1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Quản trị tài chính

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CƠNG TY 1.1 Mục tiêu công ty Thực tế, công ty có nhiều mục tiêu đề góc độ quản trị tài mục tiêu cơng ty nhằm tối đa hoá giá trị tài sản chủ sở hữu Các mục tiêu công ty: 1.1.1 Tạo giá trị Đứng góc độ tạo giá trị, tối đa hoá lợi nhuận mục tiêu cơng ty Mục tiêu nhằm khơng ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cụ thể lượng hoá tiêu sau:  Tối đa hoá tiêu lợi nhuận sau thuế (Earning after tax – EAT) Tuy nhiên có mục tiêu tối đa hố lợi nhuận sau thuế chưa hẳn gia tăng giá trị cho cổ đông  Tối đa hoá lợi nhuận cổ phần (Earning per share – EPS) (1) Tối đa hố EPS khơng xét đến yếu tố thời giá tiền tệ độ dài lợi nhuận kỳ vọng, (2) tối đa hoá EPS chưa xem xét đến yếu tố rủi ro, (3) tối đa hố EPS khơng cho phép sử dụng sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu thị trường  Tối đa hoá thị giá cổ phiếu (market price per share) xem mục tiêu thích hợp cơng ty ý đến nhiều yếu tố thời gian, rủi ro, sách cổ tức yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 1.1.2 Vấn đề đại diện Đặc điểm công ty cổ phần có tách rời chủ sở hữu người điều hành hoạt động công ty Điều làm phát sinh mâu thuẫn lợi ích chủ sở hữu giám đốc điều hành công ty Để khắc phục mâu thuẫn chủ công ty nên tạo chế giám sát kiểm soát, đồng thời cần có chế độ khuyến khích để giám đốc hành xử lợi ích cổ đơng Chế độ khuyến khích bao gồm tiền lương tiền thưởng thoả đáng, thưởng quyền chọn mua cổ phiếu công ty, lợi ích khác mà giám đốc thừa hưởng hành xử lợi ích cổ đơng 1.1.3 Trách nhiệm xã hội Tối đa hoá giá trị tài sản cho cổ đơng khơng có nghĩa ban điều hành công ty lờ vấn đề trách nhiệm xã hội chẳng hạn bảo vệ người tiêu dùng, trả lương công cho nhân viên, ý đến bảo đảm an toàn lao động, đào tạo nâng cao trình độ người lao động … đặc biệt ý thức bảo vệ môi trường

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY

1.1 Mục tiêu của công ty

Thực tế, công ty có rất nhiều mục tiêu đề ra nhưng dưới góc độ quản trị tài chính

mục tiêu của công ty là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Các mục tiêu của công ty:

1.1.1 Tạo ra giá trị

Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu chính của công

ty Mục tiêu này nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanhnghiệp Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận được cụ thể và lượng hoá bằng các chỉ tiêu sau:

 Tối đa hoá chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (Earning after tax – EAT) Tuy

nhiên nếu chỉ có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận sau thuế chưa hẳn gia tăng đượcgiá trị cho cổ đông

 Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần (Earning per share – EPS) (1) Tối đa

hoá EPS không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và độ dài của lợi nhuận kỳ vọng,(2) tối đa hoá EPS cũng chưa xem xét đến yếu tố rủi ro, và (3) tối đa hoá EPSkhông cho phép sử dụng chính sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu trênthị trường

 Tối đa hoá thị giá cổ phiếu (market price per share) được xem như là mục

tiêu thích hợp nhất của công ty vì nó chú ý đến nhiều yếu tố như thời gian, rủi

ro, chính sách cổ tức và những yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

1.1.2 Vấn đề đại diện

Đặc điểm của công ty cổ phần là có sự tách rời giữa chủ sở hữu và ngườiđiều hành hoạt động công ty Điều này làm phát sinh những mâu thuẫn lợi ích giữa chủ

sở hữu và giám đốc điều hành công ty

Để khắc phục những mâu thuẫn này chủ công ty nên tạo ra cơ chế giám sát

và kiểm soát, đồng thời cần có chế độ khuyến khích để giám đốc hành xử vì lợi ích của

cổ đông Chế độ khuyến khích bao gồm tiền lương và tiền thưởng thoả đáng, thưởngbằng quyền chọn mua cổ phiếu công ty, và những lợi ích khác mà giám đốc có thểthừa hưởng nếu hành xử vì lợi ích của cổ đông

1.1.3 Trách nhiệm đối với xã hội

Tối đa hoá giá trị tài sản cho cổ đông không có nghĩa là ban điều hành công

ty lờ đi vấn đề trách nhiệm đối với xã hội chẳng hạn như bảo vệ người tiêu dùng, trảlương công bằng cho nhân viên, chú ý đến bảo đảm an toàn lao động, đào tạo và nângcao trình độ của người lao động … và đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường

1.2 Các quyết định chủ yếu của tài chính công ty

Quản trị tài chính quan tâm đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sảndoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra Qua định nghĩa này có thể thấy quản trị tàichính liên quan đến 3 loại quyết định chính: quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn,quyết định phân chia cổ tức và các quyết định khác

1.2.1 Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: (1) Tài sản lưu động và tàisản cố định và (2) mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp

Trang 2

 Quyết định đầu tư tài sản lưu động gồm: quyết định tồn quĩ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán chịu hàng hoá, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn

 Quyết định đầu tư tài sản cố định gồm: quyết định mua sắm tài sản cố định mới,thay thế tài sản cố định cũ, đầu tư dự án, đầu tư tài chính dài hạn

 Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố định, baogồm: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hoà vốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết địnhtài chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Một quyết định đầu tưđúng sẽ góp phần làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị tài sảncho chủ sở hữu Ngược lại, một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanhnghiệp, do đó sẽ làm thiệt hại tài sản cho chủ doanh nghiệp

về nguồn vốn như sau:

 Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn, bao gồm: Quyết định vay ngắn

hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngânhàng hay sử dụng tín phiếu công ty

 Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn, bao gồm: quyết định nợ dài

hạn hay vốn cổ phần, quyết định vay ngân hàng dài hạn hay phát hành tráiphiếu công ty, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưuđãi

1.2.3 Quyết định phân chia cổ tức:

Quyết định về phân chia lợi nhuận hay còn gọi là chính sách cổ tức củacông ty Trong loại quyết định này ban giám đốc sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợinhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra ban giám đốc cầnphải quyết định chính sách cổ tức và dự báo mức độ tác động đến giá trị của doanhnghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường của doanh nghiệp

1.2.4 Các quyết định khác

Ngoài ba loại quyết định trên còn có nhiều quyết định khác liên quan đếnhoạt động của doanh nghiệp như quyết định về hình thức chuyển tiền, quyết định vềphòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, quyết định về tiền lương, quyết địnhtiền thưởng bằng quyền chọn…

1.3 Môi trường kinh doanh của công ty

Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính Có hai yếu tố môitrường quan trọng nhất liên quan trực tiếp đến các quyết định của nhà quản trị tàichính là môi trường luật pháp và môi trường tài chính Trong môi trường luật pháp,hình thức tổ chức công ty và thuế là hai vấn đề cốt yếu

1.3.1 Môi trường thuế

Trang 3

Hầu hết các quyết định của cơng ty đều bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp bởi luật thuế Trong tài chính, chủ yếu quan tâm đến thuế thu nhập cá nhân và thuếthu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ trong Luật thuếthu nhập doanh nghiệp

Tổng thu nhập chính là doanh thu của cơng ty Thu nhập chịu thuế bằngdoanh thu trừ đi tất cả chi phí hợp lý để vận hành cơng ty, trong đĩ bao gồm khấu hao

và lãi vay Về phía cơng ty, nếu thu nhập chịu thuế khai báo thấp thì sẽ tiết kiệm đượcthuế, do vậy, cơng ty cĩ khuynh hướng đưa nhiều khoản chi phí vào để tránh thuế Vềphía cơ quan thuế, họ chỉ chấp nhận những khoản chi phí nào hợp lý nhằm hạn chếcơng ty tránh thuế Vì vậy, Bộ tài chính cĩ những quy định cụ thể về chế độ hĩa đơnchứng từ, cách hạch tốn các chi phí và cách tính khấu hao nhằm tính thuế cho hợp lý

Hai yếu tố chi phí mà nhà quản trị cần nhận thức một cách rõ ràng làm cơ

sở cho việc xem xét các quyết định tài chính, đĩ là:

a/ Chi phí khấu hao

Khấu hao là sự phân bổ một cách hệ thống chi phí mua tài sản cố định theothời gian Khấu hao được đưa vào khoản mục chi phí nên việc giảm trừ khấu hao khỏithu nhập tính thuế làm cho thu nhập chịu thuế thấp hơn

Cĩ nhiều phương pháp khấu hao tài sản khác nhau, gồm phương pháp khấuhao theo đường thẳng và các phương pháp khấu hao nhanh Các phương pháp khấuhao được chọn cĩ thể khác nhau tuỳ theo mục đích báo cáo thuế hay báo cáo tàichính Thực tế, các cơng ty chỉ cĩ thể trích khấu hao theo quy định của Bộ tài chính vềchế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (Thơng tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ tài chính)

b/ Chi phí lãi vay

Hệ thống thuế của Việt nam ưu đãi tài trợ bằng vốn vay nhiều hơn so với tàitrợ bằng vốn chủ sở hữu Việc trả lãi cho những người chủ nợ được giảm trừ thuếtrong khi việc trả cổ tức cho cổ đơng thì khơng được giảm trừ Do vậy, đối với mộtcơng ty hoạt động cĩ lãi, sử dụng nợ trong cơ cấu vốn sẽ đem lại khoản lợi về thuếđáng kể so với sử dụng cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếu thường

1.3.2 Mơi trường tài chính

Các doanh nghiệp tài trợ hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng nguồn tàitrợ ngồi doanh nghiệp cĩ thể sử dụng một trong ba nguồn sau: (1) nguồn từ thị trườngTài chính là nơi những người cung ứng vốn và những người cần vốn cĩ thể giao dịch,(2) nguồn từ các định chế tài chính trung gian là những tổ chức nhận tiền gửi vàchuyển thành tiền cho vay và (3) nguồn từ vay trực tiếp riêng lẻ Vì tính khơng cĩ tổchức và cấu trúc của vay vốn trực tiếp riêng lẻ, chúng ta sẽ chỉ nhấn mạnh đến thịtrường tài chính và các định chế tài chính trung gian Quá trình luân chuyển vốn được

mơ tả như sau:Đơn vị

Hộ gia đìnhCác nhà đầu tư tổ chức

Các doanh nghiệpChính phủ

Nhà đầu tư nước ngồi

Thị trường tài chính

Định chế tài chính trung gian

Huy động vốn

Phân

bổ vốn

Trang 4

1.3.2.1 Thị trường Tài chính:

 Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua bán các tích sản tài chính

 Tích sản tài chính là tiền mặt và các chứng khoán tương đương tiền mặt nhưvận đơn gửi hàng, cổ phiếu, trái phiếu…

a Thành viên của thị trường tài chính :

Thành viên của thị trường tài chính là các doanh nghiệp, các cơ quan nhànước và các cá nhân

Đối với cá nhân, thị trường tài chính tạo ra nơi gởi tiền tiết kiệm, cho vay, cầm cố, thế

chấp tài sản, đầu tư các loại chứng khoán

Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính là nơi huy động nguồn ngân quỹ mới hay

đầu tư những khoản tài chính nhàn rỗi tạm thời và là nơi xác lập giá trị công ty

Đối với Chính phủ, thị trường tài chính là nơi Chính phủ có thể vay mượn cho ngân

sách hay là nơi Chính phủ thực thi chính sách tài chính – tiền tệ

b Phân loại thị trường tài chính:

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn: Thị trường tiền tệ là thị trường giao

dịch các loại vốn ngắn hạn, không quá 1 năm Thị trường vốn là thị trường giao dịchcác loại vốn dài hạn trên 1 năm Chứng khoán thị trường tiền tệ nói chung có tínhthanh khoản cao hơn chứng khoán thị trường vốn, tuy nhiên, chứng khoán thị trườngvốn lại tạo ra lợi nhuận hàng năm cho nhà đầu tư cao hơn chứng khoán thị trường tiền

tệ

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: Thị trường sơ cấp là thị trường

phát hành và giao dịch các loại chứng khoán mới phát hành Thị trường thứ cấp là thịtrường giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành Giao dịch trên thị trường sơ cấpcung cấp nguồn vốn cho các nhà phát hành chứng khoán trong khi giao dịch trên thịtrường thứ cấp cung cấp thanh khoản cho các nhà đầu tư

Thị trường có tổ chức và thị trường không có tổ chức: Thị trường có tổ

chức là thị trường giao dịch tập trung ở sở giao dịch Thị trường không có tổ chức làthị trường giao dịch không tập trung, giao dịch ở ngoài sở giao dịch (over-the-counter– OTC)

c Chức năng của Thị trường Tài chính :

Chức năng chính của thị trường tài chính là biến các nguồn tiền nhàn rỗithành những khoản đầu tư sinh lợi Xuất phát từ chức năng đó, thị trường tài chính cónhững tác động khác nhau đối với các đối tượng có liên quan :

Đối với công chúng :

 Cung cấp cơ hội đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi

 Tạo điều kiện luân chuyển vốn đầu tư

Trang 5

 Cho phép công chúng đa dạng hoá đầu tư, phân tán rủi ro.

Đối với doanh nghiệp :

 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo vốn và tăng vốn

 Cho phép doanh nghiệp xác định liên tục giá trị của nó

Đối với Nhà nước :

 Giúp Nhà nước huy động vốn tài trợ cho các dự án đầu tư

 Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện chính sách tài chính – tiền tệ để ổn định

và điều chỉnh nền kinh tế

Đối với nền kinh tế :

 Đa dạng hoá phương thức thu hút vốn đầu tư

 Điều hoà lãi suất tài trợ trong nền kinh tế thông qua cơ chế cạnh tranh giữa cácphương thức huy động vốn

 Hỗ trợ nền kinh tế phát triển thông qua cơ chế thu hút vốn, định hướng, điều hoàvốn từ nơi thừa sang nới thiếu hay từ nơi sử dụng vốn có hiệu quả thấp sang nơi

có hiệu quả sử dụng cao

d Các công cụ tài chính

Có rất nhiều loại chứng khoán hay công cụ tài chính được giao dịch trên thịtrường tài chính Các công cụ tài chính giao dịch phổ biến trên thị trường vốn:

 Trái phiếu là chứng nhận nợ dài hạn do công ty hoặc chính phủ phát hành để

huy động vốn tài trợ cho hoạt động của mình

 Chứng khoán cầm cố bất động sản là loại chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra

nhằm tài trợ cho việc mua bất động sản

 Cổ phiếu là chứng nhận đầu tư và sở hữu một phần trong công ty cổ phần

Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ:

 Tín phiếu kho bạc (treasury bill) – chứng khoán có thời hạn không quá 1 năm

do Kho bạc phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt cho ngân sách

 Chứng chỉ tiền gửi (certificate of deposit) – chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức

nhận ký thác phát hành có nêu rõ số tiền gửi, thời hạn và lãi suất

1.3.2.2 Các định chế (tổ chức) Tài chính trung gian:

Các tổ chức tài chính này thu thập thông tin từ người mua và người bán đểlàm cho nhu cầu mua và bán gặp nhau Nếu không có các tổ chức tài chính thì chi phíthông tin và giao dịch sẽ rất lớn Các tổ chức tài chính trung gian có thể chia thành 2loại:

Tổ chức nhận ký thác và tổ chức không nhận ký thác

a Tổ chức nhận ký thác (Deposistory institutions)

Tổ chức nhận ký thác là loại hình chủ yếu của các tổ chức tài chính, nhận

ký thác từ những đơn vị thặng dư vốn và cung cấp tín dụng cho những đơn vị thiếu hụtvốn hoặc đầu tư bằng cách mua chứng khoán Tổ chức nhận ký thác gồm các loại hìnhsau:

Trang 6

 Ngân hàng thương mại – là tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là

nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng ký thác đó đểcho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác

 Tổ chức tiết kiệm – là một loại hình tổ chức hiệp hội tiết kiệm hoặc ngân hàng

tiết kiệm, nó hoạt động tương tự như là ngân hàng thương mại nhưng tập trungchủ yếu vào khách hàng cá nhân

 Hiệp hội tín dụng – Hiệp hội tín dụng là tổ chức phi lợi nhuận, sử dụng hầu hết

nguồn vốn huy động từ hội viên và cung cấp tín dụng lại cho các hội viên khác

b Tổ chức không nhận ký thác (Nondeposistory institutions)

Tổ chức không nhận ký thác không huy động nguồn vốn bằng hình thức kýthác mà huy động vốn bằng các hình thức khác như phát hành tín phiếu, trái phiếu,hoặc cổ phiếu Về loại hình, các tổ chức không nhận ký thác gồm:

 Công ty tài chính – huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và sử

dụng vốn huy động được để cho vay, chủ yếu tập trung vào một phân khúc thịtrường cụ thể nào đó

 Quỹ đầu tư hỗ tương – huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho các nhà đầu

tư và sử dụng vốn huy động được để đầu tư chứng khoán trên thị trường tàichính

 Công ty chứng khoán – cung cấp đa dạng các loại dịch vụ tài chính như môi

giới, kinh doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán

 Công ty bảo hiểm – huy động vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho

công chúng và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường tàichính

 Quỹ hưu bổng – quỹ này hình thành từ tiền đóng góp của các công ty và đại

diện chính phủ và được sử dụng để đầu tư trên thị trường tài chính Vốn gốc vàlãi của quỹ này dùng để chi trả cho người lao động dưới hình thức lương hưu

CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ CỦA TIỀN TỆ VÀ MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN

2.1 Lãi đơn, lãi kép và thời giá tiền tệ

2.1.1 Lãi đơn

Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt thời gian (kỳ

hạn) vay Phương thức tính lãi đơn là tiền lãi sau mỗi kỳ hạn không được nhập vàovốn để tính lãi cho kỳ hạn sau Tiền lãi của mỗi kỳ hạn đều được tính theo vốn gốc banđầu và đều bằng nhau

Nếu ta gọi:

 V0 : Vốn cho vay (vốn vay) ban đầu

 Vn : Tổng giá trị vốn và lãi vay tính đến cuối kỳ hạn n

 i : Lãi suất cho vay (vay)

 n : Thời gian (kỳ hạn) cho vay (vay)

 SIn: Tổng lãi đơn đến cuối kỳ hạn n

Trang 7

 V0 : Vốn cho vay (vốn vay) ban đầu

 Vn : Tổng giá trị vốn và lãi vay tính đến cuối kỳ hạn n

 i : Lãi suất cho vay (vay)

 n : Thời gian (kỳ hạn) cho vay (vay)

 Lãi suất cho vay i:

2.1.3 Giá trị tương lai của một khoản tiền:

Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại nào đó chính là giá trị của sốtiền này ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãi mà nó sinh ra trong khoảng thời gian

từ hiện tại cho đến một thời điểm trong tương lai Để xác định giá trị tương lai, gọi:

 PV0 :là giá trị của một số tiền ở thời điểm hiện tại

 i :là lãi suất của kỳ hạn tính lãi

 n :là số kỳ hạn lãi

 FVn :giá trị tương lai của số tiền PV0 sau n kỳ hạn lãi

Trang 8

FV1 = PV0 + PV0i = PV0(1+i)

FV2= FV1 + FV1i = FV1(1+i) = PV0(1+i)(1+i) = PV0(1+i)2

………

 FV n = PV 0 (1+i) n = PV 0 (FVIF i,n )

Trong đó FVIF i,n =(1+i) n là Hệ số tích hợp với lãi suất i và n kỳ hạn tính lãi Thừa số

FVIFi,n được xác định bằng cách tra bảng 1 trong phần phụ lục

Ví dụ: Bạn có một số tiền 1000$ gửi ngân hàng 10 năm với lãi suất là 8%/năm tính lãikép hàng năm Sau 10 năm số tiền bạn thu về cả gốc và lãi là:

FV10 = 1000(1+0,08)10

= 1000(FVIF8,10) = 1000(2,159) = 2159$

2.1.4 Giá trị hiện tại của một số tiền tương lai:

Chúng ta không chỉ quan tâm đến giá trị tương lai của một số tiền mà ngượclại đôi khi chúng ta còn muốn biết để có số tiền trong tương lai đó thì phải bỏ ra baonhiêu ở thời điểm hiện tại Đó chính là giá trị hiện tại của một số tiền tương lai

Thực chất, quá trình tìm giá trị hiện tại là một quá trình ngược của quá trìnhghép lãi Vì thế, công thức tính giá trị hiện tại được suy ra từ công thức tính giá trịtương lai của một khoản tiền:

PV0: Giá trị hiện tại của khoản tiền FVn

Công thức trên tính giá trị hiện tại của một khoản tiền FVn ở cuối kỳ hạnthứ n với i là lãi suất danh nghĩa áp dụng cho 1 kỳ hạn

Trong đó PVIF i,n = là Hệ số chiết khấu và được xác định bằng cách tra Bảng 2 trong

phần phụ lục

2.2 Thời giá của tiền tệ

2.3.2.1 Khái niệm dòng tiền tệ:

Dòng tiền là một chuỗi các khoản tiền thu được hoặc chi ra trong mộtkhoản thời gian nhất định

 Số tiền phát sinh mỗi kỳ : CFk (k = 1,2, , n)

 Lãi suất áp dụng cho mỗi kỳ : i

 Độ dài của kỳ : khoảng cách thời gian cố định giữa hai kỳ(có thể là năm, tháng, quý,…)

Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được, mang dấu dương (vd: năm 1, 2, 4,5…)

Dòng tiền ra là các khoản tiền chi ra, mang dấu âm (vd: năm 0, 3)

Dòng tiền tệ có thể phân chia thành các loại sau đây:

Trang 9

• Dòng tiền đều (annuity) – gồm các khoản tiền bằng nhau phát sinh trong một số

thời kỳ nhất định Dòng tiền đều còn được phân chia thành:

o dòng tiền đều thông thường (ordinary annuity) – các khoản tiền phát sinh

ở cuối kỳ,

o dòng tiền đều đầu kỳ (annuity due) – các khoản tiền phát sinh ở đầu kỳ,

o dòng tiền đều vĩnh cữu (perpetuity) – các khoản tiền phát sinh ở cuối kỳ

và kéo dài mãi

• Dòng tiền biến thiên (Uneven or mixed cash flows) – gồm các khoản tiền không

bằng nhau phát sinh trong một số thời kỳ nhất định Dòng tiền biến thiên có các dạng:

(1) dòng tiền biến thiên cuối kỳ – các khoản tiền phát sinh ở cuối kỳ,

(2) dòng tiền biến thiên đầu kỳ – các khoản tiền phát sinh ở đầu kỳ,

2.2.2 Thời giá của dòng tiền đều

2.2.2.1 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều

a Giá trị tương lai của dòng tiền đều cuối kỳ:

Dòng tiền đều là dòng tiền có giá trị không đổi : CFk = A (const), k = 1, 2,…, n

Số tiền Kỳ phát sinh k Giá trị tương lai cuối kỳ n

Gọi FV n là giá trị tương lai của dòng tiền đều:

Vế phải là dạng tổng của một cấp số nhân n số hạng với số hạng đầu tiên là A, công bội là (1+i) Khi đó:

FV n = A (FVIFA i,n ) Hệ số tích hợpFVIFA i,n được xác định bởi các giá trị lãi suất i và số kỳ hạn n và được cho trên Bảng

3 phần phụ lục

b Giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ:

Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k, CFk = A (const), k = 1, 2,…, n.Nếu dòng tiền xuất hiện ở đầu mỗi kỳ khảo sát Khi ấy, số tiền ở thời điểm n vẫn đượchưởng 1 kỳ lãi nữa, do đó, giá trị tương lai của nó sẽ là A(1+i)1 chứ không phải làA(1+i)0 Khi đó ta có:

Trang 10

Gọi FV n là giá trị tương lai của tổng các dòng tiền tích hợp :

Vế phải là dạng tổng của một cấp số nhân n số hạng với số hạng đầu tiên là A(1 + i), công bội là (1+i) Khi đó:

FV n = A(1+i)(FVIFA i,n )

2.2.2.2 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều:

a Giá trị hiện tại của dòng tiền đều cuối kỳ:

Giá trị hiện tại của một dòng tiền là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền phát sinh tạicác thời điểm trong tương lai Ta chiết khấu dòng tiền đều A về thời điểm hiện tại

Trang 11

PV0 là dạng tổng của một cấp số nhân với n số hạng; số hạng đầu tiên là và côngbội là (1+i) Khi đó:

Ta gọi PVIFA i,n = là Hệ số chiết khấu dòng tiền Khi đó:

PV 0 = A (PVIFA i,n )

Hệ số tích hợp PVIFA i,n được xác định bởi các giá trị lãi suất i và số kỳ hạn n Giá trịPVIFA i,n được tra tại bảng 4 phần phụ lục

b Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ

Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k, CFk = A (const), k = 1, 2,…, n Theo

lý thuyết giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ, ta có:

Gọi PV 0 là giá trị hiện tại của dòng tiền:

PV0 là dạng tổng của một cấp số nhân với n số hạng; số hạng đầu tiên là vàcông bội là (1+i) Khi đó:

Vì PVIFA i,n = là Hệ số chiết khấu dòng tiền Khi đó:

PV 0 = A(1+i)(PVIFA i,n )

Trang 12

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

4.1 Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

4.1.1 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp:

Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn để hình thành

nên các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trongtương lai

Dự án đầu tư là một tập hợp riêng biệt những hoạt động đầu tư, hoạch định

chính sách, xây dựng thể chế và các hoạt động khác được lập kế hoạch để thực hiệnmột hoặc một nhóm mục tiêu trong thời gian nhất định

Các loại dự án đầu tư trong công ty

Dựa vào mục đích, các dự án đầu tư vốn có thể được phân loại thành:

• Dự án đầu tư mới tài sản cố định

• Dự án thay thế để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chiphí

• Dự án phát triển sản phẩm hoặc thị trường mới

• Dự án an toàn lao động và/hoặc bảo vệ môi trường

• Dự án nghiên cứu và phát triển

• Dự án khác

Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:

• Dự án độc lập, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnhhưởng gì đến những dự án khác đang được xem xét

• Dự án phụ thuộc, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộcvào việc chấp nhận hay bác bỏ một dự án khác

• Dự án loại trừ nhau, là những dự án không thể được chấp nhận đồng thời,nghĩa là chỉ được chọn một trong số những dự án đó mà thôi

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 4.1.2.1 Các biến số dòng tiền

Dòng tiền (ngân lưu) là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọcủa dự án, nó bao gồm những khoản thực thu và thực chi của dự án tính theo từngnăm Qui ước ghi nhận dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của dự án đều được xácđịnh ở thời điểm cuối năm

Ước lượng dòng tiền của dự án là ước lượng chi phí đầu tư và dòng thunhập ròng hằng năm sau khi dự án đi vào hoạt động

Xử lý các biến số dòng tiền

Trang 13

 Chi phí cơ hội: là những khoản thu nhập mà công ty mất đi do sử dụng nguồn

lực của công ty vào dự án Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chinhưng vẫn được tính vào ngân lưu của dự án

 Chi phí chìm (sunk cost): là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết

định thực hiện dự án Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phinày cũng đã xảy ra rồi Do đó chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dựán

 Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử dụng

cho dự án Nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính như trường hợp chi phí

cơ hội

 Thuế thu nhập công ty: thuế thu nhập doanh nghiệp là một dòng ngân lưu ra

của dự án, được xác định dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của dự án Khấuhao và chi phí lãi vay sẽ tạo ra cho dự án một lá chắn thuế và làm giảm thuếphải nộp

 Các chi phí gián tiếp: là chi phí được phân bổ cho nhiều sản phẩm Khi dự án

được thực hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của công ty, vì vậy chi phí giántiếp tăng thêm này cũng phải được tính toán xác định để đưa vào ngân lưu dự

án

4.1.2.2 Lạm phát

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án vì vậy khi ước lượngngân lưu dự án cần ước lượng tỉ lệ lạm phát Vì lạm phát cao có thể làm cho lợi íchmang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp khoản đầu tư hôm nay Lạm phát sẽlàm tăng chi phí và thu nhập thực tế của dự án và đồng thời cũng làm tăng chi phí cơhội của vốn

Trong điều kiện lạm phát, lãi suất thực (suất chiết khấu thực) được tính từ công thứccủa I Fisher :

Trong đó :

in :Lãi suất danh nghĩa

IP :Tỷ lệ lạm phát hay trượt giá

i :Lãi suất thực

Ví dụ : Nếu dự án có chi phí cơ hội thực của vốn đầu tư là 10%, tỷ lệ lạm phát là 5%,khi đó chi phí cơ hội của vốn có tính đến lạm phát hay còn gọi là chi phí cơ hội danhnghĩa (suất chiết khấu danh nghĩa) sẽ là bao nhiêu?

4.1.2.3 Các yếu tố khác:

 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Chính sách kinh tế của Đảng và

Nhà nước trong mỗi thời kỳ định hướng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vựckinh doanh Bằng các chính sách đòn bẩy, Nhà nước khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi cho nền kinh tế quốc dân

Trang 14

Vì vậy, để đi đến quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải nghiên cứu chính sáchkinh tế của Đảng và Nhà nước

 Yếu tố thị trường: Khi xem xét thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu

tố cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán xuhướng phát triển trong tương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợpnhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường

 Lãi suất tiền vay và chính sách thuế: là nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu tư

của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tính toán đến hiệu quả đầu tư và yếu tốlãi suất của tiền vay Chính sách thuế cũng rất quan trọng, nó có thể khuyếnkhích hay hạn chế hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

 Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Sự tiến bộ của khoa học, công nghệ đòi hỏi doanh

nghiệp phải chú ý đến thành tựu khoa học, công nghệ để hiện đại hóa trang thiết

bị, nâng cao chất lượng sản phẩm Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sẽ

bị loại ra khỏi thị trường

 Khả năng tài chính của doanh nghiệp: khả năng tài chính giới hạn bao gồm

nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến quyết định đầu tư của doanh nghiệp

4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án

Thông thường, có năm phương pháp cơ bản đánh giá dự án

1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

2 Phương pháp suất sinh lợi nội bộ (IRR)

3 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)

4 Phương pháp suất sinh lợi bình quân trên sổ sách

5 Chỉ số sinh lợi (PI, B/C)

Sau khi đã có đủ các thông tin về ngân lưu dự án, ta có thể đánh giá độ hấp dẫncủa dự án trong những điều kiện nhất định Quyết định đầu tư là quá trình đánh giá trảlời câu hỏi liệu công ty nên chấp nhận dự án hay không?

4.2.1 Phương pháp hiện giá ròng (NPV)

Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nóthể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp

Trong đó CFt là ngân lưu ròng năm t, i là suất chiết khấu của dự án, và n làtuổi thọ của dự án

 Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án đó cóhiệu quả hơn vì nó tạo ra được cho công ty thêm nhiều của cải

 Một dự án có NPV > 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơhội của vốn (suất sinh lời > suất chiết khấu)

 Một dự án có NPV = 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơhội của vốn (suất sinh lời của dự án = suất chiết khấu)

Trang 15

 Một dự án có NPV < 0 có nghĩa là dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơhội của vốn (suất sinh lời của dự án < suất chiết khấu).

Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV :

 Có tính đến thời giá của tiền tệ

 Xem xét toàn bộ ngân lưu dự án

 Đơn giản và có tính chất cộng: NPV (A+B) = NPV (A) + NPV (B)

 Có thể so sánh giữa các dự án có qui mô khác nhau

Nhược điểm của tiêu chuẩn NPV: Phụ thuộc vào suất chiết khấu

Sử dụng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án :

 Bác bỏ dự án khi NPV < 0

 Khi phải lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau, chọn dự án có NPV cao nhất

 Trong trường hợp có sự hạn chế của ngân sách sẽ chọn tổ hợp các dự án cótổng NPV cao nhất

4.2.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR)

IRR chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư IRR là suất chiết khấu

để NPV của dự án bằng 0 Khi đó: i = IRR Thay vào công thức tính NPV ta có:

Sử dụng phương pháp nội suy tính toán IRR theo công thức sau:

Trong đó:

NPV1 ≥ 0 tương ứng với suất chiết khấu i1

NPV2 ≤ 0 tương ứng với suất chiết khấu i2

i2 ≥ i1

Ưu điểm của chỉ tiêu IRR:

 Có tính đến giá trị của tiền theo thời gian

Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu

Tính đến toàn bộ ngân lưu

Nhược điểm của chỉ tiêu IRR:

 Trong một số trường hợp dự án có những dòng ngân lưu bất đồng, IRR khôngthể tính được

 Có thể một dự án có nhiều IRR Khi dòng ngân lưu dự án đổi dấu nhiều lần,

dự án có khả năng có nhiều IRR, vì vậy không biết chọn IRR nào

 Bị hạn chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau có qui mô khác nhau hoặcthời điểm đầu tư khác nhau, gọi là các dự án lọai trừ nhau về mặt qui mô hoặccác dự án lọai trừ nhau về mặt thời gian

Sử dụng chỉ tiêu để ra quyết định lựa chọn dự án:

 Chấp nhận dự án khi IRR ≥ suất sinh lời yêu cầu (suất chiết khấu)

Trang 16

 Không chấp nhận dự án khi IRR < suất sinh lời yêu cầu (suất chiết khấu).

4.2.3 Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)

Thời gian hoàn vốn là thời gian để lợi nhuận tạo ra từ dự án đủ bù đắp chiphí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhân dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn

là thời gian hoàn vốn phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu.

a Thời gian hoàn vốn không chiết khấu

Để áp dụng phương pháp thời gian hoàn vốn, trước tiên cần tính số năm hay thời gian hoàn vốn của dự án Công thức tính thời gian hoàn vốn như sau:

Trong đó n là số năm để ngân lưu tích lũy của dự án < 0, nhưng ngân lưu tích lũy đếnnăm (n+1) ≥ 0 , tức là: và

Ví dụ thời gian hoàn vốn cho một dự án có dòng ngân lưu như sau :

Suy ra:

Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án được chấp nhận

Ưu điểm của chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu:

 Đơn giản,

 Thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốnngắn thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự áncàng thấp

Nhược điểm của chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu:

 Không xem xét dòng ngân lưu sau thời gian hoàn vốn

 Không quan tâm đến giá trị của tiền theo thời gian

 Giá trị thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan, không có cơ sở nào đểxác định

b Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Để khắc phục nhược điểm không quan tâm đến thời giá trị tiền tệ của chỉtiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu người ta sử dụng phương pháp thời gianhoàn vốn có chiết khấu Thời gian hoàn vốn có chiết khấu được tính toán giống nhưcông thức xác định thời gian hoàn vốn không chiết khấu, nhưng dựa trên dòng ngânlưu có chiết khấu Cũng ví dụ trên, nhưng giả sử suất chiết khấu 12%, ta tính hiện giácủa dòng ngân lưu :

Trang 17

CF -500 200 200 200 250Ngân lưu ròng chiết

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu :

Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án bị bác bỏ

4.2.4 Phương pháp suất sinh lợi bình quân trên sổ sách

Suất sinh lợi bình quân sổ sách được xác định dựa vào lợi nhuận ròng bìnhquân hàng năm chia cho giá trị sổ sách ròng bình quân của vốn đầu tư Giá trị sổ sáchròng bình quân của vốn đầu tư bằng tổng giá trị còn lại trên sổ sách của vốn đầu tư(giá trị còn lại của tài sản cố định) chia cho thời gian sử dụng

Ví dụ: Một dự án đầu tư có vốn đầu tư ròng ban đầu là $1200, được khấu hao đều trong 4năm, doanh thu và chi phí được xác định trong bảng kế hoạch lỗ lãi như sau :

Lợi nhuận bình quân mỗi năm = (70 + 105 + 140 + 140) / 4 = 113.75

Giá trị sổ sách ròng bình quân = (900 + 600 + 300 + 0) / 4 = 450

Suất sinh lợi bình quân trên sổ sách = 113.75 / 450 = 25.28%

Chỉ tiêu này được so sánh với suất sinh lời trên sổ sách bình quân thực tếcủa công ty hoặc với suất sinh lời sổ sách bình quân ngành Ưu điểm của chỉ tiêu này

Trang 18

là đơn giản Nhưng nhược điểm lớn nhất là không xem xét đến giá trị của tiền theothời gian do nó chỉ dựa vào lợi nhuận trung bình chứ không quan tâm đến qui mô lợinhuận ở những năm khác nhau Mặt khác qui mô lợi nhuận ở những năm khác nhauphản ánh không chính xác thu nhập thực tế của dự án vì phụ thuộc vào phương pháp

và thời gian khấu hao

Cơ sở so sánh lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu suất sinh lời bình quân sổsách là suất sinh lợi bình quân thực tế, chính điều này sẽ dễ đưa đến những quyết địnhlựa chọn dự án mang tính chất cục bộ Môt công ty có suất sinh lời bình quân thực tếcao có thể bác bỏ những dự án tốt và ngược lại một công ty có suất sinh lời bình quânthực tế thấp có thể chấp nhận những dự án kém

4.2.5 Chỉ số sinh lợi (PI)

Chỉ tiêu lợi nhuận hay còn gọi là tỉ số lợi ích – chi phí (B/C) là tỷ số giữahiện giá của dòng ngân lưu ròng tương lai của dự án và hiện giá đầu tư ròng

Chỉ tiêu PI cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV Tuy nhiên NPV là một số

đo tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án, trong khi PI là số đo tươngđối, biểu thị của cải tạo ra trên 1 đồng đầu tư

4.3 Lựa chọn dự án đầu tư trong trường hợp đặc biệt

4.3.1 Các dự án có mâu thuẫn NPV và IRR

Cả hai phương pháp đều là chỉ tiêu để đánh giá và lựa chọn dự án Tuy nhiên,không phải trong tất cả các trường hợp sử dụng hai phương pháp này vào việc đánh

Trang 19

giá và lựa chọn dự án đầu tư đều cùng dẫn đến kết luận giống nhau Do vậy, cần nhậnbiết việc sử dụng hai phương pháp trong các trường hợp sau:

Trường hợp đánh giá và lựa chọn một dự án đầu tư độc lập:

 Nếu NPV > 0 thì IRR cũng lớn hơn suất chiết khấu và dự án được chấp thuận

 Nếu NPV< 0 thì IRR cũng nhỏ hơn suất chiết khấu và dự án bị bác bỏ

 Nếu NPV = 0 thì IRR của dự án bằng suất chiết khấu và doanh nghiệp có thểchấp nhận hay bác bỏ dự án tùy theo tình hình cụ thể của doanh nghiệp để quyếtđịnh

Trường hợp lựa chọn một trong số các dự án loại trừ nhau: trong một số trường

hợp, hai phương pháp đưa ra các kết luận trái ngược nhau

Ví dụ: Có hai dự án loại trừ nhau A và B, vốn đầu tư cho mỗi dự án đều là 100 triệuđồng, chi phí sử dụng vốn của cả hai dự án là 5% Thời gian hoạt động của hai dự án đều

là 2 năm và dự kiến thu nhập của 2 dự án như sau:

Ta tính toán được NPV và IRR của 2 dự án như sau:

Dự án Dòng tiền của dự án (Triệu đồng) NPV (i=5%) IRR (%)

Trang 20

Qua đồ thị trên cho ta thấy hai đường cong giá trị hiện tại thuần của 2 dự án cắt nhautại một điểm (điểm I) mà tại điểm này giá trị hiện tại thuần của 2 dự án bằng nhau:

 Nếu tỷ suất chiết khấu dưới 10,9% thì NPV(A) > NPV(B) => chọn dự án A

 Nếu tỷ lệ chiết khấu trên 10,9% thì NPV(B) > NPV(A) => chọn dự án B

Do vậy, việc lựa chọn dự án ở đây cần phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí sử dụngvốn để thực hiện dự án và giá trị hiện tại thuần đạt được để đi đến quyết định lựa chọn

dự án một cách thích hợp Có thể thấy nguyên nhân chủ yếu đưa đến sự khác biệttrong việc lựa chọn khi sử dụng hai phương pháp trên là:

 Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án: Phương pháp giá trị hiện tại

thuần có tính đến quy mô vốn đầu tư của dự án Trong khi đó, phương pháp suấtsinh lợi nội bộ không để cập đến quy mô vốn đầu tư của dự án, mặt khác nócũng không phản ánh trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra

 Sự khác nhau về dòng tiền của dự án: Các dự án khác nhau thường có sự

khác nhau về kiểu dòng tiền Các dự án có vốn đầu tư bằng nhau, nhưng có sựkhác nhau về dòng tiền vào cũng dẫn đến sự trái ngược nhau về kết quả giá trịhiện tại thuần và suất sinh lợi nội bộ của các dự án

 Sự khác nhau về giả định tỷ lệ lãi tái đầu tư: Phương pháp suất sinh lợi nội

bộ giả định tỷ lệ lãi tái đầu tư bằng chính với tỷ lệ lợi nhuận nội bộ của dự án,còn phương pháp giá trị hiện tại thuần thường giả định tỷ lệ lãi tái đầu tư bằngchi phí sử dụng vốn (suất chiết khấu của dự án) Nhìn nhận tổng quát có thểthấy, phương pháp giá trị hiện tại thuần có sự ưu việt hơn so với phương phápsuất sinh lợi nội bộ Sự ưu việt thể hiện chủ yếu ở tỷ lệ tái đầu tư xác thực hơn

Trang 21

và có đề cập đến quy mô của dự án, nó đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm dovốn đầu tư đưa lại Điều này phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì vậy, khi kết hợp các phương pháp để đánh giá, lựa chọn các dự án loại trừ nhau,nếu xảy ra mâu thuẫn giữa kết quả các phương pháp đánh giá, thì người ta thường lạiphải dựa chủ yếu vào việc xem xét giá trị hiện tại thuần để quyết định việc lựa chọn dự

án một cách thích hợp

4.3.2 Các dự án không đồng nhất về thời gian

Một vấn đề quan trọng trong việc đánh giá và so sánh các dự án thuộc những

dự án loại trừ là yếu tố tuổi thọ của dự án (thời gian hoạt động của dự án kể từ lúc bắtđầu đưa vào dự án hoạt động cho đến lúc kết thúc dự án) Thông thường, đối với các

dự án loại trừ nhau thì đòi hỏi các dự án đó phải có tuổi thọ bằng nhau

Khi các dự án có tuổi thọ khác nhau thì phải quy các dự án này về cùng độdài thời gian hoạt động là bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ các dự án với giả định dự

án được tái đầu tư như lúc ban đầu hoặc có thể đưa ra các giả định cụ thể hợp lý về các

cơ hội tái đầu tư trong tương lai Trên cơ sở đó, người ta thường sử dụng tiêu chuẩnhiện tại thuần để đánh giá và lựa chọn phương án

Ví dụ: Một doanh nghiệp phải lựa chọn mua một trong hai loại máy M1 và M2 có côngdụng như nhau Tuổi thọ của máy M1 là 2 năm M2 là 4 năm; lãi suất tiền vay trên thịtrường là 10% năm; số vốn đầu tư và thu nhập của mỗi máy được thể hiện qua bảng sau:

Doanh nghiệp nên mua máy M1 hay M2?

4.3.3 Lựa chọn dự án khi nguồn vốn bị giới hạn

Chỉ tiêu PI phù hợp trong trường hợp xếp hạng dự án khi ngân sách đầu tư

bị giới hạn Dùng chỉ tiêu này ta có thể lựa chọn môt tổ hợp các dự án có tổng NPVcao nhất hay nói cách khác với một giới hạn ngân sách có thể tạo ra tổng của cải lớnnhất Trình tự lựa chọn dự án như sau :

Trang 22

o Cố gắng nới lỏng ràng buộc về nguồn vốn để có đủ vốn chấp nhận dự ánsau cùng

o Chấp thuận càng nhiều dự án càng tốt, và đầu tư nguồn vốn thừa vào cácchứng khoán ngắn hạn cho đến thời đoạn sau, hoặc sử dụng nguồn vốnthừa để trả nợ hoặc giảm cổ phiếu thường đang lưu hành

Ví dụ: Công ty BW đang xem xét lựa chọn các dự án đầu tư trong điều kiện hạn chếcủa ngân sách công ty năm nay là $32.500 cho việc đầu tư vào các dự án:

Dựa vào cách xếp hạng theo PI, NPV và IRR, ta có kết quả cho ở bảng dưới đây, trong

đó cách xếp hạng các dự án theo PI cho ta một tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhấtvới cùng một giới hạn ngân sách:

Phương pháp Dự án được chấp nhận Giá trị gia tăng

Trang 23

CHƯƠNG 5: CƠ CẤU VỐN, HỆ THỐNG ĐÒN BẦY VÀ

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

5.1 Cơ cấu vốn

5.1.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn:

Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượchình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả

Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại một thờiđiểm gọi là cơ cấu vốn Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa nợphải trả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định Khi tính cơ cấu vốn người tađặc biệt chú ý tới tỷ trọng giữa các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn (gọi là hệ sốnợ) và tỷ trọng giữa nguồn vốn của chủ sở hữu với tổng nguồn vốn (gọi là hệ số vốnchủ sở hữu)

Hệ số nợ = Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang

sử dụng có mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ Tương tự, hệ số vốn chủ sởhữu phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có mấyđồng vốn của chủ sở hữu Để phản ánh mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này người tacòn dùng hệ số đảm bảo nợ:

Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả

Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo;thông thường hệ số này không nên nhỏ hơn 1 Mặt khác do các khoản nợ và nguồnvốn chủ sở hữu hợp thành tổng nguồn vốn kinh doanh nên mối quan hệ giữa hainguồn vốn này còn được phản ánh qua công thức:

Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn vốn chủ sở hữu

Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ vào vốn chủ sởhữu Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinhdoanh và có thể ảnh hưởng tích cực đến lợi ích của chủ sở hữu Vì vậy việc xem xétlựa chọn điều chỉnh cơ cấu vốn tối ưu luôn là một trong các quyết định tài chính quantrọng của chủ doanh nghiệp Nhìn vào các hệ số phản ánh cơ cấu vốn có thể cho thấymột cách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh, mức độ an toàn hoặc rủi rotrong kinh doanh như thế nào…

5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí các doanhnghiệp trong cùng một ngành cũng có cơ cấu vốn khác biệt rất xa, sự khác biệt này,phản ánh một số điều kiện như: sự dao động của doanh thu, cơ cấu tài sản, thái độ củangười cho vay và mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo

Trang 24

Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô

của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đếnhạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay Trong trường hợpnày tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao vàngược lại

Cơ cấu tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chi ra tài sản lưu động

và tài sản cố định Tài sản cố định là loại tài sản được đầu tư bằng nguồn vốndài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ đượcđầu tư một phần của nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ

sản xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sởhữu (hầm mỏ, khai thác, chế biến … ) Ngược lại những ngành nào có mức nhucầu về loại sản phẩm ổn định, ít thăng trầm vòng quay của vốn nhanh (dịch vụ,bán buôn…) thì vốn được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn

Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất

vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp , do đó khi cónhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thịtrường vốn Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lạinghiêng về vốn chủ sở hữu

Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp

nhận mạo hiểm nghĩa là phải chấp nhận rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩavới cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ sẽ tăng mức độmạo hiểm vì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo hướnggiảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽhiện thực

Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các doanh

nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ với cấu trúc này

nó hứa hẹn sự trả nợ đúng hạn, một sự an toàn của đồng vốn mà họ bỏ ra chovay Khi tỷ lệ vốn vay nợ quá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay,

do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm

5.2 Hệ thống đòn bẩy

Trong kinh doanh người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụngchi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty Chúng ta sẽ nghiên cứunhững nguyên lý sử dụng đòn bẩy trong kinh doanh, bao gồm đòn bẩy hoạt động(operating leverage) và đòn bẩy tài chính (financial leverage)

5.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (đòn bẩy hoạt động)

5.2.1.1 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí cố định của công ty Ở đâychúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thayđổi

Trang 25

Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi Chí phí cốđịnh có thể gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điệnnước và một bộ phận chi phí quản lý

Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi, chẳng hạn chi phínguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng,một phần chi phí quản lý hành chính

Trong kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượngtiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi Sựhiện diện của chi phí cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuyếch đại

sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ)

Ví dụ: Ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận công ty F, V, 2F

Công ty F Công ty V Công ty 2F Phần A: Trước khi thay đổi doanh thu

Chi phí hoạt động

Tỷ số đòn bẩy hoạt động

Phần B: Sau khi doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong những năm kế tiếp

Chi phí hoạt động

Phần trăm thay đổi EBIT

(EBITt – EBITt -1)/ EBITt -1

Kết quả phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động thể hiện ở phần B Đối với mỗicông ty đều có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố định khôngthay đổi Tất cả các công ty đều cho thấy có sự ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động thểhiện ở chổ doanh thu chỉ tăng 50% nhưng lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn, cụ thể là

400, 100 và 330% lần lượt đối với công ty F, V và công ty 2F

Ngày đăng: 31/01/2020, 20:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w