Bài giảng Viêm phổi - BS. Trần Anh Tuấn trình bày định nghĩa bệnh viêm phổi trình bày định nghĩa viêm phổi. Phân loại viêm phổi theo giải phẩu, theo bệnh cảnh lâm sàng, theo hoàn cảnh mắc bệnh. Tác nhân gây bệnh viêm phổi. Thống kê viêm phổi ở trẻ em. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi. Hình ảnh của viêm phổi trên X quang... Cùng các nội dung khác.
Trang 1VIÊM PHỔI
BS TRẦN ANH TUẤN
TK HÔ HẤP
BV NHI ĐỒNG I
Trang 3MỤC TIÊU
1 Trình bày được phân loại viêm phổi
2 Trình bày được cách đánh giá, phân
loại VP ở trẻ dưới 5 tuổi theo TCYTTG
3 Trình bày được các khuyến cáo trongchẩn đoán VP: LS, CLS, Xquang
4 Nêu được nguyên tắc điều trị viêm phổi
Trang 4I/ ĐẠI CƯƠNG
Trang 6LỊCH SỬ
Hippocrates (460 BC–380 BC):
người đầu tiên mô tả triệu chứng viêm phổi điển hình: Sốt, đau ngực khi thở ra, ho, khạc đàm, đàm có màu vàng hay xám, loãng, có bọt, hay có màu, khó thở …
Trang 7LỊCH SỬ
Laenec: phát minh ống nghe – 1815
Phát minh ra X-quang (1895): Xquang ngực thường quy trong đánh giá viêm phổi khi có dấu hiệu gợi ý
Bệnh nhân có sốt, ho, ớn lạnh, khạc đàm màu rĩ sét và có dấu hiệu nghe phổi & Xquang gợi ý viêm phổi được xem là viêm phổi điển hình
Trang 8Định nghĩa
VP là bệnh lý viêm của phổi do tác nhân nhiễm trùng làm kích thích các phản ứng gây tổn hại nhu mô phổi
Trang 9Phân loại theo giải phẩu
– Viêm mủ màng phổi
– Abcès phổi
Trang 13Phân loại theo bệnh cảnh lâm sàng
VP điển hình Điển hình: VP do phế cầu
VP không điển hình:
Thường do M pneumoniae, C pneumoniae,
Legionella pneumophila (hiếm ở trẻ em)
Trang 14Phân loại theo hoàn cảnh mắc bệnh
VP ở bệnh nhân thở máy
(ventilator-associated pneumonia –VAP)
VP liên quan đến chăm sóc y tế associated pneumonia - HCAP)
Trang 16(healthcare-TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trang 17TÁC NHÂN GÂY BỆNH
THEO TUỔI
Trang 18– Tụ cầu
Từ 5 (3) tuổi: phế cầu, Tác nhân không
điển hình (M pneumonia, C.pneumonia)
Trang 19Các nước đang phát triển
- VP do virus thường kết hợp với VP do
VT (Yếu tố nguy cơ)
- Khó phân biệt VP Virus / VT
- Tỷ lệ tử vong do VP cao ở các nước
đang phát triển.
WHO: VP = VP do vi trùng
Trang 20Thống kê mới nhất
về viêm phổi trẻ em
2013: 14% tử vong trẻ em trên thế giới do Viêm phổi
trung bình và thấp UNICEF & TCYTTG (2013): khoảng 935.000 tử vong
do Viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi / năm,
nhiều hơn tử vong của (HIV/AIDS + Sốt rét + Sởi)
Khoảng 2.500 trẻ tử vong do VP mỗi ngày
Cứ 35 giây lại có một trẻ chết vì viêm phổi
Trang 21II TRIỆU CHỨNG LS, CLS
Trang 23VP điển hình (Phế cầu)
Lưu ý:
Viêm phổi thùy trên: nhức đầu – nôn/buồn nôn,
cổ cứng – có thể nhầm với HC màng não
Viêm phổi thùy dưới: đau bụng
– P: đau hố chậu phải - có thể nhầm với viêmruột thừa cấp
– T: đau thượng vị - có thể nhầm với viêm loét
dạ dày – tá tràng
Trang 24VP không điển hình
Khởi phát từ từ (nhiều ngày, vài tuần), sốt nhẹ, ho
khan, nhức đầu, mệt mõi.
TC tại phổi nghèo nàn: thở nhanh, khò khè, ran ngáy
TC toàn thân: phát ban, hồng ban nút, đau khớp, thiếu máu tán huyết
Xquang phổi: thâm nhiễm quanh rốn phổi, lưới, mô
kẽ
BC thường không tăng (L), CRP không tăng cao
Nhuộm gram đàm âm tính
Kém đáp ứng với điều trị họ penicillin Thường do M pneumoniae, C pneumonia
Trang 25Thở nhanh : Dấu hiệu nhạy cảm nhất của VP
* Ngưỡng thở nhanh :
< 2 tháng tuổi: 60 lần/phút.
2 - 11 tháng tuổi: 50 lần/phút.
12 th – 59 tháng tuổi: 40 lần/phút.
Trang 26NHỊP THỞ BÌNH THƯỜNG CỦA TRẺ THEO ĐỘ TUỔI
Trang 27Co lõm lồng ngực:
Dấu hiệu đặc hiệu nhất của VP nặng
- Định nghĩa: phần dưới lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào.
* Không phải là rút lõm phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên
xương sườn
Trang 28THỞ CO LÕM LỒNG NGỰC
Trang 30XQ NGỰC
Hình ảnh tổn thương chính:
Hình ảnh đông đặc phổi (VP thuỳ hay
phân thuỳ) thường gặp trong khoảng 50%
VP do vi khuẩn (điển hình: phế cầu)
– Viêm phổi tròn (round pneumonia) có thể gặp
trong giai đoạn đầu của VP phế cầu.
Phế quản phế viêm: tụ cầu, Gram âm
Hình ảnh tổn thương mô kẻ: thường gặptrong VP do Mycoplasma, virus
Trang 31Viêm phổi thùy
do phế cầu
Trang 35Viêm phổi tròn do Streptococcus pneumoniae
ở bé gái 11 tháng tuổi
(Hilton SVW, Edwards DK, editors: Practical pediatric radiology, ed 3,
Philadelphia, 2006, Elsevier, p 329.)
Trang 37Viêm phổi do tụ cầu
Trang 38Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae
Trang 39Viêm phổi do virus
Trang 40Viêm phổi do sởi
Trang 41Viêm mủ màng phổi
do tụ cầu
Trang 42Kén khí phổi sauviêm phổi do tụ cầu
Trang 43Viêm phổi tụ cầu
biến chứng tràn khí màng phổi
Trang 44Viêm phổi hoại tử
Trang 45Abcès phổi
Trang 47A/ CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI
Trang 48CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI:
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 49 Thở nhanh
2 TRIỆU CHỨNG “CHÌA KHÓA“
(KEY SIGNS)
Trang 53XN CẬN LÂM SÀNG
Trang 55PCT <0,25 ng/mL : no antibiotics PCT ≥0,25 ng/mL : antibiotics
Trang 56X QUANG PHỔI
Heulitt (1988): Xquang có:
Độ nhạy cảm: 45 %
Độ đặc hiệu: 92 %
Trang 57X QUANG PHỔI
X quang: dấu hiệu chỉ điểm kém cho
nguyên nhân VP
• Không có hình ảnh Xquang đặc hiệu
cho VP do virus, TN không điển hình
• Không thể giúp phân biệt VP do VT hay do virus
• VP thùy/Xquang: giá trị cao cho VP vi trùng nếu kèm sốt cao (39oC), BC tăng (>20.000/mm3) (Spec=74%)
Trang 58– Cần chẩn đoán phân biệt
Không cần chụp film nghiêng
Trang 59XQ NGỰC
* Khi nào cần chụp Xquang phổi ?
- BN < 5t sốt > 39oC , BC> 20.000 , không có dấu hiệu LS chỉ điểm /VP : 25 % có VP / Xquang
Khuyến cáo chụp Xquang phổi ở trẻ <5tuổi – sốt 39oC không rõ nguyên nhân
* Khuyến cáo chụp X quang phổi :
Nghi VP nhưng dấu hiệu thăm khám không rõ ràng Nghi ngờ có biến chứng ( TM-TKMP, … )
VP kéo dài / kém đáp ứng ĐT KS
Trang 60Chụp Xquang ngực cắt lớp (CT)
Niều lợi điểm hơn Xquang quy ước trongđánh giá tổn thương nhu mô phổi và phânbiệt với các bất thường trong lồng ngực
khác đặc biệt khi có thể có nhiều hình ảnhtổn thương chồng lên nhau, tổn thương
lan rộng nhiều vị trí giải phẩu (nhu mô
phổi, màng phổi, trung thất)
Chỉ chỉ định CT ngực khi cần chẩn đoánphân biệt, đánh giá biến chứng
Trang 61XN VI SINH HỌC
Thường không thực hiện ở BN ngoại trú
Bệnh nhân VPCĐ nhập viện: nên làm nếu:
Có biểu hiện đặc biệt, khác thường
Dịch bệnh
Viêm phổi rất nặng
Nghi kháng thuốc
Thất bại điều trị
Trang 62XN VI SINH HỌC
Chọc phổi: tiêu chuẩn vàng
vấn đề thực hiện trên thực tế
Dịch tiết đường hô hấp:
NTA (Nasotracheal aspiration): giá trị thamkhảo / tác nhân vi trùng
Phết mũi, phết mũi họng, hút dịch tị hầu:virus
Rửa PQ-PN (LBA)
Hút dịch qua NKQ
Cấy máu (Phế cầu: (+) 10%)
Huyết thanh chẩn đoán
Trang 63B/ PHÂN LOẠI
VIÊM PHỔI
Trang 66ICU : ≥1 major or ≥ 2 minor criteria
Trang 67 Thở nhanh
2 TRIỆU CHỨNG “CHÌA KHÓA“
(KEY SIGNS)
Trang 68PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2 – 59 THÁNG (WHO)
PHÂN LOẠI TC LÂM SÀNG
VIÊM PHỔI Không có DH NH
Không co lõm lồng ngực Thở nhanh
VIÊM PHỔI
NẶNG
Không có DH NH Thở co lõm lồng ngực
Trang 69C TIÊN LƯỢNG
& BIẾN CHỨNG
Trang 70TIÊN LƯỢNG
Điển hình: VPCĐ không biến chứng – có đáp ứng với
Trang 72VIÊM PHỔI TÁI PHÁT
ĐỊNH NGHĨA ( Wald ER- 1990 )
2 đợt viêm phổi trong 1 năm, hoặc
3 đợt viêm phổi trong bất cứ thời gian nào
X quang phổi bình thường giữa các đợt
PHẢI TÌM BỆNH NỀN
Trang 73Owayed AF , Campbell DM , Wang EE 01/1987 – 12/1997 - The Hospital for Sick Children in Toronto, Ontario- Canada
HÍT SẶC (48%) RLMD(10%) TIM BS (9%) SUYỄN(8%)
DD PHỔI BS(8%) RGO (5%)
HC LIỀM (4%)
VP tái phát : 238 BN ( 8 % )
Bệnh nền : 92%
Trang 75Viêm phổi & Hen
Nelson – 2011: 45% trẻ nhập viện vì viêmphổi sẽ có TC hen sau 5 năm
– Hen là bệnh nền ?
– Hen hình thành, phát sinh sau VP do RLMD ?
Trang 76BIẾN CHỨNG CỦA VPCĐ
Trang 77TỬ VONG
Hiếm ở nước đã phát triển
Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở cácnước đang phát triển
Yếu tố có liên quan:
– Bệnh nền: bại não, suy dinh dưỡng
nặng, dị tật BS (tim, hô hấp), SGMD – Sơ sinh
– Mức độ nặng của Viêm phổi
– Trình độ/khả năng hồi sức
Trang 78IV ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Trang 79ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Trang 80KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Chọn lựa KS
• Theo tác nhân gây bệnh được xác định
• Theo kinh nghiệm ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI = ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Trang 81*Canadian experts in infectious
diseases & microbiology - 1997,
Jo - Ann S Harris - 1996:
40 - 60 % Viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi
không xác định được TNGB dù thực
hiện nhiều XN chẩn đoán (cấy máu,
chọc phổi, LBA, test ELISA,…)
Trang 82Điều trị theo kinh nghiệm
* Canadian experts in infectious diseases & microbiology-1997, Jo-Ann S Harris-1996:
Lựa chọn KS ban đầu dựa trên :
Tần suất mắc bệnh theo tuổi.
Tình hình kháng thuốc tại địa phương Biểu hiện lâm sàng
Dữ kiện dịch tễ học
TUỔI: yếu tố tốt nhất để dự đoán nguyên nhân gây Viêm phổi
Trang 83NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN KHÁNG SINH THEO KINH NGHIỆM
1 Hoàn cảnh mắc bệnh: VPCĐ / VP BV
2 Tuổi bệnh nhân
3 Tình trạng miễn dịch
4 Theo mức độ nặng của bệnh
Trang 84ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Kháng
sinh gì ?
Tác nhân gây bệnh
nào ?
Trang 85Các nước đang phát triển
- VP do virus thường kết hợp với VP do
VT (Yếu tố nguy cơ)
- Khó phân biệt VP Virus / VT
- Tỷ lệ tử vong do VP cao ở các nước
đang phát triển.
WHO: VP = VP do vi trùng
Trang 88VIÊM PHỔI Ở TRẺ DƯỚI 2 THÁNG TUỔI
Mọi viêm phổi ở trẻ < 2 tháng đều nặng –cần nhập viện
VP sơ sinh = nhiễm khuẩn nặng
Kháng sinh ban đầu:
Trang 89ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
* TRẺ < 2 (3) THÁNG TUỔI:
Nhập viện Ampicilline/C3G + Gentamycine
Trang 90LƯU ĐỒ XỬ TRÍ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ 2-59 TH TUỔI THEO TCYTTG
Trang 91TRẺ ≥ 5 TUỔI
Trang 92ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Trang 93ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
TUỔI NGUYÊN NHÂN KHÁNG SINH
> 5 tuổi S.pneumoniae
H.influenzae M.pneumoniae C.pneumoniae
Nhẹ-vưà:
Erythromycin hay Clarithro hay
Azithromycin
Nặng : Macrolide + C3G/C2G
PNE kháng PNC : C3G hay Vanco
Trang 94V PHÒNG NGỪA
VIÊM PHỔI
Trang 95CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẦN SUẤT VIÊM PHỔI TRẺ EM Ở CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN Â
Suy dinh dưỡng ( CN / tuổi < –2SD )
CNLS thấp (≤ 2500 g)
Không bú sữa mẹ hoàn toàn ( trong 4 tháng đầu )
Không chủng ngừa sởi ( trong vòng 12 tháng đầu )
Ô nhiễm không khí trong nhà
Đông đúc
Cha mẹ hút thuốc lá
Thiếu kẽm
Mẹ / người chăm sóc thiếu kinh nghiệm
Bệnh phối hợp ( tiêu chảy, bệnh tim, suyễn )
Epidemiology and etiology of childhood pneumonia Igor Rudan, Cynthia Boschi-Pinto, Zrinka Biloglav, Kim Mulholland, Harry Campbell Volume 86, Number 5, May 2008, 408-416
Trang 96CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẦN SUẤT VIÊM PHỔI TRẺ EM Ở CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN Â
YẾU TỐ CÓ THỂ:
Trình độ học vấn của bà mẹ
Sống ở cơ sở chăm sóc ban ngày
Mùa mưa ( độ ẩm )
Vùng cao ( không khí lạnh )
Thiếu Vitamin A
Sinh theo yêu cầu
Ô nhiễm không khí bên ngoài nhà
Epidemiology and etiology of childhood pneumonia Igor Rudan, Cynthia Boschi-Pinto, Zrinka Biloglav, Kim Mulholland, Harry Campbell Volume 86, Number 5, May 2008, 408-416