1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THIẾT KỂ BÀI GIẢNG VĂN 10

105 750 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Trường học Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 874,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh - Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.. gồm giáo sư, tiến có tổ chức giá

Trang 1

Tiết 1, 2 - Đọc văn

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về 2 bộ phận của Văn học Việt Nam và 2 thời đại lớn của Văn học Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của Văn học Việt Nam;

+ Con người trong Văn học Việt Nam

- Xây dựng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua các tác phẩm văn học, từ

đó hình thành thái độ và niềm say mê với Văn học nước nhà

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Phối hợp các phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Giới thiệu bài mới: Trên thế giới bất cứ dân tộc nào thì lịch sử dân tộc đều là lịch sử

tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà,

chúng ta tìm hiểu “Tổng quan Văn học Việt Nam”.

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

- HS làm việc với SGK, phát biểu trao đổi

I Các bộ phận hợp thành:

II Quá trình phát triển III Con người Việt Nam qua Văn học

1.Văn học dân gian là sáng tác tập

thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo cá nhân;

- Chữ viết: Hán, Nôm, Quốc ngữ;

- Hệ thống thể loại

Trang 2

Tiếp tục hướng dẫn trao

đổi phần VH hiện đại

- Các giai đoạn;

- Vai trò của CM tháng

8 đ/ với VH hiện đại;

- Vai trò của đại thắng

* HS chia nhóm, trao đổi, phát biểu

- HS phát biểu, trao đổi các câu hỏi,

- VH thể hiện mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên, trước hết là thể hiện lý tưởng đạo đức thẩm mỹ? Hãy dẫn chứng để minh hoạ

- Tại sao CN yêu nước lại trở thành một trong những nội dung quan trọng và nổi bật nhất của văn học viết Việt Nam? đặc điểm nội dung của

CN yêu nước?

• Từ thế kỷ X→XIX: Văn xuôi

tự sự, trữ tình, văn biền ngẫu;

• Từ thế kỷ XX→ hết thế kỷ XX: tự sự, trữ tình, kịch với nhiều thể loại cụ thể (GV minh hoạ)

II Hai thời đại lớn của văn học Việt Nam:

VHVN có 3 thời kỳ, 2 thời đại (GV chứng minh)

1 Văn học trung đại (VH từ thế

kỷ X đến hết thế kỷ XIX) Đây là thời đại viết bằng chữ Hán

- Tình yêu thiên nhiên

2 Con người Việt Nam trong

quan hệ quốc gia, dân tộc:

- Do hoàn cảnh đất nước, ý thức bảo

vệ và xây dựng đất nước của con người Việt Nam;

- Trong VHDG và văn học viết đều đậm đà tình yêu quê hương, đất nước

Trang 3

chuẩn bị bài mới

Những biểu hiện nội dung của mối quan hệ xã hội trong văn học Việt Nam?

HS tự hệ thống kiến thức đã học

- Sóng của Xuân Quỳnh dùng

để tả tình yêu dữ dội và dịu êm;

- Mùi hoa bưởi thơm phảng phất trong thơ Phan Thị Thanh Nhàn…

và con người Việt Nam

3 Con người Việt Nam trong

+ Quan hệ quốc gia dân tộc và quan

hệ xã hội, con người Việt Nam đã hình thành hệ thống tư tưởng yêu nước và tư tưởng xã hội;

Trang 4

Tiết 3 - Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, góp phần nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết, năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, băng (đĩa) ghi âm đoạn đối thoại, thiết

kế dạy học

2 Phương pháp: Phối hợp các phương pháp: trao đổi, vấn đáp, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày các bộ phận hợp thành của VHVN?

- Các thời đại lớn của VHVN gồm các thời đại nào? Nêu những nội dung chính

2 Giới thiệu bài mới:

Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng trong đời sống con người Nếu không có ngôn ngữ thì không có kết quả cao trong bất kỳ hoàn cảnh giao tiếp nào Vậy để thấy được điều đó, hôm

nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ“.

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

14), và trả lời câu hỏi

Hoạt động giao tiếp ở

VB1 diễn ra giữa các

nhân vật nào?

- Hai bên có cương vị

và quan hệ với nhau như

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa nhân vật: vua và các bô lão

Mỗi bên có cương vị khác nhau:

- Vua: cai quản đất nước

- Các bô lão: là những người cao tuổi, đại diện cho tầng lớp nhân dân vua mời tham dự hội nghị

- Trong hoạt động giao

tiếp trên, các nhân vật

lần lượt đổi vai ntn?

Người nói tiến hành

- Hoat động giao tiếp

diễn ra trong hoàn cảnh

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:

Trang 5

nào? (ở đâu? vào lúc

nào? Khi đó nước ta có

sự kiện lịch sử gì?

- Hoạt động giao tiếp

hướng tới nội dung gì?

Đề cập đến vấn đề gì?

GV định hướng và chốt

lại

- Mục đích của giao tiếp

là gì cuộc giao tiếp có

- Các nhân vật giao tiếp

ở đây là ai? (ai viết?, ai

đọc?) Đặc điểm các

nhân vật đó về lứa tuổi,

vốn sống, trình độ hiểu

biết, nghề nghiệp

- Hoạt động giao tiếp đó

được tiến hành trong

hoàn cảnh nào? (gợi mở

cho HS về hoàn cảnh có

tổ chức, có kế hoạch giáo

dục của nhà trường hay

là hoàn cảnh giao tiếp

Mục đích: Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng dân để quyết tâm gìn giữ đất nước trong hoàn cảnh lâm nguy

- Nhân vật giao tiếp: Người viết SGK

và giáo viên, học sinh THPT Độ tuổi

65 xuống 15 tuổi (gồm giáo sư, tiến

có tổ chức giáo dục)

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

văn học về đề tài: “Tổng quan nền văn học Việt Nam”, cụ thể:

+ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam;

+ Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam;

+ Con người Việt Nam qua văn học;

Trang 6

- Phương tiện giao tiếp

- HS làm bài tập để củng cố kiến thức

- Mục đích giao tiếp:

+ Về phía người viết, đã trình bày một các tổng quan về những vấn đề cơ bản của văn học Việt Nam;

+ Về phía người đọc, hiểu được những kiến thức cơ bản của nền văn học Việt Nam, đồng thời rèn luyện và nâng cao kỹ năng nhận thức, đánh gía các hiện tượng văn học, kỹ năng xây dựng và tạo lập văn bản

* Ghi nhớ (SGK).

Bài tập: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong HĐGT mua bán giữa người mua và người bán ở chợ Yêu cầu phân tích được các NTGT như sau:

- Nhân vật giao tiếp: Người mua và

- Mục đích giao tiếp: Người mua

mua được hàng, người bán bán được hàng

Trang 7

Tiết 4 - Đọc văn

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu và nắm vững những đặc trưng cơ bản về thể loại và giá trị đích thực của VHDG;

- Nhận biết được thể loại của một tác phẩm VHDG;

- Có thái độ trân trọng những giá trị văn hoá tinh thần của nhân dân, từ đó hình thành thái

độ và niềm say mê với Văn học nước nhà

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Phối hợp các phương pháp thuyết giảng, vấn đáp, quy nạp kết hợp với

gợi tìm, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hai bộ phận hợp thành nền VHVN, những hiểu biết của em về VHDG?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài

2 Giới thiệu bài mới:

Từ trước đến nay các em đã có dịp tiếp xúc từ truyện cổ đến ca dao, dân ca, tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lương, tất cả đều là biểu hiện cụ thể của văn học dân gian Để hiểu

rõ thế nào là những tác phẩm văn học dân gian, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát văn học dân gian Việt Nam

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

- Trên cơ sở liên tưởng học sinh trả lời

- VHDG là những tác phẩm lưu

truyền trong dân gian

- Bất cứ một văn nghệ thuật nào cũng

được sáng tạo bằng nghệ thuật ngôn từ

Trang 8

- Ban đầu do một người sáng tác;

- Trong quá trình lưu truyền bằng con đường truyền miệng, tác phẩm VHDG được chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện và trở thành tài sản chung của tập thể

3 Văn học dân gian gắn bó và phục

vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thực hành)

VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động gợi cảm hứng cho những người trong cuộc Vì thế nó thường xuyên gắn bó với cộng đồng

II Hệ thống thể loại của VHDG:

VHVN có 3 thời kỳ, 2 thời đại (GV chứng minh)

1 Thần thoại; 7 Tục ngữ;

2 Sử thi; 8 Câu đố;

3 Truyền thuyết; 9 Ca dao;

4 Cổ tích; 10 Vè;

5 Ngụ ngôn; 11 Truyện thơ;

6 Truyện cười; 12 Chèo

- Tri thức dân gian thể hiện trình độ, quan điểm nhận thức của dân gian;

- Tri thức dân gian phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

Trang 9

GV nói rõ hơn về việc

HS lấy dẫn chứng minh hoạ

HS theo dõi tổng kết và luyện tập

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người

- VHDG giáo dục con người tinh thần nhân đạo và lạc quan;

- VHDG góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

3 VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc: Chắt lọc, mài giũa qua không gian và thời gian, những tác phẩm VHDG đã trở thành những mẫu mực về nghệ thuật đáng để cho chúng ta học tập

- Đặc trưng cơ bản của VHDG;

- Các thể loại của VHDG và giá trị của VHDG;

- VHDG có giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ cần được trân trọng, phát huy Là một bộ phận không thể thiếu trong tổng thể nền văn học dân tộc

Trang 10

Tiết 5 - Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (tiếp theo)

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố các khái niệm về hoạt động giao tiếp và các nhân tố của hoạt động giao tiếp;

- Vận dụng lý thuyết vê hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học và chuẩn bị thêm các

bài tập ngoài SGK

2 Phương pháp: Thực hành, trao đổi, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày những điều ghi nhớ ở bài học trước

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài

2 Giới thiệu bài mới:

Để hiểu rõ hơn các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đồng thời vận dụng lý thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể Hôm nay chúng ta cùng đi

vào tiết 2, Phần luyện tập.

màu sắc văn chương

Chú ý nội dung, đối

tượng khác nhau

- Nhân vật giao tiếp ở

đây là những người ntn?

- Hoạt động giao tiếp

diễn ra trong hoàn cảnh

- Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao

“Đêm trăng anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

- Trên cơ sở liên tưởng học sinh trả lời

HS đọc,Trao đổi theo từng phần của SGK

II Luyện tập:

* Bài tập 1:

- Nhân vật giao tiếp là chàng trai và

cô gái ở lứa tuổi yêu đương (anh – nàng)

- Đêm trăng sáng và thanh vắng

Hoàn cảnh ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của những đôi lứa yêu

nhau

- Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp Đêm sáng trăng lại thanh vắng, đang ở lứa tuổi trưởng thành, họ bàn chuyện kết duyên với nhau là phù hợp

- Cách nói rất phù hợp với nội dung

và mục đích giao tiếp, cách nói mang màu sắc văn chương

* Bài tập 2:

- Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện hành động giao tiếp cụ thể là:

Trang 11

- Trong cuộc giao tiếp

trên đây, các nhân vật đã

thực hiện bằng ngôn

ngữ, những hành động

nói cụ thể nào? Nhằm

mục đích gì?

- Trong lời ông già cả 3

câu đều có hình thức câu

hỏi, nhưng cả 3 câu đều

dùng để hỏi hay không?

- Khai thác các câu hỏi

HXH giao tiếp với

mới tiếng Việt Văn bản.

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:

- Nhóm trao đổi, trình bày kết quả

* HS trao đổi theo từng phần, phát biểu (chú ý các gợi ý)

HS minh hoạ thêm

- HS thực hành việc tạo lập thông báo,

+ Trả lời (thưa ông, có ạ!)

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu

hỏi “Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Các câu còn lại để chào

và khen

- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc

lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ thưa, ạ; còn ông là tình cảm quý yêu, trìu mến đối với cháu

* Bài tập 3:

Bài thơ Bánh trôi nước thực hiện hoạt động giao tiếp giữa HXH với người đọc

- Nữ sĩ HXH đã miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước với mọi người Nhưng mục đích chính là giới thiệu thân phận nổi chìm của mình Con người có hình thể đầy quyến rũ lại có số phận bất hạnh, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng nói chung của người phụ

nữ và của bản thân

- Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như các từ trắng, tròn (nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm (nói về sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất), đồng thời liên hệ với cuộc đời tác giả (người nói) - một người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận đường tình duyên để hiểu và cảm bài thơ

Gợi ý bài tập 5: Nhân vật, tình

huống, nội dung, mục đích Nhận xét từng vấn đề

Trang 12

Tiết 6 - Tiếng Việt

VĂN BẢN

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản;

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Thực hành, trao đổi, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày các bài luyện tập ở SGK về Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài

2 Giới thiệu bài mới:

Cho 2 đoạn văn (ngữ liệu ), hỏi HS đây có phải là văn bản không để dẫn dắt vào bài

- Mỗi văn bản được

người nói tạo ra trong hoạt

động nào? Để đáp ứng nhu

cầu gì? Số câu (dung

lượng) ở mỗi văn bản ntn?

- GV định hướng

- Mỗi văn bản đề cập tới

vấn đề gì? Vấn đề đó có

được triển khai nhất quán

trong từng văn bản không?

HĐ2: (5 phút)

Hướng dẫn HS khái quát

phần lý thuyết

- Từ nội dung trả lời các

câu hỏi, GV khái quát lại

- Đọc ngữ liệu (3HS)

- Trao đổi những vấn đề được nêu ra ở SGK

HS ghi nhớ phần khái quát của SGK

I- Văn bản là gì?

1 Khái niệm và đặc điểm của văn bản:

- Là sản phẩm được tạo ra trong hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu

- Câu 1: Nêu lên hoạt động giao tiếp

tạo lập văn bản trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ; văn bản có thể bao gồm 1 câu, nhiều câu bằng thơ hay văn xuôi

- Câu 2: Về nội dung giao tiếp;

- Câu 3:

+ VB1 đề cập đến knh nghiệm sống, + VB2 số phận người phụ nữ trong

xã hội cũ, + VB3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Câu 4: Dấu hiệu hình thức riêng

Trang 13

HS nêu ra nhận định về văn bản 1, 2 và văn bản 3;

HS tiến hành so sánh và rút

ra nhận xét

HS biết rút ra những kết luận

1 So sánh các văn bản

* Văn bản 1, 2 với văn bản 3:

- Văn bản 1, đề cập đến kinh nghiệm sống;

- Văn bản 2, thân phận người phụ nữ;

- Văn bản 3, vấn đề chính trị

Nhận xét:

Từ ngữ: VB 1, 2 dùng các từ ngữ thông thường; VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị - xã hội

VB1, 2 trình bày nội dung thông qua những hình ảnh cụ thể, do đó có tính hình tượng, VB 3 dùng lý lẽ và lập luận

* Văn bản 2, 3 với bài học trong SGK là một đơn xin phép

- VB3: Kêu gọi kháng chiến;

- Các bài trong SGK: Nhằm truyền

thụ kiến thức;

- Đơn xin phép: Trình bày ý kiến,

nguyện vọng của cá nhân và tổ chức hành chính

- Đơn xin phép có tính khuôn mẫu

2 Ghi nhớ (SGK)

Trang 14

HĐ4 (5 phút)

Hướng dẫn HS phân biệt

các loại văn bản

HS ghi nhớ - Chuẩn bị phần luyện tập;

- Kiểm tra đầu năm

- Thông báo nội dung

kiểm tra (Bài làm văn số 1)

- HS tổng kết bài học theo định hướng

Trang 15

Tiết 7 - Làm văn

BÀI LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận;

- Vận dụng được những hiểu biết để làm tốt một bài iết nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân

về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế;

- Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra được những kinh nghiệm cần thiết để các bài văn sau đạt kết quả tốt hơn

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Đề kiểm tra

2 Phương pháp: HS làm bài

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Giới thiệu bài mới: Không

3 Ghi đề lên bảng (hoặc phát đề)

4 Đề bài: Hãy phát biểu cảm tưởng của em về những buổi học đầu tiên ở trường THPT

chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

5 Yêu cầu và hướng dẫn chấm:

a/ Yêu cầu:

* Yêu cầu về nội dung:

- Cảm nghĩ phải chân thành, nêu dược những suy nghĩ rất thực của bản thân về những buổi học đầu tiên ở một ngôi trường mới mà mình mới nhập học;

- Cần có những suy nghĩ mang tính riêng của từng cá thể về những gì mình mới bắt đầu tiếp cận, có thể bày tỏ thái độ (đồng tình, ủng hộ hoặc không)

* Yêu cầu về hình thức:

- Phải tạo được một văn bản biểu cảm;

- Có kha năng dùng lý lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ và tình cảm có tính thuyết phục cao

- Mắc nhiều lỗi chính tả, thiếu cảm xúc, bài viết sơ sài (các thang điểm còn lại, tuỳ bài làm

cụ thể mà vận dụng theo từng thang điểm)

6 Coi kiểm tra:

7 Thu bài, dặn dò: Chuẩn bị bài “Chiến thắng Mtao Mxây’.

Trang 16

Tiết 8, 9 - Đọc văn

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi; nghệ thuật miêu

tả và sử dụng ngôn từ của sử thi anh hùng;

- Qua đoạn trích nhận thức được lẽ sống, niềm vui của mỗi người chỉ có thể có được trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng cho mọi nười (ý thức cộng đồng)

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học và chuẩn bị thêm các

bài tập ngoài SGK

2 Phương pháp: Thực hành, trao đổi, thảo luận nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày những giá trị cơ bản của VHDG?

- Em hiểu gì về sử thi dân gian

2 Giới thiệu bài mới:

Tuần trước các em đã học bài Khái quát về Văn học dân gian, hôm nay các em sẽ có dịp tìm hiểu một trong các thể loại VHDG tiêu biểu – đó là sử thi, chúng ta đi vào bài mới

- Đọc tiểu dẫn và cho biết

sử thi Đăm Săn thuộc loại

sử thi gì? Nhân vật trung

tâm trong tác phẩm là ai?

thoại khiêu chiến giữa

Đăm Săn và Mtao Mxây

Từ đó phân tích và so sánh

sự khác biệt của 2 nhân vật

về phẩm cách và tài năng

- HS đọc tiểu dẫn ở SGK và trả lời các câu hỏi

HS đọc,Trao đổi theo từng phần của SGK

HS thảo luận, đưa ra nhận xét và chứng minh những nhận xét của mình

I Tiểu dẫn:

1 Sơ lược về sử thi Đăm Săn

- Thuộc thê loại sử thi anh hùng của

dân tộc Ê đê,

- Nhân vật trung tâm là anh hùng

Đăm Săn, “chàng là tù trưởng của các tù trưởng”

a/ Đăm Săn khiêu chiến

- Mtao Mxây: Nói lời lẽ chọc tức

Đăm Săn nhưng lại hèn nhác;

- Đăm Săn thách đấu quyết liệt, bình tĩnh thản nhiên, tỏ rõ tinh thần thượng võ

Trang 17

nói thêm về con số 3 - biểu

tượng cho số nhiều

b/ Đăm Săn giao chiến:

- Mtao Mxây: múa khiên trước, tỏ ra

kém cỏi, nói những lời huyên hoang, nhưng cuối cùng lại hoảng hốt trốn chạy rồi bị Đăm Săn đâm chết

- Đăm Săn: Nhường đối thủ múa khiên trước, tỏ ra tài giỏi hơn hẳn về tài năng và trí lực Được thần linh giúp sức và chiến thắng kẻ thù

⇒ so sánh giữa 2 tù trưởng:

- Mtao Mxây nhân cách kém cỏi;

- Đăm Săn phong thái đường hoàng, tài năng vượt trội

2 Cuôc đối thoại giữa Đăm Săn và dân làng

- Số lần đối đáp: 3 lần - số nhiều Hỏi đáp diễn ra nhanh nhưng cho ta thấy lòng mến phục, thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người

- Mỗi lần đối – đáp có khác nhau, nét riêng về đặc điểm của sử thi, thể hiện ý nghĩa khẳng định lòng trung thành của nô lệ đối với Đăm Săn

- Ý nghĩa của cuộc đối thoại:

+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân với quyền lợi khát vọng của cộng đồng

+ Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân thủ của tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng → ý chí thống nhất cộng đồng;

+ Người anh hùng đựơc suy tôn.HĐ4 (20 phút)

- Nhóm trao đổi, trình bày kết quả

II Cảnh ăn mừng chiến thắng:

1 Thể hiện sự giàu có và uy lực

của Đăm Săn

- Ruợu 7 ché, trâu 7 con, lợn thiến 7 con → Thể hiện sự giàu có của Đăm Săn

- Những tiếng chiêng âm vang khắp

cả núi rừng… → Thể hiện uy lực ủa Đăm Săn;

- Sân nhà đông nghịt khách, tôi tớ chật ních cả nhà, các tù trưởng khác

Trang 18

* Nhận xét về các biện pháp

HS tổng kết theo dàn ý bài học

đều đến…→ Thể hiện danh tiếng của Đăm Săn

2 Vài nét về thủ pháp nghệ thuật:

- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu;

- Bằng sự đan xen các thủ pháp nghệ thuật: so sánh, phóng đại, kết cấu trùng điệp

- Nổi bật nhất là các biện pháp so sánh:

+ So sánh tương đồng;

+ So sánh tăng cấp;

+ So sánh tương phản Khi so sánh bao giờ cũng tả tài của địch trước, tài của anh hùng sau → đề cao anh hùng bằng lối so sánh đòn bẩy

- Các hình ảnh, sự vật được đem ra làm chuẩn trong so sánh đều lấy từ thế giới thiên nhiên, từ vũ trụ Dùng vũ trụ

để đo kích cở nhân vật anh hùng là một cách phóng đại để đề cao anh hùng → Nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của sử thi

Trang 19

Tiết 10 - Tiếng Việt

VĂN BẢN (tiếp theo)

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Rèn luyện để nâng cao kỹ năng thực hành phân tích văn bản;

- Tạo được các văn bản theo đúng mục đích giao tiếp

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, luyện tập, tạo lập văn bản …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày các đặc điểm của văn bản;

- Cho 2 văn bản thuộc 2 phong cách chức năng ngôn ngữ khác nhau, HS phân biêt

2 Giới thiệu bài mới:

Trên cơ sở lý thuyết văn bản, chúng ta hãy thực hiện các bài luyện tập nhằm qua đó rèn luyện kỹ năng thực hành phân tích văn bản, đồng thời góp phần tạo được các văn bản theo đúng mục đích giao tiếp

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

HĐ1: (8 phút)

Hướng dẫn HS làm bài

tập 1

Gọi HS đọc đoạn văn

trong SGK và trả lời câu

hỏi:

- Đoạn văn có một chủ đề

thống nhất ntn?

- Các câu trong đoạn có

quan hệ với nhau ntn để

phát triển chủ đề chung?

- Đọc xong Đoạn văn ta

thấy ý chung của đoạn đã

được triển khai rõ chưa?

- GV định hướng

- Đặt tiêu đề cho đoạn

văn

- HS làm việc với SGK, phát biểu trao đổi

- Đọc ngữ liệu

- Trao đổi những vấn đề được nêu ra ở SGK

+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi

đặc tính của cơ thể.

+ So sánh các lá mọc trong các môi

trường khác nhau,

+ Cùng đậu Hà Lan, + Lá cây mây, + Lá cơ thể biến thành gai ở cây xương rồng thuộc miền khô ráo

+ Dày lên như cây lá bỏng

- Hai câu: Môi trường có ảnh hưởng tới đặc tính của cơ thể so sánh lá mọc trong môi trường khác nhau là 2 câu thuộc 2 luận cứ 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)

- Ý chung của đoạn (câu chốt → câu chủ đề → luận điểm) đã được triển khai rất rõ ràng

- Môi trường và cơ thể

Trang 20

- Đơn gửi cho ai? Người

viết ở cương vị nào?

số câu nối tiếp câu văn cho

trước sao cho có nội dung

HS biết rút ra những kết luận và đặt tiêu đề

* Bài tập 2:

- Đơn gửi cho thầy, cô giáo đặc biệt

là cô, thầy chủ nhiệm Người viết là học trò;

- Xin phép được nghỉ học;

- Nêu rõ họ tên, quê quán, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài đầy đủ khi đi học trở lại

* Bài tập 3:

- Sắp như sau: a-c-e-b-d;

- Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (tuỳ các

em có thể đặt thêm các tiêu đề khác nhau)

* Bài tập 4:

- Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, hạn hán kéo dài;

+ Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy;

+ Các chất thải nhất là bao nilông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lý hằng ngày;

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch

Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

Trang 21

Tiết 11, 12 - Đọc văn

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG

VÀ MỴ CHÂU - TRỌNG THỦY

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của người đời sau;

- Nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược, cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nước

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học và chuẩn bị thêm các

bài tập ngoài SGK

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, trao đổi, thảo luận nhóm, thuyết giảng …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc trưng của thể loại truyền thuyết?

- Tóm tắt truyền thuyết ADV theo cách nghĩ của em

2 Giới thiệu bài mới:

Văn học dân gian là một bộ phận văn học vô cùng phong phú tham gia cấu thành nền văn học Việt Nam Sự phong phú của nó trước hết thể hiện ở sự đa dạng về thể loại Các em vừa tìm hiểu thể loại sử thi ở tiết học trước, hôm nay chúng ta sẽ tiếp cận một thể loại đặc sắc khác -

Truyền thuyết qua văn bản truyện “An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ”.

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

HĐ1: (10 phút)

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu Tiểu dẫn

- Đọc tiểu dẫn và cho biết

khái niệm truyền thuyết?

Xuất xứ truyền thuyết

ADV và nội dung phản

ánh của truyện

- Dựa vào đoạn trích hãy

phân chia bố cục

- HS đọc tiểu dẫn ở SGK và trả lời các câu hỏi

- HS đọc, trao đổi theo từng phần của SGK

- HS tự tóm tắt

I Tiểu dẫn:

1 Khái niệm: Truyền thuyết là

một thể loại truyện dân gian thường kể

về sự kiện và nhân vật lịch sử

2 Tác phẩm:

a/ Xuất xứ:

Trích từ “Truyện Rùa Vàng” trong

Lĩnh Nam Chích Quái - một bộ sưu tập truyện dân gian ra đời vào thế kỷ XV

b/ Nội dung: Phản ánh công cuộc

dựng nước và giữ nước của nhân dân

Âu Lạc

c/ Bố cục: 2 phần

- Phần 1: “Từ đầu… xin hoà”

ADV xây thành, làm nỏ và chiến thắng giặc lần thứ Nhất

- Phần 2: Phần còn lạiADV và Mỵ Châu mất cảnh giác dẫn đến bi kịch mất nước

d/ Tóm tắt: (Dựa theo bố cục)

Trang 22

HĐ2: (10 phút)

Hướng dẫn HS tìm hiểu

nội dung

- Quá trình xây thành của

ADV được miêu tả ntn?

Xây thành xong, ADV đã

nói gì với Rùa vàng? Em

có suy nghĩ gì về chi tiết

- Thái độ của tác giả dân

gian thể hiện ntn trước bi

kịch nhà tan nước mất?

- ADV theo Rùa vàng về

thuỷ phủ Em có suy nghĩ

gì về chi tiết này

HS thảo luận, đưa ra nhận xét và chứng minh bằng những dẫn chứng của mình

HS tiếp tục thảo luận nhóm

để trình bày ý kiến

HS thảo luận để tìm ra cách trả lời phù hợp

Đây là sự thể hiện rõ thái

độ, tình cảm của nhân dân (tác giả dân gian) đối với nhà vua, nhà vua người cầm đầu đất nước đã đứng lên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội dù đó

là đứa con lá ngọc cành vàng

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức Rùa vàng giúp nhà vua xây

thành trong “nửa tháng thì xong”.

⇒ Quyết tâm xây thành giữ nước (nhiều lần thất bại nhưng không nản lòng)

- Nhờ Rùa vàng giúp cách đề phòng giặc, nhà vua chế được nỏ thần rất linh nghiệm Từ đó đã đánh thắng được Triệu Đà

- Ý nghĩa của các chi tiết hoang đường, kỳ ảo:

+ Thần linh giúp ADV vì việc làm của ADV chính nghĩa, hợp ý trời và lòng dân;

+ Nỏ thần là vũ khí công hiệu, là yếu tố quan trọng góp phần giữ vững đất nước

2 Bi kịch mất nước

a/ Sự mất cảnh giác của ADV:

- Không nghi ngờ kẻ địch qua kế sách cầu hoà;

- Gã con gái cho con trai Đà;

- Chủ quan, ỷ lại khi giặc đến, không

⇒ Đây là sự lựa chọn một cách quyết liệt giữa một bên là nghĩa nước, một bên là tình nhà ADV đã đặt cái chung lên trên cái riêng

Người có công dựng nước và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nước trên tình nhà Vì vậy trong lòng nhân dân, ADV không chết, cầm sừng tê 7 tấc theo Rùa vàng rẽ nước về thuỷ phủ bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh

Trang 23

- Chi tiết Mỵ Châu lén

đưa cho Trọng Thuỷ xem

nỏ thần Chi tiết này được

- Theo em ý kiến nào là

đúng? Hãy đưa ra ý kiến

riêng của mình

HS tìm hiểu và trao đổi để thấy được so với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng bằng Bởi lẽ ADV đã

để mất nước Một người ta phải ngước mắt lên mới nhìn thấy, một người phải cúi xuống thăm thẳm mới nhìn thấy Đây cũng là thái độ của tác giả dân gian dành riêng cho mỗi nhân vật

HS thảo luận theo nhóm (có thể nhiều ý kiến khác nhau)

b/ Mỵ Châu:

+ Hai là làm theo ý chồng là hợp với đạo lý

→ Ý kiến Một là đúng Nỏ thần là tài sản quốc gia, bí mật quân sự Mỵ Châu đã vi phạm vào nguyên tắc của

bề tôi đối với vua cha, với đất nước Nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia Tội chém đầu là phải, không oan ức gì Song, nhân dân ta cũng đã thấu hiểu rằng Mỵ Châu mắc tội không do chủ ý

mà chỉ do vô tình, ngây thơ, nhẹ dạ, điều này vừa thể hiện thái độ nghiêm khắc cùng với bài học muốn truyền lại cho trai – gái nước Việt muôn đời sau trong việc giải quyết mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa riêng với chung

Thuỷ cho ta thấy sự bế tắc, sự ân hận muộn màng của y Dù sao Trọng Thuỷ cũng chỉ là một nạn nhân của chính cha đẻ ra mình, bi kịch của Trọng

Trang 24

- Hướng dẫn thảo luận về

Thủy là bi kịch của một nạn nhân của một âm mưu chính trị mâu thuẩn và bế tắc trong và sau một cuộc chiến tranh

- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước

không phải chi tiết khẳng định tình yêu chung thuỷ, vì người dân Âu Lạc không bao giờ lại sáng tạo nghệ thuật

để ca ngợi những ai đã đưa họ đến bi kịch mất nước Hình ảnh ấy quả là một sáng tạo nghệ thuật đẹp đến mức hoàn mỹ Nhưng vẻ đẹp ấy không thuộc về mối tình Mỵ Châu - Trọng Thuỷ mà thuộc về thái độ vừa nghiêm khắc, vừa nhân ái của người dân Âu Lạc, vẻ đẹp thuộc về cách ứng xử vừa thấu lý đạt tình đã thành truyền thống của dân tộc

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 25

Tiết 13 – Làm văn

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự;

- Nắm được kết cấu và cách lập dàn ý bài văn tự sự;

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn

ý trước khi viế một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Phối hợp các phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp, trao đổi, thảo luận

nhóm …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt những sự kiện chính trong đoạn trích chiến thắng Mtao Mxây

2 Giới thiệu bài mới:

Trước khi nói điều gì, các cụ ngày xưa đã dạy “Ăn có nhai, nói có nghĩ” Nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi nói Làm một bài văn cũng vậy phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tương đối hoàn chỉnh Để thấy vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài lập dàn ý bài văn tự sự

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

- HS làm việc với SGK, phát biểu trao đổi

- HS cần nắm được các dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật theo Nguyên Ngọc:

- Chọn nhân vật: Anh Đề - mang cái tên Tnú rất miền núi;

- Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải có Mai chị của Dít;

- Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Cả thằng bé Heng

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật

+ cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt

cả 10 tên ác ôn những năm

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

- Câu 1: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng

+ Tiếp theo là bước lập dàn ý - Dàn

ý gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận

Trang 26

tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của

mẹ con Mai Mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa;

+ Các chi tiết khác tự nó đến như rừng Xà nu gắn liền với số phận mỗi con người Các cô gái lấy nước ở đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya

- Nhóm trao đổi, trình bày kết quả

* HS chia nhóm, trao đổi, phát biểu

- HS phát biểu, trao đổi các câu hỏi ở Đề 2,

II- Lập dàn ý: Gợi ý bài tập 2

1.Chọn nhan đề:

- Đề 1 Sau cái đêm đen ấy;

- Đề 2 Người đậy nắp hầm bem…

+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- Thân bài:

+ Người khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu;

+ Từng bước giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân chung quanh vùng họ đã làm được

gì, ntn?

+ Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chị Dậu;

+ Chị Dậu đã vận động những người xung quanh;

+ Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện, phủ phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo

- Kết bài:

+ Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị đến mừng ngày tổng khởi nghĩa;

+ Chị Dậu đón cái Tý trở vê

* Đề 2:

- Mở bài: Làng Đông Xá có cán bộ cách mạng đang hoạt động bí mật;

- Thân bài:

+ Quân Pháp càn quét truy lùng; + Chị Dậu nuôi giấu cán bộ hoạt

Trang 27

- HS tự hệ thống kiến thức đã học

động bí mật

- Kết bài: Gợi ý cho HS tự làm

3 Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

- Bài tập 1: Cốt truyện có gợi ý;

- Bài tập 2: Câu chuyện xảy ra trong cuộc sống

Tiết 14, 15 - Đọc văn

Trang 28

UY-LIT-XƠ (ULYSSE) TRỞ VỀ Trích Ô-đi-xê (Odyssey) - sử thi Hy Lạp

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là những phẩm chất cao đẹp mà con người trong thời đại Hô-me-rơ (Homer) khát khao vươn đến;

- Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật sử thi của Hô-me-rơ;

- Rèn luyện kỹ năng đọc - hiểu một trích đoạn sử thi

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, sử thi Ôđixê, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, trao đổi, thảo luận nhóm…

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy cho biết ADV đã thể hiện mất cảnh giác ntn? Em có suy nghĩ gì về sự mất cảnh giác đó?

- Chi tiết ngọc trai - giếng nước có phải khẳng định tình yêu chung thuỷ ở Trọng Thuỷ -

Mỵ Châu hay không? Thái độ tác giả đối với Trọng Thuỷ?

2 Giới thiệu bài mới:

Hy Lạp cổ đại là quê hương của một nền văn minh sớm nhất ở Châu Âu, đạt tới những đỉnh cao kỳ diệu của văn hoá nhân loại từ thế kỷ VII, VI tr CN; đặc biệt là thành tựu về văn học của Hy Lạp cổ đại rất phong phú và vĩ đại, có ảnh hưởng sâu sắc đối với nhiều nền văn hoá ở Châu Âu, với đặc điểm nổi bật là là ý thức tôn trọng và phục vụ lợi ích con người, với những thể loại chính như Thần thoại, Truyền thuyết, Sử thi, Bi kịch…, trong đó Sử thi là một thành tựu nổi bật ra đời sau Thần thoại mà cụ thể là sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me-rơ Hôm nay, chúng ta

cùng tìm hiểu về đoạn trích Uy –lit-xơ trở về trích Ô-đi-xê - sử thi Hy Lạp.

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

HĐ1: (10 phút)

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu Tiểu dẫn

- Đọc tiểu dẫn và nhắc lại

khái niệm thể loại sử thi?

- Giới thiệu đôi điều về

tác giả và sử thi Ô-đi-xê

- Em hãy tóm tắt sử thi

- HS đọc, tóm tắt sử thi đi-xê

Ô HS thảo luân, phát biểu

I Tiểu dẫn:

- I-li-át và Ô-đi-xê là 2 sử thi nổi

tiếng của đất nước Hy Lạp, Hô-me-rơ được coi là tác giả của 2 bản trường ca I-li-at và Ô-đi-xê, được tôn xưng là

“cha đẻ của thi ca Hy Lạp”;

- Sử thi Ô-đi-xê gồm 24 khúc ca và 12.110 câu thơ

- Tóm tắt sử thi: (SGK)

- Chủ đề: Chinh phục thiên nhiên

để khai sáng và mở rộng giao lưu lit-xơ là biểu tượng sức mạnh trí tuệ của người Hy Lạp Đây là mẫu người anh hùng văn hoá tiêu biểu của dân tộc

Uy-Hy Lạp

- Đoạn trích thuôc ca khúc thứ XXIII của tác phẩm Ô-đi-xê

II Kết cấu đoạn trích: 2 phần

- Phần 1: “Bà lão Ơriclê mừng rỡ…

và người giết chúng”;

Trang 29

Lưu ý các câu hỏi

- Vì sao Pênêôp lại rất đổi

- HS tiếp tục thảo luận nhóm để trình bày ý kiến

- HS thảo luận để tìm ra cách trả lời phù hợp

- HS liệt kê các mẫu đối thoại của Uy-lit-xơ

- HS thảo luận, trao đổi các

Uy-lit-xơ trở về đến quê nhà, bà nhũ mẫu báo tin cho Pênêlôp

- Phần 2: “ Nói xong nàng xuống lầu…không nỡ buông rời”

Uy-lit-xơ và Pênêlôp sum họp

- Nàng cần tới những dấu hiệu riêng, chỉ 2 người biết với nhau, còn người ngoài không ai biết được Đây là lúc Pênêlôp cài bẩy để tạo hoàn cảnh thử thách → sự khôn ngoan

* Ở đoạn 2:

- Khi Uy-lit-xơ rơi vào chiếc bẩy được giương lên, ngay lập tức nàng đưa ra dữ kiện tiếp theo để xác định,

nhận mặt “Già hãy khiêng… → sự thông minh

- Khi Uy-lit-xơ xuất hiện ở tư thế mới thì Pênêlôp vẫn thận trọng và khôn ngoan, không vồ vập

- Lời tâm sự của Pênêlôp: “Thiếp luôn luôn… tai ác” → Đây là một sự cẩn trọng giữ mình và là một sự thận trọng khôn ngoan là để giữ phẩm giá

và cũng là sản phẩm của một hoàn cảnh suốt 20 năm trời cô độc trong đấu tranh giữ trọn đạo vợ chồng

- Khi khẳng định đó là người chồng

thân yêu, nàng “bủn rủn cả chân tay

và nước mắt chan hòa ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”, mừng

mừng, tủi tủi

⇒ Pênêlôp có những phẩm chất cao đẹp của một người phụ nữ khôn ngoan, thuỷ chung và lịch lãm

2 Nhân vật Uy-lit-xơ

Trang 30

- Khi mới trở về,

Uy-lit-xơ là người được miêu tả

ntn? Thái độ của chàng đối

- Theo em ý kiến nào là

đúng? Hãy đưa ra ý kiến

trao đổi, thảo luận về câu

hỏi - Đoạn trích có ý nghĩa

gì?

câu hỏi

- HS đọc SGK, trao đổi thảo luận tham gia ý kiến

- HS thảo luận theo nhóm (có thể nhiều ý kiến khác nhau)

- HS tiếp tục trao đổi, phát biểu

Hình ảnh của uy-lit-xơ qua 2 đoạn trích:

- Đoạn 1: Với “bộ quần áo rách

mướp”, với hình thức “bẩn thỉu” Ở

đây là một Uy-lit-xơ dưới dạng kẻ hành khât, là ẩn số đối với Pênêlôp

- Đoạn 2: Sau khi đã tắm rửa, thay

đổi quần áo, Uy-lit-xơ đẹp như một vị thần Đó Uy-lit-xơ của niềm kiêu hãnh, của quá khứ yêu thương

* Khi trở về, Uy-lit-xơ là một con người bình thường, gần gũi:

+ “tựa đầu vào cái cột cao, mắt…” + “Uy-lit-xơ mĩm cười” → đắc ý tán thưởng thái độ thận trọng của vợ

→ tin chắc mình thắng cuộc

* Sau khi giải được bí mật chiếc

giường; khi nhận ra nhau: “Ôm lấy người vợ xiết bao thân yêu, người bạn đời chung thuỷ của mình khóc dầm dề” → con người giàu tình cảm, nước mắt của tình yêu và hạnh phúc

⇒ Uy-lit-xơ là con người dũng cảm, mưu trí và nặng tình nghĩa với vợ con

- Đề cao, khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trí tuệ con người Hy Lạp Đồng thời làm rõ giá trị hạnh phúc gia đình khi người Hy Lạp chuyển từ chế

độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nô lê

- Khẳng định thiên tài của Hô-me-rơ

- Đoạn trích giúp người đọc hiểu được nghệ thuật sử thi là:” Miêu tả tỉ

mỉ có xu hướng “Trì hoãn sử thi”

dựng đối thoại và so sánh làm nổi bật tâm trạng nhân vật

HĐ6: (3 phút) Dặn dò,

chuẩn bị bài mới “Ra-Ma

buộc tội” – Trích

Trang 31

- Hệ thống hoá những kiến thức và kỹ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt…;

- Tự đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn những bài viết sau

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Bài làm của học sinh đã chấm và bản nhận xét, đánh giá của giáo viên

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, trao đổi, luyện tập…

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày phần ghi nhớ của việc lập dàn ý bài văn tự sự

2 Giới thiệu bài mới: Liên hệ từ cách lập dàn ý của học sinh để vào bài.

3 Các hoạt động của thầy và trò:

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

về bài làm của HS (ưu,

khuyết điểm, đặc biệt cần

Ô HS thảo luân, phát biểu

- HS nhận xét, tự nêu lên cách chữa

- HS nghe tự rút kinh nghiệm

I Ghi đề: Tiết 7

II Xác định yêu cầu bài làm

1 Yêu cầu về nội dung

- Biết tạo được văn bản phát biểu;

- Có nhiều bài có suy nghĩ riêng phù hợp, chân thành

(Nêu một số bài làm tốt, cụ thể như các em:…….)

2 Nhược điểm:

- Phát biểu còn chung chung, suy nghĩ còn thiếu chân thành, diễn đạt vụng về…

- Còn mắc nhiều lỗi thông thường như sai chính tả, viết chữ số trong bài làm, gạch bỏ nhiều, dùng từ chưa chính xác…

(Nêu cụ thể vài em tiêu biểu)

IV Chữa lỗi:

- Lỗi diễn đạt;

- Lỗi dùng từ;

- Cách trình bày cảm nghĩ chủ quan, thiếu chân thành, nhiều ý tưởng mang tính gượng ép…

Trang 32

HĐ5 (7 phút)

Trả bài, tổng kết, dặn dò

Tiết 17, 18 - Đọc văn

Trang 33

RAMA BUỘC TỘI Trích Ramayana - sử thi Ấn Độ

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu được quan niệm của Ấn Độ cổ về người anh hùng và người phụ nữ lý tưởng;

- Thấy được nét đặc sắc cơ bản của nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi;

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, sử thi Ramayana, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Gợi mở, kết hợp thảo luận nhóm, vấn đáp…

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy giới thiệu và nhận xét về nhân vật Pênêlôp trong đoạn trích Uy-lit-xơ trở về?

2 Giới thiệu bài mới:

Nếu người anh hùng Ô-đi-xê trong sử thi Hy Lạp được ca ngợi về sức mạnh của trí tuệ, lòng dũng cảm Đăm Săn trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là người anh hùng chiến đấu với các

tù trưởng thù địch vì mục đích riêng giành lại vợ, đồng thời bảo vệ cuộc sống bình yên của buôn làng thì Rama người anh hùng trong sử thi Ấn Độ lại được ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức,

lòng từ thiện và danh dự cá nhân Để thấy rõ điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Rama buộc

tội” trích sử thi Ramayana của Vanmiki.

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

HĐ1: (10 phút)

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu Tiểu dẫn

- Yêu cầu HS trình bày

những hiểu biết vể sử thi;

- Trình bày những hiểu biết

về sử thi Ramayana?

Câu thơ Sloka (câu thơ 2 dòng)

- HS có thể nêu thêm những ảnh hưởng của Ramayana đối với các nước ĐNÁ

- HS theo dõi, ghi chép sau khi trao đổi

- HS thảo luân, phát biểu

I Tiểu dẫn:

- Ramayana là một trong hai sử thi

nổi tiếng có ảnh hưởng sâu rộng đến các nền văn hoá các dân tộc;

- Ramayana gồm 24.000 câu thơ đôi – Là câu chuyện về những kỳ tích về chàng Rama;

- Ramayana được xưng tụng như kiệt tác thi ca đầu tiên của Ấn Độ Các nhân vật như Rama và Xita… luôn luôn sống động và nuôi dưỡng tinh thần, đạo đức dân tộc Ấn Độ

II Vị trí đoạn trích:

Đoạn trích ở khúc ca thứ 6, chương

79, chương này đề cập đến thử thách đối với 2 nhân vật Thử thách từ những đòi hỏi về đạo đức

Trang 34

HĐ4 (35 phút)

Hướng dẫn HS tìm hiểu

Cơn giận dữ và diễn biến

tâm trạng của Rama, hay

nói một cách khác là Rama

đang buộc tôi Xita ntn?

- Bên cạnh tư cách người

anh hùng Rama còn thể

hiện thái độ tâm trạng gì?

- Ngôn ngữ và diễn biến

tâm trạng của Rama ntn?

- Em có suy nghĩ gì về

tâm trạng của Rama?

- GV định hướng

- Thái độ của Rama khi

Xita bước lên giàn hoả

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Lưu ý con người cá nhân thể hiện ở Rama

- HS tiếp tục thảo luận nhóm để trình bày ý kiến

- HS thảo luận để tìm ra cách trả lời phù hợp

- HS liệt kê các mẫu đối thoại của Uy-lit-xơ

- HS thảo luận, trao đổi các câu hỏi

tâm trạng của Xita

lòng Rama – “Thấy người đẹp… con người cá nhân”

- Gọi Xita bằng những lời lẽ không

bình thường “Hởi phu nhân cao quý”

ngôn ngữ ấy thiếu sự âu yếm chân thành mà lạnh lùng kênh kiệu Tâm trạng của Rama cũng được miêu tả theo diễn biến mâu thuẫn giữa danh

- Thái độ của Rama khi Xita bước lên giàn hoả thiêu không nói một lời Chàng tỏ thái độ kiên quyết, dám hy sinh tình yêu để bảo vệ danh dự Hãy nhìn vào cử chỉ, dáng điệu của

chàng:”Rama vẫn ngồi, mắt dán xuống đất lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần chết vậy”.

- Đoạn trích đẩy nhân vật Rama vào tình uống ngặt nghèo đòi hỏi có sự lựa chọn quyết liệt Danh dự hay tình yêu Rama đã chọn danh dự Tuy cách lựa chọn ấy chưa thấu tình đạt lý nhưng

đã phần nào bộc lộ được phẩm chất cao quý của người anh hùng, của một đức vua mẫu mực

2 Diễn biến tâm trạng của Xita

Trang 35

- GV đặt vấn đề cho HS

trao đổi, thảo luận về câu

hỏi - Trước lời lẽ buộc tội

của Rama, Xita thể hiện

- HS thảo luận theo nhóm (có thể nhiều ý kiến khác nhau)

- HS tiếp tục trao đổi, phát biểu

- “Khiêm nhường đứng trước Rama”

bộc lộ niềm vui và hạnh phúc của Xita sau khi được Rama cứu khỏi vòng tay của quỷ dữ Sự tức giận và thái độ, lời lẽ của Rama đã làm cho Xita thấy ngạc nhiên đến sửng sờ

“Giannaki mở tròn đôi mắt đôi mắt đẫm lệ” và “đau đớn đến nghẹt thở như một cây dây leo bị vòi voi quật nát” Mỗi lời nói của Rama xuyên vào trái tim nàng như một mũi tên “Nước mắt nàng đổ ra như suối” Giọng nói

“nghẹn ngào nức nở”

- Xita nói với Rama bằng sự thanh minh và khẳng định tấm lòng chung thuỷ của nàng

- Ta nhận ra sự diễn biến trong tâm

trạng của nàng Xita: “Từ mừng rỡ đến ngạc niên, từ tin yêu đến thất vọng, từ bối rối đến điềm tĩnh, từ đau khổ đến tuyệt vọng Xita quả không phải là người phụ nữ tầm thường”.

- Bình tĩnh trước ngọn lửa với lời cầu nguyện

- Giáo dục tinh thần cao thượng: Mọi

bộ phận, mọi quan hệ được miêu tả hết sức đẹp đẽ, mẫu mực → xứng

đáng là quyển sách giáo khoa vĩ đại của nhân dân Ấn Độ và phần lớn nhân

loại “Chừng nào sông chưa cạn, núi

chưa mòn thì Ramayana vẫn còn làm say mê lòng người và cứu giúp

họ ra khỏi vòng tội lỗi”.

Tiết 19 – Làm văn

Trang 36

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biêt thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự;

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản;

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, gi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết kế dạy học

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, luyện tập, tạo lập văn bản …

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày cách lập dàn ý trong văn tự sự;

- Ấn tượng nhất của em sau khi học xong đoạn trích Uy-lit-xơ trở về là ở chi tiết nào, vì sao?

2 Giới thiệu bài mới:

Có người băn khoăn vì sao kết thúc “Tấm Cám” tác giả dân gian lại cho Tấm giết Cám,

lấy đầu lâu làm mắm gởi cho mụ dì ghẻ Điều băn khoăn cũng đúng Nhưng đó là quan niệm ác giả ác báo của ông bà ta Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự vô cùng quan trọng, Để thấy được, chúng ta tìm hiểu bài, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

HĐ1: (10 phút)

Hướng dẫn HS hình thành

khái niệm tự sự, sự việc,

chi tiết, chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự

- Đọc phần giải thích

- Trao đổi những vấn đề được nêu ra ở SGK

sự kiện tình tiết thay cho sự việc)

- Sự việc là ”cái xảy ra được nhận

thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác”.

Trong văn bản tự sự sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan

trọng góp phần hình thành cốt truyên Mỗi sự việc có thể có nhiểu chi tiết

- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng

Chi tiết có thể là một lời nói, một cử

Trang 37

- Cho HS tiếp tục trao đổi

vai trò các chi tiết “Mỵ

sự việc, chi tiết tiêu biểu

- HS thảo luận, trao đổi và phát biểu;

- HS thảo luận, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS tiến hành nhận định và rút ra nhận xét

HS luyện tập các bài tập trong SGK

HS biết rút ra những kết luận và đặt tiêu đề

chỉ, một hành động của nhân vật hoặc một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên hoặc một nét chân dung…

Câu 1: Truyện ADV và Mỵ Châu -

Trọng Thuỷ, tác giả đã kể chuyện về: + Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta

* Xây thành, chế nỏ

+ Tình vợ chồng

* Giữa Mỵ Châu - Trọng Thuỷ + Tình cha con

* Giữa ADV và Mỵ Châu

Đó là sự việc tiêu biểu

Chọn sự việc Trọng Thuỷ - Mỵ Châu chia tay để diễn tả mối tình Nếu

bỏ qua những sự việc này thì truyện không liền mạch, các sự việc tiêu biểu

Câu 2: Để lựa chọn sự việc, chi tiết

trong bài văn tự sự, cần nắm vững các bước sau:

- Xác định đề tài, chủ đề của bài

+ Kinh nghiệm lựa chọn cân nhắc

sự việc, chi tiết tiêu biểu

- Bài tập 2:

+ Kể lại cuộc gặp mặt của 2 vợ chồng;

+ Chọn sự việc Pênêlôp thử chồng – chi tiết chiếc giường…

Trang 38

- Dặn dò chuẩn bị làm bài

kiểm tra 2 tiết về văn bản

tự sự

Trang 39

Tiết 20, 21 - Làm văn

BÀI LÀM VĂN SỐ 2

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu sâu hơn về thể loại văn tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc chi tiết, ngôi kể, giọng kể…

- Viết được bài văn với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm;

- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh và đúng đắn đối với con người và cuộc sống

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Đề kiểm tra, hướng dẫn chấm

2 Phương pháp: HS làm bài

C Tiến trình bài day:

1 Ổn đinh dặn dò: Làm bài nghiêm túc

2 Ghi đề: Kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy

trò theo ngôi kể thứ nhất

3 Gợi ý cách làm bài: Theo SGK

4 Yêu cầu và hướng dẫn chấm:

I Yêu cầu chung: Kỷ niệm được chọn cần có chon lọc (phải quan trọng, phải giàu ấn

tượng, và giàu cảm xúc) Khi kể cần chú ý đảm bảo đúng ngôi kể (ngôi thứ nhất)

II Yêu cầu cụ thể:

a/ Yêu cầu:

1 Mở bài:

- Giới thiệu mối quan hệ của bản thân với người mà mình đã có được những kỷ niệm giàu

ấn tượng và sâu sắc (Ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè…);

- Kể lại hoàn cảnh nẩy sinh kỷ niệm ấy (trong một lần về thăm quê, trong một lần cùng cả lớp đi chơi, đi học nhóm hoặc một lần được điểm tốt hay một lần mắc lỗi…)

2 Thân bài:

- Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với người mà ta sắp kể;

(Tình cảm gắn bó lâu bền hay mới gặp, mới quen, mới được học…);

- Kể về kỷ niệm:

+ Câu chuyện diễn ra vào khi nào?

+ Kể lại những sự việc:

• Sự việc xảy ra ntn?

• Cách ứng xử của mọi người ra sao?

- Kỷ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì? (Một bài học thêm yêu quý ông bà, cha mẹ,

thầy cô hơn…)

3 Kết bài:

- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỷ niệm ấy;

- Tự hào và hạnh phúc vì có được những bậc ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè như thế;

5 Coi kiểm tra, thu bài, dặn dò: Chuẩn bị bài mới.

Trang 40

Tiết 22, 23 - Đọc văn

TẤM CÁM

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu được ý nghĩa những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hoá của Tấm trong truyện;

- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện

B Phương thức dạy học:

1 Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu về truyện cổ tích,

2 Phương pháp: Kết hợp thuyết trình, phát vấn, thảo luận…

C Tiến trình bài day:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những diễn biến về tâm trạng của Rama?

- Em có nhận xét gì nhân vật Xita và nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật trong sử thi Ramayana?

2 Giới thiệu bài mới:

Một nhà thơ nào đó đã từng lắng sâu trong cảm xúc của mình:

Ở mỗi bài em học hôm nay

Có buổi trưa đầy nắngCánh cò ngang qua quãng vắng

Cô Tấm têm trầu trong ngày hội làng ta Và

Cô Tấm hoá bà HoàngChân vẫn lấm bùn đầu làng ngõ xóm

Cô Tấm đã đi vào đời sống văn hoá, cùng với suy nghĩ và cảm thông chia sẻ của người Việt với cha ông mình, với cuộc đời ngày xửa ngày xưa Để góp phần thấy được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu truyện Tấm Cám

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV (1)

HOẠT ĐỘNGCỦA HS (2)

NỘI DUNG BÀI HỌC (3)

- Nêu đinh nghĩa và phân loại truyện cổ tích

- HS trao đổi, thảo luận và trả lời

- HS theo dõi, ghi chép sau khi trao đổi

- HS thảo luận, phát biểu

I Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn:

- Phân loại truyên cổ tích: 3 loại;

+ Cổ tích sinh hoạt, + Cổ tích thần kỳ, + Cổ tích loài vật

- Truyện cổ tích thần kỳ chiếm số lượng nhiều nhất Đó là truyện có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kỳ vào tiến trình phát triển của truyện (tiên, bụt, sự biến hoá thần kỳ, vật báu trả ơn…) Nội dung truyện cổ tích thần

kỳ là đề cập đến số phận bất hạnh của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em út, người tài giỏi, người ngốc… qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lý tưởng và mơ ước của nhân dân

về hạnh phúc và công lý xã hội;

- Truyện Tấm Cám thuộc loại truyện

cổ tích thần kỳ

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “làn sương thu” mơ hồ gợi  ra nỗi buồn trống trải bởi công sinh  thành, dưỡng dục chưa được báo đền - THIẾT KỂ BÀI GIẢNG VĂN 10
nh ảnh “làn sương thu” mơ hồ gợi ra nỗi buồn trống trải bởi công sinh thành, dưỡng dục chưa được báo đền (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w