêu phát triển nghềnghiệp cho bản thân, tự hoạch định những hoạt động bồi dưỡng cá nhân và cách thức
để đạt những mục tiêu đó Mô hình này thể hiện sự tụ vận động của bản thân dựa trênnhững yêu cầu, động cơ phát triển của mỗi cá nhân Mô hình này dựa trên cơ sở lýluận là khó khăn thực tiễn trong hoạt động giảng dạy, từ đó họ tìm cách giải quyết vấn
đề bằng cách tự xây dựng định hướng phát triển nghề nghiệp, tạo nên một ý thức vềviệc phát triển nghề nghiệp
Trong mô hình này, các mục tiêu, các hoạt động và cách thức tiến hành cũngnhư quá trình để hoàn thành mục tiêu đó được bản thân mỗi giáo viên liệt kê ra và tiếnhành thực hiện theo trình tự mà họ đã thiết lập Họ tự chịu trách nhiệm cho kế hoạchcủa bản thân cũng như kết quả đạt được sau hoạt động Các nhà quản lý có vai trògiám sát tạo điều kiện đánh giá và đóng góp ý kiến nhằm giúp mô hình này đạt kếtquả cao nhất
Mô hình này khá thuận lợi khi thực hiện bởi mỗi cá nhân sẽ biết được họ cầnphái phát triển những gì và họ tiến hành thực hiện những yêu cầu nhằm đạt được mụctiêu
Mô hình giáo viên tham gia vào quá trình đổi mới
Trang 25Trong quá trình thực hiện nghề nghiệp tại các trường học thường xuất hiện cáckhó khăn khi thực hiện cải tiến chương trình đào tạo, thiết kế chương trình hay đổimới phương pháp Từ những khó khăn trong thực tiễn tiến hành đánh giá tìm giảipháp khắc phục thông qua việc tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, nghiên cứu các tàiliệu và thực nghiệm Mô hình này giúp cho quá trình phát triển nghề nghiệp giáo viênphát triển khi đứng trước những thách thức đổi mới từ đó phục vụ cho công việc của
họ tốt hơn
Mô hình thực hiện các nghiên cứu trong lớp học
Mô hình này yêu cầu giáo viên nghiên cứu sử dụng các phương pháp dạy họccủa bản thân Tức là mỗi giáo viên xác đinh các vấn đề nghiên cứu, tiến hành thu thậpphân tích số liệu và thực hiện thay đổi phương pháp Khi thực hiện thay đổi phươngpháp lại tiến hành thu thập dữ liệu mới để so sánh đánh giá Mô hình này dựa trênquan điểm một giáo viên giỏi là phải có khả năng soi rọi đánh giá hiệu quả công việccủa chính mình Mô hình này có thể được thực hiện do một hoặc một nhóm giáo viêncùng chuyên môn thực hiện Hiệu quả của mô hình này phụ thuộc vào việc thu thập sốliệu cho việc xây dựng các phương pháp mới có chính xác hay không
Mô hình tập huấn
Giáo viên tham dự các lớp tập huấn theo: nhu cầu của bản thân hoặc yêu cầucủa tổ chức/người quản lý để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêucầu mới của hoạt động dạy học và giáo dục
Hoạt động tập huấn cho giáo viên có thể được thực hiện theo những hình thứckhác nhau: tập huấn đại trà, tập huấn cho nhóm giáo viên; tập huấn tập trung hoặc tậphuấn tại cơ sở giáo dục
Mô hình mạng lưới giáo viên trong hướng dẫn đồng nghiệp
Mạng lưới của các giáo viên tạo điều kiện cho các giáo viên xích lại gần nhau
để giải quyết các vấn đề mà họ gặp phải trong công việc, và nhờ đó có thể phát triểnđược sự nghiệp riêng của mỗi người với tư cách là các cá nhân hay với tư cách lànhóm giáo viên Các mạng lưới này có thể được tạo ra một cách tương đối khôngchính thức thông qua các cuộc họp thường kì giữa các giáo viên; hoặc chính thứcthông qua việc thiết lập các mối quan hệ, giao tiếp và hội thoại
Ở nước ta, những năm gần đây mô hình mạng lưới giáo viên cốt cán được ápdụng khá rộng rãi nhờ vào dự án tài trợ của Intel đã phát huy vai trò của những giáo
Trang 26viên này trong hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp Khi phát triển đội ngũ giáoviên cốt cán cần giải quyết ba nội dung:
Thứ nhất, về nguyên lý, sự phát triển không diễn ra theo hàng ngang;
Thứ hai, sự khác biệt về hiệu quả giảng dạy của giáo viên quyết định sự khácbiệt về kết quả học sinh hơn là những yếu tố khác;
Thứ ba, có nhiều mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên, một trong những
mô hình đó là tổ chức “mạng lưới giáo viên”
Các giáo viên cốt cán được tổ chức thành một mạng lưới thực hiện nhiệm vụhướng dẫn nghề nghiệp cho đồng nghiệp (không chỉ trong nội bộ trường mà mở rộngtrong mạng lưới các trường học) [41]
Mô hình hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên
Đây là mô hình hoạt động tương tác giữa các giáo viên với nhau Người cónhiều kinh nghiệm giúp người ít kinh nghiệm Qua đó người giáo viên ít kinh nghiệm
sẽ trưởng thành Mô hình này có ưu thế là tạo nên một động lực từ bên trong đội ngũgiáo viên để phát triển ngề nghiệp của họ
1.4 Những vấn đề lý luận và quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1 Lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Bất cứ một hoạt động nào muốn đạt hiệu quả thì phải được đầu tư về mặt kếhoạch một cách chu đáo và cụ thể Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viêncũng không ngoại lệ
Đầu tiên các cấp ban ngành phải dựa vào chương trình giáo dục và sự đổi mớigiáo dục từ đó đưa ra các kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp chogiáo viên dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi nước Trong đó việc lập kế hoạch phải đạtđược các yêu cầu:
i) Kế hoạch chung phải mang tính khái quát và phù hợp với nền giáo dục củaquốc gia
ii) Ngoài kế hoạch chung phải có các chương trình biện pháp cho các vùngmiền đặc thù
iii) Kế hoạch phải sát với cơ sở vật chất, con người, đối tượng thực hành
Có như thế thì việc lập kế hoạch mới đạt được hiệu quả khi đưa vào thực tế
Trang 271.4.2 Tổ chức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
Tổ chức hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giao viên THPT thường đượchình thành dựa trên hai hướng chính
Thứ nhất: Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên một cách có tổ chức,triển khai đồng bộ từ cấp bộ đến trường học, hoạt động này đòi hỏi tất cả các giáoviên tham gia
Thông thường các kế hoạch này thường được cấp bộ, sở lên kế hoạch và thờigian, khung chương trình và yêu cầu mỗi giáo viên phải tham gia bồi dưỡng để có thểđáp ứng được yêu cầu giảng dạy trong thời gian tới Trong hướng này việc tổ chứccũng có thể chia nhỏ làm hai xu hướng: Xu hướng bồi dưỡng đại trà và xu hướng bồidưỡng đội ngũ cốt cán Đối với xu hướng bồi dưỡng đại trà thường tốn kém và mấtnhiều thời gian hơn xu hướng bồi dưỡng đội ngũ cốt cán Theo xu hướng bồi dưỡngđội ngũ cốt cán, họ có khả năng tiếp thu nhanh nhạy hơn và khi về mỗi đơn vị họ lạithành hạt nhân để bồi dưỡng lại cho các thành viên ở đơn vị Điều này làm giảm đáng
kể chi phí bồi dưỡng Tuy nhiên có thể do điều kiện về cơ sở vật chất ở mỗi đơn vịkhông đồng bộ nên hiệu quả thương khác nhau ở từng đơn vị
Thứ hai: Hoạt động phát triển giáo viên dựa trên chuẩn nhất định Trongphương thức này các đơn vị đề ra các mục tiêu yêu cầu giáo viên tự chủ động rènluyện, tự chủ động xây dựng các chương trình học tập cho bản thân phù hợp với sựđổi mới của chương trình giáo dục mà họ phụ trách, sau khoảng thời gian nhất định sẽtiến hành kiểm tra đánh giá công nhận việc hoàn thành chuẩn quy định của mỗi cánhân Trong hoạt động này đòi hỏi mỗi cá nhân phải có ý thức tự giác và niềm yêunghề để tu dưỡng rèn luyện, kết quả của hoạt động này phân hóa theo từng cá nhân.Mỗi cá nhân giáo viên nếu không muốn mình bị tụt hậu, không đáp ứng được yêu cầugiáo dục cũng như sự sa thải thì họ phải liên tục rèn luyện một cách nghiêm tục để đạthiệu quả trong sự nghiệp phát triển nghề nghiệp của chính bản thân
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Hoạt động phát triển nghề nghiệp giáo viên THPT là một quá trình kéo dàixuyên suốt trong quá trình dạy học của một giáo viên Bên cạnh những nỗ lực rèn
Trang 28luyện của giáo viên thì để hoạt động đạt hiệu quả phải đảm bảo được sự quan tâm chỉđạo của cơ quan quản lý và sử dụng nguồn lực lao động.
Chỉ đạo có nghĩa là sử dụng sức ảnh hưởng của người quản lý để tạo ra động
cơ thúc đẩy những người khác thực hiện các hoạt động để hướng tới việc đạt mụctiêu Do đó cán bộ quản lý họ có thể tạo ra các động cơ tích cực nhằm thúc đẩy hoạtđộng phát triển nghề nghiệp của giáo viên hướng đến đạt kết quả mong muốn Nóicách khác trong một hoạt động dạy học ở một trường THPT cán bộ quản lý chỉ đạo đểđạt chuẩn của trường trình độ các giáo viên phải đạt mức A, B, C làm điều kiện pháttriển nghề nghiệp thì đó chính là động cơ để các giáo viên rèn luyện để đạt mục tiêu
đã đưa ra Đặc biệt ngành giáo dục là một ngành đặc thù đối tượng và công cụ laođộng thay đổi liên tục khiến cho mỗi cá nhân phải liên tục rèn luyện, tuy nhiên nếukhông có sự chỉ đạo sát sao của các cấp quản lý thì nội dung cũng như thời gian đểmỗi giáo viên đạt được hiệu quả là không đồng bộ Tuy nhiên, việc chỉ đạo của cán bộquản lý cần phải dựa vào điều kiện thực tế và phù hợp để tránh mang lại hiệu quảngược lại
Do đó việc đưa ra các chỉ đạo phù hợp trong hoạt động phát triển nghề nghiệpcho đội ngũ giáo viên THPT là một trong những yếu tố quyết định trong kết quả pháttriển nghề nghiệp cho giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên THPT nói riêng
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Trong bất kì một hoạt động nào, muốn biết thành quả của hoạt động đó thì phải
có sự kiểm tra đánh giá Dựa và kết quả kiểm tra, đánh giá để có thể phân loại từ đóđặt ra các yêu cầu tiếp theo cho các hoạt động đó Do vậy hoạt động phát triển nghềnghiệp cho giáo viên THPT nói riêng và trong ngành giáo dục nói chung cần đưa racác nội dung đánh giá phù hợp Quá trình kiếm tra, đánh giá phải xuyên suốt quá trìnhbồi dưỡng nghề nghiệp cho giáo viên và có tính lặp lại Bởi quá trình phát triển nghềngiệp cho giáo viên là quá trình lâu dài và liên tục nên việc kiểm tra đánh giá phảiphản ảnh được từng giai đoạn và cả quá trình Tránh tình trạng việc kiểm tra đánh giáchỉ diễn ra ở một giai đoạn nhất định, điều này thường phản ánh không đúng kết quảthực hành của một giáo viên
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
Trang 291.5.1 Yếu tố khách quan
Hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên là một công việc đòihỏi tình liên tục và xuyên suốt trong quá trình phát triển của nền giáo dục một quốcgia Hoạt động này để có thể mang lại hiệu quả cao thì phải được thực hiện một cáchđộng bộ từ cấp bộ đến nhà trường và mỗi giáo viên Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnviệc phát triển nghề nghiệp cho giáo viên THPT những chủ yếu các yếu tố sau có tácđộng lớn đến kết quả của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên THPT
Thứ nhất: Chương trình bồi dưỡng cần phù hợp với thực tế
Tức là trong hoạt động phát triển nghề nghiệp cho giáo viên các cơ quan chủquản cần đưa ra được các khung chương trình mang tính thực tế, mà tốt nhất là cácchương trình bám sát được sự đổi mới của giáo dục, bám sát được cơ sở vật chất, điềukiện của đa số các trường THPT hiện tại của quốc gia Theo TS Hoàng Thị Hạnh, cầnbồi dưỡng giáo viên thiết kế tiến trình dạy học Cụ thể chương trình bồi dưỡng phảigiúp giáo viên thực hành tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho họcsinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường,ngoài trường ở nhà và cộng đồng Đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứngdụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn Bên cạnh đó các hoạt động pháttriển nghề nghiệp giáo viên cần chủ động chương trình bồi dưỡng bởi chỉ có chủ độngthì việc phát triển nghề nghiệp giáo viên mới phân hóa theo vùng miền mang lại hiệuquả cao trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của mỗi giáo viên
Thứ hai: Chuẩn nghề nghiệp dành cho giáo viên phải mang tính định hướng cho việc bồi dưỡng phấn đấu cho giáo viên.
Chuẩn nghề nghiệp dành cho giáo viên như một thước đo giúp bản thân mỗigiáo viên luôn phải rèn luyện để có thể đạt được Từ đó đối với mỗi chương trình giáodục đều có chuẩn nhất định và khi chương trình giáo dục thay đổi thì chuẩn cũng phảithay đổi giúp cho giáo viên có định hướng để có thể tham gia bồi dưỡng theo chươngtrình hoặc tự bồi dưỡng nhằm chuẩn bị lượng kiến thức đủ đáp ứng được yêu cầugiảng dạy cũng như đạt theo chuẩn nghề nghiệp được đưa ra
Bên cạnh đó chuẩn nghề nghiệp thường gắn liền với khung chương trình đàotạo ở các trường THPT và khi khung thay đổi thì đòi hỏi các cấp quản lý phải tạo điềukiện để giáo viên có thể bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao khả năng chuyên mônnghiệp vụ của bản thân
Trang 30Thứ ba: Yếu tố cơ sở vật chất và sự quan tâm của nhà quản lý
Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên THPT phải là nhiệm vụ của các cơ quanchính quyền và các cấp lãnh đạo Ngoài việc tạo điều kiện mở các lớp bồi dưỡng, tạođiều kiện về thời gian, cũng như đầu tư cơ sở vật chất tại trường học phù hợp với cácchương trình bồi dưỡng theo nội dung đổi mới để giáo viên được bồi dưỡng Và hơnhết là khi bồi dưỡng xong họ có thể áp dụng vào thực tiễn
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Trình độ năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý
Trình độ năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quan trọng tronghoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên Bởi nhận thức và hoạt độngthực tiển cũng như năng lực của đội ngũ quản lý giúp họ có khả năng triển khai cácchỉ thị, quyết định… của cấp trên phù hợp với điều kiện của đơn vị mình Một ngườilãnh đạo có phẩm chất tốt, năng lực giỏi khi thực hiện các kế hoạch sẽ hợp tình hợp lýtạo được niềm tin từ đội ngũ giáo viên từ đó nâng cao hiệu quả các hoạt động
Khả năng tiếp nhận nội dung của mỗi cá nhân trong phát triển nghề nghiêp.
Nghề giáo là nghề đòi hỏi mọi thế hệ nhà giáo phải thường xuyên chủ động rènluyện nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, và là một ngành có lựclượng lao động phân hóa về tuối tác khá cao Do sự thay đổi của thời đời có một sốgiáo viên do lứa tuổi khả năng tiếp nhận các công nghệ mới gặp không ít khó khăn.Những giáo viên này hoặc là tiếp nhận thụ động được bao nhiêu hay bấy nhiêu, hoặc
là họ phải bỏ công sức gấp nhiều lần thế hệ giáo viên trẻ Do đó khả năng tiếp nhậncủa mỗi giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ý thức chủ động tham gia rèn luyệncủa mỗi cá nhân
Phương pháp, mức độ quan tâm của đội ngũ cán bộ quản lý
Phương pháp làm việc của đội ngũ quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển của nhà trường, bởi vì phương pháp làm việc phù hợp với thực tế của trường sẽtạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên có thể phát triển toàn bộ năng lực củabản thân họ trong quá trình phục vụ nhà trường Bên cạnh đó mực độ quan tâm đếncác hoạt động của giáo viên sẽ tạo nên mức tin tưởng của giáo viên đối với lãnh đạotạo nên tập thể đoàn kết và phát triển
Trang 31Tiểu kết chương 1
Trong chương này luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận hoạt động phát triểnnghề nghiệp cho giáo viên THPT Bao gồm phân tích làm rõ nội dung của một số kháiniệm cơ bản liên quan đến phát triển nghề nghiệp giáo viên Đặc biệt trong phần nàyluận văn đã tập trung nghiên cứu về: Tổng quan và cái nhìn khái quát về xu hườngnghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước; Lý luận chung về sự phát triển nghềnghiệp cho giáo viên THPT; Các mô hình cũng như phương pháp trong phát triểnnghề nghiệp cho giáo viên THPT Đây là những nền tảng cho việc nghiên cứu thựctiễn trong Chương 2
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CHO
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội
2.1.1.1 Về Kinh tế
Huyện Vĩnh Linh nằm ở cực Bắc của tỉnh Quảng Trị, là đơn vị hành chính cóđịa bàn rộng nhất của tỉnh Vĩnh Linh có diện tích tự nhiên 820km2, phía Đông giápbiển Đông, phía Tây giáp huyện Hướng Hoá, phía Nam giáp huyện Gio Linh và phíaBắc giáp huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình) Kết cấu địa hình nơi đây khá đa dạng,trải dài từ vĩ tuyến 170 đến 17,20 Bắc bao gồm địa hình vùng núi, vùng trung du vàvùng đồng bằng duyên hải Dân cư phân bổ chủ yếu theo hai tuyến Đông và Tây của
trục Quốc lộ 1A Bắc-Nam Tính đến cuối năm 2017, dân số Vĩnh Linh có khoảng
87.653 người, có 02 dân tộc Kinh và Vân Kiều sinh sống Toàn huyện có 19 xã, 03 thịtrấn; trong đó thị trấn Hồ Xá là trung tâm của huyện
Là một địa phương có bề dày truyền thống văn hoá, truyền thống lịch sử cáchmạng Ngay từ năm 1930, Vĩnh Linh có 3 Chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên được thànhlập, trở thành chiếc nôi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của cả nước.Trong hai cuộc chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Vĩnh Linh đã được Đảng và Nhànước hai lần phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Đặc biệttrong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, mảnh đất và con người Vĩnh Linhđược Tổ quốc chọn là biểu tượng, là tuyến đầu của miền Bắc XHCN, chịu nhiều mấtmát, hy sinh rất to lớn vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Nơiđây gắn liền với những di tích lịch sử văn hoá lớn được cả thế giới biết đến như: sôngBến Hải, cầu Hiền Lương, Bến Đò B, địa đạo Vịnh Mốc và một phần con đường mòn
Hồ Chí Minh huyền thoại Điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu nơi đây không mấythuận lợi như nhiều địa phương ở Quảng Trị đã sớm hình thành nên bản tính cần cù,chất phác, trung thực, chịu khó và hiếu học của người Vĩnh Linh Đó là những nét đặctrưng góp phần làm nên diện mạo văn hoá của mảnh đất này
Trang 33Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại dịch
-vụ Cụ thể: Tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 30,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm27,7%; dịch vụ chiếm 42% trong tổng giá trị sản xuất
Trong lịch sử phát triển, Vĩnh Linh căn bản là một huyện thuần nông Sau hơn
20 năm đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội của huyện đã có sự đổi thay, phát triển toàn
diện Tính đến năm 2018, tổng giá trị sản xuất đạt 10.313 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạchđặt ra Thu nhập bình quân đầu người ước đạt mức 46,2 triệu đồng/người/năm( kếhoạch đặt ra 46 triệu đồng/người/năm) đạt 100% kế hoạch đặt ra.Tổng thu ngân sách
cả năm ước đạt 620 tỷ đồng, tăng 32,2% so với năm 2017, trong đó thu trên địa bànthực hiện đạt 163/KH 289 tỷ đồng, tăng 76,6% so với năm 2017 Tổng chi ngân sáchước thực hiện 510/KH 595 tỷ đồng, tăng 6,1% so với năm 2017 Đến cuối năm 2018,
xã Vĩnh Chấp sẽ được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đưa tổng số xã đạt chuẩnnông thôn mới của huyện lên 15/19, đạt tỷ lệ 78,9% Với kết quả này, huyện VĩnhLinh là địa phương có tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới cao nhất trong tỉnh
2.1.1.2 Về Văn hóa – xã hội
Văn hóa – Thông tin và TDTT: Thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, tuyên truyền kỷniệm các ngày lễ lớn của quê hương, đất nước bằng nhiều hình thức mang lại hiệuquả thiết thực, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong nhân dân; Đài truyền thanh của huyện đãxây dựng 159 chương trình phát thanh địa phương với 1.280 tin, bài; trên trang thôngtin điện tử của huyện đã đăng tải hơn 1.000 tin, bài về tất cả hoạt động của huyện, cácđịa phương, ban ngành theo các chủ đề tuyên truyền Trang thông tin điện tử còn cậpnhật các văn bản mới của Chính phủ, bộ, ngành TW, của tỉnh, huyện để kịp thời thôngtin cho cán bộ và nhân dân nắm bắt một cách chính thống
Các xã, thị trấn thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, xây dựng cácchương trình văn nghệ tạo khí thế sôi nổi, vui tươi, rộng khắp trong cộng đồng dân cư;Phong trào TDTT phát triển toàn diện ở các nội dung và đồng đều ở các đơn vị, địaphương; Tổ chức thành công đại hội thể dục thể thao huyện lần thứ VIII; Tỷ lệ ngườitập TDTT thường xuyên đạt 38%; Tỷ lệ hộ gia đình tập TDTT thường xuyên đạt 33%;
Có 35 câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, câu lạc bộ võ thuật và thể dục dưỡng sinh; 100%
Trang 34số trường học dạy TDTT nội khóa đạt chất lượng, 100% trường học tổ chức hoạt độngngoại khóa có nền nếp và có nhà thi đấu, luyện tập thể dục thể thao.
Thực hiện tốt các nội dung hoạt động về công tác gia đình, phòng chống bạolực; Kiện toàn, đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác gia đình các cấp, đặcbiệt là cấp xã; Năm 2018, 97% số hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hoá, kết quả có93% số hộ đăng ký đạt danh hiệu gia đình văn hoá, tương đương 90% tổng số hộ giađình toàn huyện
Cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn huyện phát triển, 22/22 xã có đườngtruyền Internet tốc độ cao về tận thôn, đặc biệt có tuyến cáp quang về tận trung tâm xã(trong đó có 3 xã miền núi), 22/22 xã có đường thư chuyển phát hàng ngày đáp ứng mọinhu cầu thông tin liên lạc ngày càng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm anninh, quốc phòng
Giáo dục và đào tạo: Công tác xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập suốtđời được đẩy mạnh Toàn ngành đã tổ chức quán triệt thực hiện việc học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh lồng ghép với việc triển khai phong tràothi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” phù hợp với đặc thù của từng trường họctừng địa phương và mang lại hiệu quả cao Công tác quản lý giáo dục và nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên được chú trọng Thường xuyên tổ chức cũng như thamgia đạt kết quả cao các hội thi chất lượng trong học sinh,đặc biệt em Nguyễn ĐứcHoài đã xuất sắc giành ngôi vị á quân tại vòng chung kết toàn quốctrong cuộc thi Giaothông học đường cấp quốc gia
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của các trường ngày càng được quan tâm đầu
tư, đáp ứng được nhu cầu dạy và học; Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc giađược thực hiện đúng tiến độ và đạt kết quả tốt Trong năm học 2017-2018 đã tập trungchỉ đạo quyết liệt các trường nằm trong lộ trình đạt chuẩn và công nhận lại sau 5 năm.Kết quả có 04 trường được công nhận mới và 04 trường được công nhận lại Đến cuốinăm học toàn ngành có 43/66 trường được công nhận đạt chuẩn đạt tỷ lệ gần 65,1%trong đó có 05 trường đạt mức độ 2
Các lĩnh vực văn hóa xã hội tiếp tục phát triển sâu rộng, cơ bản đáp ứng nhucầu đóng góp và tham gia của mọi tầng lớp nhân dân Phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
Trang 35văn hóa” tiếp tục được thực hiện và ngày càng đi vào chiều sâu Tính đến cuối năm
2018, có trên 90% làng, bản, khóm phố, 100% cơ quan đơn vị, trường học được côngnhận đạt các tiêu chí về văn hóa
Đời sống kinh tế-xã hội của đại bộ phận nhân dân ổn định và đang có chiều
hướng phát triển thuận lợi Các tiềm năng, thế mạnh của địa phương đã và đang đượcphát huy
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT ở huyện Vĩnh Linh
Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Sở GD&ĐT, lãnh đạo Đảng và chínhquyền huyện Vĩnh Linh, trong những năm trở lại đây, ngành giáo dục của huyện đã cónhững nổ lực to lớn nhằm thực hiện thành công các đề án xây dựng và phát triển giáodục toàn diện Toàn huyện hiện có 72 trường và trung tâm (71 công lập, 01 tư thục)trong đó có 26 trường mầm non; 23 trường tiểu học; 02 trường tiểu học và THCS; 14trường THCS; 01 trường phổ thông dân tộc nội trú; 01 trường phổ thông dân tộc bán
trú; 02 trường THCS&THPT; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường
đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp Qua công tác điều tra, thống kê số liệu, thamkhảo các văn bản tổng kết nhiệm vụ các năm học, tác giả nhận thấy thực trạng pháttriển của cấp học THPT như sau:
2.1.2.1 Về quy mô, số lượng:
- Tổng số trường THPT: 04 (02 trường THCS&THPT; 02 trường THPT, trong
đó 01 trường đạt chuẩn quốc gia)
- Quy mô phát triển lớp học, số lượng giáo viên được phản ánh qua bảng thống
kê dưới đây:
Bảng 2.1 Số lượng giáo viên trường THCS – THPT và trường THPT của huyện
Vĩnh Linh 3 năm qua Trường
THPT và
Năm học
Số Số lớp Số giáo Số lớp Số giáo Số lớp
Trang 36THCS
-giáo viên
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
Nhằm tìm hiểu và khảo sát ý kiến của GV THPT, cán bộ quản lí về hoạt động pháttriển nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT để làm căn cứ thực tiễn đề xuất nội dung cácgiải pháp phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp
GV THPT, đáp ứng yêu cầu của xã hội, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp chođội ngũ GV THPT và yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2.2 Nội dung khảo sát
Đề tài nhằm khảo sát đánh giá 2 nội dung chính sau đây:
Trang 37phiếu khảo sát, chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin Các nguồn tư liệu sau đã được
sử dụng để xây dựng phiếu khảo sát:
Thứ nhất là các bảng hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài trong các nghiên
cứu ở nước ngoài và Việt Nam
Thứ hai là các tài liệu liên quan hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV
THPT
Tổng hợp tư liệu từ 02 nguồn trên, hai phiếu khảo sát dành cho CBQL và GV đã đượchình thành (xem phụ lục) Các mẫu phiếu khảo sát có nội dung và thang đánh giá nhưsau:
Các nội dung cơ bản
(1)Mức độ cần thiết của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT;(2)Mục đích của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT; (3)Nộidung phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT; (4) Hoạt động phát triển nghềnghiệp cho đội ngũ GV THPT; (5)Nhóm đối tượng phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ
GV THPT; (6)Kết quả của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT;(7)Mức độ và kết quả thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GVTHPT; (8)Những nhận định nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển nghề nghiệpGV; (9)Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động phát triển nghề nghiệp
GV THPT
Ngoài ra, phiếu hỏi còn bao gồm một số thông tin cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ,
cơ cấu, thâm niên công tác )
Thang đánh giá
Các câu hỏi được thiết kế theo thang đo khác nhau, cụ thể như sau:
- Thang điểm đánh giá về mức độ cần thiết của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho
đội ngũ GV THPT: 1 Hoàn toàn không cần thiết; 2 Không cần thiết 3 Bình thường;
4 Cần thiết; 5 Rất cần thiết
- Thang điểm đánh giá về mục đích của hoạt động phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ
GV THPT: 1.Hoàn toàn không đồng ý; 2 Phần lớn không đồng ý; 3 Phân vân (nửa đồng ý, nửa không đồng ý); 4 Phần lớn đồng ý; 5 Hoàn toàn đồng ý.
- Thang điểm đánh giá đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung phát
triển nghề nghiệp GV THPT: Mức độ cần thiết:1 Không cần thiết; 2 Ít cần thiết; 3.
Trang 38Khá cần thiết; 4 Rất cần thiết Mức độ thực hiện:1 Không bao giờ; 2 Thỉnh
thoảng; 3 Khá thường xuyên; 4 Rất thường xuyên
- Thang điểm đánh giá hoạt động phát triển nghề nghiệp đội ngũ GV THPT: 1 Không thường xuyên; 2 Ít khi; 3 Thỉnh thoảng; 4 Khá thường xuyên; 5 Rất thường xuyên
- Thang điểm đánh giá về nhóm đối tượng phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV
THPT: 1 Không thường xuyên; 2 Ít khi; 3 Thỉnh thoảng; 4 Khá thường xuyên; 5 Rất thường xuyên
- Thang điểm đánh giá về kết quả của hoạt động phát triển nghề nghiệp GV THPT: 1 Yếu; 2 Trung bình; 3 Khá; 4 Tốt
- Thang điểm đánh giá về những nhận định nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát
triển nghề nghiệp GV: 1 Hoàn toàn không đồng ý; 2 Phần lớn không đồng ý; 3 Phân vân (nửa đồng ý, nửa không đồng ý); 4 Phần lớn đồng ý; 5 Hoàn toàn đồng ý
- Thang điểm đánh giá về về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện việc quản lí hoạt
động phát triển nghề nghiệp GV: Mức độ thực hiện: 1 Không thực hiện;2.Thỉnh thoảng; 3 Khá thường xuyên 4 Rất thường xuyên; Kết quả thực hiện : 1 Yếu; 2.
Trung bình; 3 Khá; 4 Tốt
- Thang điểm đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động phát
triển nghề nghiệp GV Tiểu học: 1 Không tác động; 2 Tác động ít; 3 Tác động vừa; 4 Tác động nhiều
2.2.4 Mẫu khảo sát
203 cán bộ quản lí và GV của các trường THPT ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
đã tham gia trả lời phiếu hỏi, hai nhóm mẫu này có những đặc điểm như sau:
Trang 39Trên đại học 168 82.8
Thâm niên công tác
Từ 11 năm đến dưới 15 năm 65 32.0
Từ 16 năm đến dưới 20 năm 68 33.5
Ghi chú: SL: số lượng; %: Phần trăm
- Giới tính: Dựa vào bảng 2.4 chúng ta thấy được rằng tỉ lệ giới tính của các khách
thể có chênh lệch không quá lớn nghiên về giới tính nữ (chiếm 60.1%) Tỉ lệ này phảnánh khá chính xác giới tính ở các trường THPT trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnhQuảng Trị là số lượng GV nữ luôn cao hơn số lượng GV nam
Độ tuổi: Qua số liệu thống kê khảo sát cho thấy giữa ba độ tuổi của cán bộ
-GV chủ yếu rơi vào tuổi trung niên (chiếm 63.1%), cán bộ trẻ chiếm lượng nhỏ 4.4%điều này phản ánh khá đúng về lực lượng giáo viên THPT trên địa bàn do có một nữa
là trường mới thành lập không lâu, lực lượng này trở thành lực lượng nòng cốt cólượng kinh nghiệm đáng kể và là lực lượng còn thời gian công tác dài Số giáo viênnày có khả năng trong việc tiếp thu công nghệ và phương pháp đổi mới nhanh chóng
Số cán bộ lớn tuổi chiếm 32.5%, đây là lực lượng có bề dày kinh nghiệm nhưng cónhược điểm là chậm trong việc tiếp thu công nghệ, phương pháp đổi mới, đặc biệttinh thần học tập hạn chế Đội ngũ giáo viên trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhưngđây là đội ngũ có sức trẻ, sự năng động và là nhân tố để thực hiện các đổi mới vì bảnthân nhóm đối tượng này có khả năng về công nghệ và ngoại ngữ, giúp ích rất nhiềutrong việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong thời đại mới
- Trình độ chuyên môn: Từ bảng 2.4 cho thấy lực lượng giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ
chiếm 82.2% còn lại là trình độ Đại học điều này phản ánh đúng trình độ chuyên thực
tế của đội ngũ GV THPT trên địa bàn Trong những năm gần đây, nhằm nâng cao chấtlượng dạy và học, các trường THPT trên địa bàn huyện Vĩnh Linh đã tạo điều kiện
Trang 40thuận lợi cho cán bộ, GV tham gia học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;trong đó các cán bộ quản lý ở các trường hầu hết đạt trình độ Thạc sĩ để nâng cao khảnăng quản lý của nhà trường.
- Thâm niên công tác: Ở mẫu thống kê thể hiện số cán bộ quản lí, GV có thâm niên
công tác trên 20 năm chiếm tỉ lệ nhất (9.9%), thấp nhất là tỉ lệ GV trẻ - thâm niêndưới 5 năm (3.4%) Số còn lại có thâm niên công tác từ 5 năm đến dưới 20 năm chiếm
từ 21% đến 33% Số liệu cho thấy có sự không cân bằng giữa người có thâm niêncông tác lâu năm và số GV trẻ Số cán bộ quán lí và GV có thâm niên công tác trên 20năm và số GV trẻ thấp, số lượng GV có thâm niên ở mức 5 đến dưới 20 năm cao tạo
ra sự phân bố nhân sự hình tháp chuông
Với cơ cấu mẫu nghiên cứu như trên, kết quả khảo sát sẽ phản ánh rõ xuhướng chung về thực trạng quản lí hoạt động phát triển nghề nghiệp cho cho độingũ GV THPT huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
2.2.5 Phương pháp khảo sát
Mỗi khách thể tham gia trả lời phiếu khảo sát một cách độc lập, theo những suynghĩ riêng của từng người, tránh sự trao đổi với nhau Trước khi tiến hành khảo sát,người phát phiếu hướng dẫn làm từng câu cụ thể Với những mệnh đề khách thểkhông hiểu, người phát phiếu giải thích giúp họ sáng tỏ Thời gian tiến hành khảo sátchính thức là từ tháng 6/2019 đến tháng 8/2019