1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang van 6 ki I Chuẩn

328 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 328
Dung lượng 10,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc và diễn đạt một ý trọnvẹn - Lời phát biểu của thầy cô hiệutrởng : + Đây là một văn bản vì đó làchuỗi lời nói có

Trang 1

Ng y so à ạn: 26/8/2009 Tiết: 1

Ng y gi à ảng: 31/8/2009

Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

(Truyền thuyết)a.Mục tiêu bài học:

1 Kiến Thức:Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

2 Kĩ năng: - Kể đợc truyện

3 Thái độ: - Hiểu đợc nguồn gốc của ngời Việt…

B Chuẩn bị:

- Giáo

viên: + Soạn bài+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngờicon chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Ph ơng pháp: Vấn đáp, thảo luận

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

III Bài mới

* Giới thiệu bài

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu cadao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí củamình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từmiền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy.Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về

điều đó

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Hoạt động 1:

? Văn bản trên thuộc thể loại nào?

- GV hớng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng,

rành mạch, nhán giọng ở những chi

tiết kì lạ phi thờng

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi

HS đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

? Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu

biết của em về truyền thuyết?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

? Theo em trruyện có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần?

Bố cục: 3 phần

a Từ đầu đến long trang ⇒ Giới

thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng ⇒ Chuyện Âu Cơ

sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia

- HS trả lời 1 Bố cục: 3 phần

Trang 2

c Còn lại ⇒ Giải thích nguồn gốc

con Rồng, cháu Tiên

- Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài

Âu Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý

nghĩa thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong

bốn con vật thuộc nhóm linh mà nhân

dân ta tôn sùng và thờ cúng Còn nói

đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn mĩ

không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng

tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần

kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta

? Vậy qua các chi tiết trên, em thấy

hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh

thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là

sự kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của

con ngơì, thiên nhiên, sông núi

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi

tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng,

rắn đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để

trứng Tất cả mọi ngời VN chúng ta

đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ

DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng

- 1 HS đọc

- HS theo dõiSGK và trả lờicá nhân

- HS suy nghĩtrả lời

- HS trao đổicặp trong 1 phút

- HS trả lời

- HS nghe

- HS suy nghĩtrả lời

- HS đọc đoạn 2

- HS thảo luậnnhóm trong 3phút, các nhómtrình bày

bú mớm, lớn nhanh nh thổi

⇒ Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệukì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

Trang 3

tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh ⇒

nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ, keo

sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa

các cộng đồng ngời Việt

? Em hãy quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết tranh minh hoạ cảnh

gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

nh thế nào? Việc chia tay thể hiện ý

nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS

chống ngoại xâm và công cuộc xây

dựng đất nớc, em thấy lời căn dặn của

thần sau naỳ có đợc con cháu thực

hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng

n-ớc và giữ nn-ớc của dân tộc ta đã chứng

minh hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ

bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già,

trai, gái từ miền ngợc đến miền xuôi,

từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện

ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT.mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều

có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì

ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiếtkhông có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì

ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao,

đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện.+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

c Giải thích nguồn gốc ng ời Việt:

- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt tên nớc

- Giải thích nguồn gốc của ngời

VN là con Rồng, cháu Tiên

⇒ Cách kết thúc muốn khẳng

định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật

Trang 4

xót, nhờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt

qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi chúng

ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp

tục thực hiện lời căn dặn của Long

Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi

tiết tởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào

là chi tiết tởng tợng kì ảo?

? Trong truyện này, chi tiết nói về

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì

lạ là những chi tiết tởng tợng kì ảo

Vai trò của nó trong truyện này nh thế

nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc

bằng những sự việc nào? Việc kết

thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

?Vậy theo em, cốt lõi sự thật LSử

trong truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật L Sử là mời

mấy đời vua Hùng trị vì còn một

bằng chứng nữa khẳng định sự thật

trên đó là lăng tởng niệm các vua

Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn

ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội đền

Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả

nớc hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ

hội độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở

tỉnh nào trên đất nớc ta?

? Theo em, tại sao truyện này đợc gọi

là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa

? Nêu nội dung chính của truyện?

? Truyện đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào?

- GV gọi hs đọc ghi nhớ

? Học xong truyện: Con Rồng, cháu

Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

Trang 5

V H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày soạn: 26/08/2009 Tiết 2 Ngày giảng: 01/09/2009 (6A,B) Văn bản:

Bánh chng, bánh giầy (Tự học có hớng dẫn) A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1 Kiến thức :-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện -Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo -Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết 2 Kĩ năng: Kể đợc truyện 3 Thái độ: - Hiểu đợc nguồn gốc của ngời Việt và những phong tục tập quán của ngời Việt B Chuẩn bị: - Giáo viên: + Soạn bài + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn + Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy - Học sinh: + Soạn bài C ph ơng pháp: Vấn đáp… D Các b ớc lên lớp: I ổn định tổ chức II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết? 2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích? *Đáp án- biểu điểm: - Nêu đợc định nghĩa truyền thuyết và giải thích… (5điểm) - Nêu đợc ý nghĩ truyện, nêu đợc chi tiết thích nhất vì… (5điểm) III Bài mới * Giới thiệu bài Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy Bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm

? Truyện này thuộc thể loại nào? - HS trả lời 1 Thể loại: Truyền thuyết

Trang 6

- GV hớng dẫn đọc.

- GV gọi HS đọc truyện

- GV gọi hs nhận xét

- GV nhận xét

?Em hãy kể tóm tắt truyện

- Hùng Vơng về già muốn truyền

ngôi cho con nào làm vừa ý, nối

chí nhà vua

- Các ông lang đua nhau làm cỗ

thật hậu, riêng Lang Liêu đợc thần

mách bảo, dùng gạo làm hai thứ

bánh để dâng vua

- Vua cha chọn bánh của lang

Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vơng

và nhờng ngôi cho chàng

? Mở đầu câu chuyện muốn giới

thiêụ với chúng ta điều gì?

?Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm

của vua về việc chọn ngời nối

?Điều kiện và hình thức truyền

ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so

hạnh thờng đợc thần, bụt hiện lên

giúp đỡ mỗi khi gặp bế tắc

- HS nghe

- Điều vua đòi hỏimang tính chất mộtcâu đố để thử tài

- HS nghe-HS trả lời

- HS đọc

- Các ông lang thinhau làm cỗ thậthậu, thật ngon

a Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đấtnớc thái bình, ND no ấm, vua đãgià muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phảinối đợc chí vua, không nhất thiết làcon trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mangtính chất một câu đố để thử tài

b Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thậthậu, thật ngon

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năngsáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hailoại bánh

Trang 7

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang

Liêu đợc vua chọn để tế Trời, Đất,

Tiên Vơng và Lang Liêu đợc chọn

để nối ngôi vua?

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nghe

c Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nốingôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa

có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo,trọng nghề nông Đề cao sự thờkính Trời, Đất và tổ tiên của nhândân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏtài đức của con ngời có thể nối chívua Đem cái quí nhất của trời đấtcủa ruộng đồng do chính tay mìnhlàm ra mà tiến cúng Tiên Vơng,dâng lên vua thì đúng là con ngờitài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh

cổ truyền

- Giải thích phong tục làm bánh

ch-ng, bánh giầy và tục thờ cúng tổtiên của ngời Việt

? Nêu nội dung chính của truyện?

? Truyện đã sử dụng những biện

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ

kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân

dân ta Cha ông ta đã xây dựng

phong tục tập quán của mình từ

những điều giản dị nhng rất linh

thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh

ngày tết nhân dân ta gói hai loại

bánh còn có ý nghĩa giữ gìn

truyền thống văn hoá đậm đà bản

sắc dân tộc và làm sống lại truyền

thuyết Bánh chng, bánh giầy.

? Đọc truyện này, em thích nhất

chi tiết nào? Vì sao?

? Chỉ ra và phân tích một số chi

tiết trong truyện mà em thích nhất

- HS kể

- HS trao đổi cặptrong 2 phút và trả

Trang 8

HS trả lời… Gv khái quát….

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

2 Kĩ năng: - Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

3 Thái độ: GD ý thức sử dụng từ tiếng việt trong nói và viết

B Chuẩn bị:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

C.Ph ơng pháp: Vấn đáp, phân tích…

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta

sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/,

Trang 9

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- Có từ chỉ có mộttiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạotừ

- Tạo ra câu có ýnghĩa

- Khi một tiếng cóthể tạo câu, tiếng ấytrở thành một từ

- GV treo bảng phụ

? ở Tiểu học các em đã đợc học

về từ đơn, từ phức, em hãy nhắc

lại khái niệm về các từ trên?

? Điền các từ vào bảng phân loại?

? Qua việc lập bảng, hãy phân biệt

- Khác:

Chăn nuôi gồm haitiếng có quan hệ vềnghiã

Trồng trọt gồm haitiếng có quan hệ láy

âm

- HS đọc ghi nhớ

- HS quan sát trên bảng

1.Ví dụ: Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/,bánh giầy/

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

3 Ghi nhớ: SGK - Tr13

- Đọc và thực hiện y/c bài tập 1

- Đọc và thực hiện y/c bài tập 2

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

- HS trả lời cá nhânbài 1,2

- HS đọc

- Gọi đại diện tổ1,2,3 lên thi tìmnhanh các từ trênbảng

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậumợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, chaanh

Bài 3:

Trang 10

-GV y/c hs thảo luận nhóm

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai,bánh ngô, bánh sắn, bánh đậuxanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo,bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối,bánh khúc, bánh quấn thừng

IV Củng cố:

- Gv khái quát nội dung bài

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Sọan: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

2 Kĩ năng : Biết sử dụng một số phơng thức cơ bản trong nói và viết

3 Thái độ: GD ý thức sử dụng một số phơng thức cơ bản trong nói và viết

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

II Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của hs.

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản

là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

bản và ph ơng th c biểu

đạt:

Trang 11

? Khi đi đờng, thấy một việc gì,

muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

để biểu đạt điều mình muốn nói

Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu

đợc điều em muốn nói, bạn nhận

đ-ợc những tình cảm mà em gửi gắm

Đó chính là giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm

hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: Đó là mối quan hệ hai

chiều giữa ngời truyền đạt và ngời

tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền

hình có phải là giao tiếp không? Vì

sao?

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

văn bản

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha

ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài

ca dao này Đó chính là chủ đề của

bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ

gì? và liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn

bản: nó có chủ đề thống nhất, có

liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn

vẹn ý

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô

hiệu trởng trong buổi lễ khai giảng

- HS: viết th

- HS nghe

- HS rút ra kháinịêm

- HS: Có vì có ngờitruyền đạt và ngờitiếp nhận

- Bức th: Là một

văn bản vì có chủ

đề, có nội dungthống nhất tạo sựliên kết.⇒ đó làdạng văn bản viết

- HS rút ra khái nệm

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận t tởng, tìnhcảm bằng phơng tiện ngôn từ

⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc và diễn đạt một ý trọnvẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệutrởng :

+ Đây là một văn bản vì đó làchuỗi lời nói có chủ đề, có sự liênkết về nội dung: báo cáo thànhtích năm học trớc, phơng hớngnăm học mới

⇒ Lời phát biểu của thầy cô hiệutrởng là một dạng văn bản nói

- Bức th: Là một văn bản vì có

chủ đề, có nội dung thống nhất tạo

sự liên kết.⇒ đó là dạng văn bảnviết

* Khái niệm: Văn bản là một

chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc, vận dụng phơng thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiện ục

đích giao tiếp

Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm

thức biểu đạt:

Trang 12

- HS lấy ví dụ

- 6 Kiểu văn bản và phơng thứcbiểu đạt:: tự sự, miêu tả, biểu cảm,nghị luận, thuyết minh, hànhchính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

TT Kiểu văn bản

phơng thức

biểu đạt

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm

+ Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

ph-ơng pháp Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí ngiệm

3- Miêu tả

4- Thuyết minh5- Biểu cảm6- Nghị luận

tự sự vì: các sự việc trong truyện

đ-ợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nốitiếp sự việc kia nhằm nêu bật nộidung, ý nghĩa

IV Củng cố:

-Gv khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 13

Văn bản: Thánh Gióng

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện ThánhGióng

2 2 Kĩ năng: Kể lại đợc truyện này

3 3 Thái độ: GD tinh thần yêu nớc cho học sinh qua nội dung bài giảng

B Chuẩn bị:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

C Ph ơng pháp: Vấn đáp, phân tích…

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài

cũ: * Câu hỏi:1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy

nhân dân ta mơ ớc điều gì?

*Đáp án- biểu điểm: Kể tóm tắt đợc truyện .(10điểm)III Bài mới

* Giới thiệu bài học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn

dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận

Trang 14

+ Phần III Đoạn còn lại -> Thánh

Gióng bay về trời

? Phần mở đầu truyện ứng với sự

việc nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi

nào? Hãy phân tích ý nghĩa của

chi tiết này?

GV bình:

Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu

n-ớc: ban đầu nói là nói lời quan

trọng, lời yêu nớc, ý thức đối với

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có

điều gì khác thờng, điều đó có ý

nghiã gì?

GV bình:

Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc.

Việc cứu nớc là rất hệ trọng và

cấp bách, Gióng phải lớn nhanh

mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc.

Hơn nữa, ngày xa ND ta quan

niệm rằng, ngời anh hùng phải

khổng lồ về thể xác, sức mạnh,

chiến công Cái vơn vai của Gióng

để đạt đến độ phi thờng ấy.

Là tợng đài bất hủ về sự trởng

thành vợt bậc, về hùng khí, tinh

thần của dân tộc trớc nạn ngoại

xâm

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng

góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gv cho hs quan sát tranh

? Tìm những chi tiết về việc Gióng

ra trận đánh giặc?

- HS trả lời cá nhân

- HS trao đổi cặptrong 1 phút và trả

- HS nghe

- HS trao đổi nhómtrong 2 phút

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời,

Trang 15

? Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có

cuốc, thuổng, gậy gộc."

Ngày nay ở làng Gióng ngời

ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm,

hái cà nuôi Gióng Đây là hình

thức tái hiện quá khứ rất giàu ý

Gióng không màng danh lợi, đồng

thời cho chúng ta thấy thái độ của

nhân dân ta đối với ngời anh hùng

đánh giặc cứu nớc ND yêu mến,

trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh

của ngời anh hùng nên đã để

gióng về với cõi vô biên, bất tử.

Bay lên trời Gióng là non nớc, là

đất trời, là biểu tợng của ngời dân

- GV: Cuộc chiến tranh tự vệ

ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy

động sức mạnh của cả cộng đồng.

Số lợng và kiểu loại vũ khí của

ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn

- HS nghe

c Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùngthật cao quí , chứng tỏ Gióngkhông màng danh lợi, đồng thờicho chúng ta thấy thái độ của nhândân ta đối với ngời anh hùng đánhgiặc cứu nớc

*

ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ củangời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổi

đầu dựng nớc

Trang 16

- GV y/c hs trả lời câu hỏi sau ra

giấy và trình bày

? Hình ảnh nào của Gióng là hình

ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù

hợp với sự ra đời thần kì của nhân

vật: Gióng là thần đợc trời cử

xuống giúp vua Hùng đuổi giặc,

đuổi giặc xong Gióng lại bay về

trời

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà

trờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù

Đổng"

* Gợi ý:

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi

thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục

đích của cuộc thi là khoẻ để học

tập tốt, lao động tốt góp phần vào

sự nghiệp bảo vệ và XD đất nớc

- HS làm sau đótrình bày

- HS nghe và sửa phần trả lời của mình

- HS làm sau đó trình bày

- HS nghe và sửa phần trả lời của mình

IV Củng cố: GV cho hs quan sát bức tranh về làng Gióng và gv gới thiệu cho hs nghe.

-Gv khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài :Từ mợn

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

E Rút kinh nghiệm:

Trang 17

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là từ mợn

2.Kĩ năng: Bớc đầu sử dụng từ mợn trong nói và viết

3 Thái độ: GD ý thức sử dụng từ mợn đúng lúc ,đúng chỗ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

III Bài mới

* Giới thiệu bài Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần

ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều

đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái

-ơn:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói

về điều gì?

? Dựa vào chú tích sau văn bản

Thánh Gióng, em hãy giải thích

nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng

để biểu thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi

tìm hiểu nghĩa của nó

? Vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng

tạo ra không?

? Trong Tiếng Việt ta có các từ

khác thay thế cho nó đúng nghĩa

thích hợp không?

? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu

thế nào là từ mợn? từ thuần Việt?

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép

Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau?

⇒ Hai từ này dùng để bểu thị sựvật, hiện tợng, đặc điểm

- Hai từ này không phải là từ do

ông cha ta sáng tạo ra mà là từ đimợn ở nớc ngoài

- Các từ không phải là từ mợn đọclên ta hiểu nghĩa ngay mà khôngcần phải giải thích

Trang 18

? Em có nhận xét gì về hình thức

chữ viết của các từ: ra-đi-ô,

in-tơ-nét, sứ giả, giang san?

* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng,

mít tinh, ga có nguồn gốc ấn Âu

nhng đợc Việt hoá cao hơn viết

nh chữ Việt Vậy theo em, chúng

ta thờng mợn tiếng của nớc nào?

? Qua việc tìm hiểu VD, em hãy

nêu nhận xét của em về cách viết

từ mợn ?

? Tìm một số từ mợn mà em biết

và nói rõ nguồn gốc?

? Hãy nhắc lại những điều cần ghi

nhớ trong mục I

- HS đọc

- HS: có dùng gạchnối: ra-đi-ô,in-tơ-nét đây là từ mợncủa ngôn ngữ ấn Âu

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữdân tộc bị pha tạp

- HS đứng tại chỗmỗi em một từ

- Thính giả: ngời nghe

+ Thính: nghe+ giả: ngời

- Độc giả: ngời đọc

+ Độc: đọc+ Giả: ngời

- Yếu điểm: điểm quan trọng

+ yếu: quan trọng+ Điểm: điểm

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan

trọng+ Yếu: quan trọng+ Lợc: tóm tắt

- Yếu nhân: ngời quan trọng

+ Yếu: quan trọng+ Nhân: ngờiBài 3: Hãy kể tên một số từ mợn

Trang 19

- GV nhận xét Bài 4: Các từ mợn: phôn, fan, nốc

ao

- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo

+ Ưu điểm: ngắn gọn + Nhợc điểm: không trang trọng

IV Củng cố:

? Vì sao chúng ta lại phải sử dụng từ mợn?

- HS trả lời……GV khái quát toàn bộ nội dung bài học

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

E Rút kinh nghiệm:

………

……… ………

………

………

………

Ngày soạn: 11/9/2009 Tiết 7

Ngày giảng : 14/9/2009 (6A,B)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của

tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các sự việc trong văn tự sự

3 Thái độ: GD ý thức của hs trong quá trình học tập

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các sự vịêc

- Học sinh: + Soạn bài

C Ph ơng pháp: Phân tích, vấn đáp…

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Văn bản là gì? Lấy VD?

* Đáp án- biểu điểm: Văn bản là một thể thống nhất về nội dung và hình thức…lấy ví dụ đúng (10điểm)

III Bài mới

* Giới thiệu bài

Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích

sự:

? Hàng ngày các em có kể chuyện

và nghe kể chuyện không? Đó là - HS suy nghĩ trả lờicá nhân 1 ý nghĩa của tự sự:

a Ví dụ: sgk

Trang 20

? Theo em ngời nghe muốn biết

điều gì và ngời kể phải làm gì?

? Trong trờng hợp trên nếu muốn

cho mọi ngời biêt Lan là một ngời

bạn tốt, em phải kể những việc nh

thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em

kể một câu chuyện không liên

quan đến Lan là ngời bạn tốt thì

câu chuyện có ý nghĩa không?

? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

c Kết luận: Tự sự giúp ngời nghehiểu biết về ngời, sự vật, sự việc

Để giải thích, khen, chê qua việcngời nghe thông báo cho biết

Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng

- GV gọi hs đọc

? Văn bản Thánh Gióng kể về ai?

ở thời nào? Kể về việc gì?

? Hãy liệt kê các sự việc trớc sau

của truyện?

* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các

sự việc

? Em thấy các sự việc đợc sắp xếp

và có liên quan đến nhau không?

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp

có đầu có cuối, sự việc xảy ra trớc

là nguyên nhân dẫn đến sự việc

xảy ra sau, ta gọi đó là một chuỗi

các sự việc

? Chuỗi các sự việc từ đầu đến

cuối rong truyện có ý nghĩa gì?

? Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự

việc 4 lên trớc, sự việc 3 xuống

sau cùng có đợc không? Vì sao?

- GV gọi hs nhận xét

- GV nhận xét

? Mục đích của ngời kể qua các

chuỗi sự việc là gì? - Nếu truyện

Nh vậy, căn cứ vào mục đích

giao tiếp mà ngời ta có thể lựa

chon, sắp xếp các sự việc thành

- HS đọc ví dụ

- Truyện kể về TGthời vua hùng thứ 6

đã đứng lên đánh

đuổi giặc Ân, thắnggiặc bay về trời

- Các sự việc của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 TG biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

3 TG lớn nhanh nh thổi

4 TG vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt, mặc áo giáp sắt đi đánhgiặc

- Nếu ta đảo các sự việc thì không

đợc vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa không

đảm bảo, ngời nghe sẽ không hiểu

Tự sự phải dẫn đến một kết thúc,thểv hiện một ý nghĩa,

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi,bày tỏ lòng biết ơn giải thích

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề

và bày tỏ thái độ khen, chê,

Trang 21

chuỗi Sự việc này liên quan đến

sự việc kia ⇒ kết thúc ⇒ ý nghĩa

đó chính là tự sự

? Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra

đặc điểm chung của phơng thức tự

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Chuẩn bị phần luyện tập

Ngày soạn: 11/9/2009 Tiết 8

Ngày giảng : 14/9/2009 (6A,B)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự qua phần luyện tập

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các sự việc trong văn tự sự

3 Thái độ: GD ý thức của hs trong quá trình học tập

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự ?

* Đáp án- biểu điểm: Nêu đợc ý nghĩa và đặc điểm chung của (10điểm)III Bài mới* Giới thiệu bài

* Bài mới

? Đọc câu chuyện và cho biết:

trong truyện này, phơng thức

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy

lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm

Trang 22

- GV gọi hs nhận xét

- GV chốt

- Bài thơ kể chuyện bé Mây

và mèo con rủ nhau bẫy chuột

nhng mèo tham ăn quá nên đã

mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn

là mèo thèm quá đã chuôi vào

bẫy ăn tranh phần của chuột

và ngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm

tiếng nhng bài thơ đã kể lại

một câu chuyện có đầu, có

cuối, có nhân vật, chi tiết,

diễn biến sự việc nhằm mục

đích chế giễu tính tham ăn

của mèo đã khiến mèo tự sa

bẫy của chính mình ⇒ Bài

đại diện trình bày

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khixuống bếp xem, bé Mây chẳngthấy chuột, cũng chẳng còn cánớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta

đang cuộn tròn ngáy khìkhò chắc mèo ta đang mơ.Bài 3: - Văn bản 1 là một bảntin, nội dung kể lại cuộc khaimạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ

3 tại thành phố Huế chiều 2002

3-4 Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời

Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc

là một bài trong LS lớp 6Cả hai văn bản dều có mội dung

tự sự với nghĩa kể chuyện, kểviệc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu,tờng thuật, kể chuyện thời

hay LS

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Đọc và trả lời câu hỏi

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy

ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giảithích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

2 Kĩ năng: Kể lại đợc truyện Sơn tinh, Thuỷ tinh

Trang 23

3 Thái độ : Gd ý thức chuẩn bị bài cho học sinh.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Ph ơng pháp: Vấn đáp, phân tích…

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi: Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện

đó, em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

* Đáp án- biểu điểm: Nêu đợc ý nghĩa của truyện, nêu đợc hình ảnhthích nhất và giảI thích tại sao….(10 điểm)

III Bài mới * Giới thiệu bài

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đ- ờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạ tđộng 1: Hớng dẫn Hs tìm

? Văn bản trên thuộc thể loại nào?

- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc

? Theo em, ST, TT có phải là từ

thuần Việt không? Nó thuộc lớp từ

Trang 24

* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tàinăng siêu phàm, họ có chung một -

ớc nguyện là đợc cới Mị Nơng làmvợ

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt

điều kiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ vàkhó kiếm nhng đều là những convật sống ở trên cạn Qua đó ta thấyvua Hùng ngầm đứng về phía ST,vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khônkhéo

cuộc giao tranh giữa hai thần

- Kết truyện: kết quả cuộc giao

dều xuất hiện ở mọi sự việc Hai

vị thần này là biểu tợng của thiên

nhiên, sông núi cùng đến kén rể,

đi suốt diễn biến câu chuyện

* GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về

vai trò của các nhân vật trong bài

sau: Sự việc và nhân vật trong văn

? Kịch tính của câu chuyện bắt

đầu từ khi nào?

? Thái độ của Vua Hùng ra sao?

? Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

? Em hãy nhận xét về đồ sính lễ

của vua Hùng?

? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng

đã có ý chọn ST nhng cũng không

muốn mất lòng TT nên mới bày ra

cuộc đua tài về nộp sính lễ ý kiến

của em nh thế nào?

? Qua đó, em thấy vua Hùng

ngầm đứng về phía ai? Vua Hùng

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở

vùng ven núi chủ yếu sống bằng

nghề trồng lúa nớc Núi và đất là

nơI họ xây dựng bản làng và gieo

trồng, là quê hơng, là ích lợi, là

bè bạn Sông cho ruộng đồng chất

phù sa cùng nớc để cây lúa phát

triển những nếu nhiều nớc quá thì

sông nhấn chìn hoa màu, ruộng

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 25

? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh

mới giận, em hãy thuật lại cuộc

giao tranh giữa hai chàng?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa

ST và TT em thấy chi tiết nào là

nổi bật nhất? Vì sao?

? Kết quả cuộc giao tranh?

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện ợng thiên tai lũ lụt

t ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chống thiêntai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đứng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉcủa nhân dân ta

c Kết quả cuộc giao tranh:

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền

thuyết ST,TT còn có ý nghĩa nào

khác khi gắn liền với thời đại dựng

nớc của các vua Hùng?

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng

mạnh khiến ngời đọc phải nhớ

mãi Theo em, điều đó có đợc là

do đâu?

- HS trao đổi nhómtrong 3 phút

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng

n-ớc của cha ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợngnghệ thuật kì ảo mang tính tợng tr-

ng và khái quát cao

Hoạt động 4: Thực hiện phần ghi

hữu hiệu, biến ớc mơ chế ngự

thiên tai của nhân dân thời xa trở

- HS nghe

- Thể hiện đầy đủcác đặc điểm củatruyền thuyết

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15

- Soạn: Nghĩa của từ

E Rút kinh nghiệm:

Trang 26

………

Ngày soạn:14/9/2009 Tiết 10

Ngày giảng: 17/9/2009

Nghĩa của từ

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: - Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ một cách chính xác

3 Thái độ: GD hs ý thức sử dụng từ chính xác trong nói và viết

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Ph ơng pháp: Vấn đáp, phân tích, thảo luận nhóm…

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

? Thế nào là từ mợn? Từ mợn khác từ thuần việt ntn?

? Những từ sau đây: Chế độ, chính thống, Ra- đi- ô, triều đình, tiến sĩ, Vi- ta-min, xung

đột, cảnh giới, ân xá, Pi-a-nô, từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào ?

* Đáp án- biểu điểm:

- Trả lời đợc thế nào là từ mợn, nêu đợc sự khác nhau…(5điểm)

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán) (3điểm)

- Vi- ta-min, Pi-a-nô, Ra- đi- ô (ấn Âu) (2điểm)

III Bài mới Em hiểu thế nào là nghiã của từ "nao núng" vậy nghĩa của từ là gì? Dựa

vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái nệm

- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD

1 Ví dụ: SGK - Tr35

2 Nhận xét:

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận:một bộ phận là từ và bộ phận saudấu hai chấm để nói rõ nghĩa của

Trang 27

- HS nghe và sửa

- 3 HS lên bảng

- HS nghe và sửa

vọng lên cấp trên (đề đạt)- cử ai đó giữ chức vụ cao hơnmình.(đề bạt)

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu

cử (đề cử)- đa vấn đề ra để xem xét, giảiquyết (đề xuất)

2 Chọn trong số các từ: chết, hisinh, thiệt mạng một từ thích hợp

để điền vào chỗ trống

- Trong trận chiến dấu ác liệt vừaqua, nhiều đồng chí đã

- Chúng ta thà chứ nhất địnhkhông chịu mất nớc, không chịulàm nô lệ

3: Hãy đánh dấu vào câu dùng

đúng từ "ngoan cờng"

- Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quânnhng cũng rất ngoan cờng chốngtrả từng đợt tấn công của bộ đội ta

- Trên điểm chốt, các đồng chí củachúng ta đã ngoan cờng chống trảtừng đợt tấn công của bộ đội ta

- Trong lao động, Lan là một ngờirất ngoan cờng không hề biết sợkhó khăn gian khổ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giải

của từ

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở

phần I

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập

quán và thói quen có có thể thay

thế đợc cho nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm thay thế

cho nhau đợc không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh

thích nghĩa của từ nao núng?

? Tìm những từ trái nghiã với từ:

cao thợng, sáng sủa, nhẵn nhụi?

- HS đọc

- HS câu a có, câu bkhông Vì từ tập quán có nghĩa rộng,

thờng gắn với chúthể là số đông Từ

thói quen có nghĩa

hẹp, thờng gắn vớichủ thể là cá nhân

- HS trả lời

- HS đọc

- Có thể thay thế vàchúng không làmcho nội dung và sắcthái của câu thay đổi

- HS: 3 từ đó lànhững từ đồng nghĩa

- Đa ra những từ

đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giảithích

- HS nhận xét

- Cao thợng: trái vớinhỏ nhen, ti tiện, đêhèn, hèn hạ

- Sáng sủa: trái vớitối tăm, u ám

Trang 28

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trốngcho phù hợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu

vào lòng đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại,

nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến

mức đáng khinh bỉ)

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến,nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói tới

Trang 29

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan

hệ liên tục của sự việc trong văn

tự sự

I đặc điểm của sự việc vànhân vật trong văn tự sự:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn

các sự việc trong truyện ST, TT

? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự việc

cao trào, sự việc kết thúc trong

quan hệ nào? Có thể thay đổi trật

tự trớc sau của các sự việc ấy đợc

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời

gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên

nhân)

+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố

thời gian và địa điểm đợc không?

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra

điều kiện kén rể đi có đợc

không? Vì sao?

? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có

- HS đọc

- HS trao đổi cặptrong 1 phút

- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệnhân quả, không thểvthay đổi

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi

Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụtcủa ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìmtrong nớc, con ngời không thể sống và

nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợcsắp xếp theo một trật tự, diễn biến saocho thể hiện đợc t tởng mà ngời kểmuốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sựviệc:

* Ví dụ b:

- 6 yếu tố đó là:

+ Hùng Vơng, ST, TT+ ở Phong Châu+ Thời vua Hùng+ Diễn biến: cả 7 sự việc

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc lànguyên nhân của sự việc sau, sự việcsau là kết quả của sự việc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếusức thuyết phục, không còn mang ýnghĩa truyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điềukiện vì không có lí do để hai thần thi tài

Trang 30

ý nghĩa gì?

? Sự việc trong văn tự sự đợc

- HS rút ra kết luận

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình

bày một cách cụ thể: sự việc xảy ratrong thời gian, không gian cụ thể, donhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết quả

ra nhân vật đồng thời là dấu hiệu

ta phải thể hiện khi muốn kể về

nhân vật

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên,

lai lịch, tài năng, việc làm của

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chínhhoạt động

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 31

Ngày giảng: 22/9/2009

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

2 Kiến thức:

Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau vàvới nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến,nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói tới

2 Kĩ năng: Xác định đợc sự việc và nhân vật trong văn tự sự

3 Thái độ: GD ý thức cho hs trong quá trình chuẩn bị bài và học bài

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

II Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)

III Bài mới:

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị

N-ơng về núi, giao chiến với TT

+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùngchống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của cácnhân vật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ởvùng núi Tản Viên có chàng ST cónhiều tài lạ ở miền nớc thẳm có chàng

TT tài năng không kém Nghe tin vuaHùng kén chồng cho công chúa Mị N-

ơng, hai chàng đến cầu hôn Vua Hùngkén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật

đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận

đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng Hai

Trang 32

bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ

đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãimãi ôm mối hận thù Hàng năm TT

đem quân đánh ST nhng đều thua gây

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết

- HS nhận xét

- HS nghe

- HS nghe

- HS tởng tợng và kể

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

Trang 33

Ngày giảng: 23/9/2009 (6A,B)

Văn bản:

Sự tích Hồ Gơm

(Truyền thuyết)

(hớng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnhchính của truyện

- Kể đợc truyện này

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và kể

3 Thái độ: GD ý thức chuẩn bị bài cho học sinh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

II Kiểm tra bài cũ: *Câu hỏi:

? Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?

* Đáp án- biểu điểm:

- Kể tóm tắt đúng nội dung câu chuyện, Nêu đợc cảm nhận về 1 nhân vậttrong truyện (10 điểm)

III Bài mới

Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực Bên hồ ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là : Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế

kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

điều đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 34

- GV tóm tắt.

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân

Lam Sơn nổi dậy nhng thất bại,

Long Quân quyết định cho mợn

g-ơm thần

- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc

- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng,

trta vào nhau vừa nh in

- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng

quét sạch giặc ngoại xâm

- Đất nớc thanh bình, Lê Lợi lên

làm vua, Long Quân cho đòi lại

- Long Quân đòi lại gơm thần

? Long quân cho nghĩa quân Lam

? Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?

* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận

nhất và hội tụ t tởng, tình cảm,

sức mạnh của toàn dân trên mọi

miền đất nớc.

? Tìm những chi tiết cho thấy

thanh gơm này thanh gơm thần kì?

n Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trênrừng

- Gơm tra vào vừa nh in

⇒ Kì lạ, toàn dân trên dới mộtlòng

⇒ Thanh gơm toả sáng thể hiện sựthiêng liêng, thanh gơm gặp đợcminh chủ sử dụng vào việc lớn, hợplòng dân, thuận ý trời

- Xông xáo tìm

Trang 35

? Sức mạnh của thanh gơm kì lạ là

sức mạnh nh thế nào?

- GV cho hs quan sát tranh

? Long Quân đòi gơm trong hoàn

cảnh nào?

? Quan sát tranh và và kể lại việc

rùa vằng đòi gơm và Lê Lợi trả

g-ơm?

? Em biết truyền thuyết nào của

n-ớc ta cũng có hình ảnh rùa vàng

đòi gơm? Theo em, hình tợng rùa

vàng trong truyền thyết VN tợng

trng cho ai và cho cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng

- Hình ảnh rùa vàng là sử giả của

Long Quân, tợng trng cho tổ tiên,

tộc yêu hoà bình Giờ đây thứ mà

muôn dân Đại Việt cần hơn là

cày, cuốc, là cuộc sống lao động

dựng xây đất nớc Trả gơm có ý

nghĩa là gơm vẫn còn đó, hàm ý

cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.

* GV mở rộng: Con ngời VN vốn

là những con ngời hiền lành, chất

phác, yêu lao động nhng khi đất

n-ớc lâm nguy những con ngời ấy

sẵn sàng xả thân vì đất nớc "Rũ

bùn đứng dậy sáng loà" Đất nớc

thanh bình, chính những con ngời

ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".

? Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh

Hoá còn khi trả gơm lại ở hồ Tả

Vong?

? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu

cuộc khởi nghĩa Thăng Long là

nơi kết thúc cuộc kháng chiến Trả

địch

- Đầy đủ, chiếm

đợc các kho lơngcủa địch

⇒ Chuyển bại thành thắng, chuyểnyếu thành mạnh, tạo bớc ngoặt mở

đờng cho nghĩa quân quét giặcngoại xâm

3 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc thanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

- Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ HoànKiếm

+ Đánh dấu và khẳng định chiếnthắng hoàn toàn của nghĩa quânLam Sơn

+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêuhoà bình đã thành truyền thống củanhân dân ta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe vớinhững kẻ có ý dòm ngó nớc ta

* ý nghiã của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chínhnghĩa của cuộc kghởi nghĩa LamSơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ

Trang 36

là để mở ra một thời kì mới, thời

kì hoà bình, lao động, xây dựng,

thể hiện hết đợc t tởng yêu hoà

bình và tinh thần cảnh giác của

cả nớc của toàn dân.

? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?

- HS trao đổi 2 bànmột trong 3 phút

1 Nhắc lại khái niệm truyền

thuyết? Vì sao có thể nói truyện

Sự là truyện truyền thyết?

IV Củng cố: GV khái quát nội dung bài học

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30

- Soạn: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn: 22/9/2009 Tiết:14 Ngày giảng: 26/9/2009(6A,B)

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Trang 37

1 Kiến thức: Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn tự sự.

4 Thái độ: GD ý thức viết văn cho hs

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C.ph ơng pháp: Vấn đáp, thực hành

D Các b ớc lên lớp:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi:

? Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự? Nêu các sự việctrong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của

bài của bài văn tự sự:

- Gọi HS đọc

? Câu chuyện kể về ai?

? Trong phần thân bài có mấy sự

việc chính?

? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh

trớc cho chú bé nhà nông bị gãy

đùi đã nói lên phẩm chất gì của

ngời thấy thuốc?

? Theo em những câu văn nào thể

hiện tấm lòng của Tuệ Tình với

ngời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói

của Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng

y đức cao đẹp của ông đó cũng là

nội dung t tởng của truyện ⇒ đợc

gọi là chủ đề

? Cho các nhan đề trong SGK, em

hãy chọn nhan đề và nêu lí do?

nói lên tình huống buộc thấy Tuệ

Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan đề

này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc

lộ rõ quá thì không hay

? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn

+ Chữa bệnh cho con trai nhà nôngdân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngờibệnh: ai bệnh nặng nguy hiểm hơnthì lo chữa trị trớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngờibệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòngcủa ông đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mangngành y đợc dân tộc mà còn là ng-ờihết lòng thơng yêu cứu giúp ngờibệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này,

để chậm tất có hại

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúchoạn nạn, sao ông bà lại nóichuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGk đều thíchhợp nhng sắc thái khác nhau - Cácnhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thìchữa trớc cho ngời đó

b Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủyếu mà ngời viết muốn đặt ra trongvăn bản

Hoạt động 2: Tìm hiểu dàn bài

Trang 38

? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần

và nhiệm vụ của từng phần?

? Theo em, bài văn tự sự gồm có

mấy phần? Nội dung của từng

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc TuệTĩnh u tiên chữa trị trớc cho chú bécon nhà nông dân bị gãy đùi rồimới chữa cho con nhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

? Sự việc nào thể hiện tập trung

cho chủ đề? nêu câu văn thể hiện

sự việc đó?

? Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục

của câu chuyện?

? Truyện này so với truyện Tuệ

Tĩnh có gì giống nhau về bố cục

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngờinông dân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề:Lời cầu xin phần thởng lạ lùng vàkết thúc bất ngờ ngoài dự kiến củatên quan và ngời đọc

- Chủ đề trong phần thởng khôngnằm trong câu nào mà phải từtruyện mới rút ra đợc

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lờicầu xin phần thởng lạ lùng và kếtthúc bất ngờ nhng nói lên đợc sựthông minh, tự tin, hóm hỉnh củangời nông dân

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kếtbài của hai truyện: STTT,STHG

- Sơn Tinh, TT:

+ MB: Nêu tình huống+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câuchuyện

- GV khái quát nội dung bài

V H ớng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới::

Trang 39

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh chng nói rõ cách thể hiện chủ đề củatừng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống vàkhác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

+ Đọc và trả lời câu hỏi trong bài

E Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 25/9/2009 Tiết:15

Ngày giảng: 28/9/2009 (6A,B)

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

3 Thái độ: - GD ý thức tìm hiểu đề và làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

II Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi:

? Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Mỗi phần cónhiệm vụ gì?

* Đáp án – biểu điểm:

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản.(3đ)

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm 03 phần: MB,TB,KB (7đ)III Bài mới: Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều

đó.

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm

làm bài văn tự sự:

- GV treo bảng phụ

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu

cầu gì về thể loại? Nội dung?

nào nghiêng về kể ngời?

? Đề nào nghiêng về kể việc?

- HS đọc các đề

- HS trả lời

- HS trả lời

Chuyện về ngời bạntốt, chuyện kỉ niệmthơ ấu, chuyện sinhnhật của em, chuyệnquê em đổi mới,chuyện em đã lớn

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

Trang 40

? Đề nào nghiêng về tờng thuật?

? Ta xác định đợc tất cả các yêu

cầu trên là nhờ đâu?

* GV: Tất cả các thao tác ta vừa

Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội

dung gì trong số những nội dung

nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc

quyết chiến, quyết thắng của

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có

phải chép y nguyên truyện trong

sách không?

? Ta phải làm thế nào trớc khi kể?

? Tất cả những thao tác em vừa

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giápsắt bay về trời

* Kết luận: Vua nhớ công ơn phong

là Phù Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà

? Với những sự việc em vừa tìm

Ngày đăng: 02/11/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức gì? - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Hình th ức gì? (Trang 6)
Sơ đồ sau: - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Sơ đồ sau (Trang 9)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm - bai giang van 6 ki I Chuẩn
o ạt động 1: Hình thành khái niệm (Trang 10)
Hình có phải  là giao tiếp không? Vì - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Hình c ó phải là giao tiếp không? Vì (Trang 11)
Bảng ohân loại. - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Bảng oh ân loại (Trang 83)
Bảng phân loại - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Bảng ph ân loại (Trang 113)
Hình dáng với hành động khiến - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Hình d áng với hành động khiến (Trang 137)
Hình dung nh thế nào về chợ Năm - bai giang van 6 ki I Chuẩn
Hình dung nh thế nào về chợ Năm (Trang 151)
Hình ảnh so sánh ở phần I vào mô - bai giang van 6 ki I Chuẩn
nh ảnh so sánh ở phần I vào mô (Trang 153)
Hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc. - bai giang van 6 ki I Chuẩn
nh ảnh tiêu biểu, đặc sắc (Trang 158)
Hình ảnh so sánh) - bai giang van 6 ki I Chuẩn
nh ảnh so sánh) (Trang 172)
Hình   ảnh   so   sánh   có   gí   trị   gợi - bai giang van 6 ki I Chuẩn
nh ảnh so sánh có gí trị gợi (Trang 210)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w