CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY …………………..03CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ VÀ MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN..........................................................................09 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH……………21 CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN……………………………………….............39 CHƯƠNG 5: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONGDOANH NGHIỆP ……………………………………………………………52CHƯƠNG 6: VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP …………………………….73 CHƯƠNG 7: CHI PHÍ, DOANH THU, THUẾ VÀ LỢI NHUẬN CỦADOANH NGHIỆP …………………………………………………………….86 CHƯƠNG 8: HOẠCH ĐỊNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY …………………….99
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẰNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA KINH TẾ
-o0o -BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
NĂM 2011
Trang 2DOANH NGHIỆP ………52 CHƯƠNG 6: VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ……….73 CHƯƠNG 7: CHI PHÍ, DOANH THU, THUẾ VÀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP ……….86 CHƯƠNG 8: HOẠCH ĐỊNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY ……….99
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY
Mục tiêu:
• Mục tiêu của công ty
• Các quyết định chủ yếu của tài chính công ty
• Các vấn đề liên quan đến môi trường tài chính của công ty
1.1 Mục tiêu của công ty
Thực tế, công ty có rất nhiều mục tiêu đề ra nhưng dưới góc độ quản trị tài chính mục tiêu của công ty là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
Các mục tiêu của công ty:
1.1.1 Tạo ra giá trị
Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu chính của công ty Mụctiêu này nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp Mục tiêu tối đahoá lợi nhuận được cụ thể và lượng hoá bằng các chỉ tiêu sau:
• Tối đa hoá chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (Earning after tax – EAT) Tuy nhiên nếu
chỉ có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận sau thuế chưa hẳn gia tăng được giá trị cho cổđông
• Tối đa hoá lợi nhuận trên cổ phần (Earning per share – EPS) (1) Tối đa hoá EPS
không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và độ dài của lợi nhuận kỳ vọng, (2) tối đa hoáEPS cũng chưa xem xét đến yếu tố rủi ro, và (3) tối đa hoá EPS không cho phép sửdụng chính sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu trên thị trường
• Tối đa hoá thị giá cổ phiếu (market price per share) được xem như là mục tiêu
thích hợp nhất của công ty vì nó chú ý đến nhiều yếu tố như thời gian, rủi ro, chínhsách cổ tức và những yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
1.1.2 Vấn đề đại diện
Đặc điểm của công ty cổ phần là có sự tách rời giữa chủ sở hữu và người điều hành hoạtđộng công ty Điều này làm phát sinh những mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và giám đốc điềuhành công ty
Để khắc phục những mâu thuẫn này chủ công ty nên tạo ra cơ chế giám sát và kiểm soát,đồng thời cần có chế độ khuyến khích để giám đốc hành xử vì lợi ích của cổ đông Chế độkhuyến khích bao gồm tiền lương và tiền thưởng thoả đáng, thưởng bằng quyền chọn mua cổphiếu công ty, và những lợi ích khác mà giám đốc có thể thừa hưởng nếu hành xử vì lợi ích của
cổ đông
1.1.3 Trách nhiệm đối với xã hội
Tối đa hoá giá trị tài sản cho cổ đông không có nghĩa là ban điều hành công ty lờ đi vấn
đề trách nhiệm đối với xã hội chẳng hạn như bảo vệ người tiêu dùng, trả lương công bằng chonhân viên, chú ý đến bảo đảm an toàn lao động, đào tạo và nâng cao trình độ của người lao động
… và đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường
Trang 41.2 Các quyết định chủ yếu của tài chính công ty
Quản trị tài chính quan tâm đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản doanhnghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra Qua định nghĩa này có thể thấy quản trị tài chính liên quan đến
3 loại quyết định chính: quyết định đầu tư, tài trợ và quản lý tài sản
1.2.1 Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: (1) Tài sản lưu động và tài sản cốđịnh và (2) mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp
• Quyết định đầu tư tài sản lưu động gồm: quyết định tồn quĩ, quyết định tồn kho, quyếtđịnh chính sách bán chịu hàng hoá, quyết định đầu tư tài chính ngắn hạn
• Quyết định đầu tư tài sản cố định gồm: quyết định mua sắm tài sản cố định mới, thay thếtài sản cố định cũ, đầu tư dự án, đầu tư tài chính dài hạn
• Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và tài sản cố định, bao gồm:quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hoà vốn
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chínhdoanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Một quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần làmgia tăng giá trị của doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Ngược lại, mộtquyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp, do đó sẽ làm thiệt hại tài sản cho chủdoanh nghiệp
1.2.2 Quyết định tài trợ (nguồn vốn)
Quyết định nguồn tài trợ gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấpcho việc đầu tư, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và lợi nhuậnđược chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức Cuối cùng, nhà quản trị phải quyết định làmthế nào để huy động được các nguồn vốn đó Một số quyết định về nguồn vốn như sau:
• Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn, bao gồm: Quyết định vay ngắn hạn hay
quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay sử dụngtín phiếu công ty
• Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn, bao gồm: quyết định nợ dài hạn hay vốn
cổ phần, quyết định vay ngân hàng dài hạn hay phát hành trái phiếu công ty, quyết định
sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ưu đãi
1.2.3 Quyết định phân chia cổ tức:
Quyết định về phân chia lợi nhuận hay còn gọi là chính sách cổ tức của công ty Trongloại quyết định này ban giám đốc sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia
cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Ngoài ra ban giám đốc cần phải quyết định chính sách cổ tức
và dự báo mức độ tác động đến giá trị của doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trường củadoanh nghiệp
1.2.4 Các quyết định khác
Ngoài ba loại quyết định trên còn có nhiều quyết định khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp như quyết định về hình thức chuyển tiền, quyết định về phòng ngừa rủi ro tronghoạt động kinh doanh, quyết định về tiền lương, quyết định tiền thưởng bằng quyền chọn…
1.3 Môi trường kinh doanh của công ty
Trang 5Môi trường kinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngcủa doanh nghiệp trong đó có hoạt động tài chính Có hai yếu tố môi trường quan trọng nhất liênquan trực tiếp đến các quyết định của nhà quản trị tài chính là môi trường luật pháp và môitrường tài chính Trong môi trường luật pháp, hình thức tổ chức công ty và thuế là hai vấn đề cốtyếu
1.3.1 Môi trường thuế
Hầu hết các quyết định của công ty đều bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi luậtthuế Trong tài chính, chủ yếu quan tâm đến thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanhnghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng thu nhập chính là doanh thu của công ty Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đitất cả chi phí hợp lý để vận hành công ty, trong đó bao gồm khấu hao và lãi vay Về phía công ty,nếu thu nhập chịu thuế khai báo thấp thì sẽ tiết kiệm được thuế, do vậy, công ty có khuynhhướng đưa nhiều khoản chi phí vào để tránh thuế Về phía cơ quan thuế, họ chỉ chấp nhận nhữngkhoản chi phí nào hợp lý nhằm hạn chế công ty tránh thuế Vì vậy, Bộ tài chính có những quyđịnh cụ thể về chế độ hóa đơn chứng từ, cách hạch toán các chi phí và cách tính khấu hao nhằmtính thuế cho hợp lý
Hai yếu tố chi phí mà nhà quản trị cần nhận thức một cách rõ ràng làm cơ sở cho việcxem xét các quyết định tài chính, đó là:
a/ Chi phí khấu hao
Khấu hao là sự phân bổ một cách hệ thống chi phí mua tài sản cố định theo thời gian.Khấu hao được đưa vào khoản mục chi phí nên việc giảm trừ khấu hao khỏi thu nhập tính thuếlàm cho thu nhập chịu thuế thấp hơn
Có nhiều phương pháp khấu hao tài sản khác nhau, gồm phương pháp khấu hao theođường thẳng và các phương pháp khấu hao nhanh Các phương pháp khấu hao được chọn có thểkhác nhau tuỳ theo mục đích báo cáo thuế hay báo cáo tài chính Thực tế, các công ty chỉ có thểtrích khấu hao theo quy định của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định (Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ tài chính)
b/ Chi phí lãi vay
Hệ thống thuế của Việt nam ưu đãi tài trợ bằng vốn vay nhiều hơn so với tài trợ bằng vốnchủ sở hữu Việc trả lãi cho những người chủ nợ được giảm trừ thuế trong khi việc trả cổ tức cho
cổ đông thì không được giảm trừ Do vậy, đối với một công ty hoạt động có lãi, sử dụng nợ trong
cơ cấu vốn sẽ đem lại khoản lợi về thuế đáng kể so với sử dụng cổ phiếu ưu đãi hay cổ phiếuthường
1.3.2 Môi trường tài chính
Các doanh nghiệp tài trợ hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng nguồn tài trợ ngoài doanhnghiệp có thể sử dụng một trong ba nguồn sau: (1) nguồn từ thị trường Tài chính là nơi nhữngngười cung ứng vốn và những người cần vốn có thể giao dịch, (2) nguồn từ các định chế tàichính trung gian là những tổ chức nhận tiền gửi và chuyển thành tiền cho vay và (3) nguồn từvay trực tiếp riêng lẻ Vì tính không có tổ chức và cấu trúc của vay vốn trực tiếp riêng lẻ, chúng
Trang 6ta sẽ chỉ nhấn mạnh đến thị trường tài chính và các định chế tài chính trung gian Quá trình luânchuyển vốn được mơ tả như sau:
1.3.2.1 Thị trường Tài chính:
• Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua bán các tích sản tài chính
• Tích sản tài chính là tiền mặt và các chứng khốn tương đương tiền mặt như vận đơn gửihàng, cổ phiếu, trái phiếu…
a Thành viên của thị trường tài chính :
Thành viên của thị trường tài chính là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và các cánhân
Đối với cá nhân, thị trường tài chính tạo ra nơi gởi tiền tiết kiệm, cho vay, cầm cố, thế chấp tài
sản, đầu tư các loại chứng khốn
Đối với doanh nghiệp, thị trường tài chính là nơi huy động nguồn ngân quỹ mới hay đầu tư
những khoản tài chính nhàn rỗi tạm thời và là nơi xác lập giá trị cơng ty
Đối với Chính phủ, thị trường tài chính là nơi Chính phủ cĩ thể vay mượn cho ngân sách hay là
nơi Chính phủ thực thi chính sách tài chính – tiền tệ
b Phân loại thị trường tài chính:
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn: Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch các loại
vốn ngắn hạn, khơng quá 1 năm Thị trường vốn là thị trường giao dịch các loại vốn dài hạn trên
1 năm Chứng khốn thị trường tiền tệ nĩi chung cĩ tính thanh khoản cao hơn chứng khốn thịtrường vốn, tuy nhiên, chứng khốn thị trường vốn lại tạo ra lợi nhuận hàng năm cho nhà đầu tưcao hơn chứng khốn thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp: Thị trường sơ cấp là thị trường phát hành và
giao dịch các loại chứng khốn mới phát hành Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các loạichứng khốn đã phát hành Giao dịch trên thị trường sơ cấp cung cấp nguồn vốn cho các nhàphát hành chứng khốn trong khi giao dịch trên thị trường thứ cấp cung cấp thanh khoản cho cácnhà đầu tư
Thị trường cĩ tổ chức và thị trường khơng cĩ tổ chức: Thị trường cĩ tổ chức là thị
trường giao dịch tập trung ở sở giao dịch Thị trường khơng cĩ tổ chức là thị trường giao dịchkhơng tập trung, giao dịch ở ngồi sở giao dịch (over-the-counter – OTC)
c Chức năng của Thị trường Tài chính :
Hộ gia đìnhCác nhà đầu tư tổ chức
Các doanh nghiệpChính phủ
Nhà đầu tư nước ngồi
Thị trường tài chính
Định chế tài chính trung gian
Huy động vốn
Phân
bổ vốn
Trang 7Chức năng chính của thị trường tài chính là biến các nguồn tiền nhàn rỗi thành nhữngkhoản đầu tư sinh lợi Xuất phát từ chức năng đó, thị trường tài chính có những tác động khácnhau đối với các đối tượng có liên quan :
Đối với công chúng :
• Cung cấp cơ hội đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi
• Tạo điều kiện luân chuyển vốn đầu tư
• Cho phép công chúng đa dạng hoá đầu tư, phân tán rủi ro
Đối với doanh nghiệp :
• Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo vốn và tăng vốn
• Cho phép doanh nghiệp xác định liên tục giá trị của nó
Đối với Nhà nước :
• Giúp Nhà nước huy động vốn tài trợ cho các dự án đầu tư
• Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện chính sách tài chính – tiền tệ để ổn định và điềuchỉnh nền kinh tế
Đối với nền kinh tế :
• Đa dạng hoá phương thức thu hút vốn đầu tư
• Điều hoà lãi suất tài trợ trong nền kinh tế thông qua cơ chế cạnh tranh giữa các phươngthức huy động vốn
• Hỗ trợ nền kinh tế phát triển thông qua cơ chế thu hút vốn, định hướng, điều hoà vốn từnơi thừa sang nới thiếu hay từ nơi sử dụng vốn có hiệu quả thấp sang nơi có hiệu quả sửdụng cao
d Các công cụ tài chính
Có rất nhiều loại chứng khoán hay công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường tàichính Các công cụ tài chính giao dịch phổ biến trên thị trường vốn:
• Trái phiếu là chứng nhận nợ dài hạn do công ty hoặc chính phủ phát hành để huy động
vốn tài trợ cho hoạt động của mình
• Chứng khoán cầm cố bất động sản là loại chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằm tài
trợ cho việc mua bất động sản
• Cổ phiếu là chứng nhận đầu tư và sở hữu một phần trong công ty cổ phần
Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ:
• Tín phiếu kho bạc (treasury bill) – chứng khoán có thời hạn không quá 1 năm do Kho
bạc phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt cho ngân sách
• Chứng chỉ tiền gửi (certificate of deposit) – chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức nhận ký
thác phát hành có nêu rõ số tiền gửi, thời hạn và lãi suất
1.3.2.2 Các định chế (tổ chức) Tài chính trung gian:
Các tổ chức tài chính này thu thập thông tin từ người mua và người bán để làm cho nhucầu mua và bán gặp nhau Nếu không có các tổ chức tài chính thì chi phí thông tin và giao dịch
sẽ rất lớn Các tổ chức tài chính trung gian có thể chia thành 2 loại:
Tổ chức nhận ký thác và tổ chức không nhận ký thác
a Tổ chức nhận ký thác (Deposistory institutions)
Trang 8Tổ chức nhận ký thác là loại hình chủ yếu của các tổ chức tài chính, nhận ký thác từnhững đơn vị thặng dư vốn và cung cấp tín dụng cho những đơn vị thiếu hụt vốn hoặc đầu tưbằng cách mua chứng khoán Tổ chức nhận ký thác gồm các loại hình sau:
• Ngân hàng thương mại – là tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi của công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng ký thác đó để cho vay và thực hiệncác dịch vụ tài chính khác
• Tổ chức tiết kiệm – là một loại hình tổ chức hiệp hội tiết kiệm hoặc ngân hàng tiết kiệm,
nó hoạt động tương tự như là ngân hàng thương mại nhưng tập trung chủ yếu vào kháchhàng cá nhân
• Hiệp hội tín dụng – Hiệp hội tín dụng là tổ chức phi lợi nhuận, sử dụng hầu hết nguồn
vốn huy động từ hội viên và cung cấp tín dụng lại cho các hội viên khác
b Tổ chức không nhận ký thác (Nondeposistory institutions)
Tổ chức không nhận ký thác không huy động nguồn vốn bằng hình thức ký thác mà huyđộng vốn bằng các hình thức khác như phát hành tín phiếu, trái phiếu, hoặc cổ phiếu Về loạihình, các tổ chức không nhận ký thác gồm:
• Công ty tài chính – huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và sử dụng vốn huy
động được để cho vay, chủ yếu tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể nào đó
• Quỹ đầu tư hỗ tương – huy động vốn bằng cách bán cổ phần cho các nhà đầu tư và sử
dụng vốn huy động được để đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính
• Công ty chứng khoán – cung cấp đa dạng các loại dịch vụ tài chính như môi giới, kinh
doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán
• Công ty bảo hiểm – huy động vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho công chúng
và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường tài chính
• Quỹ hưu bổng – quỹ này hình thành từ tiền đóng góp của các công ty và đại diện chính
phủ và được sử dụng để đầu tư trên thị trường tài chính Vốn gốc và lãi của quỹ này dùng
để chi trả cho người lao động dưới hình thức lương hưu
CÂU HỎI:
1 Mục tiêu của công ty là gì?
2 Sự khác nhau giữa mục tiêu cực đại hoá thu nhập, cực đại hoá thu nhập trên cổ phiếu và cựcđại hoá giá trị cho cổ đông
3 Làm thế nào để giải quyết xung đột quan hệ giữa người chủ sở hữu và người quản lí doanhnghiệp?
4 Ba quyết định chính của quản trị tài chính là gì?
5 Công cụ của thị trường tài chính là gì?
6 Các trung gian tài chính là gì? Mục tiêu của các trung gian tài chính là gì? Các hoạt động cơbản của trung gian tài chính là gì? Tác dụng của các trung gian tài chính?
Trang 9CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ CỦA TIỀN TỆ
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lãi thu được (phải trả) so với vốn đầu tư (vốn vay) trong
một đơn vị thời gian
Công thức cơ bản để tính lãi suất là i = x 100 %
Trong đó :
i là lãi suất tính bằng %
V0 là vốn đầu tư ban đầu
V1 là tổng vốn tích luỹ cuối kỳ hạn
Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt thời gian (kỳ hạn) vay.
Phương thức tính lãi đơn là tiền lãi sau mỗi kỳ hạn không được nhập vào vốn để tính lãi cho kỳhạn sau Tiền lãi của mỗi kỳ hạn đều được tính theo vốn gốc ban đầu và đều bằng nhau
Nếu ta gọi:
• V0 : Vốn cho vay (vốn vay) ban đầu
• Vn : Tổng giá trị vốn và lãi vay tính đến cuối kỳ hạn n
• i : Lãi suất cho vay (vay)
• n : Thời gian (kỳ hạn) cho vay (vay)
• SIn: Tổng lãi đơn đến cuối kỳ hạn n
• V0 : Vốn cho vay (vốn vay) ban đầu
• Vn : Tổng giá trị vốn và lãi vay tính đến cuối kỳ hạn n
• i : Lãi suất cho vay (vay)
• n : Thời gian (kỳ hạn) cho vay (vay)
Trang 10⇒ Lãi suất cho vay i:
2.3 Giá trị tương lai của tiền tệ:
2.3.1 Giá trị tương lai của một khoản tiền:
Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại nào đó chính là giá trị của số tiền này ở thờiđiểm hiện tại cộng với số tiền lãi mà nó sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến mộtthời điểm trong tương lai Để xác định giá trị tương lai, gọi:
• PV0 :là giá trị của một số tiền ở thời điểm hiện tại
• i :là lãi suất của kỳ hạn tính lãi
⇒ FV n = PV 0 (1+i) n = PV 0 (FVIF i,n )
Trong đó FVIF i,n =(1+i) n là Hệ số tích hợp với lãi suất i và n kỳ hạn tính lãi Thừa số FVIFi,n
được xác định bằng cách tra bảng 1 trong phần phụ lục
Ví dụ: Bạn có một số tiền 1000$ gửi ngân hàng 10 năm với lãi suất là 8%/năm tính lãi kép hàngnăm Sau 10 năm số tiền bạn thu về cả gốc và lãi là:
FV10 = 1000(1+0,08)10
= 1000(FVIF8,10) = 1000(2,159) = 2159$
2.3.2 Giá trị tương lai của dòng tiền:
Trang 112.3.2.1 Khái niệm dòng tiền:
Dòng tiền là một chuỗi các khoản tiền thu được hoặc chi ra trong một khoản thời giannhất định
Mô hình biểu diễn dòng tiền như sau:
• Số tiền phát sinh mỗi kỳ : CFk (k = 1,2, , n)
• Lãi suất áp dụng cho mỗi kỳ : i
• Độ dài của kỳ : khoảng cách thời gian cố định giữa hai kỳ (có thể
là năm, tháng, quý,…)Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được, mang dấu dương (vd: năm 1, 2, 4, 5…)
Dòng tiền ra là các khoản tiền chi ra, mang dấu âm (vd: năm 0, 3)
Dòng tiền tệ có thể phân chia thành các loại sau đây:
• Dòng tiền đều (annuity) – gồm các khoản tiền bằng nhau phát sinh trong một số thời kỳ nhất
định Dòng tiền đều còn được phân chia thành:
o dòng tiền đều thông thường (ordinary annuity) – các khoản tiền phát sinh ở cuối
kỳ,
o dòng tiền đều đầu kỳ (annuity due) – các khoản tiền phát sinh ở đầu kỳ,
o dòng tiền đều vĩnh cữu (perpetuity) – các khoản tiền phát sinh ở cuối kỳ và kéodài mãi
• Dòng tiền biến thiên (Uneven or mixed cash flows) – gồm các khoản tiền không bằng nhau
phát sinh trong một số thời kỳ nhất định Dòng tiền biến thiên có các dạng:
(1) dòng tiền biến thiên cuối kỳ – các khoản tiền phát sinh ở cuối kỳ,
(2) dòng tiền biến thiên đầu kỳ – các khoản tiền phát sinh ở đầu kỳ,
2.3.2.2 Giá trị tương lai của dòng tiền biến thiên:
a Giá trị tương lai của dòng tiền biến thiên cuối kỳ:
Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại cuối kỳ k Giá trị tương lai của một dòng tiền được xácđịnh bằng cách ghép lãi từng khoản tiền về thời điểm cuối cùng của dòng tiền và sau đó, cộng tất
cả các giá trị tương lai này lại Ta tích hợp các dòng tiền CFk về thời điểm n Chú ý rằng số lầnghép lãi từ cuối kỳ k tới cuối kỳ n là (n – k) lần
Số tiền Kỳ phát sinh k Giá trị tương lai cuối kỳ n
Trang 12Gọi FV n là giá trị tương lai của tổng các dòng tiền CF k :
b Giá trị tương lai của dòng tiền biến thiên đầu kỳ:
Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k Khi đó dòng tiền CFn phát sinh tại đầu kỳ nvẫn được hưởng 1 kỳ lãi nữa, do đó, giá trị tương lai của nó tại cuối kỳ n sẽ là CFn(1+i)1 chứkhông phải là CFn(1+i)0 Ta tích hợp các dòng tiền CFk về thời điểm n Chú ý rằng số lần ghéplãi từ kỳ k tới kỳ cuối n là (n – k + 1)
Gọi FV n là giá trị tương lai của tổng các dòng tiền CF k :
2.3.2.3 Giá trị tương lai của dòng tiền đều:
a Giá trị tương lai của dòng tiền đều cuối kỳ:
Dòng tiền đều là dòng tiền có giá trị không đổi : CFk = A (const), k = 1, 2,…, n
Trang 13Số tiền Kỳ phát sinh k Giá trị tương lai cuối kỳ n
Gọi FV n là giá trị tương lai của dòng tiền đều:
Vế phải là dạng tổng của một cấp số nhân n số hạng với số hạng đầu tiên là A, công bội là (1+i).
b Giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ:
Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k, CFk = A (const), k = 1, 2,…, n Nếu dòngtiền xuất hiện ở đầu mỗi kỳ khảo sát Khi ấy, số tiền ở thời điểm n vẫn được hưởng 1 kỳ lãi nữa,
do đó, giá trị tương lai của nó sẽ là A(1+i)1 chứ không phải là A(1+i)0 Khi đó ta có:
Trang 14CFn-1 = A k = n-1
Gọi FV n là giá trị tương lai của tổng các dòng tiền tích hợp :
Vế phải là dạng tổng của một cấp số nhân n số hạng với số hạng đầu tiên là A(1 + i), công bội là (1+i) Khi đó:
FV n = A(1+i)(FVIFA i,n )
2.4 Giá trị hiện tại của tiền:
2.4.1 Giá trị hiện tại của một khoản tiền:
Chúng ta không chỉ quan tâm đến giá trị tương lai của một số tiền mà ngược lại đôi khichúng ta còn muốn biết để có số tiền trong tương lai đó thì phải bỏ ra bao nhiêu ở thời điểm hiệntại Đó chính là giá trị hiện tại của một số tiền tương lai
Thực chất, quá trình tìm giá trị hiện tại là một quá trình ngược của quá trình ghép lãi Vìthế, công thức tính giá trị hiện tại được suy ra từ công thức tính giá trị tương lai của một khoảntiền:
PV0: Giá trị hiện tại của khoản tiền FVn
Công thức trên tính giá trị hiện tại của một khoản tiền FVn ở cuối kỳ hạn thứ n với i là lãisuất danh nghĩa áp dụng cho 1 kỳ hạn
Trong đó PVIF i,n = là Hệ số chiết khấu và được xác định bằng cách tra Bảng 2 trong phần phụ
lục
2.4.2.1 Giá trị hiện tại của dòng tiền biến thiên:
a Giá trị hiện tại của dòng tiền biến thiên cuối kỳ:
Giá trị hiện tại của một dòng tiền là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền phát sinh tạicác thời điểm trong tương lai
Trang 15Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại cuối kỳ k Giá trị hiện tại của một dòng tiền được xác địnhbằng cách tính giá trị hiện tại của từng khoản tiền, sau đó cộng tất cả các giá trị hiện tại này lại.
Ta chiết khấu các dòng tiền CFk về thời điểm hiện tại Chú ý rằng số lần chiết khấu từ cuối kỳ k
về thời điểm hiện tại là k lần
Gọi PV 0 là giá trị hiện tại của dòng tiền:
b Giá trị hiện tại của dòng tiền đầu kỳ:
Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k Nếu dòng tiền xuất hiện ở đầu mỗi kỳ khảo sát thìdòng tiền CF1 xuất hiện ở đầu kỳ đầu tiên không bị chiết khấu, do đó, giá trị hiện tại của nó sẽ là
CF1 Ta chiết khấu các dòng tiền CFk về thời điểm hiện tại Chú ý rằng số lần chiết khấu từ cuối
kỳ k về thời điểm hiện tại là (k - 1) lần
Trang 16Gọi PV 0 là giá trị hiện tại của dòng tiền:
2.4.2.1 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều:
a Giá trị hiện tại của dòng tiền đều cuối kỳ:
Giá trị hiện tại của một dòng tiền là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền phát sinh tại các thờiđiểm trong tương lai Ta chiết khấu dòng tiền đều A về thời điểm hiện tại
Trang 17PV0 là dạng tổng của một cấp số nhân với n số hạng; số hạng đầu tiên là và công
bội là (1+i) Khi đó:
Ta gọi PVIFA i,n = là Hệ số chiết khấu dòng tiền Khi đó:
PV 0 = A (PVIFA i,n )
Hệ số tích hợp PVIFA i,n được xác định bởi các giá trị lãi suất i và số kỳ hạn n Giá trị PVIFA i,n
được tra tại bảng 4 phần phụ lục
b Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ
Gọi CFk là dòng tiền phát sinh tại đầu kỳ k, CFk = A (const), k = 1, 2,…, n Theo lýthuyết giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ, ta có:
Trang 18PV0 là dạng tổng của một cấp số nhân với n số hạng; số hạng đầu tiên là và công bội là(1+i) Khi đó:
Vì PVIFA i,n = là Hệ số chiết khấu dòng tiền Khi đó:
PV 0 = A(1+i)(PVIFA i,n )
Trang 19BÀI TẬP CHƯƠNG 2
1 Nếu bạn gởi 100 triệu đồng vào một tài khoản ngân hàng với lãi suất 10%/năm, sau 5 năm
nữa, bạn sẽ có bao nhiêu tiền trong tài khoản?
2 Một chứng khoán cam kết trả 50 triệu đồng sau 20 năm, hiện tại chứng khoán đó được bán
với giá bao nhiêu với tỷ suất sinh lợi 7%
3 Nếu hôm nay X.A gởi tiền vào một tài khoản có mức lãi suất 6,5%, cô phải chờ bao lâu để số
tiền đó tăng lên gấp đôi?
4 Việt Hải có 42 triệu đồng trong một tài khoản môi giới và anh định gởi thêm 5 triệu nữa vào
cuối mỗi năm Tài khoản này có mức sinh lợi kỳ vọng là 12% Nếu mục tiêu của Hải là tích luỹđược 250 triệu đồng, anh phải mất bao lâu để đạt được mục tiêu này?
5 Ba mẹ bạn có kế hoạch về hưu sau 18 năm nữa Hiện tại, họ có 250 triệu đồng và muốn số
tiền này tăng lên đến 1 tỷ đồng khi họ về hưu Họ phải tìm được mức lãi suất huy động hằng năm
là bao nhiêu trên khoản tiền 250 triệu đồng để đạt được mục tiêu này, giả sử họ không còn khoảntiết kiệm nào khác
6 Một dự án đầu tư đem lại 10 triệu đồng vào cuối mỗi năm trong 3 năm đến, sau đó, dự án sẽ
tiếp tục đem lại 20 triệu vào cuối năm thứ 4, 30 triệu vào năm thứ 5 và 50 triệu vào cuối năm thứ
6 Nếu lãi suất của dự án là 8%, giá trị hiện tại của dự án này là bao nhiêu? Giá trị tương lai làbao nhiêu?
7 Bạn có ý định mua xe hơi và một ngân hàng sẵn sàng cho bạn vay 200 triệu đồng để mua xe.
Theo điều khoản của hợp đồng, bạn phải hoàn lại toàn bộ vốn gốc sau 5 năm, lãi suất danh nghĩa12%/năm, trả lãi hằng tháng Khoản trả đều mỗi tháng của khoản nợ này là bao nhiêu? Lãi suấtthực của khoản vay này là bao nhiêu?
8 Công ty TBD đầu tư 4 tỷ đồng để san mặt bằng và trồng quế Vườn cây này dự kiến thu hoạch
sau 10 năm nữa, đến lúc đó, họ có thể bán khu vườn này với giá 8 tỷ đồng Hãy cho biết suấtsinh lợi của dự án trồng quế này là bao nhiêu?
9 Một ngân hàng đồng ý cho bạn vay 850 triệu đồng, hợp đồng yêu cầu trả mỗi năm
82.735.900 đồng trong 30 năm Ngân hàng áp dụng mức lãi suất là bao nhiêu cho khoản vaynày?
Trang 2010 Để hoàn thành năm học cuối cùng ở trường kinh tế và chuyển sang trường luật, bạn cần phải
có 50 triệu mỗi năm trong vòng 4 năm, kể từ năm sau (nghĩa là bạn sẽ rút 50 triệu đầu tiên saumột năm nữa) Cậu của bạn đồng ý chu cấp toàn bộ chi phí trong suốt thời gian học và ông sẽ gởivào ngân hàng một khoản tiền đủ để bạn rút 4 khoản tiền đều nhau vào cuối mỗi năm với giá trịmỗi khoản là 50 triệu đồng Ông sẽ gởi tiền vào hôm nay và lãi suất ngân hàng là 7%/năm
a Khoản tiền gởi đó sẽ là bao nhiêu
b Trong tài khoản sẽ còn bao nhiêu ngay sau khi bạn rút 50 triệu đầu tiên
11 Bạn cần tích lũy 100 triệu đồng Để làm điều đó, bạn dự định mỗi năm gởi 12,5 triệu đồng
và khoản gởi đầu tiên sẽ thực hiện sau một năm nữa, lãi suất 12%/năm Khoản gởi cuối cùngchưa đến 12,5 triệu để có đủ 100 triệu đồng Bạn cần bao lâu để đạt được mục tiêu của mình vàkhoản tiền gởi năm cuối cùng là bao nhiêu?
12 Giả sử bạn được thừa kế một khoản tiền Một người bạn của bạn đang làm thử việc tại một
công ty môi giới, công ty này đang bán một số chứng khoán Loại chứng khoán này sẽ hoàn trả 4khoản tiền 500 nghìn đồng vào cuối mỗi năm trong 3 năm đến cộng với một khoản thanh toán10,5 triệu đồng vào cuối năm thứ 4 Cô ấy nói rằng cô ấy có thể mua cho bạn một số chứngkhoán này với giá 9 triệu đồng Tiền của bạn hiện đang được gởi ở ngân hàng với lãi suất danhnghĩa 8% nhưng ghép lãi theo quý Bạn quan tâm đến chứng khoán vì nó an toàn và có tính khảnhượng cao như tiền gởi ngân hàng, vì thế bạn yêu cầu mức lãi suất thực tương đương với lãisuất tiền gởi ngân hàng Bạn phải tính giá trị hiện tại của chứng khoán này để quyết định xemđây có phải là một kế hoạch đầu tư tốt hay không Với bạn, giá trị hiện tại của các chứng khoánnày là bao nhiêu?
13 Công ty CE có kế hoạch vay 10 tỷ đồng trong thời hạn 5 năm, lãi suất 15%/năm, trả đều
hằng năm thì hoàn trả hết nợ Cho biết khoản tiền trả cuối năm thứ hai có bao nhiêu giá trị vốngốc?
14 Giả sử ba bạn hiện 50 tuổi và ông dự định về hưu sau 10 năm nữa, ông dự đoán sẽ sống
thêm 25 năm nữa sau khi về hưu, nghĩa là sống cho đến khi ông 85 tuổi Ông muốn có đượckhoản lương hưu cố định có cùng sức mua tại thời điểm về hưu, 40 triệu mỗi năm (vì ông biếtrằng giá trị thực của khoản thu nhập hưu sẽ giảm dần sau khi ông về hưu) Lương hưu sẽ đượctrả bắt đầu từ ngày ông về hưu, 10 năm nữa kể từ thời điểm này và ông sẽ nhận thêm 24 khoảntrả hằng năm nữa Lạm phát dự kiến là 5%/năm từ nay về sau, hiện tại ông có 100 triệu đồng tiềntiết kiệm và ông kỳ vọng khoản tiền sẽ sinh lợi với tỷ suất 8 phần trăm Ông phải tiết kiệm thêmbao nhiêu tiền mỗi năm trong suốt 10 năm đến (gởi vào cuối năm) để đạt được mục tiêu củamình?
Trang 21CHƯƠNG 3: CƠ CẤU VỐN, HỆ THỐNG ĐÒN BẦY VÀ
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
3.1 Cơ cấu vốn
3.1.1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn:
Nếu xét từ góc độ quyền sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từhai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại một thời điểm gọi là
cơ cấu vốn Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa nợ phải trả với vốn chủ sởhữu trong điều kiện nhất định Khi tính cơ cấu vốn người ta đặc biệt chú ý tới tỷ trọng giữa cáckhoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn (gọi là hệ số nợ) và tỷ trọng giữa nguồn vốn của chủ sởhữu với tổng nguồn vốn (gọi là hệ số vốn chủ sở hữu)
Hệ số nợ = Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng cómấy đồng được hình thành từ các khoản nợ Tương tự, hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong mộtđồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn của chủ sở hữu Để phảnánh mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này người ta còn dùng hệ số đảm bảo nợ:
Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả
Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở hữu đảm bảo; thôngthường hệ số này không nên nhỏ hơn 1 Mặt khác do các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu hợpthành tổng nguồn vốn kinh doanh nên mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này còn được phản ánhqua công thức:
Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn vốn chủ sở hữu
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ vào vốn chủ sở hữu Cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởngtích cực đến lợi ích của chủ sở hữu Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu vốn tối ưuluôn là một trong các quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp Nhìn vào các hệ sốphản ánh cơ cấu vốn có thể cho thấy một cách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh, mức
độ an toàn hoặc rủi ro trong kinh doanh như thế nào…
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong thực tế, các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau, thậm chí các doanh nghiệp trongcùng một ngành cũng có cơ cấu vốn khác biệt rất xa, sự khác biệt này, phản ánh một số điều kiệnnhư: sự dao động của doanh thu, cơ cấu tài sản, thái độ của người cho vay và mức độ chấp nhậnrủi ro của người lãnh đạo
• Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn
huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh
Trang 22doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy độngtrong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
• Cơ cấu tài sản: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chi ra tài sản lưu động và tài
sản cố định Tài sản cố định là loại tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ
sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư một phần củanguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn
• Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuất
dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu (hầm mỏ, khaithác, chế biến … ) Ngược lại những ngành nào có mức nhu cầu về loại sản phẩm ổn định,
ít thăng trầm vòng quay của vốn nhanh (dịch vụ, bán buôn…) thì vốn được tài trợ từ cáckhoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn
• Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay sẽ
là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp , do đó khi có nhu cầu tăng vốnngười ta thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi códoanh lợi nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
• Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo
hiểm nghĩa là phải chấp nhận rủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tănglợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ sẽ tăng mức độ mạo hiểm vì chỉ cần một sự thayđổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toánmất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ hiện thực
• Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp có
cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ với cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợđúng hạn, một sự an toàn của đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay Khi tỷ lệ vốn vay nợ quácao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận chodoanh nghiệp vay thêm
3.2 Hệ thống đòn bẩy
Trong kinh doanh người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cốđịnh để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty Chúng ta sẽ nghiên cứu những nguyên lý sử dụngđòn bẩy trong kinh doanh, bao gồm đòn bẩy hoạt động (operating leverage) và đòn bẩy tài chính(financial leverage)
3.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (đòn bẩy hoạt động)
3.2.1.1 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí cố định của công ty Ở đây chúng ta chỉphân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thay đổi
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi Chí phí cố định có thểgồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chiphí quản lý
Trang 23Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi, chẳng hạn chi phí nguyên vậtliệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản
lý hành chính
Trong kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽtạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi Sự hiện diện của chi phí
cố định gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ để khuyếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ)
Ví dụ: Ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận công ty F, V, 2F
Công ty F Công ty V Công ty 2F Phần A: Trước khi thay đổi doanh thu
Chi phí hoạt động
Tỷ số đòn bẩy hoạt động
Phần B: Sau khi doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong những năm kế tiếp
Chi phí hoạt động
Phần trăm thay đổi EBIT
(EBITt – EBITt -1)/ EBITt -1
Kết quả phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động thể hiện ở phần B Đối với mỗi công ty đều
có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố định không thay đổi Tất cả cáccông ty đều cho thấy có sự ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động thể hiện ở chổ doanh thu chỉ tăng50% nhưng lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn, cụ thể là 400, 100 và 330% lần lượt đối với công
Trang 24Q = số lượng sản xuất và tiêu thụ
Và doanh thu hoà vốn: SE = P.QE = 50 x 4000 = 200.000$
Đồ thị biểu diễn điểm hòa vốn như sau:
Theo đồ thị trên, điểm giao nhau giữa 2 đường thẳng tổng doanh thu và tổng chi phí là điểm hoàvốn (break-even point) vì ở điểm này doanh thu bằng tổng chi phí và, do đó, lợi nhuận bằng 0.Theo đó điểm hoà vốn chính là điểm có sản lượng là QE = 4000
3.2.1.3 Độ bẩy hoạt động (DOL)
Dưới tác động của đòn bẩy hoạt động một sự thay đổi trong số lượng hàng bán đưa đếnkết quả lợi nhuận (hoặc lỗ) gia tăng với tốc độ lớn hơn Để đo lường mức độ tác động của đòn
Trang 25bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động (degree of operating leverage – DOL).
Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phầntrăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu):
Độ bẩy hoạt động (DOL)
ở mức sản lượng Q (doanh thu S)
Trang 26trong đó S là doanh thu và TV là tổng chi phí biến đổi
Tính toán lại ví dụ chúng ta đã xem xét từ đầu bài đến giờ, chúng ta có:
Như vậy độ bẩy hoạt động ở mức sản lượng Q = 5000 bằng 5 Điều này có nghĩa là gì? Nó cónghĩa là từ mức sản lượng tiêu thụ là 5000 đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng tiêu thụthì lợi nhuận hoạt động sẽ thay đổi 5 phần trăm Ngoài ra cần lưu ý rằng, khi sản lượng tăng từ
5000 lên 6000 đơn vị thì độ bẩy hoạt động giảm từ 5 xuống 3, nghĩa là từ mức sản lượng là 6000đơn vị, cứ mỗi phần trăm thay đổi sản lượng tiêu thụ thì lợi nhuận hoạt động thay đổi 3 phầntrăm Do đó, kể từ điểm hoà vốn nếu sản lượng càng tăng thì độ bẩy càng giảm
3.2.1.4 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn
Để thấy được mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn chúng lập bảng tínhlợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở nhiều mức độ sản lượng khác nhau
Bảng: Lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở những mức độ sản lượng khác nhau
Số lượng sản xuất và tiêu
Trang 27Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động
Nhận xét:
• Độ bẩy hoạt động tiến đến vô cực khi số lượng sản xuất và tiêu thụ tiến dần đến điểm hoàvốn
• Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa điểm hoà vốn thì độ bẩy sẽ tiến dần đến 1
3.2.1.5 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp
Rủi ro doanh nghiệp là những bất ổn phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khiếncho lợi nhuận hoạt động giảm Hai yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp là sự bất ổn của doanhthu và chi phí sản xuất, còn đòn bẩy hoạt động làm khuyếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố nàylên lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp, và do đó, khuếch đại rủi ro doanh nghiệp Tuy nhiên,đòn bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc của rủi ro vì độ bẩy cao cũng chẳng có ý nghĩa gìnếu như doanh thu và cơ cấu chi phí không đổi Do đó, sẽ sai lầm nếu như đồng nghĩa độ bẩyhoạt động với rủi ro doanh nghiệp
Từ đó, có thể xem độ bẩy hoạt động như là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉ trở thành rủi
ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động doanh thu và chi phí sản xuất
3.2.1.6 Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với quản trị tài chính
Hiểu biết về độ bẩy hoạt động của công ty có ích lợi như thế nào đối với quản trị tàichính? Quản trị tài chính cần biết trước được sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợinhuận hoạt động Độ bẩy hoạt động chính là công cụ giúp trả lời câu hỏi này Đôi khi biết trước
độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và chiphí của mình Nhưng nhìn chung, công ty không thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạtđộng cao bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ doanh thu cũng dễ dẫnđến lỗ hoạt động
3.2.2 Đòn bẩy tài chính
2000 3000
0
5 3
Trang 28Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định Đònbẩy tài chính là mức độ các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sửdụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty
Có một điều khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là công ty có thể lựachọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động dođặc điểm hoạt động của công ty quyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàngkhông và luyện thép có đòn bẩy hoạt động cao trong khi công ty hoạt động trong ngành dịch vụnhư tư vấn và du lịch có đòn bẩy hoạt động thấp Đòn bẩy tài chính thì khác Không có công tynào bị ép buộc phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho hoạt động của mình mà thayvào đó công ty có thể sử dụng nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu thường Thế nhưng trênthực tế ít khi có công ty nào không sử dụng đòn bẩy tài chính Vậy, lý do nào khiến công ty sửdụng đòn bẩy tài chính?
Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đôngthường Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định, bằng cáchphát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy độngvốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường Điều này sẽ được thểhiện rõ hơn khi chúng ta phân tích quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) và lợi nhuậntrên cổ phần (EPS)
3.2.2.1 Quan hệ EBIT và EPS
Quan hệ EBIT-EPS là phản ánh sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đốivới lợi nhuận trên cổ phần
Trong đó
I = lãi suất hàng năm phải trả
PD = cổ tức hàng năm phải trả
t = thuế suất thuế thu nhập công ty
NS = số lượng cổ phần thông thường
3.2.2.2 Độ bẩy tài chính
Độ bẩy tài chính (degree of financial leverage – DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để
đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBITnào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1 phần trăm Do đó:
Độ bẩy tài chính (DFL) ở mức
EBIT
Trang 29Chia tử và mẫu cho (1- t), ta có :
Trường hợp đặc biệt chỉ xét độ bẩy tài chính khi sử dụng phương án tài trợ bằng nợ thì PD = 0.Khi đó:
Dùng phương án tài trợ bằng nợ
Trong ví dụ chúng ta đang xem xét, khi tài trợ bằng nợ thì PD = 0, ta có:
Dùng phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi
Trong ví dụ chúng ta đang xem xét, khi tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi thì I = 0, ta có:
Như vậy, độ bẩy tài chính của phương án tài trợ bằng nợ là 1,29 còn phương án tài trợ bằng cổphiếu đãi là 1,51 Có 2 câu hỏi đặt ra ở đây:
Trang 301 Độ bẩy tài chính của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn độ bẩy tài chính củaphương án dùng nợ, điều này có ý nghĩa gì?
2 Khi nào độ bẩy tài chính của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn độ bẩy tài chínhcủa phương án dùng nợ?
(1) có nghĩa là mức biến động của EPS khi EBIT thay đổi đối với phương án tài trợ bằng cổphiếu ưu đãi cao hơn mức biến động của EPS khi EBIT thay đổi đối với phương án tài trợ bằng
nợ Độ bẩy tài chính của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn hay nhỏ hơn độ bẩy tài chínhcủa phương án dùng nợ phụ thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế do sử dụng nợ so với chi phí trả cổtức
Nếu chi phí trả cổ tức (PD) lớn hơn phần tiết kiệm thuế do sử dụng nợ (1 - t)I, ta có:
PD > (1 – t)I ⇔ PD/(1 – t) > I ⇔ EBIT – PD/(1 – t) < EBIT – I
Suy ra :
⇒ DFL (nợ) < DFL (Cổ phiếu ưu đãi)
Tương tự nếu chi phí trả cổ tức nhỏ hơn phần tiết kiệm thuế do sử dụng nợ (PD < I(1 - t)),
ta có:
⇒ DFL (nợ) > DFL (Cổ phiếu ưu đãi)
3.2.2.3 Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro do sự biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mấtkhả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính Khi công ty gia tăng tỷ trọngnguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền tệ cố định chi ra để trả lãihoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo Ví dụ : Xem xéthai công ty A và B đều có EBIT là 80.000$ Công ty A không sử dụng nợ trong khi công ty B cóphát hành 200.000$ trái phiếu vĩnh cữu với lãi suất 15% Như vậy hàng năm công ty B phải trả30.000$ tiền lãi Nếu EBIT của hai công ty giảm xuống còn 20.000$ thì công ty B lâm vào tìnhtrạng mất khả năng chi trả trong khi công ty A thì không
3.2.3 Đòn bẩy tổng hợp
Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động chúng ta có đòn bẩytổng hợp (Combined or total leverage) Như vậy, đòn bẩy tổng hợp là việc công ty sử dụng kếthợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ cố định Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy hoạt động vàđòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi qua 2 bước Buớc thứ nhất,
số lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổi EBIT (tác động của đòn bẩy hoạt động) Bước thứ hai,EBIT thay đổi làm thay đổi EPS (tác động của đòn bẩy tài chính) Để đo lường mức độ biến
Trang 31động của EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi người ta dùng chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp (degree oftotal leverage – DTL).
Độ bẩy tổng hợp của công ty ở mức sản luợng (hoặc doanh thu) nào đó bằng phần trămthay đổi của EPS trên phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)
Về mặt tính toán, độ bẩy tổng hợp (DTL) chính là tích số của độ bẩy hoạt động với độ bẩy tàichính:
DTL Q (hoặc S) = DOL x DFL
Thay công thức tính DFL và DOL theo sản lượng và doanh thu, ta có:
Ví dụ: Công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí biến đổi đơn vị là 25$ và chi phí cốđịnh là 100.000$ Giả sử thêm rằng công ty sử dụng nguồn tài trợ từ nợ vay 200.000$ với lãi suất8%/năm và thuế suất thuế thu nhập của công ty là 40%
Áp dụng công thức tính DTLQ ta có độ bẩy tổng hợp ở mức sản lượng 8000 chiếc là:
3.3 Chi phí sử dụng vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng một lượng tài sản nhất định.Lượng tài sản này được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau: vay ngân hàng, phát hành tráiphiếu, tín phiếu, vốn góp của các cổ đông… Để được quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanhnghiệp phải trả cho chủ sở hữu của các nguồn vốn đó một lượng giá trị nhất định, đó là giá củaviệc sử dụng các nguồn tài trợ hay chi phí sử dụng vốn Mỗi một nguồn tài trợ đều có một giá sửdụng khác nhau Khi tính toán, chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cânbằng lượng vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khoản tiền (gốc và lãi) màdoanh nghiệp phải trả cho sở hữu của một nguồn vốn nào đó trong tương lai
3.3.1 Chi phí sử dụng vốn bộ phận
Độ bẩy tổng hợp ở mức sản
lượng Q (hoặc doanh thu S)
Trang 32Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí mà công ty hoặc dự án phải trả khi huy độngnguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm: Chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốncủa chủ sở hữu
Pnet :là tiền thu do bán trái phiếu, bằng giá bán trái phiếu trừ các chi phí phát hành
M :là mệnh giá trái phiếu
I :là lãi trái phiếu
Ví dụ : Một công ty phát hành trái phiếu mệnh giá $100, lãi suất trái phiếu: 9%, kỳ hạn 3 năm,trái phiếu được bán trên thị trường với giá $96, chi phí phát hành tính bình quân $1 trên mỗi cổphiếu
Lãi suất công ty phải trả khi huy động trái phiếu RD được xác định dựa vào công thức sau:
⇒ RD = 11,05%
Nếu công ty sử dụng vốn vay, khi xác định ta xem chi phí sử dụng vốn vay đóng vai trò như làmột tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng các khoản tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ nợtrong tương lai với khoản nợ vay mà doanh nghiệp được sử dụng hôm nay
Nếu ta gọi:
D là một khoản vay nợ mà doanh nghiệp được sử dụng hôm nay
Ti là số tiền gốc và lãi doanh nghiệp phải trả năm thứ i cho chủ nợ ( i = 1 → n)
RD là chi phí sử dụng vốn vay
Sử dụng phương pháp nội suy tính toán RD theo công thức sau:
Trang 33Trong đó:
•D1 ≥ D tương ứng với suất chiết khấu k1
•D2 ≤ D tương ứng với suất chiết khấu k2
3.3.1.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi chính là chí phí mà công ty phải trả cho việc huy động
cổ phiếu ưu đãi Do cổ phiếu ưu đãi chỉ nhận cổ tức cố định hàng năm, không có quyền tham giaphân phối lợi nhuận cao, do đó không được hưởng suất tăng trưởng của lợi nhuận nên:
Nếu ta gọi:
P0 là giá phát hành cổ phiếu ưu đãi
f là tỷ lệ chi phí phát hành
D là cổ tức cố định trên một cổ phiếu ưu đãi
Khi huy động vốn, công ty phải tốn chi phí phát hành, vì vậy thu nhập của công ty khi phát hànhchứng khoán là giá bán chứng khoán trừ chi phí phát hành – gọi là Pn
Ta có: Pn = P0(1 – f)
Khi đó chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi được xác định như sau:
Trang 34Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế Vì vậy chi phí sửdụng cổ phiếu ưu đãi không được điều chỉnh thuế Điều này đã làm cho chi phí sử dụng cổ phiếu
ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ và các công ty thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổphiếu ưu đãi
3.3.1.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
a Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường trong một cơ cấu vốn cho trước:
Để ước lượng chi phí vốn của chủ sở hữu, hay nói cách khác là để xác định suất sinh lờiyêu cầu của chủ sở hữu, ta có 2 cách tiếp cận, đó là dùng mô hình tăng trưởng cổ tức (DCF) và
mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
a.1 Mô hình tăng trưởng cổ tức
Một cách đơn giản nhất để ước lượng chi phí vốn của chủ sở hữu là dùng mô hình tăngtrưởng cổ tức Giả định công ty có tỉ lệ tăng trưởng cổ tức cố định g, giá bán một cổ phiếu là P0;
cổ tức vừa trả là D0; suất sinh lời yêu cầu của chủ sở hữu là RE.
Suy ra:
Nếu một công ty có chứng khoán mua bán trên thị trường, ta có thể quan sát ngay được
D0, P0, giá trị g thì phải ước lượng Có 2 cách ước lượng g: (1) sử dụng tỉ lệ tăng trưởng trướcđây, hoặc (2) sử dụng tốc độ tăng trưởng dự báo của các nhà phân tích
Ưu nhược điểm của mô hình:
• Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng
• Nhược điểm : không thể áp dụng được đối với những công ty không chia cổ tức, cũng khônghợp lý khi phải giả định một tỉ lệ tăng trưởng cổ tức cố định Mặt khác phương pháp nàykhông thể hiện một cách rõ ràng mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro cũng như mức độ điềuchỉnh rủi ro đối với suất sinh lời yêu cầu của từng dự án của công ty
b Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới:
Khi phát hành cổ phiếu thường mới sẽ phát sinh chi phí phát hành Chi phí phát hành cổphiếu thường mới được trả cho các dịch vụ phát hành chứng khoán như:
• Chi phí in ấn, quảng cáo
• Chi phí bảo lãnh phát hành
• Chi phí hoa hồng môi giới
Trang 35Vì vậy số vốn doanh nghiệp được sử dụng bằng số vốn dự tính phát hành trừ đi chi phí phát hành
và nếu tính cho một cổ phiếu thường mới gọi là giá ròng nhận được của một cổ phiếu thườngmới Khi so sánh giữa chi phí phát hành với tổng số vốn dự tính phát hành dưới dạng tỷ lệ phầntrăm ta sẽ có tỷ lệ chi phí phát hành
Gọi : P0 là giá phát hành trên 1 cổ phiếu thường mới
f là tỷ lệ chi phí phát hành trên một cổ phiếu mới
Thì giá ròng một cổ phiếu được xác định:
P n = P 0 (1-f)
Khi đó chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới cũng được xác định theo mô hình tăng trưởng cổtức cố định nhưng trong đó giá mỗi cổ phiếu P0 được thay bằng giá ròng mỗi cổ phiếu mà doanhnghiệp thực sử dụng Pn = P0(1-f)
Suy ra:
3.3.1.4 Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại:
Khi có nhu cầu tăng vốn, ngoài việc phát hành chứng khoán công ty còn có thể sử dụnglợi nhuận giữ lại (phần lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập và chia lãi cổ phần) Để tài trợ chonhu cầu đó, nhiều quan niệm rằng sử dụng lợi nhuận để tăng vốn thì không phải tính toán chi phí
vì không phải huy động chúng từ bên ngoài Thật ra sử dụng nguồn tài trợ nào cho nhu cầu tăngvốn của doanh nghiệp cũng đều có "giá" của nó Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại được đo lườngbằng chi phí cơ hội, vì nếu lợi nhuận này được chia thì các cổ đông có thể đầu tư và thu lợinhuận từ ngoài doanh nghiệp Còn nếu đầu tư vào chính doanh nghiệp thì tối thiểu họ phải đạtđược mức lợi tức như các cổ phần mà họ đang nắm giữ Hay nói cách khác chi phí sử dụng lợinhuận giữ lại chính bằng mức lợi tức hy vọng nhận được từ cổ phần đã đóng góp (cổ phiếuthường) Do đó chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại được xác định giống như chi phí sử dụng cổphiếu thường:
3.3.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân
Để có đủ vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã phải huy động từ nhiềunguồn (nguồn bên trong và nguồn bên ngoài), mỗi nguồn có chi phí sử dụng khác nhau, do đócần phải xác định chi phí sử dụng bình quân của các nguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bìnhquân là mức doanh lợi vốn tối thiểu cần phải đạt được từ việc sử dụng các nguồn vốn đã huyđộng Chi phí sử dụng vốn bình quân trong doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố: Chi phí sửdụng của từng nguồn vốn và tỷ trọng của từng nguồn vốn Cách tính cụ thể như sau:
Trang 36Trong đó:
WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân
Ri: Chi phí sử dụng vốn của nguồn i
ti: Vốn của nguồn i được sử dụng
T: Tổng số vốn được sử dụng trong kỳ
fi: Tỷ trọng của nguồn vốn i được sử dụng
WACC là suất sinh lời chung mà công ty cần phải đạt được để duy trì giá cổ phiếu củacông ty WACC cũng là suất sinh lời yêu cầu trên bất kỳ khoản đầu tư nào của công ty mà có rủi
ro tương đương với rủi ro hoạt động hiện tại của công ty Vì vậy WACC của một công ty phảnánh chung rủi ro và cơ cấu vốn mục tiêu của những tài sản hiện hữu của công ty
Khi dùng WACC của một công ty để làm suất chiết khấu cho các dự án cần phải xem xétrủi ro của dự án đầu tư có tương đương với rủi ro hiện tại của công ty hay không, nếu dự án córủi ro thấp hơn hoặc cao hơn thì phải điều chỉnh WACC cho phù hợp, nếu không có thể đưa ranhững quyết định sai lầm trong quá trình đánh giá dự án, có thể từ bỏ dự án tốt chỉ vì suất sinhlời của nó thấp hơn WACC của công ty hoặc ngược lại
Trong các nguồn vốn chi phí sử dụng vốn vay thường là thấp nhất, do đó nếu có nhu cầutài trợ thì doanh nghiệp nên phát hành trái phiếu Nhưng khi hệ số nợ của doanh nghiệp đã quácao, thì dù chi phí sử dụng nợ vay là thấp nhất cũng không nên lựa chọn hình thức tài trợ đó Vìvậy không thể đơn giản so sánh chi phí của từng hình thức sử dụng vốn để lựa chọn hình thức vàquy mô tài trợ này hay hình thức và quy mô tài trợ khác Nói cách khác, quyết định như thế nàophải dựa vào kết cấu tối ưu của các nguồn vốn Kết cấu nguồn vốn tối ưu là kết cấu đạt được antoàn về tài chính với chi phí sử dụng vốn bình quan là thấp nhất Chi phí sử dụng bình quân đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền mà số là tỉ trọng của mỗi nguồn vốn
Ví dụ: Tổng số vốn của Công ty V và tỉ trọng từng nguồn được thể hiện như sau:
Chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn tài trợ:
Dùng tỷ trọng của mõi nguồn làm quyền số:
WACC = (42,5% x 8%) + (17,5% x 10%) + 40% x 15%) = 11,15%
Trang 37BÀI TẬP CHƯƠNG 3
1 Doanh nghiệp Fisher sẽ sản xuất 50.000 sản phẩm A vào năm tới Chi phí biến đổi là 40%
doanh số, trong khi tổng chi phí cố định là 10.000$ Hỏi Fisher sẽ bán sản phẩm tại mức giá nào
để EBIT là 90.000$?
2 Doanh nghiệp A đi vay một món nợ là 120 triệu và phải trả dần trong 4 năm với số tiền phải
trả hàng năm như sau:
Xác định chi phí sử dụng nguồn tài trợ trên?
3 Chuỗi siêu thị mini KF vừa tiến hành một chương trình mở rộng thị trường ở một số thành phố
nhỏ nhưng có triển vọng Dự kiến thị trường có khả năng đạt đến điểm bảo hòa trong sáu năm.Công ty dự đoán tỷ lệ tăng trưởng sẽ đạt mức 12% trong ba năm đầu và 6% trong ba năm tiếptheo, sau đó, họ tỷ lệ tăng trưởng sẽ không thay đổi Công ty kỳ vọng tăng mức cổ tức hằng nămlên 2.000 đồng một cổ phiếu để thích ứng với sự tăng trưởng của công ty Hiện tại, giá cổ phiếucủa công ty là 25.000 đồng Hãy ước tính chi phí vốn của dự án
4 Một công ty có 1.4 triệu cổ phiếu đang lưu hành Giá bán một cổ phiếu trên thị trường hiện
nay là $20 Công ty có phát hành trái phiếu với tổng mệnh giá $5 triệu, hiện nay trái phiếu đượcbán trên thị trường với giá bằng 93% mệnh giá và lãi suất đáo hạn : 11% Lãi suất phi rủi ro là8%, lãi suất đền bù rủi ro thị trường là 7% Chúng ta ước lượng hệ số beta của công ty là 0.74,Thuế công ty là 25% Tính WACC của công ty
5 Công ty ABC dự tính phát hành trái phiếu mệnh giá 20 triệu đồng với lãi suất 8%/ năm Lãi
được trả mỗi năm một lần vào cuối năm và vốn gốc được trả một lần sau 10 năm kể từ khi pháthành Hãy tính giá phát hành của cổ phiếu nói trên biết rằng lợi suất mà nhà đầu tư yêu cầu là kd
= 12%/năm Giả định thêm rằng chi phí phát hành trái phiếu là 1%, khi đó chi phí huy động vốncủa bằng trái phiếu của công ty sẽ là bao nhiêu?
6 Công ty BM có kế họach huy động một số vốn là 20 triệu $ bằng cách phát hành trái phiếu.Mỗi trái phiếu phát hành có mệnh giá 1000 $, lãi suất 11,25% năm (coupon rate), lãi được trả 6tháng một lần, thời hạn trái phiếu 10 năm
a) Công ty phải phát hành bao nhiêu trái phiếu nếu lãi suất yêu cầu của thị trường đối với tráiphiếu của công ty là 10,25% Chi phí trả lãi hàng năm của công ty là bao nhiêu ?
b) Yêu cầu như câu a nhưng giả sử lãi suất yêu cầu của thị trường là 12,125%
Trang 387 Công ty BCL vừa trả xong cổ tức cổ phiếu phổ thông là 2$ Cổ tức này có tốc độ tăng trưởnghàng năm là 10% và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận 16%/năm khi mua cổ phiếu này Hãy định giá
cổ phiếu này trong 3 trường hợp:
a) Nhà đầu tư kỳ vọng cổ tức tiếp tục tăng cố định hàng năm 10%?
b) Nhà đầu tư kỳ vọng tốc độ tăng trưởng cổ tức giảm còn 9% sau đó không đổi?
c) Nhà đầu tư kỳ vọng tốc độ tăng trưởng cổ tức tăng đến 11% sau đó không đổi?
8 Công ty SI có hệ số beta là 1,45 Lãi suất phi rủi ro là 8% và lợi nhuận kỳ vọng của danh mụcđầu tư thị trường là 13% Hiện nay công ty trả cổ tức 2$ trên mỗi cổ phiếu, với kinh nghiệm củamình các nhà đầu tư kỳ vọng rằng cổ tức của công ty sẽ tăng trưởng 10% mỗi năm trong nhiềunăm tới
a/ Hãy xác định suất sinh lời yêu cầu đối với cổ phiếu của công ty theo mô hình CAPM?
b/ Giá thị trường cổ phiếu của công ty hiện nay là bao nhiêu tương ứng với suất sinh lời yêu cầutrên?
c/ Điều gì sẽ xảy ra đối với suất sinh lời yêu cầu và giá thị trường của cổ phiếu nếu hệ số beta là0,80 (Giả định những điều kiện khác không đổi)?
Trang 39CHƯƠNG 4: QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HẠN
4.1 Đầu tư dài hạn và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
4.1.1 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp:
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản
cần thiết nhằm mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai
Dự án đầu tư là một tập hợp riêng biệt những hoạt động đầu tư, hoạch định chính sách,
xây dựng thể chế và các hoạt động khác được lập kế hoạch để thực hiện một hoặc một nhóm mụctiêu trong thời gian nhất định
Các loại dự án đầu tư trong công ty
Dựa vào mục đích, các dự án đầu tư vốn có thể được phân loại thành:
• Dự án đầu tư mới tài sản cố định
• Dự án thay thế để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cắt giảm chi phí
• Dự án phát triển sản phẩm hoặc thị trường mới
• Dự án an toàn lao động và/hoặc bảo vệ môi trường
• Dự án nghiên cứu và phát triển
• Dự án khác
Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể phân chia thành:
• Dự án độc lập, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án không ảnh hưởng gì đếnnhững dự án khác đang được xem xét
• Dự án phụ thuộc, là dự án mà việc chấp nhận hay bác bỏ dự án phụ thuộc vào việcchấp nhận hay bác bỏ một dự án khác
• Dự án loại trừ nhau, là những dự án không thể được chấp nhận đồng thời, nghĩa làchỉ được chọn một trong số những dự án đó mà thôi
4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
4.1.2.1 Các biến số dòng tiền
Dòng tiền (ngân lưu) là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nóbao gồm những khoản thực thu và thực chi của dự án tính theo từng năm Qui ước ghi nhận dòngtiền thu vào và dòng tiền chi ra của dự án đều được xác định ở thời điểm cuối năm
Ước lượng dòng tiền của dự án là ước lượng chi phí đầu tư và dòng thu nhập ròng hằngnăm sau khi dự án đi vào hoạt động
Xử lý các biến số dòng tiền
• Chi phí cơ hội: là những khoản thu nhập mà công ty mất đi do sử dụng nguồn lực của
công ty vào dự án Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tínhvào ngân lưu của dự án
Trang 40• Chi phí chìm (sunk cost): là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực
hiện dự án Vì vậy dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phi này cũng đã xảy rarồi Do đó chi phí chìm không được tính vào ngân lưu dự án
• Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử dụng cho dự án.
Nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính như trường hợp chi phí cơ hội
• Thuế thu nhập công ty: thuế thu nhập doanh nghiệp là một dòng ngân lưu ra của dự án,
được xác định dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của dự án Khấu hao và chi phí lãi vay
sẽ tạo ra cho dự án một lá chắn thuế và làm giảm thuế phải nộp
• Các chi phí gián tiếp: là chi phí được phân bổ cho nhiều sản phẩm Khi dự án được thực
hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của công ty, vì vậy chi phí gián tiếp tăng thêm nàycũng phải được tính toán xác định để đưa vào ngân lưu dự án
4.1.2.2 Lạm phát
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của một dự án vì vậy khi ước lượng ngân lưu dự
án cần ước lượng tỉ lệ lạm phát Vì lạm phát cao có thể làm cho lợi ích mang lại từ dự án trongtương lai không đủ bù đắp khoản đầu tư hôm nay Lạm phát sẽ làm tăng chi phí và thu nhập thực
tế của dự án và đồng thời cũng làm tăng chi phí cơ hội của vốn
Trong điều kiện lạm phát, lãi suất thực (suất chiết khấu thực) được tính từ công thức của I Fisher:
Trong đó :
in :Lãi suất danh nghĩa
IP :Tỷ lệ lạm phát hay trượt giá
i :Lãi suất thực
Ví dụ : Nếu dự án có chi phí cơ hội thực của vốn đầu tư là 10%, tỷ lệ lạm phát là 5%, khi đó chiphí cơ hội của vốn có tính đến lạm phát hay còn gọi là chi phí cơ hội danh nghĩa (suất chiết khấudanh nghĩa) sẽ là bao nhiêu?
4.1.2.3 Các yếu tố khác:
• Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước: Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
trong mỗi thời kỳ định hướng cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Bằng cácchính sách đòn bẩy, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngànhnghề, lĩnh vực có lợi cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, để đi đến quyết định đầu tư,doanh nghiệp phải nghiên cứu chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
• Yếu tố thị trường: Khi xem xét thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh
tranh Doanh nghiệp cần phải xem xét tình hình hiện tại, dự đoán xu hướng phát triểntrong tương lai để lựa chọn phương thức đầu tư thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanhnghiệp trên thị trường