1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án cong nghệ 10

135 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Nghiệm Giống Cây Trồng
Người hướng dẫn Trà Trọng Tâm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tán Kế
Chuyên ngành Công Nghệ 10
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống , kiểm tra kỹ thuật sản xuấtquảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng..  Giống mới được đưa vào SX đại trà phải đạt được

Trang 1

PHẦN MỘT NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP

a.Kiến thức cơ bản:

- Hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Biết được nội dung của các thí nghiệm so sánh giống , kiểm tra kỹ thuật sản xuấtquảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

b.kiến thức trọng tâm

- Đọc bài và tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Bài đầu chương không kiểm tra )

3 Nội dung bài mới:

Vào bài :Khi nào thì giống mới được công nhân và đưa vào sản xuất đại trà ? Hoạt

động khảo nghiệm giống cây trồng được tiến hành ntn ?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(15’): Mục đích , ý nghĩa của

công tác khảo nghiệm giống cây trồng (10 / )

— Yêu cầu:

I Mục đích , ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

1 Mục đích

Trang 2

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

- Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng?

- Nếu đưa giống mới vào sản xuất không qua

khảo nghiệm kết quả sẽ như thế nào?

- Việc thử nghiệm giống mới trước khi đưa

vào sản xuất có ý nghĩa như thế nào?

 HS nghiên cứu t.tin SGK thảo luận & trả

lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2(23’) : Các loại TN khảo

nghiệm giống cây trồng

— Yêu cầu:Quan sát hình 2.1 và nghiên cứu

thông tin SGK thảo luận trả lời

- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội được so

sánh với giống nào?

- Mục đích?

- So sánh về chỉ tiêu nào?

 HS quan sát hình 2.1 và nghiên cứu t.tin

SGK thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

So sánh toàn diện nghĩa là SS tất cả các

yếu tố cấu thành của chỉ tiêu đó

VD: Chỉ tiêu năng suất không chỉ là bao

nhiêu tạ trên 1 ha mà cò lưu ý số hạt trung

bình của 1 bông, chiều dài hạt, khối lượng

TB của 1000 hạt

— Yêu cầu: Quan sát hình 2.2 và nghiên cứu

thông tin SGK thảo luận trả lời

- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

là gì?

- Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật được tiến

hành ở phạm vi nào?

 HS quan sát hình 2.1 và nghiên cứu t.tin

SGK thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

 Sau các TN khảo nghiệm về SS giống và

các TN về các yêu cầu kiểm tra kĩ thuật của

giống, nếu đạt sẽ được cấp giấy chứng nhận

quốc gia — Phổ biến SX

— Yêu cầu

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục

đích gì?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo được tiến

hành như thế nào là tốt nhất?

 HS thảo luận & trả lời

Đánh giá khách quan chính xác & công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng & hệ thống luân canh

b Cách tiến hành

So sánh về: Sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng & tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

a Mục đích

Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về qui trình kĩ thuật chuẩn bị cho sản xuất đại trà

b Cách tiến hành:

- Xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống

- Nếu giống nào đáp ứng được yêu cầu thì được cấp giấy chứng nhận giống quốc gia & được phép phổ biếnsản xuất

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

Trang 3

 Giống mới được đưa vào SX đại trà phải

đạt được các yêu cầu nâng cao năng suất,

chất lượng SP phù hợp với ĐK canh tác của

từng vùng sinh thái Muốn vậy trước khi

giốngđược phổ biến rộng rãi phải tổ chức TN

SS giống

- Triển khai trên diện tích rộng lớn

- Trong thời gian đó, cần tổ chức hội nghị tại địa điểm gieo trồng để khảo sát, đánh giá kết quả

- Phổ biến quảng cáo

IV.TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ ( 5’):

_ Giải thích “hội nghị đầu bờ “

- Nếu đưa giống mới vào sản xuất không qua khảo nghiệm kết quả sẽ như thế nào?

- Nêu mục đích của từng thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

V HDVN(1’):

Hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung chính của bài & soạn bài mới

VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 2:tiết 2 Ngày soạn :19 / 8 / 2009 Bài 3, 4: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG — — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải

1 Kiến thức :

a.Kiến thức cơ bản

- Nêu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Trình bảy được trình tự & quy trình sản xuất giống cây trồng

- Nắm được quy trình sản xuất cây trồng ở cây thụ phấn chéo , cây trồng nhân giống vô tính và cây rừng

b.Kiến thức trọng tâm:

- Hệ thống , quy trình sản xuất giống cây trồng

Quy trình sản xuất giống cây trồng

2.Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

3.Thái độ:

Trang 4

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

- Có cách nhìn đúng đắn , KH về công tác giống cây trồng

II NỘI DUNG CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

+ Soạn bài + nghiên cứu một số tài liệu khác

+ Phóng to hình 3.2 , 3.3 và 4.1, 4.2 (SGK)

2.Học sinh:

Soạn bài & chuẩn bị những câu hỏi ở cuối bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)õ: 2 HS

- HS 1: Để giống mới được đưa vào sản xuất đại trà phải qua các TN khảo nghiệmnào ? Mục đích của từng TN đó là gì ?

- HS 2 : Nêu mục đích & cách tiến hành của từng thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ?

3 Nội dung bài mới:

Vào bài : Sử dụng các câu hỏi kiểm tra bài cũ và ý trả lời của HS để dẫn vào bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(5’):Tìm hiểu “mục đích của

công tác sản xuất giống cây trồng

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK thảo

luận trả lời

- Cho biết mục đích của công tác sản xuất

giống cây trồng

- Cho biết một vài giống cây trồng được sản

xuất tại địa phương em

- Thế nào gọi là sức sống của giống? Tính

trạng điển hình?

 HS thảo luận & trả lời

- Sức sống:là khả năng chống chịu

- Tính trạng điển hình là năng suất, chất

lượng sp

Hoạt động 2(7’): Hệ thống sản xuất giống

cây trồng

— Yêu cầu:1 HS đọc mục II và quan sát hình

3.1 SGK thảo luận trả lời

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm

mấy giai đoạn?

- Nội dung của từng giai đoạn đó là gì?

- Tại sao giai đoạn 1 & giai đoạn 2 phải sản

xuất ở cơ quan chọn tạo giống nhà nước cấp

trung ương?

 HS thảo luận & trả lời

- Hạt SNC và NC đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

1 Duy trì & củng cố độ thuần chủng, sức sống & tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

3 Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng ( 3giai đoạn)

Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu

Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống

nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng

Trang 5

cao,sự theo dõi chặt chẽ, chống pha tạp, đảm

bảo duy trì và củng cố KG thuần chủng của

giống

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2 (21’): Tìm hiểu “Quy trình sản

xuất giống cây trồng”

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát, phân tích hình 3.2, 3.3 SGK thảo luận trả

lời

- Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì được

tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc của từng năm đó là gì?

- Sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng

được tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc của từng năm đó là gì?

- Khi nào sản xuất theo sơ đồ duy trì và khi

nào sản xuất theo SĐ phục tráng?

 HS thảo luận & trả lời

- phiếu học tập

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

Số năm tiến hành Nội dung công việc

- GV nhận xét và bổ sung

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát, phân tích hình 4.1 SGK thảo luận trả lời

- Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

được tiến hành trong mấy vụ?

- Nội dung công việc của từng vụ đó là gì?

 HS thảo luận & trả lời

- phiếu học tập

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

Số vụ tiến hành Nội dung công việc

- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác

giả cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên chủng thì quy trình

+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả

(siêu nguyên chủng), chọn cây ưu tú

+ Năm thứ hai: hạt của cây ưu tú

gieo thành từng giòngchọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó là hạt siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên

chủng từ giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 4:sản xuất hạt giống xác

nhận từ giống nguyên chủng

* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng

(SGK)

2 Sản xuất giống cây trồngở cạy trồng thụ phấn chéo.

Trang 6

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

2

3

-— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát, phân tích hình 4.2 SGK thảo luận trả lời

- Hãy cho biết giống cây trồng nhân giống vô

tính thì quy trình sản xuất như thế nào?

- Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất giống cây trồng

nhân giống vô tính

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

- Đối với giống cây rừng thì được sản xuất

như thế nào?

- Hãy cho biết một vài giống cây rừng đang

được sản xuất hiện nay

- Học sinh thảo luận & trả lời

3 Sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính 3 giai đoạn

- Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt siêu nguyên chủng

- Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu cấp nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm từ giống nguyên chủng

2 sản xuất giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm

& chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn cấp siêu nguyên chủng để xây rừng giống hoặc vườn giống

- Lấy giống từ rừng hoặc vườn giống nhân lên để cung cấp cho sản xuất

* Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô & giâm hom.

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIA(5)Ù ù:

- Hãy cho biết mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng?

- So sánh quy trình SX giống bằng phương thức phục tráng và duy trì?

- So sánh quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng

So sánh Tự thụ phấn Thụ phấn chéo Nhân giống vô tính -Giống

-Khác

-V HDVN(1’):

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt ý chính của bài; xem bài thực hành & chuẩn bị trước

VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Trang 7

Tuần 3: tiết 3 Ngày soạn :20./ 8 / 2009

Bài 5 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

— — —

I/ Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức :

a.Kiến thức cơ bản

Biết được phương pháp và cách xác định sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

b.Kiến thức trọng tâm

Cách xác định sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

- Pha chế sẵn 1 lọ thuốc thử theo hướng dẫn SGK

- Chuẩn bị dụng cụ ,thiết bị thực hành

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Bài cũ được kiểm tra qua quá trình thực hành của các em

3 Nội dung bài mới:

Vào bài: Để đánh giá chất lượng hạt giống cây trồng, người ta tiến hành kiểm tra sức

sống của hạt Phương pháp này được xác định như thế nào ?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(10’):Giới thiệu bài thực hành

Nội dung giống phần chuẩn bị SGK I Nội dung thực hành ( SGK)

Trang 8

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

Hoạt động 2(2’):Tổ chức, phân công nhóm

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Phân công vị trí TH cho các nhóm

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 3(26’): Quy trình thực hành

— GV treo sơ đồ quy trình xác định sức sống

của hạt được thực hiện theo các bước

 HS theo dõi và nêu quy trình SGK các

bước

 GV nhận xét và lưu ý HS ở bước 3 và 4,

nhắc nhỡ chung trong quy trình TH

- Ghi chép kết hợp với nghiên cứu SGK

- Hướng dẫn HS sau khi tính tỷ lệ % đưa kết

quả vào bảng SGK và cho các nhóm kiểm tra

chéo

II Quy trình thực hành ( 3 bước )

1.Bước 1: Lấy mẫu 50 hạt giống,

dùng giấy thắm lau sạch rối đặt vào hợp petri

2 Bước 2: Dùng ống hút lấy thuốc

thử

— Petri —Ngập hạt giống — Ngâm (10/ –

15/ )

3 Bước 3 Dùng Panh gắp hạt giống

ra giấy thấm — lau sạch hạt

4.Bước 4:Dùng Panh kẹp chặt hạt

giống để trên lam kín dùng dao cắt ngang hạt — Quan sát nội nhũ

- Nếu nội nhũ nhuộm màu — Hạt chết

- Nếu nội nhũ không nhuộm màu — Hạt sống

5.Bước 5: Xác định sức sống của hạt

bằng cách đếm số hạt nhuộm màu vàkhông nhuộm màu ở bảng theo dõi.Tính tỷ lệ hạt sống:

A% = B / C

- B số hạt sống = không nhuộm màu

- C tổng số hạt thử

IV.TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (5’)

- Đánh giá thông qua kết quả thực hành & thao tác thực hành của học sinh

- Sau khi các nhóm hoàn thành công việc, gọi 1 HS lên bảng ghi kết quả thực hành.Mỗi nhóm cử 1 HS báo cáo kết quả: Số hạt bị nhuộm màu và không bị nhuộm màu

- Tính chung tỷ lệ hạt sống của cả lớp

- Nhận xét về ý thức tổ chức kỉ luật và VS phòng TH

- Thu báo cáo TH

Nhóm Số hạt bị

nhuộm Số hạt không bị nhuộm SLTỷ lệ hạt sống%1

Trang 9

- Hướng dẫn học sinh soạn bài mới.

VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 4: tiết 4 Ngày soạn : 27 / 8 / 2009

Bài 6 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG TẠO & NHÂN

GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1 Kiến thức :

a.Kiến thức cơ bản:

- Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này

- Biết được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp

- Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

b.Kiến thức trọng tâm:

quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

2.Kỹ năng:

Rèn kỹ năng phân tích, tư duy khái quát hoá kiến thức

3.Thái độ:

Có suy nghĩ và cách nhìn đúng đắn, KH qua cơ sở tạo giống bằng PP nuôi cấy mô

II CHUẨN BỊ:

1.Học sinh: Soạn bài mới, cùng một số khái niệm

2.Giáo viên:

- Tranh, ảnh có liên quan đến bài dạy

- Tham khảo tài liệu có liên quan

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’): Không kiểm tra bài cũ mà chỉ gọi HS nhắc lại kiến thức cũ làm

cơ sở để học bài mới

3 Nội dung bài mới:

Trang 10

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

Vào bài: PP chọn và nhân giống cây trồng truyền thống thường kéo dài và tốn nhiều

vật liệu giống ,nhiều diện tích Vậy có PP nào vừa nhanh ,ít tốn kém hơn hay không?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu” Khái niệm về

phương pháp nuôi cấy mô tế bào “

 Thế nào là nuôi cấy mô?

 GV giảng giải thêm

Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu” Cơ sở khoa

học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK mục

II, thảo luận trả lời

- Dựa vào những khả năng nào của TB thực

vật mà nuôi cấy TB để tạo ra cơ thể mới?

- Hãy trình bày quá trình phát triển của TV

từ hợp tử đến cây trưởng thành

- Đặc điểm của TB chuyên biệt ở TV là gì?

- Thế nào là KT nuôi cấy mô tế bào?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

 TBTV có tính toàn năng, có khả năng

phân hoá và phản phân hoá( tức là TB tuy

đã chuyên hoá nhưng ở ĐK thích hợp lại có

thể trở về dạng phôi sinh có khả năng phân

chia mạnh)

 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào là

nội dung mà ta tìm hiểu trên đây

Hoạt động 2(10’):Tìm hiểu” Quy trình

công nghệ tạo & nhân giống bằng nuôi cấy

mô tế bào”

 Nhân giống bằng PP nuôi cấy mô TB có

ý nghĩa gì?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK

- Có mấy phương pháp tạo & nhân giống?

- Phương pháp truyền thống được thực hiện

như thế nào? Ưu khuyết điểm của pp này

- Phương pháp hiện đại được thực hiện như

thế nào? Ưu khuyết điểm của pp này

- So với pp truyền thống thì pp hiện đại có

những ưu thế gì?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào : sgk

II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Tế bào thực vật có tính toàn năng

Bất cứ tế bào nào cũng có hệ gen qui định kiểu gen của loài đó Nếu được nuôi trong môi trường thích hợp thì chúng có khả năng sinh sản vô tính đểtạo thành cây hoàn chỉnh

III Quy trình công nghệ tạo & nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1.Ý nghĩa:

Có thể SX giống cây trồng trên

qui mô công nghiệp, do đó chủ động cung cấp giống với số lượng lớn đủ cho SX không lệ thuộc ĐK thiên nhiên, đảm bảo thời vụ có hệ số nhân giống cao , tiết kiệm vật liệu giống

1 Phương pháp truyền thống:

- Phương pháp: Lai, gây đột biến,

gây đa bội thể…

- Thành quả đạt được: Tạo được

nhiều giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu

Trang 11

- Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi

cấy mô tế bào được thực hiện như thế nào?

Ưu khuyết điểm của pp này

— Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGKvà dựa

vào kiến thức đã học

- Dựa vào kiến thức đã học Em hãy xây

dựng Quy trình công nghệ nhân giống bằng

nuôi cấy mô tế bào dưới dạng sơ đồ

- Thế nào là môi trường M.S?

 HS thảo luận & trả lời

Chọn vật liệu nuôi cấy — Khử trùng vật liệu —

Nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo

chối — Rể — Cấy trong môi trường thích hợp —

Trồng cây trong vườn ươm cách li

 GV nhận xét và bổ sung

 Mở rộng:

- Công việc tạo rễ cho chồi được tiến hành

như thế nào?

- Hãy kể tên những giống cây trồng được

nhân lên bằng PP nuôi cấy mô TB?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

 Sau khi chồi cây đã ra rễ, sẽ được đưa

vào trồng trong môi trường thích hợp để cây

phát triển bình thường, cho tới khi đạt tiêu

chuẩn cây giống Lúc này có thể trồng được

trong môi trường bình thường nhưng phải

cách li để chống sâu bệnh

lương thực, thực phẩm cho xã hội

- hạn chế: Thời gian quá dài.

2 Biện pháp công nghệ sinh học hiện đại

- Phương pháp: Lai tế bào trần, nuôi

cấy tế bào phấn hoa…

- Ưu điểm: Chỉ trong thời gian ngắn

có thể tạo được giống cây trồng mới, chất lượng cao với sản lượng lớn

- Thành quả đạt được: Đã tạo được

giống lúa chịu mặn, kháng đạo ôn, chuối, mía…

3 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.

a Chọn vật liệu nuôi cấy

- Thường là tế bào mô phân sinh

- Không bị nhiễm bệnh

b Khử trùng bề mặt: Phân cắt đỉnh sinh trưởng, rửa bằng nước sạch &

khử trùng.

c Tạo chồi trong môi trường nhân

tạo: Mẫu được nuôi cấy trong môi

trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo chồi

- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng là môi trường M S (Murashige & Skoog)

d Tạo rễ: Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn

về kích thước (chiều cao) thì cắt chồi

& chuyển sang môi trường tạo rễ

e Cấy trong môi trường thích hợp

Sau khi chồi cây đã ra rễ, tiến hành cấy cây vào môi trường thích hợp

g Trồng cây trong vườn ươm ở khu cách li.

Sau khi cây phát triển bình thường &đạt tiêu chuẩn giống, thì đưa cây ratrồng trong vườn ươm ở khu cách li

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (5’):ù

- Thế nào là PP nuôi cấy mô TB?

- Dựa vào kiến thức đã học Em hãy xây dựng quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào dưới dạng sơ đồ ( bằng cách bổ sung vào các ô trống sau:

Trang 12

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

Sơ đồ

V HDVN(1’): - Hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung chính của bài & soạn bài mới - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 5 Ngày soạn :…… /…… / 2009 tiết 5

Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1.

Kiến thức :

a.Kiến thức cơ bản:

- Hiểu được keo đất là gì? Cấu tạo keo đất

- Thế nào là khả năng hấp phụ của đất?

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất & độ phì nhiêu của đất

b.Kiến thức trọng tâm:

-Cấu tạo keo đất

2.Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp

3.Thái độ:

Có ý thức trong việc áp dụng những biện pháp kĩ thuật để nhận biết các loại đất

II CHUẨN BỊ:

1.Học sinh:

- Soạn bài mới, cùng một số khái niệm

Nuôi cấy mô

TB chuyên hoá

Trang 13

- Sưu tầm tài liệu nói về tính chất của đất trồng

2.Giáo viên:

- Phóng to hình 7 ( Sơ đồ cấu tạo keo đất SGK )

- Chuẩn bị vật liệu TN

- Phiếu học tập SS keo âm và keo dương

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS (6’)

- HS 1: Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào được thực hiện như thế

nào? Ưu khuyết điểm của pp này

- HS 2: So với pp tạo & nhân giấng truyền thống thì pp hiện đại có những ưu thế gì?

3 Nội dung bài mới:

Vào bài: Trong SX trồng trọt, đất trồng vừa là đối tượng, vừa là tư liệu SX Đất là môi

trường sống chủ yếu của nhiều loài cây trồng Muốn cây trồng đạt năng suất cao, ngoài việc chọn giống tốt, còn cần đất trồng phù hợp Vậy chúng ta cần tìm hiểu tính chất của đất

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

— Giới thiệu vật liệu và cách làm TN (tính

chất hoà tan của đất )

- Gọi 2 HS lên làm TN trước lớp:1 HS làm TN

với đất, 1 HS làm TN với đường

- Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Nhận xét TN và giải thích

- Thế nào là keo đất?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

? Vì sao keo đất không hoà tan trong nước?

 HS thảo luận & trả lời

- Bởi vì keo đất có năng lượng bề mặt

? Vậy năng lượng bề mặt của keo đất do đặc

điểm nào quyết định ?

— Yêu cầu: Quan sát hình 7 SGK & cho biết

cấu tạo của keo đất

- Tại sao keo đất mang điện?

- Hãy cho biết chức năng của keo đất

- Keo đất có lợi ích gì cho cây trồng?

 HS thảo luận & trả lời vào PHT

Chỉ tiêu SS

K+ K- Hút

bámNhân Có hay ko

a Khái niệm về keo đất: Là những phân

tử có kích thước từ 1 nm đến 200 nm (10-6 mm), không hòa tan trong nước mà

ở trạng thái huyền phù

b Cấu tạo keo đất:

- Bên trong là 1 nhân

- Ngoài nhân là lớp ion quyết định điện

+ Nếu mang dt (-) Ị keo âm

+ Nếu mang dt (+) Ị keo dương

- Bên ngoài của lớp ion quyết định điệnlà lớp ion bù

c Chức năng: Trao đổi ion của mình

với các ion của dung dịch đất

Trang 14

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

-B.động

- Cả lớp nhận xét và BS

 GV nhận xét và bổ sung

— Yêu cầu:Nghiên cứu t.tin SGK thảo luận trả

lời

- Thế nào là khả năng hấp phụ của keo đất?

- Nhờ đâu keo đất có khả năng hấp phụ?

- Ngoài khả năng giữ lại các phân tử nhỏ keo

đất còn khả năng nào nữa?

- Hiện tượng trao đổi diễn ra ntn?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2(10’):Tìm hiểu” Phản ứng của

dung dịch đất”.

— Yêu cầu:Nghiên cứu t.tin SGK mục II thảo

luận trả lời

- thế nào là phản ứng của dung dịch đất

- Phản ứng của dd đất do yếu tố nào quyết

định?

- pH là gì?

- Nếu pH nhỏ thì độ chua sẽ ntn?

- Hãy cho biết sự khác nhau của độ chua hoạt

tính & độ chua tiềm tàng?

- Phải làm cách nào để cho đất bớt chua?

 HS thảo luận & trả lời

- Do nồng độ ion H+ và OH

pH là hệ số logarit nồng độ ion H+

- Độ chua càng lớn

 GV nhận xét và bổ sung

— Yêu cầu:Nghiên cứu t.tin SGK mục II thảo

luận trả lời

- Nguyên nhân dẫn đến đất hoá kiềm?

- Nếu biết đất chua cải tạo ntn?

 HS thảo luận & trả lời

Hoạt động 3(7’):Tìm hiểu” Độ phì nhiêu của

đất”

— Yêu cầu:Nghiên cứu t.tin SGK mục III thảo

luận trả lời

-Đặc điểm

- Khái niệm

- Đất như thế nào là có độ phì nhiêu? Nguyên

tố nào xác định độ phì nhiêu của đất?

- Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng tích

2 Khả năng hấp phụ của đất

Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét… hạn chế sự rửa trôi của chúng

do nước tưới hoặc mưa

II Phản ứng của dung dịch đất.

* Thế nào là phản ứng của dd đất:

(SGK)

1 Phản ứng chua của đất.

a Độ chua hoạt tính: Là độ chua do H+

trong dung dịch đất gây nên Độ chua hoạt tính được biểu hiện bằng PH(H2O)

- Độ chua của đất 3- 9 Đất lâm nghiệp PH<6.5; đất phèn PH<4

b Độ chua tiềm tàng: Là độ chua do H+

& AL3+ gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất

a Khái niệm: Là phản ứng thủy phân

của các muối trong đất

a Độ phì nhiêu tự nhiên:(SGK)

b Độ phì nhiêu nhân tạo:(SGK)

* Trong sản xuất ngoài độ phì nhiêu củađất cần có các điều kiện khác: giống tốt, thời điểm thuận lợi & đặc biệt có chế độ chăm sóc hợp lí

Trang 15

cực của hoạt động sản xuất đến sự hình thành

độ phì nhiêu của đất?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ(4’):ù

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất?

- Nêu một số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dịch đất

- Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 SGK

V HDVN(1’):

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung chính của bài & soạn bài mới

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 6: tiết 6 Ngày soạn :…… /…… / 2009

Bài 8 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA CỦA ĐẤT

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài HS cần phải:

1.Kiến thức:

a.Kiến thức cơ bản:

- Biết được phương pháp xác định PH của đất

- Xác định được PH của đất bằng thiết bị thông thường

b.Kiến thức trọng tâm:

Xác định được PH của đất bằng thiết bị thông thường

2.Kỹ năng:

Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo

Trang 16

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Không trả bài mà chỉ củng cố lí thuyết để cần thiết cho bài thực hành

3 Nội dung bài mới: 35 – 38/

Vào bài: Để xác định độ chua của đất chúng ta cùng làm TN trong bài TH

hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(10’): Giới thiệu bài thực hành

— GV

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Giới thiệu qua bài thực hành cũng như yêu

cầu của bài

Hoạt động 2(20’): Quy trình thực hành

— Yêu cầu : 1HS đọc phần II SGK

 HS đọc bài theo yêu cầu của GV

— GV Trình bài qua các bước để học sinh

nghiên cứu SGK thực hành dễ dàng hơn

 HS

- Thực hành & ghi kết quả vào phiếu đánh

giá

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS ghi chép cẩn thận

 Lưu ý HS :

- Kỹ năng lắc bình, Đo pH bằng máy đo

thông dụng

- HS ghi chép cẩn thận

Hoạt động 3(8’): Đánh giá kết quả:

— GV

- Đưa ra nhận xét chung trong giờ thực hành

- Công bố trị số pH của KCL và H2O của

các mẫu đất để HS đối chiếu khi đánh giá

KQ

- Hướng dẫn cách đánh giá KQTH

I Nội dung thực hành ( SGK)

II Quy trình thực hành ( 4 bước)

- Bước 1:

- Bước 2:

- Bước 3:

- Bước 4:

III Đánh giá kết quả:

Học sinh thực hiện theo mẫubảng trong SGK

Mẫu 1Mẫu 2

Sách giáo khoa

Trang 17

- Yêu cầu nộp báo cáo cần ghi rõ

+ Tên nhóm

+ Ngày ,tháng, năm TH

+ Tên bài TH

+ Bảng 1, 2 SGK

 HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

……

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ(5’)ù - Đánh giá qua kết quả & thái độ thực hành của học sinh V HDVN(1’) : - Hướng dẫn học sinh soạn bài mới VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 7 : tiết 7 Ngày soạn :…… /…… / 2008

Bài 9 BIỆN PHÁP CẢI TẠO & SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU, ĐẤT

XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

— — —

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải làm cho HS:

1.Kiến thức:

Trang 18

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

a.Kiến thức cơ bản:

- Nêu được tính chất của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo & hướng sử dụng

- Nêu dược nguyên nhân gây xói mòn đất & tác hại của xói mòn đất

- Hiểu được nguyên nhân & biện pháp chủ yếu hạn chế tình trạng xói mòn đất

b.Kiến thức trọng tâm

Biết được nguyên nhân và biện pháp cải tạo đất

- Các tranh, ảnh về xói mòn đất và Bpháp khắc phục

- Tranh, ảnh liên quan đến đất xám bạc màu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chưc lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS(6’)

 HS 1: Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào được thực hiện như

thế nào? Ưu khuyết điểm của pp này

 HS 2: So với pp tạo & nhân giấng truyền thống thì pp hiện đại có những ưu thế gì?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(4’):Tìm hiểu” Đặc điểm chính

của đất Việt Nam”.

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK thảo luận

trả lời

- Theo em đất VN như thế nào?

- Hãy nêu các đặc điểm của đất VN

- Thế nào là khả năng tăng vụ cao?

- Tại sao trong điều kiện đó, đất dễ bị

khoáng hóa?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2(15’):Tìm hiểu” Cải tạo & sử

dụng đất xám bạc màu

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK mục II

thảo luận trả lời

I Đặc điểm chính của đất Việt Nam.

1 Đa dạng phong phú thích hợp với nhiều dạng cây trồng Ví dụ

2 Đất có khả năng tăng vụ cao Ví dụ

3 Đất được hình thành trong điều kiện nóng ẩm nên chất hữu cơ & mùntrong đất dễ bị khoáng hóa, các chất dinh dưỡng trong đất dễ hòa tan & bị nước rửa trôi Ví dụ

4 Chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình xói mòn

5 Diện tích đất xấu nhiều hơn đất tốt

II Cải tạo & sử dụng đất xám bạc màu

1 Điều kiện & nguyên nhân hình thành

Trang 19

- Theo em có những nguyên nhân nào làm

cho đất bị bạc màu?

- Tại sao canh tác laic hậu làm cho đất bạc

màu?

- Đất xám bạc màu có những tính chất nào?

- Hãy giải thích từng tính chất một

- Hãy cho biết một số biện pháp & tác dụng

của đất xám bạc màu

 HS thảo luận & trả lời

Cả lớp nhận xét và bổ sung

 GV nhận xét và bổ sung

 Đất bị xói mòn gây nên tình trạng bạc

màu, nếu không có kế hoạch cải tạo và sử

dụng hợp lí, đất bị xói mòn mạnh sẽ trở nên

đất trơ sỏi đá Nếu đất bị trơ sỏi đá chúng ta

cần phải làm gì?

Hoạt động 3(13’):Tìm hiểu”Biện pháp cải

tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK mục III

thảo luận trả lời

- Thế nào là xói mòn đất?

- Xói mòn đất có những tác hại nào? Ở nước

ta những vùng nào xói đất nặng nhất?

- Theo em, những nguyên nhân nào gây xói

mòn đất?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

- Vùng giáp ranh giữa đồng bằng & trung du miền núi, địa hình dốc thoải

- Trồng lúa lâu đời & tập quán canh tác lạc hậu

2 Tính chất của đất xám bạc màu

- Tầng đất + mặt mỏng + Thành phần cơ giới nhẹ + Tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít + Đất thường bị khô hạn

- Đất chua, nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn

- Số vi sinh vật trong đất ít, hoạt động vi sinh vật yếu

3 Biện pháp cải tạo & hướng sử dụng.

a Biện pháp cải tạo.

- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa & hệ thống mương máng bảo đảm tưới tiêuhợp lí

- Cày xâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ & bón phân hóa học hợp lí

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh cây trồng

b Sử dụng đất xám bạc màu

Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn

III Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

1 Khái niệm: (SGK)

2 Tác hại của xói mòn đất

Bào mòn độ màu mỡ của đất Ị đất trơ sỏi đá

Ví dụ ( HS tự thảo luận)

3 Nguyên nhân gây xói mòn đất & biện pháp hạn chế.

a Nguyên nhângây xói mòn đất.

Nguyên nhân chính gây xói mòn đất là lượng mưa lớn & địa hình dốc + Nước mưa rơi vào đất phá vỡ kết cấu đất Mưa càng lớn lượng đất bị xói mòn rửa trôi càng nhiều

+ Địa hình ảnh hưởng đến xói mòn qua độ dốc

b Biện pháp hạn chế.

Trang 20

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK mục III

thảo luận trả lời

- Hoàn thành yêu cầu PHT

- Để hạn chế sự xói mòn đất, người ta dùng

những biện pháp nào?

- Hãy giải thích rõ từng biện pháp

-công trình

-nông học

* Biện pháp công trình

- Làm ruộng bậc thang

- Thềm cây ăn quả

* Biện pháp nông học

- Canh tác theo đường đồng mức

- Luân canh & xen canh gối vụ cây trồng

- Trồng thành dải

- Thực hành nông, lâm kết hợp

- Trồng cây bảo vệ đất Đặc biệt là

trồng & bảo vệ rừng đầu nguồn

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ(5’):

- So sánh tính chất của đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

- Hãy kể một loại cây trồng được trồng trên đất xám bạc màu

V HDVN:( 1’)

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung chính của bài & soạn bài mới

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK

VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 8: tiết 8 Ngày soạn :…… /… / 2009

Bài 10 BIỆN PHÁP CẢI TẠO & SỬ DỤNG

Trang 21

ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1.Kiến thức:

a.Kiến thức cơ bản:

- Hiểu và trình bày được nguyên nhân hình thành và tính chất của đất mặn, đất phèn

- Trình bày được các biện pháp cải tạo & hướng sử dụng

- Giải thích được cơ sở của các biện pháp

b.Kiến thức trọng tâm:

Biện pháp cải tạo Giải thích được cơ sở của các biện pháp

- Soạn bài mới, cùng một số khái niệm

- Tìm hiểu một số biện pháp cải tạo đất mặn, phèn ở địa phương

2.Giáo viên:

- Tranh ảnh về đất mặn, phèn

- Phóng to hình 10.3 SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS

 HS 1:Phân biệt tính chất của đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá  HS 2:Thế nào là xói mòn đất? Nêu những biện pháp chính nhằm hạn chế xói mòn

và cải tạo đất?

3.Nội dung bài mới:

Vào bài:

Trang 22

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

IV.

Giáo viên: Trà Trọng Tâm Giáo án: Công Nghệ 10

22

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu” Cải tạo & sử dụng

đất mặn”

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK mục I

thảo luận trả lời

- Thế nào là đất mặn?

- Đất mặn được hình thành do những

nguyên nhân nào?

- Hãy nêu các tính chất & giải thích từng tính

chất của đất mặn

Để cải tạo đất mặn người ta thường dùng

những biện pháp nào? Tác dụng của bó

- HS thảo luận & trả lời

- Hoàn thành phiếu học tập

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

 GV nhận xét và sửa bài bằng cách đưa

đáp án

— GV

- Trong các biện pháp nêu trên biện pháp

nào là quan trọng nhất ? Vì sao?

- Đất mặn sau khi được cải tạo người ta sử

dụng ntn cho phù hợp?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2:Tìm hiểu” Cải tạo & sử dụng

đất phèn”

— Yêu cầu :Nghiên cứu T.tin SGK mục II

thảo luận trả lời

- Đất phèn được hình thành như thế nào?

- Nguyên nhân hình thành đất phèn

- Hãy nêu các tính chất & giải thích từng tính

chất của đất phèn.

I Cải tạo & sử dụng đất mặn

1 Điều kiện & nguyên nhân hình thành

- Khái niệm: Đất mặn là loại đất có chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất & trong dung dịch đất

- Nguyên nhân hình thành:

+ Do nước biển tràn vào

+ Do ảnh hưởng của nước ngầm

2 Tính chất của đất mặn:

- Có thành phần cơ giới nặng

- Chứa nhiều muối Natri Ị ảnh hưởng đến quá trình hút nước & chất dinh dưỡng của cây trồng

- Đất có phản ứng trung tính hoặc hơikiềm nghèo mùn, nghèo đạm

- Hoạt động của vi sinh vật kém

3 Biện pháp cải tạo & hướng sử dụng đất mặn.

a Biện pháp cải tạo:

- Biện pháp thủy lợi VD

- Biện pháp bón phôi Khi bón vôi cation Ca sẽ tham gia vào phản ứng trao đổi ion như sau:

Na+

Na+ + Ca2++ 2

Na+ Bón vôi Ị tháo nước Ị bón bổ sung chất hữu cơ (nâng cao độ phì nhiêu)

- Trồng cây chịu mặn

b Sử dụng đất mặn:

- Đất mặn sau khi cải tạo có thể sử dụng trồng lúa, đặc biệt là các giống lúa đặc sản

- Đất mặn còn được sử dụng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất & bảo vệ môi trường

II Cải tạo & sử dụng đất phèn

1 Điều kiện & nguyên nhân hình

thành.

a Khái niệm: Là loại đất được hình

thành ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh

b Nguyên nhân: Xác sinh vật phân

hủy Ị lưu huỳnh yếm khi  Fe)  FeS2

(pyrit)  Thoán khí  H2SO4

2 Tính chất của đất phèn.

- Thành phần cơ giới nặng Tầng mặt

keođất

Trang 23

TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ :

- Hãy kể một loại cây trồng được trồng trên đất xám bạc màu

- Bón vôi cho đất mặn có tác dụng gì?

- Tại sao cải tạo đất mặn, phèn đều chú trọng bón phân hữu cơ?

V HDVN:

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung chính của bài & soạn bài mới

- Oân tập lại các bài đã học từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

VI RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Tuần 9: tiết 9 Ngày soạn :…… /…… / 2008

Bài 12 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KĨ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1.Kiến thức:

a.Kiến thức cơ bản:

- Trình bày được đặc điểm, tính chất của phân bón hoá học, phân hữu cơ và phân vi sinhvật

- Nêu được kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

b.Kiến thức trọng tâm:

Đặc điểm, tính chất của phân bón hoá học, phân hữu cơ và phân vi sinh vật

Trang 24

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

II CHUẨN BỊ:

1.Học sinh:

- Soạn bài mới, cùng một số khái niệm

- Mỗi nhóm chuẩn bị 4 loại phân

2.Giáo viên

- Sưu tầm các mẫu phân bón thường dùng ở địa phương

- Tranh ảnh các loại phân bón

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS

 HS 1: Nêu tính chất của đất mặn và các biện pháp cải tạo?

 HS 2: Nêu tính chất của đất phèn và các biện pháp cải tạo?

3 Hoạt động dạy học:

Vào bài:Bón phân có tác dụng gì?

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu” Một số loại phân

bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.

— Yêu cầu: Đọc mục I SGK và vận dụng kiến

thức hiểu biết của mình thảo luậ & trả lời

- Em hãy kể một số loại phân bón thướng

dùng trong nông, lâm nghiệp

- Thế nào là phân hóa học? Có bao nhiêu loại

phân hóa học?

- Thế nào là phân hữu cơ tự nhiên? Có bao

nhiêu loại phân hữu cơ tự nhiên?

- Thế nào là phân VSV? Có bao nhiêu loại

phân VSV?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu” Đặc điểm tính chất

của một số loại phân bón thường dùng”.

— Yêu cầu: Đọc mục II SGK và vận dụng kiến

thức hiểu biết của mình thảo luậ & trả lời

- Hãy nêu đặc điểm, tính chất của một số loại

phân bón thường gặp.

- Hoàn thành yêu cầu PHT

I Một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.

1 Phân hóa học:

- khái niệm: Là loại phân bón được sản xuất công nghiệp Trong quá trình sản xuất sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc kĩ thuật

- Phân loại: Phân đơn & phân đầ Ví dụ:SGK

2 Phân hữu cơ tự nhiên.

- Khái niệm: Là những chất hữu cơ vùi vào

đất để duy trì & nâng cao độ phì nhiêu của đất, bảo đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt

- Phân loại: Có nhiều loại.à Ví dụ

3 Phân vi sinh vật:

- khái niệm: Là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật có ích cho cây trồng

- Phân loại: Có nhiều loại.à Ví dụ

II Đặc điểm tính chất của một số loại phân bón thường dùng.

1 Đặc điểm của phân hóa học:

- Phân hóa học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

- Phần lớn phân hóa học dễ hòa tan nên cây dễ hấp thụ & cho hiệu quả nhanh

- Bón nhiều phân hóa học liên tục trong nhiều năm (đạm,lân) dễ làm cho đất hóa

Trang 25

Loại phân bón Đặc điểm chính

Phân hóa học

-Phân vi sinh vật

- HS thảo luận & trả lời

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

 GV nhận xét và sửa bài bằng cách đưa đáp

án

Hoạt động 3: Tìm hiểu” Kĩ thuật sử dụng”.

— Yêu cầu:Vận kiến thức hiểu biết về kiến

thức sử dụng phân bón ở địa phương thảo luận

và trả lời

- Các loại phân bón hoá học dễ tan gồm

những loại nào?

- Được sử dụng bón cho cây như thế nào là

hợp lí?

- Phân lân có đặc điểm gì? Sử dụng ntn?

- Vì sao không nên sử dụng phân hoá học

quá nhiều? Cho VD?

- Phân hữu cơ phải bón cho cây ntn là hợp lí?

Giải thích vì sao cần làm như vậy?

- Phân vi sinh được sử dụng như thế nào?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

chua

2 Đặc điểm của phân hữu cơ tự nhiên.

- Chứa nhiều chất dinh dưỡng

- Thành phần & tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định

- Chất dinh dưỡng trong phân cây không sử dụng được ngay mà phải mà phải qua quá trình khoáng hóa cây mới sử dụng được Vì vậy phân hữu cơ là loại phân bón có hiệu quảchậm

- Nâng cao độ phì nhiêu của đất

3 Đặc điểm của phân vi sinh vật.

- Có chứa vi sinh vật sống

- Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định

- Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm không làm hại đất

III Kĩ thuật sử dụng.

1 Sử dụng phân hóa học:

- Phân đạm, kali bón thúc là chính, có thể dùng bón lót nhưng với liều lượng nhỏ

- Phân lân dùng bón lót

- Sau nhiều năm bón phân đạm, kali cần bónvôi cải tạo

2 Sử dụng phân hữu cơ tự nhiên:

- Dùng bón lót là chính, nhưng trước khi sử dụng cần ủ cho hoai mục

3 Sử dụng phân vi sinh vật:

sgk

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁù:

- So sánh đặc điểm về nguyên tố dinh dưỡng ,khả năng hấp phụ của cây, vai trò của phân hoá học và phân hữu cơ có gì khác nhau

- Nêu đặc điểm của 3 loại phân hoá học, hữu cơ và vi sinh

VI: HDVN:

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài theo bảng tổng kết & soạn bài mới.

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

VI.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG

Hãy cho biết kĩ thuật sử dụng

của 3 loại phân bón trên

Loại phân bón Cách sử dụng

chính

Phân hóa học

Phân hữu cơ

Phân vi sinh vật

Trang 26

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

]Tuần 10 – tiết 10 Ngày soạn: /……./ 2009

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

ĐỀ I:

A/ Phần trắc nghiệm khách quan:( 5 điểm )

1/ Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng yêu cầu sau khi đã tổ chức thí nghiệm:

A thí nghiệm so sánh giống B thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.

C thí nghiệm sản xuất quảng cáo D không cần thí nghiệm.

2/ So sánh toàn diện trong khảo nghiệm giống cây trồng cần đạt được số chỉ tiêu là:

3/ Thí nghiệm so sánh giống là:

A tổ chức hội nghị đầu bờ

B bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

C bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

D bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

Trang 27

4/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

5/ Thí nghiệm sản xuất quảng cáo là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

6/ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực, thực phẩm ?

A Thời gian sinh trưởng ngắn.

B Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất hàng chục năm.

C Thời gian sinh trưởng trung bình.

D Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả không mất nhiều thời gian.

7/ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo ?

A Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cây khác.

B Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cùng một hoa.

C Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn cùng cây

D Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của hoa cùng cây.

* Trong quy trình sản xuất giống cây thụ phấn

8/ Loại bỏ những hàng cây không đạt yêu cầu và cả những cây xấu ở hàng đạt yêu cầu từ khi cây chưa tung phấn thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

9/ Chọn mỗi ô 1 cây đúng giống để lấy hạt thuộc

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

10/ Gieo hạt siêu nguyên chủng để nhân giống , tiếp tục chọn lọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu.Thu được hạt nguyên chủng thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư.

11/ Nhân hạt nguyên chủng, tiếp tục chọn lọc để có hạt xác nhận thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

12/ Hãy cho biết hệ thống sản xuất hạt giống gồm mấy mấy giai đoạn ?

13/ Thế nào là hạt giống siêu nguyên chủng?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

14/ Thế nào là hạt giống nguyên chủng ?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

15/ Thế nào là hạt giống xác nhận ?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

Trang 28

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

16/ Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp:

A tách tế bào thực vật, rồi nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật có thể sống và phát triển thành cây trưởng thành.

B tách tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh.

C tách mô tế bào, giâm trong môi trường có các chất kích thích để mô phát triển thành cơ quan và cây trưởng thành.

D tách mô tế bào, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích để tạo chồi, rễ và phát triển thành cây trưởng thành.

17/ Đặc điểm của tế bào chuyên biệt là.

A mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.

B có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.

C có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hoá.

D có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp sẽ phân hoá thành cơ quan.

* Chọn từ thích hợp điền vào khoảng trống để trở thành câu đúng nghĩa.

18 / Cho biết : Dễ tan, khó tan, bón thúc, bón lót

Phân hoá học là loại phân vì vậy nên sử dụng để bón cũng có thể với lượng nhỏ.

B/ PHần tự luận: ( 5 điểm )

1/ Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa giống mới vào sản xuất ? ( 2.5 điểm

)

2/ Nêu định nghĩa và cấu tạo kêo đất ? ( 2 5 điểm )

ĐỀ II:

A/ Phần trắc nghiệm khách quan:( 5 điểm )

1/ Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:

A pH < 7 - đất trung tính B pH < - đất kiềm

C pH < 7 – đất chua D pH > 7 – đất chua.

2/ Trong các biện pháp cải tạo đất mặn sau đây, biện pháp nào không phù hợp:

A đắp đê biển, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí.

B lên liếp, hạ thấp mương tiêu mặn.

C bón vôi D rửa mặn.

3/ Bón vôi cho đất mặn có tác dụng.

A thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất, giải phóng cation Na + thuận lợi cho rửa mặn.

B tăng độ phì nhiêu của đất.

C thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất làm cho cation Na + kết tủa.

D giảm độ chua của đất.

4/ Cải tạo đất mặn, đất phèn đều phải chú trọng bón phân hữu cơ để.

A làm tăng độ mùn cho đất.

B tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển, phân giải hữu cơ thành chất khoáng cho cây hấp thụ.

C làm tăng lượng mùn cho đất, giảm độ chua D cả A và B.

* Chọn từ thích hợp điền vào khoảng trống để trở thành câu đúng nghĩa.

5/ Cho biết: Không, bón thúc, bón lót, khoáng hoá.

Trang 29

Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ sử dụng được ngay, vì vậy cần bón để sau một thời gian , phân được mới cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ

6/ Keo đất là những phần tử nhỏ, có kích thước từ 1 – 20 nm, mỗi hạt có nhân và có đặc điểm:

A hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích dương.

B hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích âm.

C không hoà tan trong nước,ngoài nhân là lớp vỏ ion có thể mang điện tích dương hoặc âm.

D không hoà tan trong nước, ngoài nhân có hai lớp điện tích trái dấu là lớp ion quyết định và lớp ion bù.

7/ Khả năng hấp phụ của đất là:

A giữ lại chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ nhưng không làm biến chất, hạn chế sự rửa trôi.

B giữ lại nước, oxi, do đó giữ lại được các chất hoà tan trong nước.

C giữ lại chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ làm biến chấtvà hạn chế sự rửa trôi.

D giữ lại chất dinh dưỡng, đảm bảo nước thoát nhanh chóng.

8/ Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng yêu cầu sau khi đã tổ chức thí nghiệm:

A thí nghiệm so sánh giống B thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.

C thí nghiệm sản xuất quảng cáo D không cần thí nghiệm.

9/ So sánh toàn diện trong khảo nghiệm giống cây trồng cần đạt được số chỉ tiêu là:

10/ Thí nghiệm so sánh giống là:

A tổ chức hội nghị đầu bờ

B bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

C bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

D bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

11/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

12/ Thí nghiệm sản xuất quảng cáo là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

13/ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực, thực phẩm ?

A Thời gian sinh trưởng ngắn.

B Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất hàng chục năm.

C Thời gian sinh trưởng trung bình.

D Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả không mất nhiều thời gian.

14/ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo ?

A Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cây khác.

B Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cùng một hoa.

C Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn cùng cây

D Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của hoa cùng cây.

* Trong quy trình sản xuất giống cây thụ phấn

15/ Loại bỏ những hàng cây không đạt yêu cầu và cả những cây xấu ở hàng đạt yêu cầu từ khi cây chưa tung phấn thuộc.

Trang 30

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

16/ Chọn mỗi ô 1 cây đúng giống để lấy hạt thuộc

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

17/ Gieo hạt siêu nguyên chủng để nhân giống , tiếp tục chọn lọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu.Thu được hạt nguyên chủng thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư.

18/ Nhân hạt nguyên chủng, tiếp tục chọn lọc để có hạt xác nhận thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

B Phần tự luận ( 5 điểm )

1/ Thế nào là phản ứng dung dịch đất ? Đất có những loại độ chua nào ? ( 3 điểm )

2/ Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? nêu các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu? ( 2đ )

ĐỀ III:

A/ Phần trắc nghiệm khách quan:( 5 điểm )

1/ Hãy cho biết hệ thống sản xuất hạt giống gồm mấy mấy giai đoạn ?

2/ Thế nào là hạt giống siêu nguyên chủng?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

3/ Thế nào là hạt giống nguyên chủng ?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

4/ Thế nào là hạt giống xác nhận ?

A Là hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao.

B Là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt siêu nguyên chủng.

C Là hạt được nhân ra từ hạt nguyên chủng cung cấp cho sản xuất.

D Là hạt do trung tâm chuyên trách thực hiện.

5/ Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp:

A tách tế bào thực vật, rồi nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật có thể sống và phát triển thành cây trưởng thành.

B tách tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hoá thành mô, cơ quan và phát triển thành cây hoàn chỉnh.

C tách mô tế bào, giâm trong môi trường có các chất kích thích để mô phát triển thành cơ quan và cây trưởng thành.

D tách mô tế bào, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích để tạo chồi, rễ và phát triển thành cây trưởng thành.

6/ Đặc điểm của tế bào chuyên biệt là.

A mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.

B có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.

C có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hoá.

D có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp sẽ phân hoá thành cơ quan.

* Chọn từ thích hợp điền vào khoảng trống để trở thành câu đúng nghĩa.

7 / Cho biết : Dễ tan, khó tan, bón thúc, bón lót

Trang 31

Phân hoá học là loại phân vì vậy nên sử dụng để bón cũng có thể với lượng nhỏ.

8/ Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:

A pH < 7 - đất trung tính B pH < - đất kiềm

C pH < 7 – đất chua D pH > 7 – đất chua.

9/ Trong các biện pháp cải tạo đất mặn sau đây, biện pháp nào không phù hợp:

A đắp đê biển, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí.

B lên liếp, hạ thấp mương tiêu mặn.

C bón vôi D rửa mặn.

10/ Bón vôi cho đất mặn có tác dụng.

A thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất, giải phóng cation Na + thuận lợi cho rửa mặn.

B tăng độ phì nhiêu của đất.

C thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất làm cho cation Na + kết tủa.

D giảm độ chua của đất.

11/ Cải tạo đất mặn, đất phèn đều phải chú trọng bón phân hữu cơ để.

A làm tăng độ mùn cho đất.

B tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển, phân giải hữu cơ thành chất khoáng cho cây hấp thụ.

C làm tăng lượng mùn cho đất, giảm độ chua D cả A và B.

12/ Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng yêu cầu sau khi đã tổ chức thí nghiệm:

A thí nghiệm so sánh giống B thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.

C thí nghiệm sản xuất quảng cáo D không cần thí nghiệm.

13/ So sánh toàn diện trong khảo nghiệm giống cây trồng cần đạt được số chỉ tiêu là:

14/ Thí nghiệm so sánh giống là:

A tổ chức hội nghị đầu bờ

B bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

C bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

D bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

15/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

16/ Thí nghiệm sản xuất quảng cáo là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

17/ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực, thực phẩm ?

A Thời gian sinh trưởng ngắn.

B Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất hàng chục năm.

C Thời gian sinh trưởng trung bình.

D Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả không mất nhiều thời gian.

18/ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo ?

A Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cây khác.

B Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cùng một hoa.

Trang 32

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

C Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn cùng cây

D Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của hoa cùng cây.

B/ PHần tự luận: ( 5 điểm )

1/ Nêu sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo đất mặn? (4 đ )

2/ Keo đất là gì ? (1 điểm )

ĐỀ IV:

A/ Phần trắc nghiệm khách quan:( 5 điểm )

1/ Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:

A pH < 7 - đất trung tính B pH < - đất kiềm

C pH < 7 – đất chua D pH > 7 – đất chua.

2/ Trong các biện pháp cải tạo đất mặn sau đây, biện pháp nào không phù hợp:

A đắp đê biển, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí.

B lên liếp, hạ thấp mương tiêu mặn.

C bón vôi D rửa mặn.

3/ Bón vôi cho đất mặn có tác dụng.

A thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất, giải phóng cation Na + thuận lợi cho rửa mặn.

B tăng độ phì nhiêu của đất.

C thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất làm cho cation Na + kết tủa.

D giảm độ chua của đất.

4/ Cải tạo đất mặn, đất phèn đều phải chú trọng bón phân hữu cơ để.

A làm tăng độ mùn cho đất.

B tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển, phân giải hữu cơ thành chất khoáng cho cây hấp thụ.

C làm tăng lượng mùn cho đất, giảm độ chua D cả A và B.

* Chọn từ thích hợp điền vào khoảng trống để trở thành câu đúng nghĩa.

5/ Cho biết: Không, bón thúc, bón lót, khoáng hoá.

Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ sử dụng được ngay, vì vậy cần bón để sau một thời gian , phân được mới cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ

6/ Keo đất là những phần tử nhỏ, có kích thước từ 1 – 20 nm, mỗi hạt có nhân và có đặc điểm:

A hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích dương.

B hoà tan trong nước, lớp vỏ ngoài mang điện tích âm.

C không hoà tan trong nước,ngoài nhân là lớp vỏ ion có thể mang điện tích dương hoặc âm.

D không hoà tan trong nước, ngoài nhân có hai lớp điện tích trái dấu là lớp ion quyết định và lớp ion bù.

7/ Khả năng hấp phụ của đất là:

A giữ lại chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ nhưng không làm biến chất, hạn chế sự rửa trôi.

B giữ lại nước, oxi, do đó giữ lại được các chất hoà tan trong nước.

C giữ lại chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ làm biến chấtvà hạn chế sự rửa trôi.

D giữ lại chất dinh dưỡng, đảm bảo nước thoát nhanh chóng.

8/ Giống được cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng yêu cầu sau khi đã tổ chức thí nghiệm:

A thí nghiệm so sánh giống B thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.

C thí nghiệm sản xuất quảng cáo D không cần thí nghiệm.

9/ So sánh toàn diện trong khảo nghiệm giống cây trồng cần đạt được số chỉ tiêu là:

10/ Thí nghiệm so sánh giống là:

Trang 33

A tổ chức hội nghị đầu bờ

B bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

C bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

D bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

11/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

12/ Thí nghiệm sản xuất quảng cáo là.

A bố trí so sánh giống mới với giống sản xuất đại trà.

B bố trí sản xuất với các chế độ bón phân và tưới tiêu nước khác nhau.

C bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.

D bố trí thí nghiệm trên diện rộng và quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng.

13/ Cây rừng có đặc điểm gì khác với cây lương thực, thực phẩm ?

A Thời gian sinh trưởng ngắn.

B Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả phải mất hàng chục năm.

C Thời gian sinh trưởng trung bình.

D Từ khi gieo hạt đến khi ra hoa kết quả không mất nhiều thời gian.

14/ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo ?

A Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cây khác.

B Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của cùng một hoa.

C Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn cùng cây

D Là hình thức sinh sản mà nhuỵ của hoa được thụ phấn từ hạt phấn của hoa cùng cây.

* Trong quy trình sản xuất giống cây thụ phấn

15/ Loại bỏ những hàng cây không đạt yêu cầu và cả những cây xấu ở hàng đạt yêu cầu từ khi cây chưa tung phấn thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

16/ Chọn mỗi ô 1 cây đúng giống để lấy hạt thuộc

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

17/ Gieo hạt siêu nguyên chủng để nhân giống , tiếp tục chọn lọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu.Thu được hạt nguyên chủng thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư.

18/ Nhân hạt nguyên chủng, tiếp tục chọn lọc để có hạt xác nhận thuộc.

A vụ thứ nhất B vụ thứ hai C vụ thứ ba D vụ thứ tư

B Phần tự luận ( 5 điểm )

1/ Thế nào là phản ứng dung dịch đất ? Đất có những loại độ chua nào ? ( 3 điểm )

2/ Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? nêu các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu? ( 2đ )

ĐÁP ÁN

Đề I:

* Phần trắc nghiệm khách quan ( 5 đ)

Trang 34

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

2/ - Định nghĩa keo đất ( 1.25 đ)

- Nêu cấu tạo ( 1.25đ)

1/ - Khái niệm phản ứng dung dịch đất ( 1đ)

- Các loại độ chua của đất ( 2 đ)

2/ - Khái niệm độ phì nhiêu ( 1 điểm)

- Các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu ( 1 đ )

1/ - Khái niệm phản ứng dung dịch đất ( 1đ)

- Các loại độ chua của đất ( 2 đ)

2/ - Khái niệm độ phì nhiêu ( 1 điểm)

Trang 35

- Các biện pháp làm tăng độ phì nhiêu ( 1 đ )

Tuần 11: tiết 11 Ngày soạn :…… /…… / 2009

Bài 13 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH

TRONG SẢN XUẤT PHÂN BÓN.

Trang 36

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

— — —

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này HS cần phải:

1.Kiến thức:

a.Kiến thức cơ bản:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm và cách sử dụng một số loại phân vsv thường dùng

b.Kiến thức trọng tâm:

-Cách sử dụng một số loại phân vsv thường dùng.

- Soạn bài mới, cùng một số khái niệm

- Sưu tầm các mẫu phân VSV

2.Giáo viên

- Sưu tầm các mẫu phân VSV

- Tranh ảnh các loại phân bón

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS

 HS 1: - Nguồn phân bón tại chỗ gồm loại nào? Cho ví dụ.

 HS 2: - Theo em làm thế nào để tăng được nguồn phân bón tại chỗ?

3 Nội dung bài mới::

Vào bài:Yêu cầu HS nêu các loại phân thường sử dụng hàng ngày tại địa phương — vào

bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu” Nguyên lí sản xuất

phân vi sinh”

— Yêu cầu: Học sinh thảo luận & trả lời.

- Thế nào là công nghệ VS?

- Hãy cho biết các loại phân VS thường dùng

cho SX nông – lâm nghiệp?

- Nguyên lí SX phân vi sinh?

 HS thảo luận & trả lời

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu” Một số loại phân

vi sinh thường dùng.

— Yêu cầu: Học sinh thảo luận & trả lời.

- Thế nào là phân vi sinh vật cố định đạm?

I Nguyên lí sản xuất phân vi sinh

Nhân giống chủng VSV đặc hiệu sau đó trộn với chất nền

II.Một số loại phân vi sinh thường dùng.

1 Phân vi sinh vật cố định đạm.

a Khái niệm: Là loại phân bón có

Trang 37

Phân vi sinh vật cố định đạm có tác dụng gì?

- Có bao nhiêu lại phân vi sinh cố định đạm?

Mỗi loại có tác dụng như thế nào?

- Hoàn thành phiếu học tập

- HS thảo luận & trả lời

- Hoàn thành phiếu học tập

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

 GV nhận xét và sửa bài bằng cách đưa

đáp án

Mở rộng: Tại sao phân Nitragin phải được

tẩm vào hạt đậu trước khi gieo trồng?

Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk

thảo luận và trả lời

- Hãy nêu tác dụng của phân

phôtphobactêrin & cách sử dụng

- Hãy nêu tác dụng của phân lân hữu cơ vi

sinh & cách sử dụng

- HS thảo luận và trả lời

+ Có khả năng chuyên hoá

+ Tẩm hạt hoặc bón trực tiếp

+ Bón trực tiếp vào đất

Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tinmục 3

sgk Thảo luận và trả lời

- Hãy cho biết phân vi sinh chuyển hóa chất

hữu cơ có ý nghĩa như thế nào đối với cây

trồng và tự nhiên?

- Học sinh thảo luận & trả lời

chứa các nhóm vi sinh vật cố định đạm

b Phân loại: Có nhiều loại, nhưng

trong đó có 2 loại hay sử dụng

* Nitragin.

- Khái niệm: Là loại phân bón có chứa vi sinh vật nốt sần trên cây họ đậu

- Thành phần: Chất nền, vsv cố địnhđạm, các chất khoáng & nguyên tố vi lượng

- Đặc điểm: Bột màu nâu

- Sử dụng: Tẩm hạt cây đậu, đỗ trước khi gieo

b Phân lân hữa cơ vi sinh:

- Là loại phân bón có chứa các vsv có khả năng chuyển hóa lân khó tan thành dạng lân dễ tan

- Thành phần: Than bùn, bột photphorit hoặc apatit, các nguyên tố khoáng & vi lượng

- Dưới dạng bột màu đen, bón trực tiếp vào đất

3 Phân vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ

a khái niệm: Là loại phân bón có

chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ

b Ý nghĩa: Thúc đẩy quá trình phân

hủy & chuyển hóa chất hữu cơ trong đất thành các hợp chất khoáng đơn giản mà cây có thể hấp thu được

c Các loại vsv thường gặp: Estrasol,

Trang 38

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

Mana…

IV Tổng kết đánh giá:

Dựa vào các bảng kiểm tra ở trên để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh

V Hướng dẫn học sinh học tập & chuẩn bị bài mới:

Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài theo bảng tổng kết & soạn bài mới

VI/ Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án

Bài 14: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY TRONG DUNG DỊCH

I/ Mục tiêu.

Sauk hi học xong bài này Hs cần phải

1 Kiến thức:

* Cơ bản

- Biết phương pháp và trồng được cây trong dung dịch

- Trồng được cây trong dung dịch

Trang 39

3 Thái độ:

Có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ vệ sinh môi trường

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

- Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng

- Máy đo pH, giấy quì, cốc thuỷ tinh, ống hút

- Hoá chất: H2SO4 0,2 % và NaOH 0,2%

- Cây thí nghiệm

2 HS: Chuẩn bị như yêu cầu sgk.

III/ Tiến trình tổ chức thực hành.

1 Ổn định tổ chức lớp ( 2 / )

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 / )

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung thực hành:

- Giới thiệu bài mới: Giả sử nếu cung cấp đủ chất dinh cho cây hấp thụ nhưng

không có đất, liệu cây có thể sinh trưởng và PT bình thường được không ? Để kiểm nghiệm điều đó, chúng ta làm thí nghiệm trồng cây trong dung dịch

Hoạt động 1: Giới thiệu phương pháp tiến

hành – 10/

- GV hướng dẫn các bước tiến hành sgk va

và yêu cầu học sinh lắng nghe, quan sát

và ghi nhận

- HS theo dõi và ghi nhận để thực hiện.

- GV lưu ý: Trong bảng theo dõi kẻ thêm

một dòng ghi “số la"

- Nhắc nhở: làm việc với các hoá chất ,

các em phải cận thận, không làm đổ vỡ,

tránh day hoá chất ra quần áo , sgk, bàn

ghế

- DD dinh dưỡng GV chuẩn bị sẵn yêu cầu

HS tiết kiệm, không để vương vãi

- HS theo dõi.

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm thực hành

- GV nhắc HS nớ nhiệm vụ của mình

trong nhóm Cụ thể là:

+ Nhóm trưởng: Theo dõi nhắc nhở các

thành viên nhóm và cùng thực hiện 5

bước, theo dõi sự sinh trưởng của cây

+ HS 1 chọn cây con và kẻ bảng theo dõi.

+ HS 2 thực hiện tiếp bước 2, chuẩn bị độ

II/ Làm thí nghiệm thực hành

+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng + Bước 2: điều chỉnh pH của dung dịch

dinh dưỡng

+ Bước 3: Chọn cây + Bước 4: Trồng cây trong dung dịch.

+ Bước 5 theo dõi sinh trưởng của cây.

* Lập bảng theo dõi sinh trưởng của cây theo mẫu sau.

Trang 40

Tường THPT Tán Kế Tổ : Hố - Sinh

+ Hs 4 Thực hiện bước 4 trồng cây trong

dung dịch

- GV quan sát theo dõi và nhắc nhở Hs

làm đúng quy trình, giữ vệ sinh

* Bảng theo dõi sinh trưởng của cây.

Chiều cao của phần trên mặt

nước ( cm)

-4/ Tổng kết bài học – 5 /

GV nhắc nhở các nhóm chuyển bình trồng cây đến vị trí thích hợp, dễ theo dõi và đảm bảo đủ ánh sáng cho cây quang hợp

- Đánh giá kết quả thực hành nhận xét:

+ Cách bố trí cây trong bình của các nhóm

+ PP, tinh thần làm việc của các nhóm

+ Tuyên dương Hs làm cẩn thận, chu đáo

+ Góp ý với Hs làm cẩn thận, chưa đảm bảo vệ sinh…

- Nhắc nhở các nhóm trực nhật và thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc và phòng học

5/ HDVN:

- theo dõi 5 bước: Kết quả thí nghiệm “ Trồng cây trong dung dịch”

- Chuẩn bị trước bài 15 sgk trang 47

6/ Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

Ngày đăng: 19/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - giáo án cong nghệ 10
Sơ đồ (Trang 12)
Bảng phụ lục: - giáo án cong nghệ 10
Bảng ph ụ lục: (Trang 60)
Hình 53.1 Sơ đồ về căn cứ lập kế hoạch kinh  doanh của doanh nghiệp - giáo án cong nghệ 10
Hình 53.1 Sơ đồ về căn cứ lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 115)
Hình 53.2 Sơ đồ về nội dung kế hoạch kinh  doanh của doanh nghiệp - giáo án cong nghệ 10
Hình 53.2 Sơ đồ về nội dung kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 116)
Hình 55.1 Mô hình cấu trúc đơn giản    Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh vừa và  lớn sẽ có mô hình cấu trúc phức tạp hơn, đó là  các loại cấu trúc theo chức năng chuyên môn,  cấu trúc theo nghành hàng kinh doanh. - giáo án cong nghệ 10
Hình 55.1 Mô hình cấu trúc đơn giản Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh vừa và lớn sẽ có mô hình cấu trúc phức tạp hơn, đó là các loại cấu trúc theo chức năng chuyên môn, cấu trúc theo nghành hàng kinh doanh (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w