Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh, đó là lượng tiền cần thiết. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành,phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với các hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp
Trang 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù khách quangắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh, đó là lượng tiền cần thiết Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành,phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắnliền với các hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đóbao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của cácluồng tài chính của doanh nghiệp
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tếbiểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, có những quan hệ tài chính sau:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: được thể hiện qua việc nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp hoạtđộng (đối với các doanh nghiệp nhà nước) và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nướcnhư nộp các khoản thuế và lệ phí
- Quan hệ giữa các doanh nghiệp đối với các chủ thể kinh tế khác: như quan hệ về mặt thanh toán trong việcvay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tài sản, vật tư, hàng hóa và các dịch vụ khác
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: được thể hiện trong doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công vàthực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân viên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộphận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp; việc phân chia lợi tức chocác cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp…
Kết luận:
- Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động có liên quanđến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chính doanh nghiệp
- Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằmđạt tới các mục tiêu của hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện cácquyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, khôngngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo thị trường
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quảntrị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định khác đều dựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tàichính trong quản trị tài chính doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏicác nhà quản lý phải đưa ra quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịpthời và khoa học, có như vậy doanh nghiệp mới đứng vững và phát triển
Trang 2
Để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt động của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ
sở về mặt chiến lược và mặt chiến thuật, về mặt chiến lược, phải xác định ra mục tiêu kinh doanh, các hoạt độngdài hạn nhằm phát triển doanh nghiệp và chính sách tài chính của doanh nghiệp Ví dụ: việc quyết định đưa ra thịtrường sản phẩm mới vào một thời điểm nào đó, việc tham gia liên doanh, việc sử dụng vốn cổ phần của công tythay vì sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, việc quyết định phát hành thêm cổ phiếu đểhuy động vốn góp đều là những quyết định có tính chiến lược
Về mặt chiến thuật, phải xác định công việc trong thời hạn ngắn những tác nghiệp để phục vụ cho kế hoachchiến lược của doanh nghiệp Ví dụ việc đưa ra những quyết định thay thế một tài sản cố định mới, việc lựa chọnđịa điểm thuê cửa hàng, việc xem xét giữa đi thuê hay mua một căn nhà, xem xét giá cả của hàng hóa lúc mớibán ra ở thời điểm đầu vụ, việc hạ giá theo mùa…đều là những quyết định về mặt chiến thuật
Kết luận:
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp thực hiện những nội dung cơ bảncủa quản trị tài chính đối với các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất – kinh doanh nhằm thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp
- Quản trị tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hện tàichính trong doanh nghiệp, hình thành những công cụ quản lý tài chính và đưa ra những quyết định tài chính đúngđắn và có hiệu quả
1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong hoạtđộng kinh doanh hiện nay, tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn chohoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chínhdoanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồnvốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay,cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn
từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọncác hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chiphí huy động vốn ở mức thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tàichính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tíchkhả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thờicác nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác,việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do
ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việchình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chấthợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năngsuất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 3
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính,người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soat được các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra cácquyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung quản trị tài chính
Quản trị tài chính doanh nghiệp thường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tham gia đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh.
Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong doanh nghiệp cùng hợp tác thực hiện.Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xét là hiệu quả chủ yếu của tài chính tức là xem xét, cân nhắcgiữa chi phí bỏ ra, những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thực hiện dự án.Trong việc phân tích lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dự án có mức sinh lời cao, người quản trị tài chính
là người xem xét việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào; trên cơ sở tham gia đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư, cầntìm ra định hướng phát triển doanh nghiệp, khi xem xét việc bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việctăng cường tính khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng nhưlâu dài
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp.
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt động kinh doanh, quản tri tài chínhdoanh nghiệp cần phải xác định các nhu cầu vốn cấp thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp ở trong kì Vốnhoạt động gồm có vốn dài hạn và vốn ngắn hạn và điều quan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốn đảm bảođầy đủ cho các nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Để đi đến việc quyết định lựa chọn hình thức và phương pháphuy động vốn thích hợp doanh nghiệp cần xem xét, cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu vốn, chi phí cho việc sửdụng các nguồn vốn, những điểm lợi và bất lợi của các hình thức huy động vốn
- Tổ chức sử dụng tốt các số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy động tối đa các số vốn hiện cóvào hoạt động kinh doanh, giải phóng các nguồn vốn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồibán hàng và các khoản thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Tìm các biện pháp lặp lại sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền để đảm bảo cho doanh nghiệpluôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũng cần xác định rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của doanhnghiệp, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt động kinhdoanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phí vượt quá định mức quy định hay những chiphí thuộc về các ngành kinh phí khác tài trợ , không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
Thực hiện việc phân phối hợp lí lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanhnghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống của công nhân viên chức.Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu mà doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm vì nóliên quan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của doanh nghiệp Không thể nói doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh tốt hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt động lại giảm Doanh nghiệp cần có phương pháp tối ưu trong
Trang 4có hiệu quả nhất.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính.Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụ cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra cácgiải pháp kịp thời khi có sự biến động của thị trường Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình raquyết định tài chính thích hợp nhẳm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính ở những doanh nghiệp khác nhau đều có những điểm khác nhau, sự khác nhau đó ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹthuật của ngành và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
a Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo tổ chức pháp lý của doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình thức doanh nghiệp chủ yếusau:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp trên có ảnh hưởngđến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợinhuận
b Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị tài chính doanhnghiệp Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khách nhau Những ảnh hưởng đóthể hiện:
- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh:
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy
mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tớitốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toánchi trả
Trang 5
- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong nămthường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp chodoanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồnvốn cho nhu cầu kinh doanh Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phảiứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời vụthì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý tron năm thường có sự biến động lớn, tiền thu về bán hàng cũng khôngđược đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũng thường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồnvốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn
c Môi trường kinh doanh.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinhdoanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng mọi hoạt động của doanh nghiệp Môi trường kinhdoanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính
Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến các hoạt động quản trị tài chính doanhnghiệp
- Sự ổn định của nền kinh tế.
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu củadoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của doanh nghiệp Những biến động của nền kinh tế có thểgây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có thể ảnhhưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợcho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản
- Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế.
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu, do đó cũng cóảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng được phản ảnh nếu có
sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấpdẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay
Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rútkhỏi đầu tư
Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng để phân tích các hình thức tài trợ và xácđịnh thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thị trường tài chính
- Sự cạnh tranh trên thị trường và tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớnđến kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ đến khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại vàtăng trưởng trong một nền kinh tế luôn biến đổi và người giảm đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc chodoanh nghiệp hoạt động khi cần thiết
Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật,quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra nhữngchính sách thích hợp cho doanh nghiệp
- Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp.
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian.
Trang 6
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp? và các mối quan
hệ tài chính doanh nghiệp?
2 Trình bày và cho ví dụ minh hoạ các quyết định tài chính chủ yếu của doanh nghiệp?
3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp?
Trang 7ưu ý : Nếu lãi suất và thời hạn vay không cùng một đơn vị thời gian, phải biến đổi chúng đồng nhất về
thời gian rồi áp dụng công thức trên.
Ví dụ: Ông A gửi 100 trđ vào ngân hàng với lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 năm là 8% trong vòng 2 năm 6 tháng.
Xác định số tiền ông A nhận được cuối kỳ
Ví dụ: Với lãi suất 10%/năm cho số tiền 20 trđ, người gửi mong muốn thu được 25 trđ vào cuối đợt Vậy phải
đầu tư bao lâu để đạt giá trị trên
naêm2
naêm2,510%
x20
20 -25i
xV
VVn
o
o
Ví dụ: Ông C gửi 60.000.000 đồng trong thời gian 3 năm 4 tháng thì nhận được số tiền khi đáo hạn là
75.210.000đ Xác định lãi suất tiền gửi
4 kyø
%/
2,53510
x60.000.000
60.000.000
- 75.210.000n
xV
VV i
o
o
Ví dụ: Với lãi suất đầu tư 14%/năm thì nhà đầu tư phải bỏ ra số vốn ban đầu là bao nhiêu để thu được 244 trđ
trong thời gian 3 năm 9 tháng
Ta có:
Trang 8244i
n1
2.2.3 Lãi suất tỷ lệ và lãi suất tương đương
Lãi suất tỷ lệ: Khi lãi suất công bố ở đơn vị thời gian là năm nhưng kỳ ghép lãi có đơn vị thời gian khác với
năm (quý, tháng, ngày), để tính lãi phải quy đổi lãi suất sang lãi suất tỷ lệ ii
Ví dụ: Ông A gửi ngân hàng 100 trđ trong 3 năm 6 tháng, lãi suất 12%/năm, lãi gộp vốn 3 tháng một lần Xác
định số tiền nhận được khi đáo hạn
Ví dụ: Ông B vay ngân hàng một số vốn, lãi suất 10%/năm, lãi gộp vốn 6 tháng một lần Tổng số tiền ông
phải trả khi đáo hạn là 756.500.000 đồng Xác định số vốn vay ban đầu
%)(1
i)
Ví dụ: Ông C muốn thu được 280,5 trđ bằng cách đầu tư ở hiện tại 170 trđ, tỷ suất sinh lời là 15%/năm Xác
định thời gian cần đầu tư
Trang 9
1,65170
,V
Vi)
Công thức nội suy:
Với a1 thì biểu thức đạt được giá trị b1
Với a2 thì biểu thức đạt được giá trị b2
Với a = ? thì biểu thức đạt được giá trị b
1 2
1 í
2 í
b
b -b
x )a -(aaa
,,
1
1,251 -1,65 )3 -(43
2511
Ví dụ: Cty D muốn có số tiền 1.200 trđ sau 5 năm bằng cách đầu tư 720 trđ ở hiện tại Tỷ suất lợi tức hàng
năm do đầu tư mang lại là bao nhiêu
1-
.1
- V
2.3 Gía trị tương lai của tiền
2.3.1 Giá trị tương lai của một khoản tiền
Gía trị tương lai của một khoản tiền đầu tư V0 chính là Vn thu được sau n kỳ đầu tư với lãi suất i%/kỳ
2.3.2 Giá trị tương lai của dòng tiền
a Nếu là dòng tiền ở đầu kỳ
j n n
Trang 10
Nếu V1 = V2 = = Vn = a, thì
i
i ax FV
n n
1)1(
Ví dụ: Đầu mỗi năm ông A gửi tiết kiệm 10trđ với lãi suất 8%/năm Hỏi nếu đến năm thứ 8 số tiền ông rút ra
được là bao nhiêu
trñ114,881,08
x10,637x
108%)(1x
%
8%)(1x
2.4 Giá trị hiện tại của tiền
Giá trị hiện tại của tiền tệ (gọi là hiện giá) là giá trị của một khoản tiền thu được trong tương lai quy về hiệntại
2.4.1 Giá trị hiện tại của một khoản tiền
2.4.2 Giá trị hiện tại của một dòng tiền
a Nếu là chuỗi tiền tệ ở đầu kỳ
1 1
)1(
Nếu V1 = V2 = … = Vn = a, thì PV ax1 (1 i)-n
i
Ví dụ: Để nhận được khoản tiền vay là 100 trđ, ông A phải trả các khoản tiền bằng nhay (cả vốn lẫn lãi) bằng
bao nhiêu trong 10 năm, nếu lãi suất cho vay của ngân hàng là 10%/năm
trđ a
ax
2745,161446,6100
1,0
)1,01(1100
1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong mọi doanh nghiệp, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sởhữu và vốn vay Mỗi bộ phận này được cấu thành từ nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất của chúng
1.1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp
a Nguồn vốn huy động từ nội bộ
Trang 11
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đang hoạt động,ngoài vốn điều lệ còn có một số nguồn vốn khác cùng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như: lợi nhuận không chia,tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…
Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp và
hình thành vốn điều lệ Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước,đối với doanh nghiệp cổ phần thì vốn góp ban đầu là do chủ doanh nghiệp hoặc những người góp vốn Chẳnghạn, đối với công ty cổ phần vốn do cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định sự hình thành công ty
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: đây là nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia, được sử dụng để tái
đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giải pháp tài chính thông thường là chủ đầu tư phải đảm bảo được một phần kinh phí đầu tư ban đầu bằngvốn tự có của mình, chủ yếu là để đầu tư vào tài sản cố định Đối với các dự án công nghiệp, tỷ lệ vốn huy động
từ nội bộ không nên quá thấp mà chủ đầu tư nên cố gắng giữ được ở mức trên dưới 30% so với tổng vốn đầu tư
Để làm được điều này chủ đầu tư thường chuyển một phần vốn tích luỹ được từ lợi nhuận ròng từ trước đến naycủa công ty để đầu tư cho dự án
Ưu điểm cơ bản của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nênchủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng mà không găp phải bất cứ một sự cản trở nào Mặtkhác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường có chi phí cơ hội thấp do đó an toàn hơn cho chủ đầu tư trong quátrình đầu tư
Tuy nhiên nếu gia tăng quá lớn tỷ lệ tài trợ từ nguồn nội bộ thì có thể dẫn đến một số bất lợi cơ bản sau đây:
- Làm suy giảm khả năng tài chính hiện tại của công ty do đó có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt độngcủa công ty
- Làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp, điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên
cổ phần của cổ đông
b Nguồn vốn cổ phần
Khi khả năng huy động từ nguồn vốn tích luỹ bị hạn chế, chủ doanh nghiệp thường tìm nguồn tài trợ mớicách tăng vốn cổ phần Nhìn chung không có sự khác nhau đáng kể nào giữa việc huy động vốn từ nội bộ vớiviệc phát hành thêm cổ phần mới về chi phí tăng vốn ngoại trừ việc phát hành cổ phần thường làm phát sinhthêm một khoản chi phí phát hành
Đặc điểm cơ bản của việc tài trợ bằng vốn cổ phần là:
- Vốn được tài trợ bởi chủ sở hữu của các doanh nghiệp cụ thể ở đây là của chủ doanh nghiệp
- Không phải trả lãi cho vốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu nếudoanh nghiệp là ra được lợi nhuận
- Lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tuỳ thuộc vào quyết định của hội đồng quản trị và nó thay đổi theomức lợi nhuận mà công ty đạt được
- Doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền vốn đã nhận được cho chủ sở hữu trừ kho doanhnghiệp đóng cửa và chia tài sản Trường hợp này không áp dụng cho các cổ phần đặc biệt có quy định thời hạnđáo hạn trong điều lệ công ty
- Doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh, bởi vốn huy động là của các chủ sở hữu.Trong việc sử dụng tự có và vốn huy động cổ phần, chủ dự án nên tập trung nó cho việc đầu tư vào tài sản cốđịnh đảm bảo một tỷ lệ hợp lý trong cơ cấu vốn đầu tư, tỷ lệ này thường trên dưới 30% so với tổng kinh phí đầu
tư (tuỳ theo từng dự án đầu tư cụ thể mà nhà nước có quy định tỷ lệ tối thiểu của nguồn vốn này và gọi là vốnpháp định)
Nếu vốn tự có và vốn cổ phần chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng kinh phí đầu tư có thể dẫn đến lợi nhuận trênvốn tự có giảm tuy rằng lúc đó mức độ độc lập của doanh nghiệp cao hơn và doanh nghiệp có nhiều cơ hội quyếtđịnh kinh doanh mạo hiểm hơn
Nhưng nếu vốn tự có ít, dự án thường phải tìm kiếm các khoản tài trợ tài chính thường là thông qua các khếước vay nợ từ ngân hàng, điều này dẫn đến sự bất lợi của doanh nghiệp vì phải chịu áp lực lớn của gánh nặng nợnần dẫn đến việc phải hy sinh nhiều lợi ích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời dễ mất tự chủ trong kinhdoanh, khó khăn trong việc ra các quyết định kinh doanh
Trang 12
- Doanh nghiệp nhận được các khoản tài trợ này từ những thành phần không phải là chủ sở hữu của nó saukhi nó được chuyển cho doanh nghiệp
- Phải trả lãi cho các khoản tiền đã vay
- Mức lãi suất được trả cho các khoản nợ vay thường theo một mức ổn định được thoả thuận khi vay
- Doanh nghiệp phải hoàn trả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ vào một thời điểm nào đó trong tương lai,ngoại trừ trường hợp nguồn huy động là phiếu tuần hoàn
- Công ty có thể phải thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hoá các loại, tài sản cố định, quyền sở hữu tàisản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho vay
Trong trường hợp tài trợ bằng vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanh nghiệp phải gánh chịu một khoảnlãi phải trả cố định Nhìn chung các doanh nghiệp có rủi ro trong kinh doanh cao thường có xu hướng sử dụng ítvốn vay hơn so với các doanh nghiệp có mức độ rủi ro thấp Đường nhiên lúc này, các doanh nghiệp chấp nhậntài trợ bằng vốn vay cao cũng đồng thời đã chấp nhận phải gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn
Do đó để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cần cân nhắc thậntrọng khi quyết định vay vốn
1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại một thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn.Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa vốn vay với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhấtđịnh
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa vốn vay vào vốn chủ sở hữu Cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởng tích cực đến lợiích của chủ sở hữu
Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu luôn là một trong các quyết định tài chínhquan trọng của chủ doanh nghiệp Các quyết định tài trợ vốn phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp Chẳng hạn, tỷ lệ vốn vay thực tế thấp hơn tỷ lệ mục tiêu, việc tăng vốn sẽ được thực hiện bằng cách pháthành nợ (phát hành trái phiếu)
Chính sách cơ cấu vốn của một doanh nghiệp là sự kết hợp chọn lựa giữa rủi ro và lợi nhuận: việc sử dụngvốn vay càng lớn sẽ làm tăng mức rủi ro dòng thu nhập của doanh nghiệp, tỷ lệ vốn vay càng cao thì suất sinh lợi
kì vọng càng cao
Như vậy, vốn vay càng lớn trong cơ cấu vốn thì rủi ro càng cao, một cơ cấu vốn tối ưu là một cơ cấu có sựcân đối giữa rủi ro và lợi nhuận sao cho doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí các doanh nghiệp trong cùng một ngànhcũng có cơ cấu vốn cách biệt rất xa, sự cách biệt này, phản ánh một số điều kiện như: sự dao động của doanh thu,
cơ cấu tài sản, thái độ của người cho vay và mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo
- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn huy động Khi doanh
thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay Trongtrường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
- Cơ cấu tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chi ra tài sản lưu động và tài sản cố định Tài sản
cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó mà nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốnchủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư một phần của nguồn vốn dài hạn, cònchủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay của vốn
chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu (hầm mỏ, khai thác, chế biến …) Ngược lại những ngành nào
có mức nhu cầu về loại sản phẩm ổn định, ít thăng trầm vòng quay của vốn nhanh (dịch vụ, bán buôn…) thì vốnđược tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn
- Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để
gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốnvay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ
sở hữu
- Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải
chấp nhận sự rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng cao thì rủi rocàng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần
Trang 13
một sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mấtthăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng
về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ với cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ đúng hạn, một sự an toàn của đồng vốn mà
họ bỏ ra cho vay Khi tỷ lệ vốn vay nợ quá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽkhông chấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm
3.2 Hệ thống đòn bẩy
3.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (Degree of Operating Lavegage)
a Định nghĩa: Đòn bẩy kinh doanh (DOL) đánh giá tỷ lệ phần trăm thay đổi lợi nhuận từ sự thay đổi 1%
doanh số
b Công thức tính:
Trong đó: F: tổng định phí
v: biến phí đơn vịQ: sản lượng tiêu thụP: đơn giá bánEBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earning before Interest and Tax)
Lưu ý: Tại điểm hòa vốn, EBIT = 0 thì DOL không xác định Tại điểm này, khi doanh số thay đổi EBIT sẽ thay đổi theo tỷ lệ không xác định được.
c Xác định EBIT mới từ sản lượng mới
Q
Q EBITxDOLx EBIT
d Đòn bẩy kinh doanh và phân tích hòa vốn
Mục đích của phân tích điểm hòa vốn là để xác định lợi nhuận hoạt động sẽ thay đổi như thế nào so vớimức sản xuất mà tại đó sản xuất từ thua lỗ chuyển sang có lợi nhuận Chúng ta có mối quan hệ sau:
Tổng chi phí = Chi phí biến đổi + chi phí cố định (2)Thay (2) vào (1), ta có:
EBIT = Doanh số bán – (Chi phí biến đổi + chi phí cố đinh) (3)Nếu sử dụng các ký hiệu như sau:
TC : Tổng chi phí
S : Doanh thu hàng bánChúng ta có: S = P.Q
Tổng chi phí biến đổi = Q.V
TC = QV + FEBIT = PQ – (QV + F)EBIT = Q (P - V) – FTrong phương trình trên, (P – V) là số dư đảm phí, là phần tăng thêm trong EBIT do việc bán thêm mộtđơn vị sản phẩm Q (P - V) là lợi nhuận hoạt động
2
4
6
-0 | | | | Q (đơn vị)Doanh thu
Trang 14Q hv
Thay các giá trị vào công thức ta có:
120200
000.000.2
3.2.2 Đòn bẩy tài chính (Degree of Financial Lavegafe)
a Định nghĩa: Đòn bẩy tài chính (DFL) là đánh giá tỷ lệ phần trăm thay đổi mức lợi nhuận trên mỗi cổ phần
(EPS) do sự thay đổi 1% EBIT
Ta có:
n
D t x R EBIT EPS ( ) (1 )
Trong đó:
EPS: mức lợi nhuận trên mỗi cổ phần
R: số lãi vay phải trả hàng năm
D: cổ tức ưu đãi
n: số cổ phiếu đang lưu hành
t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
b Công thức tính
t
D R EBIT
EBIT t
D R F v p Qx
F v p Qx DFL
)(
)(
c Xác định EPS mới từ sự thay đổi của EBIT
EBIT
EBIT EPSxDFLx
EPS
3.2.3 Đòn cân tổng hợp (Degree of Total Lavegage)
a Định nghĩa: Đòn bẩy tổng hợp (DTL) là đánh giá tỷ lệ phần trăm thay đổi mức lợi nhuận trên mỗi cổ phần
(EPS) do sự thay đổi 1% doanh thu
Sự thay đổi doanh thu Thay đổi EBIT Thay đổi EPS
Đồ thị điểm hòa vốn
Trang 15- Vay từ phát hành trái phiếu
+ Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ của doanh nghiệp đối với người mua nó Trên mỗi trái phiếu có ghi mệnhgiá (giá mua), lãi suất và thời gian hoàn trả
+ Đặc điểm của hình thức vay này là doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có sự đòng ý của cơ quan chủquản tài chính Việc phát hành trái phiếu phải tốn chi phí phát hành Tuy nhiên, đây là nguồn vốn lớn dễ huyđộng, thường lãi suất trên trái phiếu lớn hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng Lãi vay phải trả của trái phiếu cũngđược tính vào chi phí hợp lệ nên chi phí sử dụng nguồn vốn bằng trái phiếu cũng được tính trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp
(1) Đối với khoản vay ngắn hạn
i : lãi suấy vay ngân hàngn: số kỳ tính lãi trong năm
Ví dụ : Công ty A vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 12%/năm, cứ 3 tháng trả lãi một lần Tính chi phí
sử dụng vốn vay
Chi phí sử dụng vốn vay:
% , ,
, 4
(2) Đối với khoản vay dài hạn
- Nếu vốn và lãi trả một lần khi đáo hạn
1
n v
n
V rTrong đó: Vv: vốn vay thực tế dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (sau khi trừ các chi phí liên quan)
Ví dụ: Doanh nghiệp B vay ngân hàng 1 tỷ đồng trong 5 năm, lãi suất 10%/năm Lệ phí vay bằng 0,75% vốn
- Nếu thanh toán theo định kỳ
Giả sử thời gian khấu hao chi phí phát hành bằng với thời gian hoàn vốn gốc Ta có vốn vay được tính:
Trang 16ph j
n
C a V
1
1Trong đó: aj: số tiền thanh toán theo định kỳ thứ j
Cph: chi phí phát hành trái phiếu
Để tính được rd phải sử dụng phương pháp nội suy
Ví dụ: Doanh nghiệp C vay 100 trđ phải trả hàng năm 30 trđ (cả vốn lẫn lãi) trả 5 năm là hết, lần đầu 1 nămsau khi vay
(3) Đối với phát hành trái phiếu
n d
n
net
)r(
M)
r(
RP
M: mệnh giá trái phiếu
b Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
)1(
r d d
Trong đó: t : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
3.3.1.2 Chi phí sử dụng cổ phần thường (r e )
Cổ phần là giấy chứng nhận quyền sở hữu 1 phần tài sản của doanh nghiệp đối với người mua nó
Cổ phần thường : là cổ phần mà cổ đông nhận được tiền lãi dưới dạng cổ tức tùy thuộc vào hiệu quả kinhdoanh của công ty và tùy theo cách phân chia lợi nhuận của hội đồng quản trị Có 3 hình thức để chia : để lạitoàn bộ bổ sung vốn, chia toàn bộ cho cổ đông, chia một phần cho cổ đông và để lại một phần cho công ty.Công thức tính :
g F P
g x D g F
Trong đó: D0: lợi nhuận được chia trên mỗi cổ phần trong năm trước
D1: lợi nhuận được chia trên mỗi cổ phần trong năm nay
P0: mệnh giá cổ phiếuF: chi phí phát hành cổ phiếuG: tốc độ tăng trưởng lợi nhuận được chia
3.3.2.3 Chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi (r)
Cổ phần ưu đãi: là cổ phần mà cổ đông nhận được tiền lãi có giới hạn và không phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của công ty và được ưu tiên trước cổ phần thường
Công thức tính
F P
D r
1
1 Mục đích của các báo cáo tài chính là gì? Các bộ phận cấu thành của các báo cáo tài chính?
2 Tại sao một công ty có thông số khả năng thanh toán hiện thời bằng 4 nhưng vẫn không thể đối phó đượcvới các khoản nợ?
3 Tại sao một công ty có thu nhập trên tài sản là 25% vẫn rơi vào tình trạng không trả nợ được?
Trang 17
4 Làm sao để biết một công ty duy trì quá nhiều nợ, thông số nào cho biết điều đó?
5 Tăng tốc độ vòng quay tồn kho có thể làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp không?
6 Định nghĩa các thông số tài chính thuộc nhóm thông số: thông số khả năng thanh toán, thông số nợ và khảnăng trang trải, thông số khả năng sinh lợi và thông số thị trường
7 Kỳ thu tiền bình quân của của công ty An Phướ là 40 ngày với mức doanh thu cả năm là 7,3 tỷ đồng Phảithu của khách hàng là bao nhiêu, giả sử một năm có 360 ngày
8 Công ty Hào Thọ có số nhân vốn chủ là 2,4 Tài sản của công ty được tài trợ cả nợ dài hạn và vốn chủ.Thông số nợ của công ty bằng bao nhiêu?
9 Công ty Nhật Tân có tỷ lệ ROA là 10%, lợi nhuận ròng biên là 2% và thu nhập trên vốn chủ là 15% Vòngquay tổng tài sản của công ty bằng bao nhiêu? Số nhân vốn chủ bằng bao nhiêu?
10 Công ty xây dựng VNE có các thông tin sau: vốn chủ sở hữu: 37,5 tỷ đồng, thông số giá trên thu nhậpP/E bằng 3,5, vốn đầu tư của chủ sở hữu là 1 triệu đồng và giá thị trường trên giá trị số sách M/B là 1,9 Hãy xácđịnh giá thị trường của mỗi cổ phiếu
11 Hãy hoàn thiện bảng cân đối kế toán với các thông số được cho dưới đây:
Nợ dài hạn/Vốn đầu tư chủ sở hữu 0,5
Giả sử năm có 360 ngày
12 Công ty sản xuất sơn Nippo có chi phí hoạt động cố định là 3 tỷ đồng/năm Chi phí hoạt động biến đổi là11.700 đồng/lít và giá bán là 20.000 đồng/lít
a Điểm hòa vốn hoạt động mỗi năm là bao nhiêu lít? Theo doanh thu?
b Nếu chi phí biến đổi giảm xuống 16.800 đồng, điểm hòa vốn sẽ là bao nhiêu?
c Nếu chi phí cố định tăng lên 3,75 tỷ đồng mỗi năm, điều này sẽ ảnh hưởng đến điểm hòa vốn thế nào?
d Hãy tính DOL ở mức sản lượng 1,6 triệu lít
e Nếu doanh số dự kiến tăng 15% từ mức hiện tại là 1,6 triệu lít, phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động
là bao nhiêu tính từ mức hiện tại?
13 Công ty TNHH Tín Thạnh có hiệu ứng đòn bẩy hoạt động là 2 và lượng bán hiện tại là 10.000 đơn vị Lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 10 triệu đồng
a Nếu doanh số dự kiến tăng 20% từ mức hiện tại là 10.000 đơn vị thì lợi nhuận hoạt động sẽ là bao nhiêu?
b Ở mức sản lượng mới là 12.000 đơn vị, hiệu ứng đòn bẩy hoạt động mới là bao nhiêu?
14 Công ty Bình Lộc hiện đang có 3 tỷ đồng vốn vay, lãi suất 12% và muốn tài trợ cho một kế hoạch mởrộng quy mô sản xuất với nhu cầu vốn 1,5 tỷ đồng Công ty đang cân nhắc ba phương án sau: tăng nợ với lãi suất14%, cổ phiếu ưu đãi với tỷ lệ trả cổ tức 12%, và bán cổ phiếu với giá 16.000 đồng một cổ phiếu Công ty hiệnđang có 800.000 cổ phiếu đang lưu hành và chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%
a Nếu lợi nhuận trước thuế và lãi là 1,5 tỷ đồng, lãi cơ bản trên cổ phiếu của mỗi phương án là bao nhiêu,giả sử lợi nhuận hoạt động không tăng?
b Điều gì xảy ra với EPS khi EBIT ở mức 900 triệu, 1.200 triệu, 4.000 triệu?
c Hãy tính đòn bẩy tài chính cho mỗi phương án khi EBIT kỳ vọng là 1,5 tỷ đồng?
CHƯƠNG 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN
Trang 18
1 ĐẦU TƯ DÀI HẠN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư dài hạn, tuy nhiên đa số các nhà kinh doanh đều thừa nhận mộtkhái niệm chung, tổng quát nhất như sau:
“Đầu tư dài hạn là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích thu được những lợi ích lâu dài trong tương lai.”
Lợi ích được hiểu là một phạm trù rất rộng, song suy cho cùng thì lợi ích đó không ngoài lợi ích kinh tế vàlợi ích xã hội Đối với các cá nhân và doanh nghiệp thì đầu tư chủ yếu là nhằm mục đích kinh tế còn đối với Nhànước thì đầu tư phải đồng thời nhằm hai mục đích đó là kinh tế và xã hội, đôi khi mục đích xã hội còn được Nhànước xem trọng hơn các mục đích kinh tế
Trong thực tế cuộc sống, người ta thường hiểu đơn giản thuật ngữ đầu tư như là một hành động để đạt mộtmục đích nào đó, nó có thể là đầu tư tiền của, đầu tư công sức, đầu tư thời gian… Đầu tư dài hạn không nhấtthiết phải có hoạt động xây dựng cơ bản tuy rằng xây dựng cơ bản là một khâu rất quan trọng của đa số các dự
án đầu tư dài hạn song điều đó không có nghĩa là tất cả, có nhiều dự án đầu tư mà trong đó không có nội dungnày
Tuy nhiên đầu tư dài hạn được quan niệm một cách hoàn chỉnh thì phải bao gồm những đặc trưng sau:
a Phải là hoạt động diễn ra trên thị trường: Ở thị trường đầu tư, các nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hình
và phương pháp đầu tư trong khuôn khổ pháp luật cho phép
b Phải có sự tiêu tốn tư bản (vốn) ban đầu: Đầu tư nào cũng phải có dấu hiệu ban đầu là một sự tiêu tốn tư
bản để khởi tạo nên một thực thể kinh doanh nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời lâu dài
c Phải diễn ra theo một quá trình: Để đầu tư, nhà đầu tư phải trải qua một loạt các công việc kế tiếp nhau
diễn ra liên hoàn từ khi bắt đầu hình thành ý đồ đầu tư cho đến khi ý đồ đó được thực thi và đi vào hoạt động cóhiệu quả
d Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro và mạo hiểm:
Đầu tư là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu được một lợi ích lâu dài trong tương lai.Tuy nhiên tương lai luôn không chắc chắn, do đó quyết định đầu tư là quyết định mạo hiểm và nhà đầu tư phảichấp nhận rủi ro
e Mọi quá trình đầu tư đều phải có mục đích
Tính hướng đích là đặc trưng rất quan trọng của mọi quá trình đầu tư Trong kinh doanh, tính hướng đích nàyđược thể hiện ở tính sinh lợi của vốn đầu tư, đây là dấu hiệu, là tiêu chuẩn cơ bản nhất để đánh giá, lựa chọn cácquyết định đầu tư
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn
- Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhànước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động
đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước trong mỗi thời kỳ định hướng cho cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Bằng các chính sách đòn bẩy, Nhà nước khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, để đi đến quyết định đầu
tư, doanh nghiệp phải nghiên cứu chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
- Yếu tố thị trường: trong thị trường cạnh tranh, vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là sản xuất sản phẩmphải căn cứ vào nhu cầu về sản phẩm hiện tại và tương lai của thị trường Khi xem xét thị trường, doanh nghiệpkhông thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Doanh nghiệp cần phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán xu hướng pháttriển trong tương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thịtrường
- Lãi suất tiền vay (phản ánh chi phí vốn vay) và chính sách thuế: đây là nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu
tư của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tính toán đến hiệu quả đầu tư và yếu tố lãi suất của tiền vay Chính sáchthuế cũng rất quan trọng, nó có thể khuyến khích hay hạn chế hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp phải chú ý đến thành tựu khoa học, côngnghệ để hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm Sự tiến bộ của khoa học, công nghệ đòi hỏidoanh nghiệp phải chấp nhận mạo hiểm Nếu không, doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sẽ bị loại ra khỏi thị trường
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp đều có khả năng tài chính giới hạn bao gồm nguồnvốn tự có và nguồn vốn huy động Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đế quyết định đầu tư của doanh nghiệp
3.2.1 Tính giá trị hiện tại ròng của dự án: NPV (Net Present Value)
Trang 19
a Giá trị của chuỗi tiền tệ theo thời gian
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, vốn cũng là một loại hàng hoá, hàng hoá đặc biệt và nó cũngđược mua bán trên thị trường, giá cả của hàng hoá này chính là lãi suất Do tác động của lãi suất nên dẫn đếnchuỗi giá trị tiền tệ có một đặc tính đặc biệt đó là: Tính chất tương đương với nhau của các khoản tiền ở các thờiđiểm khác nhau
Có hai cách tính toán giá trị thời gian của tiền tệ
- Giá trị thời gian của tiền tệ theo giá hiện tại: PV (Present Value)
Đây là cách xác định giá trị thời gian của tiền tệ trên cơ sở quy đổi tất cả các giá trị tiền tệ trong tương lai vềmặt bằng giá trị theo mốc hiện tại được chọn trước
Ví dụ: Ông A có 1.000.000đ đem cho vay với lãi suất 10% một tháng, sau một tháng ông có một khoản tiền
cả gốc lẫn lãi 1.100.000đ Điều này cũng có nghĩa là nếu ông B có số tiền 1.100.000đ trong tháng này thì cũngtương đương với 1.000.000đ của ông A có trước đó 01 tháng với điều kiện lãi suất 10% như đã nói
Để quy đổi một khoản tiền tệ tại thời điểm tương lai bất kỳ về giá trị hiện tại, người ta sử dụng công thức tínhsau đây:
P
V =
Fn
(1+k)n
Trong đó:
Fn là khoản tiền có vào cuối năm thứ n trong tương lai
PV là giá trị hiện tại của khoản tiền đó
k là lãi suất thường kỳ của khoản tiền hiện tại
Nếu giá trị tiền tệ tương lai không phải là một khoản độc lập mà là một chuỗi các giá trị thu nhập theo cácnăm trong kỳ nghiên cứu thì khi có việc quy đổi chuỗi các hoản thu nhập đó về thời điểm hiện tại được tính toánnhư sau:
Trong đó:
Fi là khoản thu nhập tại năm i tính từ năm gốc
PVn là giá trị hiện tại của chuỗi thu nhập đó
Chú ý: Trong công thức tính toán trên, mọi khoản đầu tư trong năm được quy ước như là được bỏ vốn vào
thời điểm cuối năm đó
Ví dụ: Có một chuỗi thu nhập qua các năm được thể hiện trên dòng thứ 2 củabảng sau Với lãi suất kép là 10% mỗi năm khi đó giá trị tính theo thời gian củanăm thứ nhất được tính như sau:
0,8264
0,7513
0,6830
0,6209
0,5645
,00
109,09
99,17
90,16
81,96
74,51
56,45
,00 ,09209 ,26308 ,42398 ,38480 ,89554 34611,Với ví dụ trên, áp dụng công thức tính PVn ta tính được giá trị hiện tại của chuỗi thu nhập trên là PV =611,34
- Giá trị thời gian của tiền tệ theo tương lai: FV (Future Value)
Giá trị tiền tệ theo tương lai của một khoản thu nhập chính là khoản tiền sẽ nhận được tại thời điểm tương laibất kỳ của một khoản đầu tư ban đầu trong hiện tại với một lãi suất kép cho trước
Công thức tính:
FV = F (1+k) i
Trong đó:
F là khoản đầu tư ban đầu
k là lãi suất kép cho trước
Trang 20
FV là giá trị tương lai của khoản thu nhập F tại điểm i bất kỳ
i là số khoảng thời gian tính lãi trong khoảng thời gian từ năm hiện tại tới năm tương lai tính toán
Trong trường hợp đầu tư là một chuỗi các giá trị theo thời gian, khi đó giá trị tương lai của các khoản thunhập với lãi suất kép cho trước được xác định như sau:
i n
i i
1,4641
1,331
546,12
705,84
851,04
983,04
1083,04Với ví dụ trên thì sau 7 năm ông A sẽ có được tổng số tiền kể cả gốc lẫn lãi là: FV = 1083,04 triệu đồng
b Giá trị hiện tại ròng của dự án: NPV
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV cho chúng ta biết quy mô của hoản thu nhập ròng mà dự án có thể mang lạisau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư ban đầu tính theo hiện giá
Chỉ tiêu này có thể tính như sau:
Trong đó:
Ii là khoản đầu tư của dự án tại năm i tính từ năm gốc
Chú ý: Năm gốc thường được chọn là năm bắt đầu tiến hành bỏ vốn đầu tư và quy ước mọi khoản đầu tư
trong năm coi như bỏ vào cuối năm
Ví dụ: Ông A dự định đầu tư một số vốn ban đầu nhằn kinh doanh thu lợi trong tương lai, dự tính tình hìnhđầu tư và thu nhập cho ở bảng sau:
Hệ số chiết khấu (k= 10%)
Hiện giá đầu tư (PI)
Hiện giá thu nhập (PV)
Trang 213.2.2 Tỷ suất thu hồi nội bộ: IRR (Internal Rate of Return)
Tỷ suất thu hồi nội bộ chính là lãi suất chiết khấu (k) mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của thu hồi bằngđúng tổng hiện giá vốn đầu tư Suất thu hồi nội bộ được tính theo công thức sau:
i
k
I k
F
0
Trị số (k) tính được từ công thức trên chính là tỷ suất thu hồi nội bộ
Từ công thức trên ta nhân thấy k là lãi suất chiết khấu mà ở đó NPV = 0 Hay nói cách khác k là nghiệm củaphương trình NPV = 0, đây là một phương trình bậc cao nên việc giải phương trình này khá phức tạp vì vậytrong thực tế để xác định IRR người ta thường sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp đồ thị: Theo phương pháp này người ta lần lượt cho chi phí cơ hội sử dụng vốn (chiết khấu
sử dụng vốn) thay đổi để từ đó tính ra các giá trị NPV tương ứng Sau đó mô tả mối quan hệ giữa chi phí cơ hội
và NPV lên hệ trục toạ độ Đề các qua đó mà tìm ra điểm mà ở đó tỷ suất chiết khấu làm cho NPV = 0
Ví dụ: Một dự án đầu tư vốn trong năm 0 là 450 triệu, thu hồi ròng trong 4 năm sau là: Năm 1: 200; năm 2:
250 ; năm 3: 300; năm 4: 300 triệu đồng Hãy tính IRR cho dự án?
Giải: Để xác định IRR theo phương pháp này ta cho chi phí cơ hội lần lượt thay đổi và tính ra NPV tương
ứng, kết quả tính toán cho ở bảng sau:
TÍNH NPV ỨNG VỚI CÁC CHIẾT KHẤU (r) KHÁC NHAU
Trước hết chọn một tỷ suất chiết khấu (k1) bất kỳ sao cho NPV tương ứng với nó là NPV1 > 0 và gần với 0(NPV1 -> 0)
Chọn tiếp một tỷ suất chiết khấu (k2) bất kỳ sao cho NPV2 tương ứng với tỷ suất chiết khấu đó là âm (-):NPV2 < 0 và cùng gần với 0
Nhìn vào hình vẽ ta nhận thấy: Tam giác IRR, k1, NPV1 đồng dạng với tam giác IRR, k2, NPV2 do đó ta có:
1
2 1
k IRR
IRR k
NPV
Trang 22
Đó là điều cần phải chứng minh
Ví dụ: Trở lại ví dụ trên ta chọn k1 = 30% khi đó NPV1 = 93
Khi đó áp dụng công thức trên ta có:
IRR = 30 + (42 – 30) x 93/(93+6)
Từ đó tính được IRR = 41,27%
Thường để thuận tiện cho việc tính toán IRR người ta lập bảng tính toán như trong ví dụ sau:
Ví dụ: Một dự án dự định đầu tư vốn 400 triệu ngay trong năm tính đầu tiên và hy vọng có thể thu được
những khoản thu hồi ròng trong các năm sau như số liệu ở 3 cột đầu của bảng Để tính IRR cho dự án này, ta lậpthêm các cột sau, kết quả tính toán cho ở bảng:
Hệ số chiết khấu Hiện giá thu hồi ròng
Một số chú ý khi sử dụng tiêu chuẩn NPV và IRR trong đánh giá các dự án đầu tư loại bỏ nhau:
Khi sử dụng hai tiêu chuẩn này để đánh giá và đi đến quyết định lựa chọn phương án đầu tư, trong thực tế cónhiều trường hợp đi đến kết luận mâu thuẫn nhau Sở dĩ có tình trạng này là do mấy lý do sau đây:
@ Sự khác biệt về quy mô đầu tư:
Khi các dự án đầu tư có quy mô đầu tư khác nhau điều này có thể dẫn đến dòng ngân quỹ của các phương ánkhông giống nhau, nên kết quả là việc sử dụng chỉ tiêu NPP và chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án có thể dẫn đến cáckết luận trái ngược nhau
Ví dụ: Có 2 dự án đầu tư có quy mô đầu tư khác nhau và dòng ngân quỹ khác nhau, trong đó dự án B có quy
mô và dòng ngân quỹ gấp đôi dự án A tại thời điểm xem xét nên NPV của dự án B cũng gấp đôi dự án A Nếu sửdụng tiêu chuẩn NPV để đánh giá đương nhiên ta sẽ chọn dự án B vì nó thoả mãn các điều kiện tối ưu
Trang 23
Tuy nhiên trong trường hợp này nếu sử dụng tiêu chuẩn IRR để đánh giá thì lạiđưa đến kết luận ngược đó là cả hai dự án đều tốt ngang nhau vì cùng có IRR bằngnhau Điều này được thể hiện trong bảng sau:
@ Sự khác nhau của kiểu phân bố dòng ngân quỹ:
Trong trường hợp các dự án có sự khác biệt về kiểu phân bố dòng ngân quỹ cũng có thể dẫn đến sự khác biệttrong việc sử dụng hai chỉ tiêu đánh giá trên
Ví dụ: Một doanh nghiệp cần phải lựa chọn trong hai dự án đầu tư với những dữliệu cho ở bảng sau:
Vì NPVC = NPVA – NPVB nhưng NPVA > NPVB nên NPVC > 0 Song do NPVC > 0 nên chắc chắn IRRC
> k Điều này cũng có nghĩa là nếu có một dự án C thì dự án đó có thể sẽ được chấp thuận theo cả hai tiêu thứcđánh giá NPV và IRR Vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong khả năng nguồn tài chính cho phép, ta dễ dàngnhận thấy nếu có một dự án phân phối B + C thì sẽ tốt hơn một mình dự án B Tức là B + (A-B) sẽ tốt hơn B,điều này cũng tương đương với dự án A tốt hơn dự án B
Kết luận này hoàn toàn phù hợp với kết luận mà tiêu chuẩn đánh giá NPV đem đến
- Các chủ đầu tư mong muốn thu được lợi nhuận tối đa, do đó cực đại hoá NPV cũng có nghĩa là cực đại hoácác khoản thu nhập của chủ đầu tư Vì khi tính toán NPV chúng ta đã khấu trừ tất cả các chi phí cơ hội và rủi robằng chiết khấu sử dụng vốn Nói cách khác NPV chính là khoản thu nhập thực sự sau khi đã bù đắp một cáchthoả đáng các phí tổn đầu tư ban đầu
Ví dụ: Một doanh nghiệp cần phải lựa chọn một trong hai dự án đầu tư với những
dữ liệu cho ở bảng sau:
Trang 24
Tuy nhiên kết luận như vậy là không hợp lý vì NPV của phương án B bằng 909,1 chính là phần lợi nhuận saukhi đã khấu trừ tất cả mọi phí tổn cơ hội và rủi ro tương ứng với các khoản vốn mà nó đã sử dụng trong cùngmột điều kiện đánh giá dự án A
3.3.3 Chỉ số lợi nhuận của dự án (PI-Profitability Index)
Chỉ số lợi nhuận (PI) là tỷ số giữa giá trị hiện tại ròng của các khoản thu nhập từ dự án trên tổng các khoảnđầu tư ban đầu
Khi đánh giá dự án, đối với các dự án đầu tư độc lập thì PI cần phải lớn hơn 1,0
Đối với các dự án loại bỏ nhau, PI phải lớn hơn và lớn hơn 1,0
Chỉ số PI được tính như sau:
Gọi: - PC là hiện giá của các khoản vốn đầu tư ban đầu
- PV là hiện giá của các khoản thu hồi ròng của dự án
- PI là chỉ số lợi nhuận của dự án ta có:
Tỷ lệ này cho thấy: Dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư và các khoản phí tổn
cơ hội khác còn thu được một khoản lợi nhuận ròng có tỷ lệ là 32% so với tổng vốn đầu tư ban đầu
Nhìn chung việc sử dụng chỉ tiêu này trong đánh giá cũng mắc nhược điểm như trường hợp sử dụng tiêu thứcIRR
3.2.4 Tỷ số lợi ích / chi phí: B/C (Benefit per Cost)
Tỷ số này cho biết mối quan hệ tương quan giữa giá trị hiện tại của doanh thu và giá trị hiện tại của giáthành Công thức tính toán như sau:
n
i
i i
k C
k B
0
0
)1(
)1( Tổng hiện giá thu nhập
Tổng hiện giá chi phí
Trong đó:
Bi là thu nhập (doanh thu) tại năm i
CI là chi phí sản xuất tại năm i
Khi đánh giá dự án, đối với các dự án độc lập thì khi B/C > 1 là có thể chấp nhận được Trong trường hợp dự
án loại bỏ nhau thì phương án được chọn phải là phương án có B/C > 1 và lớn nhất trong các phương án
Việc sử dụng chỉ tiêu chỉ số B/C để đánh giá và lựa chọn dự án cũng vẫn mắc một khuyết điểm như chỉ tiêuIRR và chỉ tiêu PI đó là bỏ qua vấn đề quy mô đầu tư mà chỉ quan tâm đến so sánh tương đối
3.2.5 Thời gian hoàn vốn của dự án (PP-Payback Period)
Thời gian hoàn vốn của dự án là khoảng thời gian tính từ khi nhà đầu tư bắt đầu bỏ vốn cho tới khi giá trị thuhồi ròng tích luỹ bằng đúng đầu tư ban đầu tích lũy
Thời gian hoàn vốn cho thấy khả năng thu hồi vốn của nhà đầu tư nhờ các khoản tích luỹ từ hoạt động của dự
án, thời gian hoàn vốn càng ngắn thì quá trình đầu tư càng an toàn và hiệu quả
Trong đánh giá dự án người ta thường sử dụng 2 chỉ tiêu đo lường thời gian hoàn vốn như sau:
a Thời gian hoàn vốn giản đơn
Đó là thời gian hoàn vốn được xác định trên cơ sở xem xét cân bằng giữa thu hồi ròng và đầu tư ban đầu giáthực tế mà không quan tâm đến sự khác biệt của tiền tệ theo thời gian Theo phương pháp này nhà đầu tư chỉquan tâm đến vấn đề là thời gian bao lâu sau khi đầu tư thì họ có thể thu hồi được toàn bộ số tiền bỏ ra đầu tưban đầu
Ví dụ: có tình hình về chi phí đầu tư và thu hồi ròng của một dự án đầu tư cho ở bảng sau:
BẢNG TÍNH THỜI GIAN HOÀN VỐN GIẢN ĐƠN
(ĐVT: Triệu đồng)
32,1000
.6
000.67,924.1
Trang 25Ta gọi:
- Di là đầu tư lũy kế tích được tại năm thứ i
- Hi là thu hồi ròng luỹ kế tính được tại năm thứ i
- T là thời gian hoàn vốn của dự án
Thời gian hoàn vốn xảy ra trước thời điểm mà Hi >= Di
Cụ thể tính như sau:
Theo ví dụ trên ta có:
Di = D5 = 4.000
Hi = H5 = 4.500
Khi đó thời gian hoàn vốn T sẽ là: T = (5-1) + = 4,8 năm
Nếu đổi phần lẻ ra tháng thì ta có T = 4 năm và gần 10 tháng
Để lựa chọn dự án đầu tư bằng tiêu chuẩn người ta dựa vào tiêu chuẩn được đặt ra trước về thời gian hoànvốn chấp nhận, thường do chủ đầu tư quy định Dự án sẽ được chấp nhận khi mà thời gian hoàn vốn của dự ántính toán được nhỏ hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn quy định
Đối với các dự án loại bỏ nhau, phương án được chọn là phương án thoả mãn tiêu chuẩn quy định và có giátrị nhỏ nhất
b Thời gian hoàn vốn theo hiện giá
Trong trường hợp này, người ta quan tâm đến thời gian hoàn vốn trong điều kiện có tính đến chi phí cơ hộicủa việc sử dụng vốn Thời gian hoàn vốn theo hiện giá được xác định tại thời điểm mà hiện giá tích luỹ của thuhồi ròng cân bằng với hiện giá tích luỹ của đầu tư ban đầu Cách tính tương tự như trên
Ta trở lại ví dụ trên, giả sử chi phí cơ hội sử dụng vốn (k) = 10%
BẢNG TÍNH THỜI GIAN HOÀN VỐN THEO HIỆN GIÁ
Hiện giá đầu tư (4) =(3x2)
Tích luỹ hiện giá
Thu hồi ròng (6)
Hiện gía thu hồi (7) =(6x2)
Tích luỹ hiện giá
i i
H H
H D
1 1
H H H D
000 2 500 4
000 2 000 4
Trang 263.2.6 Phương pháp phân tích hoà vốn (BEA-Break Even Analysis)
Phân tích hoà vốn là một kỹ thuật nhằm xác định tính khả thi của một phương án đầu tư, giúp cho người soạnthảo dự án đánh giá một cách sơ bộ dự án có thể thực hiện có hiệu quả hay không và hiệu quả đến mức nào.Điều hoà vốn là điển mà ở đó chi phí trong kỳ cân bằng với doanh thu trong kỳ tại điểm hoà vốn thì dự ánhoạt động không lãi cũng không lỗ, nếu hoạt động trên mức hoà vốn thì có lãi, ngược lại dưới điểm hoà vốn thì
dự án bị lỗ do doanh thu không bù đắp được chi phí bỏ ra Thường thì có các điểm hoà vốn sau:
a Điểm hoà vốn lời lỗ theo sản lượng
Đó là sản lượng làm cho doanh thu cân bằng với chi phí bỏ ra Để xác định điểm hoà vốn này ta làm như sau:
Gọi: Q là sản lượng mà dự án sản xuất
Khi sử dụng tiêu chuẩn này để đánh giá dự án, người ta cần so sánh sản lượng hoà vốn với mức sản lượng
mà dự án dự định sản xuất và tiêu thụ được trên thị trường với giá cả dự kiến
Đối với các dự án đầu tư độc lập thì sản lượng hoà vốn của phương án được lựa chọn phải nhỏ hơn sản lượng
Nghĩa là doanh thu cân bằng với chi phí
Nếu dự án dự định sản xuất 900 sản phẩm mỗi năm thì dự án này sẽ không được chấp nhận vì sản lượng hoàvốn nhỏ hơn sản lượng dự định sản xuất
b Điểm hoà vốn lời lỗ theo doanh thu
Hoà vốn lời lỗ theo sản lượng chỉ áp dụng được trong trường hợp dự án chỉ sản xuất duy nhất một sản phẩmhoặc la tất cả sản phẩm của dự án được tiêu thụ theo một giá thống nhất Điều này trong thực tế là rất hiếm màchủ yếu là các dự án đầu tư sản xuất nhiều sản phẩm và bán sản phẩm với nhiều giá khác nhau Trong trườnghợp này ta cần xác định hoà vốn theo doanh thu
Ở phần trước ta đã xác định được điểm hoà vốn theo sản lượng theo công thức:
Q* = F/(p-v) <=> Q* x p = FxP /(p-v) <=> D* = F/(1-P/v)
Trong đó D* = Q*.p chính là doanh thu hoà vốn
5 , 952 2 6 , 363 4
5 , 952 2 2 , 313 3
Trang 27W)1(
i
i
v P F
Trong đó: vi là biến phí đơn vị đối với sản phẩm loại i
Pi là giá bán đơn vị sản phẩm đối với sản phẩm loại i
Wi là tỉ trọng sản phẩm loại i trong doanh thu chung của dự án
F là tổng định phí của dự án trong kỳ
Ví dụ: có một dự án đầu tư đự định sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản phẩm khác nhau Tổng định phí hàng năm
bình quân của dự án là 1.000 các thông tin về biến phí và giá bán đơn vị sản phẩm cho bảng sau:
BẢNG BIẾN PHÍ VÀ GIÁ BÁN ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
Yêu cầu: Xác định điểm hoà vốn doanh thu cho dự án trên.
Qua bảng trên ta tính được các thông tin ở 2 cột sau, áp dụng công thức đã biết để xác định điểm hoà vốn cho
dự án như sau:
909.7506,0)5,5
51(310,0)5,4
41(184,0)4
31(
000.1
c Điểm hoà vốn hiện kim
Điểm hoà vốn hiện kim là điểm hoà vốn mà ở đó có các khoản thu nhập bằng tiền của dự án cân bằng với cáckhoản chi tiêu bằng tiền của dự án Hoà vốn hiện kim được xác định như sau:
v p
KH F
1
Trong đó: khấu hao là tổng khấu hao dự kiến trong kỳ
Về ý nghĩa: Hoà vốn hiện kim cho biết thời điểm mà dự án bắt đầu có ngân quỹ dương và có thể tiến hành
hoạt động thanh toán nợ gốc được
Ví dụ: Một dự án đầu tư có F = 1.000; KH = 200; v = 3; p = 4 khi đó hoà vốn hiện kim sẽ là:
200.34
31
200000.1
Lúc này tổng chi tiêu tiền tệ thực chất của dự án sẽ là:
Chi tiêu mang tính chất cố định: 1.000 – 200 = 800
Chi tiêu biến đổi: 800 x 3 = 2.400
Rõ ràng là tổng chi tiêu thực chất là 800 + 2.400 = 3.200 bằng đúng doanh thu tại điểm cân bằng
Trang 28
Đó là điểm hoà vốn có tính đến điều kiện trả nợ gốc và thuế lợi tức, trong trường hợp này ta có thể xem thuếlợi tức và nợ gốc phải trả như là những khoản định phí của kỳ nghiên cứu Công thức tính hoà vốn trả nợ nhưsau:
v p
TLT TNV KH
Trong đó:
TNV là thanh toán nợ vay trong kỳ
TLT là thuế lợi tức phải nộp trong kỳ
Về ý nghĩa: Điểm hoà vốn trả nợ cho biết thời điểm mà dự án sau khi thanh toán hết các khoản phí tổn hoạt
động và thuế cho chính phủ thì còn lại một số tiền bằng đúng số tiền mà dự án dự định trả nợ gốc cho chủ nợtrong kỳ
Ví dụ: Trở lại ví dụ trên với giả định có thêm các thông tin đó là số nợ gốc dự định trả trong kỳ là 200 và thuế
thu nhập là 100
Khi đó hoà vốn trả nợ sẽ là:
4
31
100200200000.1
- Không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian
- Phương pháp phân tích giản đơn dựa trên giả định là giá cả sản phẩm tiêu thu cũng như biến phí là khôngthay đổi theo quy mô sản xuất và tiêu thụ là không hợp lý
- Các dự án thường sản xuất rất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên việc phân bổ chi phí sản xuất và xác định
số lượng sản phẩn tiêu thụ cho từng loại sản phẩm là rất khó khăn
- Thường trong thực tế kết cấu chi phí của các dự án là rất phức tạp nên việc phân định được chính xác cáckhoản phí là cấu thành nên định phí cũng như biến phí rất khó
Chú ý: Trong quá trình tính toán hoà vốn, việc xác định các khoản phí nằm trong định phí và biến phí là rất
quan trọng Thường người ta phân định các khoản chi tiêu thành định phí và biến phí như sau:
- Định phí: Là tất cả các khoản chi tiêu có xu hướng không thay đổi theo các mức sản lượng sản xuất của dự
án, thường bao gồm:
+ Khấu hao tài sản cố định
+ Tiền thuê mặt bằng, đất đai, tài sản phải thanh toán hàng năm
+ Lãi vay đầu tư dài hạn
+ Chi phí quản lý chung
+ Tiền lương trả cho công nhân chờ việc
+ Các khoản bảo hiểm tài sản hàng năm
+ Các khoản thuế cố định
- Biến phí: Là tất cả các khoản chi tiêu tương đối ổn định cho việc sản xuất một sản phẩm nhưng lại thay đổi
theo mức sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ của dự án, thường bao gồm các khoản sau:
+ Nguyên vật liệu chính, phụ, bao bì đóng gói
+ Bán thành phẩm mua ngoài
+ Nhiên liệu, năng lượng, nước…
+ Chi phí nhân công
+ Sửa chữa nhỏ và phụ tùng thay thế
+ Lãi vay vốn ngắn hạn
+ Chi phí tiêu thụ sản phẩm
+ Các chi tiêu phát sinh khác nếu có
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
1 Khái niệm đầu tư dài hạn và các loại đầu tư dài hạn của doanh nghiệp?
D* =
D* =
Trang 29
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
3 Các dòng tiền điển hình của một dự án đầu tư.Trình bày ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá vàlựa chọn dự án đầu tư
4 Trình bày nội dung và cách tính các chỉ tiêu tài chính sau:
a Thời gian hoàn vốn
b Giá trị hiện tại ròng
c Chỉ số sinh lợi
d Tỷ suất sinh lợi nội bộ
5 Công ty sản xuất nước tinh khiết dự kiến thay thiết bị cũ bằng một thiết bị mới hiện đại hơn Các kỹ sư chobiết mới sẽ cho mức sản lượng tương đương với hiện tại nhưng tiết kiệm hơn Họ cung cấp các thông tin sau đểminh chứng cho ý kiến của mình:
Máy cũ có thể được sử dụng trong 4 năm Giá trị thanh lý hiện tại là 80 triệu đồng nhưng nếu để đến cuối chu
kỳ, giá trị thanh lý cuối cùng dự kiến sẽ là 20 triệu đồng Năm nay là năm cuối cùng để tính khấu hao của máy cũ
và mức khấu hao bằng với giá trị sổ sách còn lại, bằng 45,2 triệu đồng
Giá mua máy mới bằng 600 triệu đồng Giá trị thanh lý dự kiến vào cuối chu kỳ 4 năm của máy là 150 triệu.Thời gian tính khấu hao của máy mới là 4 năm
Việc thay thế máy mới sẽ làm giảm chi phí nhân công và chi phí bảo dưỡng mỗi năm 120 triệu đồng
Tỷ suất thuế trên lợi nhuận tăng thêm là 30%
Vốn luân chuyển cần cho hoạt động của máy mới là 100 triệu đồng
Hãy xây dựng dòng ngân quỹ ròng của dự án thay thế máy móc này
6 Công ty MH dự định mở một cửa hàng bán sản phẩm thời trang Công ty thuê một không gian ở siêu thị.Trang thiết bị và chi phí trang trí cửa hàng tốn hết khoảng 200 triệu đồng và được khấu hao đến khi bằng khôngtrong 5 năm theo phương pháp đường thẳng Cửa hàng mới cần thêm 200 triệu đồng vốn luân chuyển ròng vàonăm 0
Doanh số năm đầu của cửa hàng dự kiến là 1000 triệu và tăng mỗi năm 8% trong suốt 10 năm tồn tại dự kiếncủa cửa hàng Chi phí hoạt động dự kiến là 700 triệu đồng trong năm đầu và tăng 7% mỗi năm Giá trị thanh lýtrang thiết bị là 10 triệu đồng vào cuối năm 10 Tỷ suất thuế công ty là 36%/năm
a Hãy tính giá trị hiện tại ròng của cửa hàng, biết tỷ suất sinh lợi cần thiết là 18%?
b Công ty có nên chấp nhận dự án này hay không?
c Hãy tính tỷ suất sinh lợi nội bộ của cửa hàng?
d Tính chỉ số sinh lợi của cửa hàng?
6 Công ty tin học Phương Tùng có thể đầu tư vào một trong hai dự án sau đây tại thời điểm hiện tại (năm 0).Giả sử tỷ suất sinh lợi cần thiết là 14%/năm, hãy xác định các nội dung sau cho mỗi dự án
a Thời gian hoàn vốn
b Giá trị hiện tại ròng
c Chỉ số sinh lợi
d Tỷ suất sinh lợi nội bộ
Cuối năm Dự
án
Đầu tư
7 Công ty SS đang xem xét hai dự án loại trừ nhau về trang bị máy móc thiết bị
để tăng năng suất Công ty sử dụng tỷ suất sinh lợi cần thiết 14% để đánh giá các
dự án đầu tư Hai dự án có chi phí và dòng ngân quỹ kỳ vọng như sau:
Trang 30
a Tính giá trị hiện tại ròng của hai dự án A và B với các dữ liệu trên
b Giả sử thay thế dự án A, chi phí thay thế vẫn là 500 triệu đồng nhưng dự án sẽ đem lại ngân quỹ 240 triệu
từ năm 4 đến năm 6 Hãy tính NPV cho dự án A?
c Dự án nào được chọn, tại sao?
Chương 5:
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
TRONG DOANH NGHIỆP 5.1 Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ) và vốn chủ sở hữu
5.1.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
5.1.1.1 Khái niệm TSCĐ:
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tàisản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì đượccoi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệuđồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấuthành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chứcnăng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng
bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định đượccoi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tàisản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐđược coi là một TSCĐ hữu hình
5.1.1.2 Khái niệm tài sản cố định
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Chuyển đổi dần dần giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao
5.1.3 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liêndoanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của cácnhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênhlệch đánh giá lại tài sản
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản,các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữucòn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát khônghoàn lại )
Trang 31
Vốn chủ sở hữu có thể được hiểu theo các cách sau:
- Là cổ phần hoặc bất cứ loại chứng khoán nào khác đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cổ đông
- Trên bảng cân đối kế toán, vốn chủ sở hữu là lượng tiền được cổ đông đóng góp cộng với các khoản thuđược (hoặc trừ đi khoản bị mất)
- Trong nghiệp vụ mua bán chứng khoán, là giá trị của chứng khoán trong tài khoản trừ đi khoản vay từ công
ty môi giới
- Trong bất động sản, vốn chủ sở hữu là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại trên thị trường của tài sản và phần
nợ chủ sở hữu loại tàn sản ấy phải trả cho chủ nợ do đã đem tài sản đó đi thế chấp Vì vậy vốn chủ sở hữu sẽ làphần chủ sở hữu nhận được sau khi bán đi tài sản đó và trả hết phần nợ thế chấp
Lưu ý: Cổ phần là vốn sở hữu bởi vì nó đại diện cho tỷ lệ sở hữu của cá nhân trong công ty, nhưng Trái phiếuthì lại được coi là nợ bởi vì nó đại diện cho nghĩa vụ trả nợ của công ty (vì công ty phát hành trái phiếu để huyđộng vốn cũng chính là nợ chủ sở hữu trái phiếu một khoản tiền hay tài sản nhất định)
5.1.2 Phân loại và kết cấu TSCĐ
5.1.2.1 Phân loại
a Theo hình thái biểu hiện
Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp chia thành ba loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
và TSCĐ thuê tài chính
(1) Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn
của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
(2) Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được
đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một sốchi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bảnquyền tác giả
Chú ý: một số TSCĐ vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất Ví dụ như đĩa compact (trong trường hợp phần mềm máy tính được ghi trong đĩa compact), văn bản pháp lý (trường hợp giấy phép hoặc bằng sáng chế) Để quyết định một tài sản bao gồm cả yếu tố vô hình và hữu hình, doanh nghiệp phải căn
cứ vào việc xác định yếu tố nào là quan trọng Ví dụ phần mềm của máy vi tính là một bộ phận không thể tách rời với phần cứng của máy và được coi là TSCĐ hữu hình.
(3) Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi
kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đãthỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính
ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động
Ý nghĩa: phương pháp phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý TSCĐ được tốt hơn, tính
toán khấu hao hợp lý và chính xác
b Theo tình hình sử dụng, công dụng kinh tế: chia làm ba loại lớn
(1) TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và những TSCĐ có hay không có hìnhthái vật chất khác
(2) TSCĐ không dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùng cho hoạt động sản xuất phụ và
những tài sản dùng cho phúc lợi công cộng gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanhphụ, nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu thí nghiệm, các công trình phúc lợi tậpthể
Trang 32
(3) TSCĐ chờ thanh lý: là những tài sản hư hỏng nặng không thể sửa chữa được nằm chờ thanh lý.
Ý nghĩa: phương pháp phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được kết cấu TSCĐ và trình độ cơ giới hóa
của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra được mức độ đảm bảo áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với nhiệm vụ sản xuất
và xó phương hướng cản tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
c Theo quyền sở hữu: có hai loại
(1) TSCĐ tự có: là TSCĐ mà doanh nghiệp vừa có quyền sử dụng vừa có quyền sở hữu.
(2) TSCĐ thuê ngoài: là những tài sản mà doanh nghiệp được sử dụng trong thời hạn thuê.
Ý nghĩa: phương pháp phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được tỷ trọng nguồ hình thành vốn cố định
từ đó có quyết định đầu tư vốn
- Phương tiện tổ chức sản xuất: Ở những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất theo dây chuyền thì phương tiệnvận tải nội bộ chiếm tỷ trọng thấp và ngược lại
Nghiên cứu kết cấu TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản và là căn
cứ để ra quyết định đầu tư trong từng ngành kinh tế.
5.2 Phương pháp xác định nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểmmua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phínâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sửdụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ
Trang 33và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối vớithanh lý tài sản cố định.
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác làgiá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm cáckhoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hìnhthành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem traođổi
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợpTSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạmtính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặtchạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sửdụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phíkhông hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xâydựng hoặc sản xuất)
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán côngtrình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chiphí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiệnquyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trìnhhoàn thành
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá làtoàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vàokhai thác, sử dụng
đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
e) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kếtoán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theoquy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt,chạy thử…
Trang 34
g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặcdoanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp
luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
5.2.1.2 Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vôhình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sửdụng
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sảntheo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm)
b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sảnkhác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêmcác khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dựtính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hìnhthành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liênquan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sảnđiều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn,giá trị còn lại của tài sản theo quy định
d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xâydựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sáchkhách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêuchuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn)
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cảthời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất lànăm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đấthợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không baogồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
Trang 35
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành củaLuật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dầnvào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng
số tiền thuê đất trả hàng năm
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanhnghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao
e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyềntác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanhnghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận cóthể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sởhữu trí tuệ
5.2.1.3 Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
a Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
(1) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp:chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa, bán, khóan, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thànhcông ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
(2) Đầu tư nâng cấp TSCĐ
(3) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1TSCĐ hữu hình
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại cácchỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hànhhạch toán theo quy định
Thuê tài sản được coi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớirủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản
(b) Các trường hợp dẫn đến thuê tài chính:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên mua có quyền chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ướctính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn cho thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng thực tế của tài sản cho dù không có sựchuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếmgiữ phần lớn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sựthay đổi, sữa chữa lớn nào
Trang 36
Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên;
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theogiá trị danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
- Thời hạn cho thuê của một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tàisản thuê;
- Tổng số tiền thuê tài sản theo thỏa thuận ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thờiđiểm ký hợp đồng
(3) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
- Nếu hợp đồng thuê tài chính có quy định lãi suất phải trả theo năm thì nguyên giá TSCĐ phản ánh ở đơn vịthuê TSCĐ chính là giá trị hiện tại của các khoản chi trong tương lai được xác định theo công thức:
i
i Px
i
P NG
n n
Trong đó: NG: nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
P: giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồng thuêi: lãi suất vay vốn tính theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sảnn: thời hạn thuê TSCĐ
Trong trường hợp hợp đồng không quy định lãi suất thì tỷ lệ lãi suất được xác định theo lãi suất vay vốn trênthụ trường nhưng không vượt quá trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cho từng thời hạn vayvốn tương ứng
- Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê, trong đóghi rõ số tiền phải trả cho mỗi năm thù nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính phản ảnh ở đơn vị thuê là:
Tổng số tiền Số tiền lãi Số nămNguyên giá = phải trả theo - phải trả x thuê
5.2.2 Thời gian trích khấu hao TSCĐ
Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ
để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ
5.2.2.1 Tài sản cố định hữu hình
(a) Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian tríchkhấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tàichính ngày 24 tháng 4 năm 2013 để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định
(b) Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:
Thời gian
trích khấu hao
của TSCĐ
Giá trị hợp lý củaTSCĐ
x Thời gian trích khấuhao của TSCĐ mới cùng loại
Giá bán của TSCĐcùng loại mới 100%
(hoặc của TSCĐ tươngđương trên thị trường)Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giátrị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp đượccho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác
Trang 375.2.2.3 Một số trường hợp đặc biệt:
a Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T); Dự án hợp đồng hợptác kinh doanh (B.C.C), thì thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cốđịnh vào sử dụng đến khi kết thúc dự án Trường hợp các dự án trên có phát sinh doanh thu không đều trong cácnăm thực hiện dự án mà việc tính khấu hao theo nguyên tắc trên làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Tài chính xem xét quyết định việc tăng, giảm khấu hao theo quyđịnh
b Đối với dây chuyền sản xuất có tính đặc thù quân sự và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninhtại các công ty quốc phòng, công ty an ninh, thì căn cứ vào quy định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An quyết địnhkhung thời gian trích khấu hao của các tài sản này
5.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ
5.3.1.2 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
(1) Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tàichính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục
vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệsinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sởđào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp đểphục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất lâu dài hợp pháp
Trang 38
(2) Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanhnghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
(3) Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp
có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các tài sản
cố định này để thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơquan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý
(4) TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xácđịnh nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sảnvới tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được(nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ
bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuếthu nhập doanh nghiệp
(5) Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
(6) Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấuhao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thờiđiểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợpđồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê tronghợp đồng
(7) Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất,sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn20% nguyên giá tài sản đó Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chínhthức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm Thời gian cụ thể dodoanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện
Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thờiđiểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần
(8) Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo
phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trịghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm doanhnghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
(9) Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) màTSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ
kế toán doanh nghiệp
(10) Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, doanh nghiệp đã hạch toán tăngTSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có
sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cốđịnh theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Doanh nghiệp không phải điều chỉnh lại mứcchi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểmquyết toán được phê duyệt Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyếttoán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cốđịnh chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định
(11) Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư
Trang 39
này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thờigian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013
5.3.1.3 Ý nghĩa của việc khấu hao
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinhdoanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định Nếu tính toán chính xác số khấu hao sẽgiúp cho việc tính giá thành, chi phí lưu thông và xác định lời lỗ của doanh nghiệp được chính xác
- Quỹ khấu hao là nguồn để bù đắp TSCĐ TSCĐ đã thanh lý do hao mòn, tiến hành tái sản xuất giản đơntừng bộ phận và toàn bộ TSCĐ Nhưng trước thời điểm thanh lý TSCĐ, vốn khấu hao tạm thời nhàn rỗi sẽ lànguồn tài chính bổ sung để tái sản xuất mở rộng TSCĐ Ngoài ra, lao động hao phí để sản xuất các loại TSCĐ cóthể giảm bớt nên doanh nghiệp dùng quỹ khấu hao đầu tư đổi mới TSCĐ với quy mô lớn hơn Bởi vật tính toánchính xác số khấu hao có tác dụng đảm bảo tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ của doanh nghiệp
5.3.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cốđịnh, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định củadoanh nghiệp
Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định vàthông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện
Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quanthuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệtcần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụngTSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phươngpháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
5.3.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mứckhấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham giavào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thínghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấuhao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo, thì phần trích vượt mứckhấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ
(1) Nội dung của phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàngnăm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian trích khấu hao
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
(2) Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xácđịnh lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) chothời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thờigian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định
Trang 40
(3) Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu
số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh
b Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sửdụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưavào sử dụng là 1/1/2018
Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao lũy kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000đ : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng
Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối vớitài sản cố định vừa được nâng cấp
(5) Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:
Trong đó:
T: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư số 203/2009/TT-BTC
T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư số 45/2013/TT-BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại của tài sản cố địnhThời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
b Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011 Thờigian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm