Bài giảng Tin học cơ bản Modul 1 Hiểu biết về CNTT cơ bản do Võ Minh Đức biên soạn với các nội dung chính như: Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính, các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT), an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng CNTT-TT,..
Trang 1Website: http://mdcnet02.googlepages.com
Trang 2MODUL 1 HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN
1. Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính
2. Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền
thông (CNTT-TT)
3. An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong
sử dụng CNTT-TT
4. Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm
việc với máy tính
5. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật
trong sử dụng CNTT
Trang 3K iến thức cơ bản về máy tính và mạng
máy tính
1 Phần cứng
2 Phần mềm
3 Hiệu năng máy tính
4 Mạng máy tính và truyền thông
Trang 4P hần cứng
Các khái niệm cơ bản
Máy tính điện tử: là thiết bị điện tử thực hiện nhận thông tin vào, xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn bên trong, đưa thông tin ra
Tin học là một ngành khoa học xử lý thông tin một cách
tự động bằng máy tính điện tử
Công nghệ thông tin (IT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) khai thác
và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú
Trang 5C ác khái niệm cơ bản
Thông tin (information) là tập hợp các hiểu biết về một sự kiện nào đó, thông tin mang tính chủ quan tùy thuộc vào đối tượng nhận được tin tức đó
– Thông tin được truyền tải qua các môi trường vật lý khác nhau như: Ánh sáng, sóng âm, sóng điện từ…
– Các vật có thể mang được thông tin gọi là giá mang tin Thông tin có thể được truyền từ giá mang tin này sang một giá mang tin khác Như vậy thông tin có thể được nhân bản và khi nhân bản ý nghĩa của thông tin không hề suy giảm
– Sự thể hiện vật lý của thông tin được gọi là tín hiệu
Trang 6C ác khái niệm cơ bản
Dữ liệu (data): Là hình thức thể hiện của thông tin,
là dạng thông tin được chọn lọc và chuẩn hóa để có
thể đưa vào xử lý trong máy tính.
Hệ thống thông tin (information system): là hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có
ý nghĩa hoặc dữ liệu mới
Trang 7 C hương trình : Là một dãy các lệnh được đặt theo một trình tự nhất định để máy tính thực hiện một công việc nào đó.
P hần cứng : Là các thiết bị điện tử hoặc cơ khí tạo nên một máy tính (như màn hình, bàn phím,
bộ xử lý, bộ nhớ, ổ đĩa )
Các khái niệm cơ bản
Trang 8 Máy tính cá nhân (Personal Computer)
Máy chủ (Server)
Máy tính nhúng (Embedded Computer)
Phân loại máy tính theo chức năng
Trang 9M áy tính cá nhân (Personal Computer:PC)
Máy tính cá nhân là loại máy tính phổ biến nhất đối với người dùng thông thường; thiết kế theo hướng tối
ưu cả về giá thành và hiệu năng
Trang 10Laptop
Trang 11Máy tính ở Việt nam
Những năm 70 : MINSK 22, chiếm vài căn phòng, dùng bóng điện tử, nhập liệu bằng băng đục lỗ, in kết quả ra băng giấy
Hiện nay: PC phổ biến khắp mọi nơi
Trang 12và tài nguyên Máy chủ đôi khi còn được gọi là hệ thống cuối
Trang 13M áy chủ (Server)
Trang 14M áy tính nhúng (Embedded Computer)
Là máy tính đ ượ c đ t trong thi t b khác (bao g m ặ ế ị ồ
c ph n c ng và các k t c u c khí) đ đi u khi n ả ầ ứ ế ấ ơ ể ề ể thi t b đó làm vi c và đ ế ị ệ ượ c thi t k chuyên d ng ế ế ụ
Trang 15Thiết bị điện toán di động hoặc cầm tay:
M áy tính bảng
Đ iện thoại di động
Đ iện thoại thông minh
T hiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân (PDA)
M áy chơi trò chơi
Thiết bị đọc sách điện tử
Trang 16M áy tính bảng
Máy tính bảng (Tablet Computer) còn được gọi ngắn gọn là Tablet, là một loại thiết bị máy tính tất cả trong một với màn hình cảm ứng
Trang 17Đ iện thoại di động
Điện thoại di động, hay còn gọi là điện thoại cầm tay, là thiết bị viễn thông liên lạc có thể sử dụng trong không gian rộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ Chất lượng sóng phụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy chứ ít khi bị giới hạn về không gian
Trang 18Đ iện thoại thông minh (smart phone)
Là điện thoại tích hợp một nền tảng
hệ điều hành di động với nhiều tính năng hỗ trợ tiên tiến về điện toán và kết nối dựa trên nền tảng cơ bản của điện thoại di động thông thường
Trang 19T hiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân (PDA)
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thường được gọi
là PDA (tiếng Anh: Personal Digital Assistant) là các thiết bị cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn
sổ tay cá nhân và ngày càng tích hợp thêm nhiều chức năng Một PDA cơ bản thường có đồng hồ,
sổ lịch, sổ địa chỉ, danh sách việc cần làm,
sổ ghi nhớ và máy tính bỏ túi
Trang 20Máy chơi trò chơi
Được gắn một con chíp cho phép một người chơi các trò chơi tương tác dùng công nghệ hình ảnh;
Trang 21T hiết bị đọc sách điện tử
Là một thiết bị điện toán đặc biệt được thiết kế với phần mềm cho phép bạn tải và xem bản sao điện
tử của một ấn phẩm; Có thể tìm thấy phần mềm cung cấp các tính năng đọc sách trên PDA hoặc
thiết bị đa phương tiện
Trang 22CẤU TRÚC NGUYÊN LÝ CỦA MÁY TÍNH
Chức năng nhập thông tin
Chức năng xuất thông tin
Chức năng điều khiển
Chức năng nhớChức năng tính toán
1234+4 1234 321
5555
1234 1234+4 321
CÁC CHỨC NĂNG TRONG TÍNH TOÁN
Trang 23Máy tính hoạt động như thế nào?
Máy tính thu nhập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin
Quá trình xử lý thông tin qua các thao tác:
– Nhập thông tin từ thế giới bên ngoài thông qua thiết bị nhập.
– Xử lý thông tin: thực hiện các phép toán số học và logic
– Đưa kết quả sau khi xử lý ra bên ngoài thông qua thiết bị xuất.
– Lưu trữ thông tin: ghi thông tin để lưu trữ tạm thời cũng như lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ).
Trang 24Khu vực trung tâm
Trang 25B X LÝ (CPU)Ộ Ử
+B đi u khi n ộ ề ể(CU)
+ B s h c lu n lý ộ ố ọ ậ (ALU)
B nh truy c p ng u nhiênộ ớ ậ ẫ
THI T B L U TR NGOÀIẾ Ị Ư Ữ
+ đĩa m m, đĩa m mỔ ề ề+ đĩa c ngỔ ứ
+ đĩa quang (CD Rom) + đĩa quang Ổ
S đ các kh i ch c năng và các b ph n chính trong máy tínhơ ồ ố ứ ộ ậ
THIẾT BỊ XUẤT
Màn hình máy in, loa
Trang 26KHẢ NĂNG VẬN HÀNH CỦA MÁY TÍNH
Tốc độ đồng hồ bộ vi xử lý
– Quyết định tốc độ thực thi và tính toán của CPU
– Tốc độ càng cao thì khả năng xử lý càng nhanh.
– Trước đây được đo bằng MHz, ngày nay lên tới GHz
(1GHz = 1000 MHz)
Dung lượng bộ nhớ RAM : Đơn vị GB
Tốc độ và dung lượng đĩa cứng
Không gian trống trên đĩa cứng
Việc phân mảnh các tệp tin
Yếu tố đa nhiệm của HĐH
– Đa nhiệm có nghĩa thực thi nhiều chương tình trong cùng một thời điểm
Tu thu c vào :ỳ ộ
Trang 27(input device) (output device) Thiết bị đưa ra
Trang 29Vỏ máy (Case)
T hành phần nào của máy vi tính chứa
trong vỏ máy?
Trang 30Các thành phần trong vỏ máy
Bảng mạch ch ính (Mainboard hay Motherboard), trên đ ó có gắn
bộ vi xử lý trung tâm - CPU, bộ nhớ trong – RAM
Ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa mềm (FDD), ổ đĩa compact (CD-ROM),
ổ đĩa DVD, ổ ghi và đọc băng từ Đó là bộ nhớ ngoài để lưu trữ
dữ liệu lâu d ài hơn.
Vỉ điều khiển m àn hình, vỉ điều khiển âm thanh, vỉ giao tiếp mạng
C ác nút trên vỏ máy:
– Reset
– Power
Trang 31Các thành phần trong vỏ máy
Trang 32Các cổng trên vỏ máy
Trang 33Bảng mạch chủ (Main board)
•T t c các thành ph n c a máy tính đ u ấ ả ầ ủ ề
đ ượ c c m tr c ti p ho c gián ti p thông qua ắ ự ế ặ ế cáp vào b ng m ch ch ả ạ ủ
B ng m ch ả ạ
chủ
Trang 34Bảng mạch chủ
G¾n Ram
Trang 35CPU – C entral P rocessing U nit
B x lý trung tõm ộ ử :
Ch c năng chớnh: Tớnh toỏn và đi u khi n m i ứ ề ể ọ
ho t đ ng c a mỏy tớnhạ ộ ủ
Trong CPU cú 2 b ph n : ộ ậ
• CU (Control Unit) : B đi u khi n.ộ ề ể
• ALU (Arithmetic Logic Unit) : B s h c lu n lýộ ố ọ ậ
CPU
Các yếu tố quyết định năng l c và ch t lự ấ ượng của CPU
- Hãng sản xuất: Intel (tốt và đáng tin cậy nhất - Giải nhiệt tốt), IBM, AMD, Cyrix
- Thế hệ: Mỗi thế hệ mới của CPU đều hiệu quả hơn thế hệ trước nó
ư T c đ CPU đố ộ ược đo b ng MHz, GHz. T c đ càng cao mỏy ằ ố ộ
x lý cành nhanhử
L u ý: CPU nh hư ả ưởng đ n kh năng x lý thụng tin, t c đ ế ả ử ố ộ
đ c và ghi d li u trờn đĩaọ ữ ệ
Trang 36Bộ nhớ trong (Internal Storage)
B nh trong dùng đ ch a các l nh và d li u ph c v cho quá trình ộ ớ ể ứ ệ ữ ệ ụ ụ
th c hi n ch ự ệ ươ ng trình
B nh trong ộ ớ
g m 2 lo iồ ạ ROM – Read Only Memory
RAM – Random Access Memory
Còn g i là B nh chính – Main Memory ọ ộ ớ
•B nh ch đ c ộ ớ ỉ ọ ROM-BIOS
•Đ c n p s n ph n m m, không s a ượ ạ ẵ ầ ề ử
đ i đổ ược g n tr c ti p trên b ng m ch ắ ự ế ả ạchủ
•Ph n m m này đ c đ c đ u tiên khi ầ ề ượ ọ ầ
MT kh i đ ng và có nhi m v n p HĐH ở ộ ệ ụ ạvào b nh RAM.ộ ớ
•Ph n m m này không m t đi khi m t ầ ề ấ ấngu n đi nồ ệ
•B nh truy c p ng u nhiên ộ ớ ậ ẫ
•Dễ dàng đọc/ viết dữ liệu, tốc độ cao.
•H đi u hành đ c t i vào RAM khi kh i đ ng ệ ề ượ ả ở ộ máy tính.
•D li u trên RAM s m t khi máy tính b m t ữ ệ ẽ ấ ị ấ ngu n đi n ồ ệ
Ram c àng lớn máy chạy càng nhanh
* Để tăng bộ nhớ RAM, gắn thêm các thanh RAM vào bảng mạch chủ
EPROM có thể xoá và ghi lại bằng các thiết bị chuyên dụng
Trang 38BỘ NHỚ NGOÀI
Có khả năng lưu trữ không cần
nguồn nuôi (giữ các tài liệu dùng nhiều lần)
Lưu trữ với khối lượng lớn (ví dụ
hồ sơ của một ngân hàng)
Lưu trữ với giá thành rẻ
Các công nghệ lưu trữ Vật liệu tử (đĩa mềm, đĩa cứng, băng từ, đĩa quang từ MO)
Vật liệu quang (đĩa CD) Bán dẫn (Flash driver)
Đơn vị đo bộ nhớ:
đọc tài liệu trang 5 (5 phút)
Trang 39BĂNG TỪ
Băng có phủ vật liệu từ tính Thông tin được ghi theo các đường bằng các đầu
từ Chế độ ghi- đọc là tuần tự.
Ưu điểm : Dung lượng lớn, rất rẻ tiền
Nhược điểm: Khai thác chậm vì chế độ khai thác là tuần tự
Băng từ thường dùng để lưu trữ dữ liệu
có tần số khai thác thấp (ví dụ ghi cước điện thoại, một tháng lấy ra một lần để tính cước) hoặc dùng với mục đích backup tự động Định kỳ, máy tính sao chép một vùng dữ liệu lên băng từ, mỗi lần giữ lại một phiên bản
Băng từ kiểu
cassette
Băng từ và tủ đọc
băng từ cỡ lớn
Trang 40ĐĨA CỨNG (HARD DISK)
Sức chứa hay dung lượng
tính theo GB Từ năm 2006
đã xuất hiện các đĩa cứng
có sức chứa tới terabyte
(một nghìn tỉ byte).
Thời gian truy nhập: thời
gian trung bình để đặt được
đầu từ vào vị trí đọc
(khoảng 10 ms)
Độ tin cậy thường tính bằng
khoảng thời gian trung bình
giữa hai lần lỗi Khoảng thời
gian trung bình có một lỗi
của đĩa cứng lên tới hàng
chục nghìn giờ
Đĩa cứng thường là một bộ đĩa bằng hợp kim nhôm có phủ vặt liệu từ xếp thành chồng, đồng trục
Trang 41 Đọc bằng tín hiệu phản xạ từ một nguồn laser Khi gặp vùng lõm tín hiệu
sẽ không thu được, khi gặp vùng nổi (land) sẽ thu được tín hiệu.
Đĩa quang có dung lượng rất cao và
rẻ tiền
Trang 42BỘ NHỚ FLASH (USB Flash disk)
Bộ nhớ dùng công nghệ bán dẫn kiểu flash Giao tiếp qua cổng USB hay các thiết bị đọc có thiết
kế khe để cắm thẻ
Ưu điểm rất nhỏ gọn, tiện dùng
và rẻ tiền Dung lượng đang tiếp tục được cải thiện
Trang 43Bộ nhớ ngoài (External Storage)
B nh ngoài ộ ớ hay còn g i ọ
là thi t b l u tr ngoài, ế ị ư ữ
•Thi t b l u tr d li u ế ị ư ữ ữ ệ
•T c đ truy xu t d li u ố ộ ấ ữ ệ
Đĩa DVD (hình dáng giống như CD)
Tốc độ không bằng đĩa cứng nhưng nhanh hơn CD
Dung lượng khoảng 17GB
Đặc điểm: chỉ đọc và không xoá, sửa dữ liệu được
Trang 44 Flash Disk :
Kết nối với máy tính thông qua cổng vạn năng.(USB)
Có dung lượng khoảng lên đến 256GB
Trang 45Sức chứa của các loại bộ nhớ
ngoài
Đĩa CD 650MB
Đĩa c ng ứ
300 GB
~ 450 đĩa CD
Ch a đứ ược
m t b bách ộ ộkhoa toàn th ư
g m c âm ồ ảthanh hình
nh minh h a
Ch a đứ ược nhi u ề
cu n lu n văn, ố ậnhi u b bách ề ộkhoa th , nhi u ư ề
chương trình làm
vi c, ti n ích, ệ ệ
gi i trí khác…ả
Trang 46Các thiết bị ngoại vi
Keyboard (Bàn phím)
1.Các thi t b nh p – Input Devices ế ị ậ
Là thi t b thông d ng giúp ế ị ụ
ng ườ i dùng nh p d li u : ậ ữ ệ Văn b n, s … vào trong máy ả ố tính ho c ra l nh cho máy ặ ệ tính th c hi n ự ệ
Mouse (Chu t) Giúp NSD t ộ ươ ng
Trang 48 Bàn phím có các phím chức năng F1, F2 mà chức năng của nó được xác định trong các ứng dụng cụ thể
Trang 49CHUỘT (MOUSE)
• Chuột dùng để chuyển một dịch chuyển cơ học thành tín hiệu điện đưa vào
máy tính để điều khiển một điểm gọi là con trỏ (cursor) trên màn hình
• Với chuột cơ, khi di chuyển bi bị quay tròn và truyền chuyển động sang hai
trục khác, một trục xoay theo dịch chuyển theo chiều đứng và một trục theo chiều ngang Nhờ một cơ chế biến chuyển động của trục thành các xung điện chuyển cho máy tính để di chuyển con trỏ
• Chuột quang chụp ảnh bề mặt phía dưới và so hai ảnh liên tiếp để phát hiện
hướng và độ dài dịch chuyển Chuột quang nhạy hơn và đỡ bị ảnh hưởng bới bụi bẩn hơn chuột cơ
Trang 50MÁY QUÉT (SCANNER)
Máy quét dùng để đọc một ảnh đưa vào máy tính
Một số đặc tính của máy quét
• Độ phân giải đo băng dpi ; dot per inch,
số điểm ảnh trên một inch
• Độ sâu màu: mức tinh tế của màu đo bằng số bít để mã hoá một điểm màu
• Tốc độ quét (thời gian quét cho trang ảnh ở một độ phân giải nhất định)
• Chế độ nạp giấy (từng tờ hay hàng loạt)
Trang 51BỘ ĐỌC MÃ VẠCH (BAR CODE READER)
Trang 52BỘ ĐỌC THẺ (CARD READER)
Thẻ từ dùng một vạch phủ từ tính và
đọc và ghi bằng các đầu từ
Thẻ thông minh có chứa chip để ghi và
đọc thông tin trong thẻ Thẻ đọc bằng
tiếp xúc trực tiếp
Gần đây có thẻ đọc bằng sóng radio
RFID (radio frequency identification)
Trong mỗi thẻ có một anten và một chíp
Máy đọc phát sóng radio, thẻ nhận sóng
và sử dụng năng lượng cảm ứng phát
từ máy đọc để gửi trả lại dữ liệu.
Hiện nay thẻ được sử dụng
rất rộng rãi vì sự tiện lợi và
rẻ tiền
Thẻ từ và bộ đọc thẻ từ
Thẻ thông minh gắn chip nhớ Thẻ RFID có chip
thu phát và nhớ
dữ liệu, giao tiếp với máy đọc nhờ năng lượng cảm ứng thu được từ
máy đọc
Trang 53Màn hình máy tính đượ ử ục s d ng đ hi n th thông tin mà ể ể ị
con người có th hi u để ể ược và bi t máy tính đang làm gì.ế
Máy in phun m cự : Phun các tia m c nh lên gi y, êm, có ch t lự ỏ ấ ấ ượng
tương đ i cao, giá đ u t ban đ u th p, b n in s b h ng n u r i vào ố ầ ư ầ ấ ả ẽ ị ỏ ế ơ
nước
Máy in kim : Đâm kim qua m t d i băng m c lên m t gi y, ch t ộ ả ự ặ ấ ấ
lượng in không cao. Giá thành b n in r nh t.ả ẻ ấ
Máy in Lazer : B n in có ch t lả ấ ượng r t t t, giá thành đấ ố ược, đ u t ầ ưban đ u h i cao.ầ ơ
Trang 54•Ch t l ng âm thanh t t và m u mã đ p.ấ ượ ố ẫ ẹ
•Thi t b xu t âm thanh. Hi n nay có ế ị ấ ệnhi u ki u loa .ề ể
•Ch t l ng âm thanh t t và m u mã đ p.ấ ượ ố ẫ ẹ
Projector – Máy chi uế
Trang 55Các thiết bị vào/ra External Modem
Lo i màn hình có th hi n th m t h th ng danh ạ ể ể ị ộ ệ ố
m c (ch c năng c a thi t b xu t)ụ ứ ủ ế ị ấ
Cho phép nh p d li u khi ta dùng tay tr vào danh ậ ữ ệ ỏ
m c đụ ược hi n th trên màn hình (nh p)ể ị ậ
Trang 56• Chế độ tiết kiệm năng lượng
• Dùng súng bắn điện tử tương tự như màn hình TV màu
• Chữ và hình vẽ được tạo từ những điểm ảnh gọi là pixel
(picture element)
• Có một bộ phận điều khiển việc hiển thị có thể tích hợp trong bản mạch chủ của máy tính (main board) hoặc bản mạch đồ hoạ độc lập (graphic card)
Trang 57MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG LCD
Sử dụng các diodetinh thể lòng
(Liquid Crystal Diode) có thể
phát sáng khi được đặt vào một
điện áp, Các diode này được xếp
Trang 58MÁY CHIẾU (PROJECTOR)
DLP (Digital Lighting Processpor)
projector thì dùng công nghệ vi guơng
(micro mirror) rất tinh xảo Vi gương là
một linh kiện quang bán dẫn chứa hàng
triệu gương nhỏ xíu có thể điều khiển
được Ấnh sáng từ một nguồn sáng
được chiếu qua một bộ lọc màu phản xạ
qua một vi gương để chiếu lên màn hình