1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 8 (cả năm)

285 1,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 8
Tác giả Hoàng Th̃ Duy, Nguyễn Thế Lâm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II, Chuẩn bị - Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO4, HCl…Đinh sắt sạchĐinh sắt sạch - Dụng cụ: ống nghiệm, …Đinh sắt sạch III, Tiến trình bài giảng Ph ơng pháp Giới thiệu hoá chất, dụng

Trang 1

Hoàng T Duyh̃ Duy

- Cầ nắm đ ợc hoá học là môn có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta,

do đó phải có kiến thức về hoá học và vận dụng chúng trong cuộc sống

- H/s nắm đ ợc các công việc cần thiết để có thể học tập môn hoá học đ ợc tốt

II, Chuẩn bị

- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, CuSO4, HCl…Đinh sắt sạchĐinh sắt sạch

- Dụng cụ: ống nghiệm, …Đinh sắt sạch

III, Tiến trình bài giảng

Ph ơng pháp

Giới thiệu hoá chất, dụng cụ

- TNo1: Rót 1 ml dung dịch CuSO4

vào dung dịch NaOH

Nx: Tạo thành chất không tan màu xanh

thẫm

- TNo2: Thả 1 Chiếc đinh sắt vào

dung dịch HCl

Nxét: có bọt khí thoát ra

Chia nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Đối t ợng của hoá học là gì?

- Hoá học nghiên cứu lĩnh vực nào? 2 Kết luận

Hoá học là khoa học nghiên cứu cácchất, sự biến đổi của chất và ứng dụngcủa chúng

Hoạt động 2: Hoá học có vai trò nh thế nào trong đời sống (15 − thế nào trong đời sống (15 ’)

- Y/c H/s đọc và thảo luận các câu hỏi

trong SGK

- Các vật dụng sinh hoạt nh cuốc,

cày, liềm, xe đạp…Đinh sắt sạch làm bằng sắt

- Các đồ dùng làm bằng chất dẻo nh

chậu nhựa, rổ, giá nhựa…Đinh sắt sạch

- Các dụng cụ học tập nh bút, th ớc,

sách vở đều đ ợc làm từ các chất

khác nhau nh nhựa, sắt, giấy …Đinh sắt sạch

- Các sp nh thuốc trừ sâu, thuốc

chữa bệnh…Đinh sắt sạch đềulà sp của hoá học

Vai trò của hoá học trong đời sống chúng

ta Ntn?

Cho các ví dụ khác

- Hoá học có vai trò rất quan trọngtrong cuộc sống của chúng ta: làmdụng cụ sản xuất, làm ra phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc y học, dụng

cụ học tập …Đinh sắt sạch

Trang 3

Hoạt động 3: Các em phải làm gì để học tốt môn hoá học? (15’)

- Tìm hiểu SGK và cho biết:

- Khi học môn hoá học phải chú ý các

Hoạt động 4: Củng cố (4’)

- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò

Ntn trong cuộc sống của chúng ta?

- Các em phải làm gì để có thể học tốt

môn hoá học?

Hoạt động 5: Dặn dò (1’)

- Về nhà học bài theo câu hỏi ôn tập

- Xem tr ớc bài chất

- Chuẩn bị

Trang 4

Ngµy:…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch…§inh s¾t s¹ch

Trang 6

I, Mục tiêu: Tiết 17: sự biến đổi chất

Trang 7

- Học sinh nắm vững và phân biệt đ ợc:

+ Hiện t ợng vật lý: chất chỉ biến đổi về mặt trạng thái

+ Hiện t ợng hoá học: Có sự biến đổi chất này thành chất khác

- Rèn luyện ký năng nhận biết 1 hiện t ợng là hiện t ợng vật lý hay hiện t ợng hoáhọc

II, Chuẩn bị

- Hoá chất: Đ ờng, bột sắt, bột l u huỳnh

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,

III, Tiến trình bài giảng

Ph ơng pháp

Mỗi chất có những tính

chất Ntn?

ĐL Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra (3’)

Hoạt động 2: Hiện t ợng vật lý (13 − thế nào trong đời sống (15 ’)

Y/c Học sinh nêu hiện t ợng trong các

Hai quá trình trên có gì giống nhau?

Gợi ý:- Để ý các từ chỉ tên chất, chất có bị

biến đổi không?

- N ớc bị biến đổi về mặt nào?

Ng ời ta gọi đó là hiện t ợng vật lý

b Hoà tan bột màu vào n ớc

c Cồn để trong lọ hở bị bay hơi

cốc n ớc đ ờng thì việc nào dễ hơn?

Hiện t ợng vật lý là hiện t ợng chất chỉ bị biến đổi về mặt trạng thái

Dấu hiệu: Chất chỉ biến đổi về trạngthái, màu sắc, mùi vị không thay đổi

ứng dụng: Tiện sử dụng chất

Hoạt động 3: Hiện t ợng hoá học (13 − thế nào trong đời sống (15 ’)

GV sử dụng ví dụ câu d ở trên:

- Trong hiện t ợng này có chất mới

Trang 8

sinh ra không?

Ng ời ta gọi đó là hiện t ợng hoá học

Vậy hiện t ợng hoá học là gì?

Khi 1 chất bị thay đổi thì các tính chất

sinh theo dõi

Có hiện t ợng hoá học xảy ra không?

hiện t ợng hoá học hay không?

Hiện t ợng hoá học có ứng dụng gì

Trang 9

GV treo bảng phụ:

Hoạt động 4: Luyện tập (13’)

Trong số các hiện t ợng sau, dâu là hiện

t ợng vật lý, đâu là hiện t ợng hoá học?

Vì sao?

a Đốt cháy than củi tạo thành tro có

màu đen

b Dây Đồng để lâu trong không khí bị

oxi hoá thành lớp oxit có màu đen

c Mặt trời lên, s ơng tan dần

d Đốt cháy tóc thấy có khí mùi khét

e Đun nóng đ ờng, lúc đầu đ ờng

chảy lỏng, sau đó cháy khét

f Hiệu ứng nhà kính (do tích tụ CO2)

làm cho trái đất ấm lên

g Thức ăn để lâu bị ôi thiu

h Lá cây chuyển từ màu xanh sang

màu vàng và rụng xuống đất

i Rựơu để lâu ngày có thể bị lên men

Trang 10

I, Môc tiªu: TiÕt 18: ph¶n øng ho¸ häc (T1)

Trang 11

- Học sinh hiểu đ ợc phản ứng hoá học là 1 quá trình biến đổi chát này thành chất này thành chất khác Chất tham gia là chất bị biến đổi còn chất đ ợc tạo thành làsản phẩm

- Học sinh biết cách đọc 1 phản ứng hoá học

- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác

II, Chuẩn bị

- Hoá chất: D/d HCl, Kẽm vien, day đồng

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,

III, Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

GV đốt sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn

cồn

Y/c Học sinh quan sát màu sắc? Chất có

còn là đồng không?

Hiện t ợng vật lý hay hoá học? GV ghi vào

góc bảng: Khi nung nóng, đồng tác dụng

với oxi tạo ra đồng (II) oxit

Hoạt động 2: định nghĩa (25’)

Trong vd trên: Chất nào bị biến đổi?

Chất

nào đ ợc sinh ra?

Ng ời ta gọi qtrình đó là phản ứng hoá

Y/c Học sinh xđ chất tham gia, sp?

Vậy khi bdiễn phản ứng hoá học, chất

Phản ứng hoá học là quá trình biến

đổi chất này thành chát khác

- Chất bị bđổi: Chất tham gia

- Chất sinh ra: Sản phẩm

Có nhiều chất tg và sp thì giữa các

Trang 12

NÕu cã nhiÒu chÊt tg vµ sp th× gi÷a c¸c

chÊt cã dÊu g×?

Y/c Häc sinh viÕt c¸c pt ch÷ ë vd 1

chÊt cã dÊu +

Trang 13

giảm dần? L ợng chất nào tăng dần?

Đk của phản ứng đ ợc ghi ở dấu mũitên

Hoạt động 3: Diễn biến của phản ứng hoá học (25’)

Vậy gđoạn đầu có sự kiện nào xảy ra?

H.c : Có hiện t ợng gì xảy ra?

Lk này có giống với H.a không?

Vậy ở gđ2 diễn ra sự kiện gì?

Nguyên tử hay phân tử đ ợc bảo toàn?

II Diễn biến của phản ứng hoá học

a Diễn biến

Gđ1: Sự phá vỡ Lk giữa nguyên tử cácchất tham gia

Gđ 2: Sự hình thành các Lk mới giữacác nguyên tử trong ptử chất tgia

b Bản chất

Trong phản ứng hoá học, chỉ có Lkgiữa các ngtử thay đổi làm cho ptửnày bđổi thành ptử khác

Trong phản ứng hoá học, nguyên tử

đ ợc bảo toàn

Hoạt động 4: Luyện tập (15’)

Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a Sắt + Oxi = Sắt (II) Sunfua

b Kẽm + Axit Clohidric = K mĐm Clorua + Hiđro

c Nhôm + Oxi = Nhôm oxit

d Canxi cacbonat = Canxi oxit + Cacbon dioxit

e Sắt(II) hiđroxit + Oxi + n ớc = Sắt (III) hiđroxit

Hãy chỉ ra: tên các chất tham gia, tên các sản phẩm và đọc các phản ứng trên

Bài 2: Cho hình vẽ t ợng tr ng sơ đồ phản ứng của hiđro và clo

Trang 14

I, Môc tiªu: TiÕt 19: ph¶n øng ho¸ häc (T2)

Trang 15

- Học sinh biết đ ợc có phản ứng hoá học xảy ra khi các chất tiếp xúc với nhau

- Một số phản ứng cần nung nóng, cần có mặt chất xúc tác

- Hiểu K/n chất xúc tác

- Biết cách nhận biết phản ứng hoá học dựa vào dấu hiệu có chất mới đ ợc tạo ra:

có sự thay đổi màu sắc, mùi vị , trạng thái có thể là sự toả nhiệt và phát sáng

II, Chuẩn bị

- Hoá chất: Zn, HCl

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,

III, Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)

Phản ứng hoá học là gì? Có gì thay đổi

trong phản ứng hoá học?

Hoạt động 2: Khi nào phản ứng hoá học xảy ra (15’)

GV làm thí nghiệm: Cho Zn tác dụng với

- Nhiệt độ để khơi mào phản ứng

Hoạt động 3: Dấu hiệu biết phản ứng hoá học xảy ra (15’)

GV treo bảng phụ cho H/sinh làm bài tập

Màu trắng

Vị ngọtChất rắn và D/d lỏng

Sau phản ứngKhông bị namchâm hútMàu đen

Vị đắng

Có bọt khí

Nhận xét: Biến đổi vềTính chất

Màu sắcMùi vị Trạng thái

Trang 16

Yêu cầu Học sinh hoàn thiện bảng

Quan sát vào bảng và cho biết:

- Căn cứ vào đâu em có thể biết sắt đã

bị

biến đổi?

- Tại sao có thể biết đ ờng bị cháy?

- Căn cứ vào dấu hiệu nào có thể biết

Kẽm

đã phản ứng với Axit Clohidric?

Khí Than cháy có phản ứng hoá học

- Có sự biến đổi về tính chất

- Thay đổi về màu sắc, mùi vị

- Có sự biến đổi về trạng thái.Ngoài ra, có thể căn cứ vào sự toả nhiệt và phát sáng

Trang 17

Y/c Học sinh đọc kluận /

vôi do tác dụng với khí Cacbonic

3 L u huỳnh cháy trong oxi tạo ra

điều kiện của phản ứng hoá học là:

a Các chất tham gia phản ứng phải

đ ợc tiếp xúc với nhau

b Các chất tham gia phải cùng trạng

than bén cháy thì thôi

Hãy giải thích các việc làm trên

1 VL

2 H

3 H

4 HCác ph ơng trình chữ:

2 Canxi oxit + Cacbonic =Canxicacbonat

3 L u huỳnh + Oxi = L u huỳnhdioxit

Trang 18

I, Môc Tiªu TiÕt 20: Thùc h nh μnh

Trang 19

- Học sinh nắm đựơc cách phân biệt hiện t ợng vật lý và hiện t ợng hoá học

- Nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học

- Rèn luyện kỹ năng thực hành, làm thí nghiệm, quan sát hiện t ợng

II, Chuẩn bị

- Hoá chất: KMnO4, D/d Ca(OH)2, D/d Na2CO3

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, ống thuỷ tinh

III, Tiến trình bài giảng

những dcụ, hchất nh thế nào?

Y/c học sinh nêu cách tiến hành thí

nghiệm

Giáo viên h ớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm 1

Y/c học sinh quan sát hiện t ợng xảy ra

ở phần nào đã xảy ra phản ứng hoá học?

Dấu hiệu để nhận biết là gì?

Để làm đ ợc thí nghiệm 2, cần chuẩn bị

những dcụ, hchất nh thế nào?

Y/c học sinh nêu cách tiến hành thí

Hoàn thành bản t ờng trình: Học sinh

hoàn thành nốt các phần còn lại của bản

t ờng trình theo cá nhân và nộp lại

1 Thu dọn PTN

2 T ờng trình

Hoạt động 3: Dặn dò (2’)

- Học sinh về nhà hoàn thành các nội dung của bản t ờng trình

- Xem tr ớc bài “định luật bảo toàn khối l ợng”

Trang 20

Ngµy:13/11/2006

Trang 21

Tiết 21: định luật bảo to n khối l ợng μnh −ợng.

- Hoá chất: D/d BaCl2, D/d Na2SO4

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm

III, Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)

Phản ứng hoá học là gì? Có gì thay đổi

trong PƯHH? Số l ợng nguyên tử của

mỗi nguyên tố tr ớc và sau PƯ có gì

thay đổi không?

Hoạt động 2: Thí nghiệm (5’)

GV ĐVĐ:

Số l ợng nguyên tử của mỗi nguyên tố

tr ớc và sau PƯ không có gì thay đổi

điều này có ảnh h ởng gì tới khối l ợng

Y/c học sinh quan sát, GV biểu diễn

Y/c học sinh viết PTPƯ

Y/c học sinh thảo luận

Kim cân có thay đổi không? điều đó

ý nghĩa gì?

Bariclorua + Natri sunfat ->

Bari sunfat + Natri clorua

Tổng khối l ợng các chất tr ớc và sau phản ứng không thay đổi

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật (15’)

->Khối l ợng chất đ ợc bảo toàn?

GV có thể liên hệ tới trò chơi xếp

- Liên kết giữa các ngtử thay đổi

- Tổng khối l ợng các ngtử không thay đổi

= Tổng khối l ợng chất tham gia bằng tổng khối l ợng sản phẩm

Trang 22

(sp) Khối l ợng của 2 vật bằng nhau.

Hoạt động 4: Vận dụng ĐLBTKL (5’)

3 áp dụng:

Một phản ứng tổng quát nh thế nào ? A+B=C+D

BC+mD

Trang 23

Nếu biết 3 đại l ợng thì đại l ợng

l ợng của n-1 chất thì ta tìm đ ợc khối

l ợng của chất còn lại

Từ phản ứng trên ta có điều gì?

moxi=?

GV treo bảng phụ bài 2:

Biết l u huỳnh tác dụng với

GV treo bảng phụ bài số 3:

Canxi cacbonat bị nhiệt phân

sinh ra canxi oxit và khí cacbondioxi

theo tỉ lệ khối l ợng là 14: 11 Hỏi từ

100 gam canxi cacbonat có thể thu

đ ợc

bao nhiêu gam canxi oxit?

-> mMg+m0xi=mMgO-> m0xi=mMgO- mMg =15-3=12g Bài tập 2:

Pt: L u huỳnh + Oxi = Khí sunfurơ

Canxicacbonat=canxioxit+cacbondioxitTheo ĐLBTKL ta có

Hoạt động 4: Dặn dò (1’)

Làm bt 15.1=15.4 sbtXem bài ph ơng trình hoá học

Trang 24

TiÕt22: ph ¬ng tr×nh ho¸ häc −îng.

I, Môc Tiªu

Trang 25

- Học sinh nắm đựơc PTHH dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp.

- ý nghĩa của ph ơng trình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữacác chất cũng nh cặp chất trong phản ứng

- Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm (với các phản ứngthông th ờng)

II, Chuẩn bị

- Hoá chất:

- Dụng cụ:

- Câu hỏi và bài tập

III, Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)

Phát biểu định luật bảo toàn khối l ợng?

Giải thích vì sao khi 1 phản ứng hoá học

xảy ra, khối l ợng đ ợc bảo toàn?

Bt 15.4 - sbt

Hoạt động 2: Ph ơng trình hoá học là gì? (5 − thế nào trong đời sống (15 ’)

Y/c học sinh nhắc lại K/n phản ứng hoá

học? Phản ứng hoá học đ ợc biểu diễn

- Gồm CTHH của các chất tham gia

nguyên tố oxi đến nguyên rố hidro

Y/c học sinh rút ra: Để lập 1 ph ơng

2 Ví dụ 2Nhôm + Oxi = Nhôm oxit

Trang 26

Học sinh lên viết sơ đồ phản ứng.

Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên

tố

- Sơ đồ phản ứng

Al + O2= Al2O3

Trang 27

- Cân bằng số nguyên tử của nguyên

4Al + 3O2= 2Al2O3

- ph ơng trình hoá học 4Al + 3O2= 2Al2O3

3 Các b ớc lập ph ơng trình hoá học

B ớc 1 −ợng. : Viết sơ đồ phản ứng

- Viết đúng công thức hoá học của chất tham gia và của các sản phẩm

- Không đ ợc thay đổi chỉ sốtrong các công thức hoá học đã

viết đúng

B ớc 2: −ợng. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

- Nên cân bằng nguyên tố nào có

số nguyên tử nhiều và khôngbằng nhau ở 2 vế

- Chú ý tính chẵn lẻ

- Ưu tiên đặt hệ số ở bên sản phẩm tr ớc

B ớc 3: −ợng. Viết ph ơng trình hoá học

GV treo bảng phụ:

Hoạt động 4: Luyện tập (10’)

Lập các ph ơng trình hoá học sau:

a Canxi oxit (CaO) + Cacbon dioxit

(CO2) = Canxi cacbonat (CaCO3)

b Đ ờng (C12H22O11)= Than (C) +

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4a, 5a, 6a /SGK

16.4a, 16.6a, 16.7a /sbt

H ớng dẫn bài 5a

- Khi có một nhóm nguyên tử trong ph ơng trình hoá học mà không bị thay đổi thì

ta coi cả nhóm đó nh một nguyên tố và cân bằng bình th ờng

- ở đây ta coi nhóm =SO4 nh 1 nguyên tố

Trang 28

Ngµy:21/11/2006

Trang 29

I, Mục Tiêu Tiết 23: ph ơng trình hoá học (T2) −ợng.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(5’)

Viết thành ph ơng trình hoá học cho các

sơ đồ phản ứng sau:

a Al + CuO = Al2O3 + Cu

b.BaCl2 + AgNO3= Ba(NO3)2 + AgCl

c Fe2O3 + CO = Fe + CO2

d.NaOH + H2SO4= Na2SO4 + H2O

Hoạt động 2: ý nghĩa của ph ơng trình hoá học (15 − thế nào trong đời sống (15 ’)

Y/c học sinh xét ví dụ 1

- Viết thành Ph ơng trình hoá học II ý nghĩa của ph ơng trình hoá học

Zn + 2HCl = ZnCl2 + H2

Ta có:

- số ngtử Kẽm: Số ptử HCl: Số ptửZnCl2: Số ptử Hidro = 1: 2: 1: 1 -số ngtử Kẽm: Số ptử HCl = 1: 2 -Số ngtử Kẽm: Số ptử ZnCl2 = 1: 1

Vd2: Cho ph ơng trình hoá học:

Al + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2

• ý nghĩa: Ph ơng trình hoá họccho biết:

- Tỉ lệ số nguyên tử, ptử của cácchất trong phản ứng ( đúngbằng hệ số của các chất)

- Tỉ lệ các cặp chất trong phảnứng

Trang 30

Hoạt động 3: Luyện tập (20’)

Trang 31

Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a Fe(OH)3= Fe2O3 + H2O

b KMnO4= K2MnO4 + MnO2 + O2

X + 3H2SO4= Fe2(SO4)3 + 3H2O

2Y + H2SO4= Na2SO4 + 2H2O

Hãy xác định công thức hoá học của X,

nguyên tử có thay đổi không?

- Khi biết tổng số nguyên tử, ta cần

phải biết đó là ở trong 1 hay nhiều

Chất tham gia có chứa 2Fe, 3O

Mà có 1 ptử X nên X: Fe2O3

b Vì trong phản ứng hoá học sốnguyên tử không thay đổi nên ta có:

Chất tham gia có chứa 2Na, 2O, 2H

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(3’)

- Phản ứng hoá học là gì? Khi nào

phản ứng hoá học xảy ra? Dấu hiệu

Trang 32

nhËn biÕt cã ph¶n øng ho¸ häc x¶y

Trang 33

- Phản ứng hoá học là gì?

- Khi nào phản ứng hoá học xảy ra?

- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng

- Lập ph ơng trình hoá học: gồm

3 b ớc:

+ Viết sơ đồ phản ứng

+ Cân bằng + Viết lại ph ơng trình hoá học

b Liên kết N N và H-H bị biến≡N và H-H bị biến

- Liên kết thay đổi nh thế nào?

GV cho học sinh làm bài 4/SGK

Học sinh phân tích và làm bài

đổi thành liên kết N-HPhân tử bị biến đổi: H2, N2Phân tử đ ợc tạo thành: NH3Bài 4/SGK/61

a C2H4 + 3O2= 2CO2 + 2H2O

Trang 34

Ngµy:27/11/2006

I, Môc Tiªu TiÕt 25: kiÓm tra 1 tiÕt

Trang 35

- Học sinh đánh giá đ ợc mức độ nhận thức của mình về phản ứng hoá học,

A.ý thứ nhất đúng, ý thứ hai sai

B ý thứ nhất sai, ý thứ hai đúng

Phần II Tự luận

Câu 1: (4đ)

CH4 + 2O2= CO2 + 2H2OFe2O3+3CO = 2Fe + 3CO2Học sinh lập đ ợc 3 tỉ lệ ở mỗi pt

Câu 2: (4đ)

Ph ơng trình hoá học 2KClO3= 2KCl + 3O2mKClO3 = 24,5g

Trang 37

- Học sinh nắm đựơc, phát biểu và hiểu đ ợc các K/n: Mol, Khối l ợng mol, thể tích mol (chất khí)

- Hiểu đ ợc mol là gì? khối l ợng mol là gì? Thế nào là thể tích mol của chất khí?

điều kiện tiêu chuẩn là gì?

- Biết vận dụng các K/n để có thể làm đ ợc 1 số bài tập đơn giản

có ý nghĩa t ơng tự nh 1 mol chất

? Thế nào là mol nguyên tử? Mol phân

tử?

GV: Con số 6.1023 gọi là số Avogadro

Y/c học sinh lấy ví dụ

áp dụng: Cho học sinh làm bài tập sau

Có bao nhiêu nguyên tử, phân tử các

chất

có trong:

a 1 mol Kẽm

b 1 mol khí Hidro

c 0,5 mol Natri clorua

d 0,25 mol Canxi oxit

e 3 mol Nhôm

K/n: Mol là l ợng chất(hay nguyên tố)

có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử của chất đó

- Mol nguyên tử: chứa 6.1023nguyên tử

- Mol phân tử: chứa 6.1023 phântử

- Số Avogadro: N = 6.1023

- Ví dụ: 1 mol Sắt có chứa 6.1023 nguyên tử Sắt

Hoạt động 2: Khối l ợng Mol là gì? (10 − thế nào trong đời sống (15 ’)

ĐVĐ: Cùng 1 mol các chất khác nhau

có số nguyên tử, phân tử bằng nhau nh ng

liệu có khối l ợng bàng nhau hay không?

- Các chất khác nhau thì NTK, PTK

có giống nhau không?

- Vậy liệu 1 mol các chất khác nhau

thì khối l ợng có giống nhau

không?

GV có thể lấy ví dụ:

Khối l ợng mol (M) của 1 chất là khối

l ợng tính bằng gam của 6.1023nguyên tử, phân tử của chất đó

VD: MH = 1 gamMH2 = 2 gamMO2 = 32 gam

Trang 38

Căn cứ vào đó có thể thấy có mấy loại

áp dụng : Tính khối l ợng mol của các

chất sau: H2O, H2SO4, NaCl, Cl2,

đơn vị đo:

- Khối l ợng mol: gam

- NTK, PTK : đvC

Trang 39

Hoạt động 3: Thể tích Mol của chất khí là gì? (10’)

Y/c học sinh nghiên cứu SGK và rút ra

K/n

Thể tích mol của các chất khí phụ thuộc

vào những đk nào? không phụ thuộc

mol của các chất khí là bao nhiêu?

- Thể tích mol của chất khí là thể tíchchiếm bởi N phân tử (1 mol) chất khí

đó

- ở cùng điều kiện nhiệt độ (t0) và áp suất (P) thể tích mol các chất khí khác nhau đềubằng nhau

- ở điều kiện tiêu chuẩn (đkT/c) tức là ở

00C, 1 atm, thể tích mol bất kỳ chất khí nào cũng bằng 22,4 lit

Hoạt động 4: Luyện tập (10’)

GV treo bảng phụ yêu cầu làm bài tập 1

điền từ thích hợp vào chỗ trống

1 Mol là có chứa nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

2 Trong 1 mol Sắt có chứa 6.1023 sắt còn trong n ớc có chứa3.1023 phân tử n ớc

3 Khối l ợng mol là tính bằng của chất đó

4 .là thể tích chiếm bởi phân tử chất khí đó

5 ở điều kiện tiêu chuẩn ( , ) của bất kỳ chất khí nàocũng bằng lit

Bài 2: Hãy cho biết:

a 1 mol nguyên tử Clo nặng bao nhiêu gam?

b 12.1022 phân tử muối ăn là bao nhiêu mol muối ăn?

c 0,25 mol khí CO2 là bao nhiêu lit CO2 ở đkT/c?

d 46 gam Natri là bao nhiêu mol Natri?

Hoạt động 5: Dặn dò (1’)

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 – SGK/65

Tìm hiểu mối liên hệ giữa các đại l ợng

Trang 40

Ngµy:07/12/2006

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w