1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GANgheTin mới tuần 1 - 3(tiết 1-9)

22 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án nghề Tin học 11 Tuần 1 - 3 (tiết 1-9)
Tác giả Khúc Thị My Õ Trinh
Trường học Trường THPT Quang Trung
Chuyên ngành Nghề Tin học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 636 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét phần trả lời của HS, kết luận về việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng.. Tin học với công tác văn phòng Việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng làm cho công tá

Trang 1

Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

 Biết được vị trí, vai trò, triển vọng của nghề

Phương pháp thuyết trình – giảng giải

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tin học

và ứng dụng của tin học trong đời

sống

GV: Cùng với sự tiến bộ trong

những năm gần đây, các công cụ

của CNTT đang dần thay thế các

 Hiện nay, các công cụ của công nghệ

§1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VP

Trang 2

lĩnh vực Chúng ta đã biết được

những ứng dụng của CNTT ở lớp

10

GV: Hãy nêu các ứng dụng của

tin học trong đời sống và sản xuất?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét câu trả lời của HS,

đưa ra kết luận về ứng dụng của tin

học trong đời sống và sản xuất

HS: Ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tin học

với công tác văn phòng

GV: Trong chương trình “Nghề

Tin học văn phòng” chúng ta sẽ

nghiên cứu kỹ hơn những thay đổi

mà tin học mang đến cho công tác

văn phòng

GV: Cho HS xem hình 1.1, 1.2,

1.3 SGK và một số ví dụ khác có

liên quan đến công tác văn phòng

(chuyển các văn bản từ trung ương

đến địa phương,…)

GV: Hãy cho biết những công

việc của công tác văn phòng? Trước

đây, các công việc này được thực

hiện như thế nào? Hiệu quả của

công tác văn phòng khi ứng dụng

tin học?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết từ

việc dùng giấy viết, máy đánh chữ

đến việc dùng máy tính điện tử và

in ấn

GV: Nhận xét phần trả lời của

HS, kết luận về việc ứng dụng tin

học vào công tác văn phòng

HS: Theo dõi và ghi bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò

và vị trí của Tin học văn phòng

trong sản xuất và đời sống.

GV: Hãy cho biết ngày nay tin

thông tin đang dần dần thay thế nhữngcông cụ truyền thống, góp phần thúc đẩy

sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực khoahọc, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội

2 Tin học với công tác văn phòng

Việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng làm cho công tác văn phòng trở nêntiện lợi, nhanh chóng, khoa học, tiết kiệm

và hiện đại:

 Soạn thảo văn bản, lưu trữ, sắp xếp,tìm kiếm hồ sơ, gởi nhận văn bản mộtcách nhanh chóng, chính xác, gọn nhẹ

 Các phần mềm chuyên dụng giúp tựđộng hóa việc nhập, lưu trữ, xử lí và trìnhbày số liệu

 Sử dụng mạng máy tính trong việcchia sẻ tài nguyên; tìm kiếm, trao đổithông tin

3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong sản xuất và đời sống

 Công nghệ thông tin đã giúp cho conngười vượt qua những khoảng cách về địa

lí, thoát khỏi một phần ràng buộc về thờigian và giảm bớt đáng kể chi phí hoạtđộng của văn phòng Công việc vănphòng trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn,đem lại nhiều hiệu quả cao hơn

 Tin học văn phòng không chỉ là công

cụ không thể thiếu được trong các cơ quan

và tổ chức mà còn rất hữu ích ngay cả vớicông việc của cá nhân và gia đình

II Chương trình nghề Tin học văn phòng

Chương trình nghề Tin học văn phòng

Trang 3

học đã làm thay đổi công tác văn

HS: Theo dõi, ghi bài

Hoạt động 5: Giới thiệu phương

pháp học tập nghề

GV: Khi học chương trình nghề

em cần học như thế nào để việc học

tập có hiệu quả?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét, giới thiệu phương

pháp học tập

HS: Theo dõi

Hoạt động 6: Tìm hiểu an toàn

vệ sinh lao động

GV: Việc thực hiện an toàn vệ

sinh lao động có cần thiết không?

HS: Trả lời: Rất cần thiết.

GV: Mục tiêu của việc thực hiện

an toàn vệ sinh lao động?

HS: Thực hiện an toàn vệ sinh

lao động nhằm đảm bảo sức khỏe,

tránh tai nạn lao động đáng tiếc do

 Làm việc theo nhóm, có ý thức tựgiác

 Chuẩn bị kĩ bài thực hành trước khivào phòng máy

IV An toàn vệ sinh lao động

 Mục tiêu của việc thực hiện an toàn

vệ sinh lao động là để bảo vệ sức khoẻ,nâng cao hiệu quả công việc tránh tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp

 Cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Tư thế ngồi trước máy tính cầnthoải mái sao cho không phải ngẩng cổhay ngước mắt khi nhìn màn hình Tay đặtngang tầm bàn phím và không phải vươn

xa Giữ khoảng cách từ mắt đến màn hìnhkhoảng 50 – 80 cm

 Máy tính nên đặt ở vị trí sao choánh sáng không chiếu thẳng vào màn hình

và không chiếu thẳng vào mắt Không làmviệc quá lâu với máy tính Phòng tránh cácbệnh nghề nghiệp: cận thị, đau lưng, đauvai, …;

 Hệ thống dây máy tính phải gọn

Trang 4

GV: Trong nghề Tin học cần phải

tuân thủ những nguyên tắc nào để

đảm bảo an toàn vệ sinh lao động?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, kết luận về mục

tiêu của an toàn vệ sinh lao động và

các nguyên tắc cần phải tuân thủ

trong nghề Tin học văn phòng

gàng, đảm bảo an toàn về điện;

 Sử dụng các dụng cụ đã được cách điện;

 Khi sữa chữa máy tính phải dùng bút thử điện để phòng tránh khi bị hở điện;

 Có bình cứu hỏa trong phòng làm việc;

 Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc an toàn trong lao động;

4.Củng cố và luyện tập:

Câu 1 Hãy nêu một vài ứng dụng của tin học vào công tác văn phòng? Cho biết lợi ích của việc ứng dụng tin học vào công tác văn phòng?

Câu 2 Hãy cho biết chương trình Tin học văn phòng gồm những nội dung nào?

Câu 3 Hãy nêu mục tiêu của an toàn vệ sinh lao động?

Câu 4 Hãy cho biết một số nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghề Tin học văn phòng?

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Trả lời các câu hỏi phần củng cố

 Xem trước bài 2 Những kiến thức cơ sở

V RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

Trang 5

Tuần: - Tiết PPCT: Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU:

Về kiến thức:

1 Về kỹ năng:

- Làm chủ các thao tác với chuột;

- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượngtrong Windows

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp thuyết trình – giảng giải

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

trong văn phòng?

sinh lao động

Trang 6

3.Giảng bài mới:

thao tác).Lưu ý: Yêu

cầu mỗi thao tác phải

nêu ý nghĩa của nó

- Hệ điều hành là chương trình hệ thống đảm bảo

giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính, cung cấpphương tiện và dịch vụ giúp người dùng dễ dàng sửdụng hơn

- Hệ điều hành Windows cung cấp một cách dễ dàng

cho ta làm việc với máy tính mà không cần biết về cáchoạt động bên trong của nó

- Microsoft Windows là hệ điều hành cho máy tính cá

nhân của hãng Microsoft

II Thao tác với chuột

- Chuột là thiết bị giúp người sử dụng thực hiện một

số thao tác trong mội trường Windows dễ dàng vànhanh chóng

- Các thao tác với chuột

* Di chuột: di chuyển con trỏ chuột đến một vị

* Nháy đúp chuột (Double Click): nháy nhanh

hai lần nút trái chuột

* Kéo thả chuột (Drag and Drop): nháy giữ nút

trái chuột trong khi rê thiết bị chuột

III Môi trường Windows

1 Cửa sổ, bảng chọn:

a Cửa số: các thành phần chung của mọi cửa sổ: thanh

tiêu đề; các nút: phóng to, thu nhỏ, đóng; thanh bảngchọn; các thanh cuốn

chữ nhật xuất hiện trên màn hình để trình bày mộtchương trình ứng dụng, nội dung tư liệu của chươngtrình ứng dụng hay nội dung thư mục trong môi trườngWindows

Trang 7

chuột, nháy chuột,

nháy đúp chuột, nháy

* Các thao tác với cửa sổ

+ Phóng cựa đại: Click nút Maximine

+ Thu cực tiểu: Click nút Minimine

+ Phục hồi kích thước cửa sổ: Click nút Restore + Đóng cửa sổ: Click nút Close

b bảng chọn: tìm hiểu bảng chọn và thanh công cụ

Cách tạo biểu tượng

2 Bảng chọn Start và thanh công việc

a Bảng chọn Start: nháy chuột vào nút Start ở góc

dưới bên trái màn hình Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows

b.Thanh công việc (taskbar): thường ở đáy màn hình,

là nơi chứa các chương trình đang chạy hay các cửa sổ đang mở.

3 Chuyển đổi cửa sổ làm việc:

* Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc (taskbar)

* Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa sổ muốn kích hoạt

Trang 8

Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab nhiều lần cho tới khi chương

trình tương ứng được đóng khung (được chọn)

4.Củng cố và luyện tập:

phần của Windows và nêu tên gọi của chúng

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

 Trả lời các câu hỏi từ câu 1, 2,3 trang 15 SGK

HÀNH WINDOWS

V RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

- Củng cố các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows

2.Về kỹ năng:

Windows

3.Về thái độ:

- Yêu thích bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

2.Học sinh:

THỰC HÀNH NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 9

III.PHƯƠNG PHÁP:

Phương pháp trực quan

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: gọi học sinh thực hành trên máy

3.Giảng bài mới:

GV: Giới thiệu bài

HS: Bật máy đăng nhập vào

Windows

GV: Ghi nội dung yêu cầu 1 lên

bảng

HS: Thực hành các thao tác với

chuột: di chuyển chuột, nháy chuột,

nháy đúp chuột, nháy chuột phải,

kéo thả chuột, sử dụng các thanh

cuốn đồng thời khám phá môi trường

Windows

GV: Ghi nội dung yêu cầu 2 lên

bảng

HS: Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng

chính trên màn hình Windows rồi

chính trong môi trường Windows,

tìm hiểu cửa sổ, tìn hiểu bảng chọn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 4 lên

Biểu tượng

My Computer

Biểu tượng MyDocument

Biểu tượng

3) Phân biệt các thành phần trong môitrườngWindows Tìm hiểu cửa sổ và cácbảng chọn

4)Làm việc với cửa sổ: phóng to, thunhỏ, di chuyển cửa sổ

Trang 10

to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ

4.Củng cố và luyện tập:

phần của Windows và nêu tên gọi của chúng

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

V.RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

2.Về kỹ năng:

thư mục

windows

3.Về thái độ:

- Có ý thức đối với học tập bộ môn

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

§3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Trang 11

2.Học sinh:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên thao tác trực tiếp trên máy.

Liệt kê ý nghĩa của các ký hiệu trong bảng chọn? ( , , , )

Cách tạo biểu tượng trên desktop?chuyển đổi cửa sổ làm việc?

3.Giảng bài mới:

GV: Giới thiệu bài

GV: Cho HS thấy hình ảnh các tập

tin, thư mục được tổ chức trên đĩa

thông qua cửa sổ My Computer

trên màn chiếu

GV: Cho học sinh biết đâu là tệp,

đâu là thư mục trong mỗi thư mục

thường có những thành phần nào?

(tệp, thư mục con)

GV: Cung cấp kiến thức

GV: Cho HS biết của sổ hiện tại là

My Computer Đây là nơi làm việc

dễ dàng với tệp và thư mục

I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN MÁY

- Trên đĩa có thư mục, tệp

- Mỗi thư mục có thể chứa các tệp hoặc

các thư mục con

- Thư mục được tổ chức phân cấp: mức

trên cùng gọi là thư mục gốc, mức dưới gọi

là các nhánh, các nhánh con…Do vậy cách

tổ chức này còn có tên gọi là tổ chức cây

II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

1) Xem tổ chức các tệp và thư mục trên

đĩa1.Nháy đúp biểu tượng My Computer trênmàn hình nền để mở cửa sổ My Computer

2 Nháy nút Folder trên thanh công cụ củacửa sổ để hiển thị cửa sổ Computer dướidạng hai ngăn

2) Chọn đối tượng

Để chọn một đối tượng: nháy chuột ở

đối tượng đó

Trang 12

GV: Làm thế nào để khởi động My

Computer?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Làm thế nào để hiển thị cửa

sổ My Computer dưới dạng hai

ngăn?

HS: Chú ý, trả lời

GV: Cho biết phần bên trái là cấu

trúc tổng thể của các thư mục trên

đĩa, phần bên phải là thông tin chi

tiết về các thành phần trong thư

Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột

bên ngoài đối tượng đó

Để chọn đồng thời nhiều đối tượng liên tiếp nhau:

- Nháy vào đối tượng đầu (cuối) nhóm

chọn

- Nhấn giữ Shift trong khi nháy vào đối

tượng cuối (đầu) nhóm chọn

Để chọn đồng thời nhiều đối tượng không liên tiếp

- Nháy vào một đối tượng

- Nhấn giữ Ctrl trong khi lần lượt nháy

vào từng đối tượng còn lại Không muốnchọn nữa thì nháy chuột lại đối tượng đó.3)Xem nội dung thư mục

ngăn bên trái cửa sổ hoặc nháy đúp vào thưmục ở ngăn phải cửa sổ

phải cửa sổ để xem thông tin chi tiết của thưmục

4)Tạo thư mục mới

- Vào đường dẫn đích

- Lệnh File  New  Folder

- Gõ tên thư mục rồi nhấn Enter

5)Đổi tên tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục muốn đổi tên

- File Rename

- Gõ tên mới, gõ Enter Lưu ý: Tệp đang mở thao tác đổi tên không

thực hiện được6)Sao chép tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép

- Lệnh Edit  Copy (hoặc nháy nút

lệnh Copy trên thanh công cụ)

- Vào đương dẫn đích

- Lệnh Edit  Paste (hoặc nháy nút

lệnh Paste trên thanh công cụ)7)Di chuyển tệp hoặc thư mục

Trang 13

GV: Làm mẫu thao tác sao chép

nào? (không xóa)

GV: Cho HS biết: mới xóa tạm,

vẫn còn trong sọt rác

GV: Làm mẫu thao tác khôi phục

tệp hoặc thư mục bị xóa

GV: Cách khôi phục tệp hoặc thư

GV: Kết quả của việc nháy phải

chuột vào một đối tượng? (xuất

hiện bảng chọn tắt)

GV: Ý nghĩa lệnh: Open, Print,

Send to, Copy, Paste, Detele, Cut?

HS: Chú ý, trả lời

- Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển

- Lệnh Edit  Cut (hoặc nháy nút lệnh

Cut trên thanh công cụ)

- Vào đương dẫn đích

- Lệnh Edit  Paste (hoặc nháy nút

lệnh Paste trên thanh công cụ)

8)Xóa tệp hoặc thư mục

- Chọn tệp hoặc thư mục muốn xóa

- Lệnh File  Detele (hoặc nháy nút

lệnh Detele trên thanh công cụ)

- Nháy Yes để xóa9)Khôi phục hoặc xóa hẳn các trệp và thưmục đã bị xóa

- Nháy biểu tượng Recycle Bin (thùng

tái sinh) ở phần bên trái cửa sổ MyComputer

- Chọn đối tượng cần khôi phục ở (hoặc

xóa hẳn) ở phần bên phải cửa sổ MyComputer

- Lệnh File  Restore (khôi phục) hoặc File  Edit (xóa)

Chú ý:

* Để làm sạch sọt rác

- Nháy phải Recycle Bin

- Lệnh Empty Recycle Bin

(cũng có thể thực hiện như thế cho biểutượng gọi tắt Recycle tại màn hình Destop)

* Để khôi phục lại toàn bộ: Nháy restore

all items III SỬ DỤNG NÚT PHẢI CHUỘT (nhằm

làm xuất hiện bảng chọn tắt)Các lệnh thông dụng trên bảng chọn tắt

Mở

Trang 14

* Send to:

Gởi tới

Sao chép

Dán

Xóa

Đổi tên

4.Củng cố và luyện tập:

Nhắc lại các kiến thức học sinh chưa rõ

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

I RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

I.MỤC TIÊU:

1.Về kiến thức:

2.Về kỹ năng:

thư mục

Thực hành: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Trang 15

3.Về thái độ:

o Yêu thích bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn

o Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc liên trì, khoa học

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên làm trực tiếp trên máy.

Câu hỏi: Thực hiện tạo thư mục mới, sao chép và đổi tên thư mục

3.Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy,

GV: Giới thiệu bài

HS: Bật máy đăng nhập vào

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Ghi nội dung yêu cầu 3

3) Nháy chuột vào dấu hoặc nháy đúp vàobiểu tượng của các thư mục để xwm nội dung bêntrong

4) Tạo một thư mục mới có cấu trúc như sau:

Trang 16

GV: Ghi nội dung yêu cầu 4

lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát,

hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 5

lên bảng

HS: Mỗi nhóm thực hiện

theo sáng tạo riêng của mình

GV: Đến các máy quan sát,

hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 6

lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát,

hướng dẫn

GV: Ghi nội dung yêu cầu 7

lên bảng

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Đến các máy quan sát,

hướng dẫn

5)Mở một chương trình ứng dụng Notepad:

tạo một tệp văn bản, ghi lại với tên vidu.txt vào thư mục văn bản

6)Hãy thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép,

di chuyển, xóa, khôi phục lại tệp văn bản vừa tạo ra bằng các cách khác nhau: sử dụng bảng chọn, nút lệnh trên thanh công cụ, thao tác kéo thả chuột, nháy chuột phải

7) Thực hiện các thao tác: đổi tên , sao chép, di

chuyển, xóa từ chương trình ứng dụng Notepad

4.Củng cố và luyện tập:

Gọi một vài học sinh lên thao tác trực tiếp trên máy GV nhận xét và thao tác mẫu

5.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:

V.RÚT KINH NGHIỆM:

+ Chương trình SGK:

+ Học sinh:

+ Giáo viên: 1 Nội dung:

2 Phương pháp:

3 Tổ chức:

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn Start và - GANgheTin mới tuần 1 - 3(tiết 1-9)
Bảng ch ọn Start và (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w