1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu mối tương quan giữa HbA1c, glucose máu lúc đói với một số yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại Bệnh viện 4 ‐ Quân đoàn 4

6 361 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 394,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát sự tương quan giữa HbA1c và glucose máu lúc đói ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2; khảo sát sự tương quan giữa HbA1c và các yếu tố nguy cơ tim mạch như: Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, protein niệu, dày thất trái, béo phì... Trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2.

Trang 1

LÚC ĐÓI VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH  

TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ  

TẠI BỆNH VIỆN 4 ‐ QUÂN ĐOÀN 4 

Phạm Thị Hải Yến*, Phạm Khắc Triệu*, Vũ Xuân Hòa*, Vũ Tiến Sơn*, Phan Quốc Bảo* 

TÓM TẮT 

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát sự tương quan giữa HbA1c và Glucose máu lúc đói ở bệnh nhân ĐTĐ typ 

2. Khảo sát sự tương quan giữa HbA1c và các yếu tố nguy cơ tim mạch như: tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, 

protein niệu, dày thất trái, béo phì….trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2. 

Đối  tượng  và  phương  pháp  nghiên  cứu:  Đối tượng nghiên cứu: là 175 bệnh nhân được chẩn đoán và 

điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện 4 ‐ Quân đoàn 4. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 

Kết quả: Rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ chiếm tỷ lệ 55,4%, tương quan HbA1c và glucose máu 

lúc đói là r = 0,764, không có mối tương quan giữa HbA1c và các chỉ tiêu lipid máu, BMI, huyết áp trung bình,  HbA1c > 9% có mối tương quan thuận khá chặt chẽ với xuất hiện Protein niệu. 

Kết luận: Qua nghiên cứu mối tương quan giữa HbA1c với Glucose máu lúc đói và các yếu tố nguy cơ tim 

mạch trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị tại Bệnh viện 4 ‐ Quân đoàn 4 chúng tôi rút ra một số kết luận sau: rối  loạn Lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo ở bệnh nhân ĐTĐ typ chiếm tỷ lệ cao nhất; ‐ Giữa HbA1c 

và glucose máu lúc đói có mối tương quan thuận khá chặt chẽ; không có mối tương quan giữa HbA1c và các chỉ  tiêu lipid máu, BMI, huyết áp trung bình; HbA1c > 9% có mối tương quan thuận khá chặt chẽ với xuất hiện  Protein niệu. 

Từ khóa: HbA1c, Đái tháo đường týp 2 

ABSTRACT 

RELATIONSHIP BETWEEN HbA1C, FASTING GLYCEMIA AND CARDIOVASCULAR RISK  FACTORS IN PATIENTS WITH DIABETES MELLITUS TYPE 2 TREATED IN HOSPITAL 4 ‐ CORPS 4 

Pham Thi Hai Yen, Pham Khac Trieu, Vu Xuan Hoa, Vu Tien Son, Phan Quoc Bao 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 374 ‐ 379 

Objectives:  Investigate the relationship between HbA1C and Fasting glycemia in patients with Diabetes 

mellitus type 2. Investigate the relationship between HbA1C and cardiovascular risk factors. 

Methods:  A  Cross  section  prospective  research  on  175  patients  with  diabetes  mellitus  type  2  treated  in 

Hospital 4 – corps 4. 

Results:  The  rate  of  dyslipoprotein  in  diabetes  patients  is  55.4%.  The  relationship  between  HbA1c  and 

fasting glycemia is r‐ 0.764. There is no relationship between HbA1c and lipoprotein value, BMI, mean blood  pressure. There is a strictly relation between HbA1c > 9% and the appearance of protein in urine  

Conclusion:  Through  this  research  about  relationship  between  HbA1c  and  fating  glycemia  as  well  as 

cardiovascular risk factors in patients with diabetes mellitus type 2 treated in Hospital 4 – corps 4, we have theses  conclusion: Dyslipoprotein is a risk factor of cardiovascular disease in patients with diabetes mellitus type 2; there 

* Bệnh viện Quân Đoàn 4 

Tác giả liên lạc: BS. Phạm Thị Hải Yến,  ĐT: (0650)3732558,  Email:bsyenqd4@gmail.com

Trang 2

is  no  relationship  between  HbA1c  and  lipoprotein  value,  BMI,  mean  blood  pressure;  there  is  a  relationship  between HbA1c and fasting glycemia, and furthermore, there’s a strictly relation between HbA1c > 9% and the  appearance of protein in urine. 

KeywordsHbA1c, diabetes mellitus 2 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Bệnh  ĐTĐ  có  tần  suất  mắc  bệnh  cao  trong 

nhân  dân,  bệnh  có  xu  hướng  phát  triển  nhanh 

đặc biệt ở các nước đang phát triển. ĐTĐ chiếm 

khoảng 60 – 70% trong cấu trúc các bệnh nội tiết. 

ĐTĐ  có  liên  quan  đến  sự  gia  tăng  nguy  cơ 

biến chứng mạch máu nhỏ, bao gồm bệnh võng 

mạc,  bệnh  thận  và  bệnh  dây  thần  kinh.  ĐTĐ 

cũng làm tăng nguy cơ mạch máu lớn, bao gồm 

bệnh mạch  vành,  bệnh  mạch  máu  não  và  bệnh 

mạch máu ngoại biên. Bệnh nhân có ĐTĐ tăng 

nguy  cơ  biến  cố  tim  mạch  2  ‐  4  lần  cao  hơn  so 

với  người  không  bị  ĐTĐ.  Việc  kiểm  soát  chặt 

chẽ đường huyết để theo dõi quá trình tiến triển 

của  bệnh  và  ngăn  ngừa  các  biến  chứng  mạch 

máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là một mục tiêu rất 

quan trọng trong điều trị ĐTĐ. 

Xét  nghiệm  HbA1c  (là  các  huyết  sắc  tố 

Hemoglobin  gắn  kết  với  đường  glucose  trong 

máu)  được  dùng  chủ  yếu  để  theo  dõi  sự  kiểm 

soát  đường  huyết  ở  những  bệnh  nhân  bị  ĐTĐ. 

Xét nghiệm HbA1c cho ta 1 bức tranh toàn cảnh 

về  lượng  đường  trung  bình  trong  máu  ở  vài 

tháng gần nhất. Do vậy HbA1c là 1 chỉ điểm lý 

tưởng  giúp  người  thầy  thuốc  theo  dõi  và  đánh 

giá điều trị bệnh ĐTĐ.  

Trên  cơ  sở  đó  chúng  tôi  tiến  hành  nghiên 

cứu đề tài này với 2 mục tiêu: 

1.  Khảo  sát  sự  tương  quan  giữa  HbA1c  và 

Glucose máu lúc đói ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2. 

2.  Khảo  sát  sự  tương  quan  giữa  HbA1c  và 

các yếu tố nguy cơ tim mạch như: tăng huyết áp, 

rối loạn mỡ máu, protein niệu, dày thất trái, béo 

phì… trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu 

Gồm  175  BN  được  chẩn  đoán  xác  định  là  ĐTĐ  typ  2  khám  và  điều  trị  tại  Bệnh  viện  4  ‐ 

Quân đoàn 4 từ tháng 12/2010 đến tháng 3/2012.  

Tiêu chuẩn lựa chọn 

Bệnh nhân chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

ĐTĐ týp 1, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thứ phát, BN  không hợp tác nghiên cứu. 

Phương pháp nghiên cứu 

Thiết kế nghiên cứu 

 Tiến cứu, mô tả cắt ngang, không có nhóm  chứng. 

Nội dung nghiên cứu 

‐  Lâm  sàng:  tất  cả  các  BN  được  khám  lâm  sàng, đo HA, chiều cao, cân nặng. 

‐ Cận lâm sàng: xét nghiệm đường huyết lúc  đói,  HbA1c,  Cholesterol,  Triglycerid,  HDL‐C,  LDL‐C, ghi điện tim, tổng phân tích nước tiểu. 

* Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu 

‐ Chẩn đoán ĐTĐ týpII: theo tiêu chuẩn của  TCYTTG năm 1998. 

‐ Chẩn đoán  THA  theo  tiêu  chuẩn  của  JNC 

VI. 

‐ Chẩn đoán rối loạn lipid máu theo NCEP –  ATP III (2001). 

‐ Phân loại BMI theo hiệp hội ĐTĐ các nước  Đông Nam Á (2001). 

Xử lý số liệu 

Bằng phương pháp thống kê Y học sử dụng  phần mềm SPSS 12.5. 

Trang 3

Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên 

cứu 

Bảng 1. Tuổi và giới 

n(%) n(%) n(%)

Trung bình

(TB±SD) 59,1±10,1 57,3±10,0 60,5±11,0

Nhận  xét:  Nữ  101  người  (57,7%)  chiếm  tỷ 

lệ nhiều hơn nam 74 người (42,3%).  

Tuổi  mắc  bệnh  nhiều  nhất  từ  51‐60  tuổi, 

với 33,1%. 

Tuổi  trung  bình  ở  nữ  cao  hơn  nam  ở  mức 

có ý nghĩa (p=0,049). 

Bảng 2. Lượng glucose máu lúc đói theo giới 

Glucose

máu

(mmol/L)

Trung

bình

(TB±SD)

<7 n (%) 7 – 9 n (%) >9 n (%) Tổng n (%)

Chung 11,4±5,9 39(22,3) 52(29,7) 84(48,0) 175(100)

Nam 11,5±6,4 13(17,6) 28(37,8) 33(44,6) 74(100)

Nữ 11,2±5,5 26(25,7) 24(23,8) 51(50,5) 101(100)

Nhận xét: Lượng glucose máu trung bình của cả 2 đối 

tượng nam và nữ không khác biệt có ý nghĩa (p=0,74). Tỷ 

lệ bệnh nhân có mức glucose máu lúc đói >9 chiếm ưu thế 

(>40%). 

Bảng 3. Chỉ số HbA1c theo giới 

HbA1c

(%)

Trung

bình

(TB ± SD)

<7 n (%) 7 – 9 n (%) >9 n (%) Tổng n (%)

Chung 8,1±3,1 77(44,0) 50(28,6) 48(27,4) 175(100)

Nam 7,7±3,4 39(52,7) 21(28,4) 14(18,9) 74(100)

Nữ 8,4±2,9 38(37,6) 29(28,7) 34(33,7) 101(100)

Nhận xét: Chỉ số HbA1c của cả 2 đối tượng 

nam  và  nữ  khác  biệt  không  có  ý  nghĩa 

(p=0,14). 

Tỷ  lệ  có  HbA1c  (%)  <7  chiếm  ưu  thế  với 

44,0%.  Ở  nữ  tỷ  lệ  này  nhỏ  hơn  ở  nam  có  ý 

nghĩa (Z=1,83; p=0,03). 

Bảng 4. Các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo 

Yếu tố nguy

cơ Nam (n=74)

Nữ (n=101) Cộng

RL lipid máu 39 22,3 58 33,1 97 55,4

Protein niệu 15 8,6 23 13,1 38 21,7 Nhận  xét:  Trong  các  yếu  tố  nguy  cơ  kèm  theo thì RLCH lipid máu (55,4%) là nhiều nhất, 

kế đến là THA (50,8%). Dày thất trái là yếu tố  nguy cơ tỷ lệ thấp nhất (8,6%). 

Đặc điểm của RLCH lipid máu ở đối tượng  nghiên cứu 

Bảng 5. RLCH lipid theo giới 

RL lipid

Nam (n=74) Nữ (n=101) Tổng

n Tỷ lệ n Tỷ lệ n Tỷ lệ

Nhận xét: Tỷ lệ BN ĐTĐ typ 2 có RLCH lipid máu chiếm 

tỷ lệ khá cao (55,4%), trong đó nữ cao hơn nam có ý nghĩa. 

Tương  quan  giữa  đường  huyết  lúc  đói  và  HbA1c, các chỉ tiêu lipid máu 

Bảng 6. Đường huyết lúc đói và HbA1c, các chỉ tiêu 

lipid máu 

Đường máu lúc đói

Chỉ tiêu xét nghiệm r

Nhận xét: HbA1c và glucose máu lúc đói có tương quan 

thuận khá chặt chẽ (r = 0,764 và p <0,05). 

HbA1c không có mối liên hệ có ý nghĩa với các chỉ tiêu  lipid máu. 

Tương quan giữa HbA1c với lipid máu 

Bảng 7. Tương quan giữa HbA1c với lipid máu  

HbA1c

Chỉ tiêu xét nghiệm r

Trang 4

quan với nhau. 

Tương  quan  giữa  HbA1c  với  BMI,  huyết  áp 

trung bình 

Bảng 8. Tương quan giữa HbA1c với BMI, huyết áp 

trung bình 

HbA1c

Chỉ tiêu r

Huyết áp trung bình -0,123

Nhận xét: Giữa HbA1c và BMI, huyết áp trung bình 

không có tương quan có ý nghĩa. 

Tương quan giữa HbA1c với lipid máu ở nhóm 

HbA1c>9% 

Bảng 9. Tương quan giữa HbA1c >9% với lipid máu 

HbA1c (>9%)

Chỉ tiêu xét nghiệm r

Nhận xét: Giữa HbA1c và các chỉ tiêu lipid máu ở nhóm có 

9%<HbA1c không có mối tương quan có ý nghĩa. 

Tương quan giữa HbA1c ở nhóm >9% với 

BMI, huyết áp trung bình 

Bảng 10. Tương quan giữa HbA1c >9% với BMI, 

huyết áp trung bình 

HbA1c (>9%)

Chỉ tiêu r

Huyết áp trung

Nhận xét: Giữa HbA1c ở nhóm >9% và BMI, HATB 

không có mối tương quan có ý nghĩa. 

Tương  quan  giữa  HbA1c  với  độ  dày  thất 

trái 

Bảng 11. Tương quan giữa HbA1c >9% với độ dày 

thất trái 

HbA1c

Giới hạn n

Nhận xét: Giữa HbA1c và DTT ở cả 3 nhóm không có mối 

tương quan với nhau (p > 0,05). 

Tương quan giữa HbA1c với protein niệu 

Bảng 12. Tương quan giữa HbA1c với protein niệu 

HbA1c

Protein niệu r p Giới hạn n

Nhận xét: Giữa HbA1c và protein niệu ở nhóm  HbA1c>9% có mối tương quan thuận khá chặt chẽ  (r=0,525; p< 0,05). 

BÀN LUẬN  Đặc  điểm  chung  của  các  đối  tượng  nghiên  cứu 

Trong  NC  của  chúng  tôi  tuổi  trung  bình  của đối tượng NC là 59,1 ± 10,1, tuổi thấp nhất 

là 28 cao nhất là 82, tuổi trung bình nữ (60,5 ±  11,0)  cao  hơn  nam  (57,3  ±  10,0)  có  ý  nghĩa,  p=0,49. 

Tuổi  mắc  bệnh  nhiều  nhất  là  41  ‐  70  tuổi,  chiếm 62,8%, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam. Kết  quả của chúng tôi khác với kết quả của các tác  giả  khác  như  Nguyễn  Hải  Thủy,  Văn  Công  Trọng,  Truong  Quang  Lực  (2006)  tuổi  mắc  bệnh gặp nhiều nhất từ 41‐50, nam nhiều hơn 

nữ(2). Sự khác nhau này có lẽ do đối tượng NC  của  chúng  tôi  đa  số  là  công  nhân  ở  các  khu  công nghiệp. BN tuổi thấp nhất mắc bệnh là 28  điều  này  cũng  phù  hợp  với  các  NC  gần  đây  cho thấy ĐTĐ typ 2 xuất hiện ngày càng nhiều 

ở  lứa  tuổi  dưới  30.  Lượng  glucose  máu  trung  bình cũng như chỉ số HbA1c trung bình của cả 

2 đối tượng nam nữ là tương đương nhau. 

Các yếu tố nguy cơ tim mạch 

Trong  NC  của  chúng  tôi  yếu  tố  nguy  cơ  RLCH  lipid  máu  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  55,4%  trong  đó  tăng  nhiều  nhất  là  Triglycerid  40%.  Kết quả của chúng tôi tương tự nghiên cứu của  tác  giả  Nguyễn  Thị  Thịnh  (2005)  ở  77  người  ĐTĐ ở cộng đồng Hà Tây cho kết quả tăng TG  49,4%,  Cook  CB.,  Erdman  DM.  NC  ĐTĐ  ở  người Mỹ gốc Phi kết quả là 58%; nhưng thấp  hơn  kết  quả  của  các  tác  giả  khác  như  Trương  Quang Lực 86,5% trong đó tăng TG là 271,6%, 

Trang 5

Trần  Đức  Thọ  (1996‐1999)  100%,  tăng  TG  là 

81,8%. 

THA  là  nguy  cơ  của  bệnh  ĐTĐ.  THA  làm 

tăng  sức  đề  kháng  Insulin.  Trong  NC  của 

chúng  tôi  số  BN  ĐTĐ  typ  2  có  THA  chiếm 

50,8%.  Nghiên  cứu  của  Mai  Thế  Hiệp  cho  kết 

quả là 56,1%(1), Trương Quang Lực là 43,7%. 

Tương quan giữa HbA1c với glucose máu 

lúc  đói,  các  chỉ  số  lipid  máu,  THA,  BMI, 

Protein niệu, dày thất trái 

Tương  quan  giữa  HbA1c  với  glucose  máu  lúc 

đói 

Chỉ  số  HbA1c  phản  ánh  nồng  độ  glucose 

máu ở BN ĐTĐ, sự tăng hay giảm của nó có liên 

quan trực tiếp đến glucose máu ở mức cao hay 

thấp.  Kết  quả  NC  của  chúng  tôi  cho  thấy  giữa 

HbA1c  và  glucose  máu  lúc  đói  có  mối  tương 

quan  thuận  khá  chặt  chẽ  với  r  =  0,764.  Kết  quả 

của  chúng  tôi  tương  tự  kết  quả  của  tác  giả 

Trương Quang Lực, Nguyễn Ngọc Bình (2002)(3), 

Nguyễn Bá Việt (2004). 

Tương quan giữa HbA1c và lipid máu 

Kết quả NC của chúng tôi cho thấy không 

có mối tương quan có ý nghĩa giữa HbA1c và 

các chỉ tiêu lipid máu. Kết quả NC của chúng 

tôi  mâu  thuẫn  với  kết  quả  NC  của  Nguyễn 

Ngọc Chất ‐ BVĐK Bình Định (2010) là HbA1c 

có  mối  tương  quan  thuận  chặt  chẽ  với  chỉ  số 

lipid máu(4), điều này có vẻ do khác biệt trong 

lựa  chọn  bệnh  nhân,  trong  nghiên  cứu  của 

mình  chúng  tôi  quan  tâm  đến  cả  bệnh  nhân 

đang điều trị. 

Tương quan giữa HbA1c với BMI 

Nguyễn  Ngọc  Chất  ‐  BVĐK  Bình  Định 

(2010)  nghiên  cứu  có  mối  tương  quan  chặt  chẽ 

giữa  HbA1c  và  BMI(4),  tuy  nhiên  kết  quả  của 

chúng tôi không ghi nhận được mối tương quan 

này  khi  phân  tích  chung  cũng  như  khi  chọn 

nhóm có HbA1c >9%. Điều này có thể giải thích 

do đặc điểm đối tượng nghiên cứu lao động tại 

khu  công  nghiệp,  cũng  có  thể  do  bệnh  nhân 

đang  điều  trị  đã  thật  sự  chú  ý  đến  giảm  BMI 

theo mục tiêu điều trị. 

Tương  quan  giữa  HbA1c  và  huyết  áp  trung  bình 

Trong NC của chúng tôi không có mối tương  quan có ý nghĩa giữa HbA1c với huyết áp trung  bình, cũng như nhóm có HbA1c >9%. 

Tương quan giữa HbA1c và độ dày thất trái 

Kết  quả  NC  của  chúng  tôi  cho  thấy  giữa  HbA1c và DTT ở cả 3 nhóm không có mối tương  quan với nhau. 

Tương quan giữa HbA1c và Protein niệu 

Trong  NC  của  chúng  tôi  kết  quả  ở  nhóm  HbA1c > 9% giữa HbA1c và protein niệu có mối  tương quan  thuận  khá  chặt  chẽ  r=0,525;  p<0,05.  Kết quả NC của chúng tôi cũng tương tự với kết  quả NC của tác giả Trần Thái Thanh Tâm,  Mai  Phương Thảo ‐ Bệnh viện ĐHYD (2008) (6). 

KẾT LUẬN 

Qua  NC  mối  tương  quan  giữa  HbA1c  với  Glucose máu lúc đói và các yếu tố nguy cơ tim  mạch trên BN ĐTĐ typ 2 điều trị tại Bệnh viện 4 

‐ Quân đoàn 4 chúng tôi rút ra một số kết luận  sau:  

‐ Rối loạn Lipid máu là  yếu  tố  nguy  cơ  tim  mạch kèm theo ở bệnh nhân ĐTĐ typ chiếm tỷ 

lệ cao nhất. 

‐ Giữa HbA1c và glucose máu lúc đói có mối  tương quan thuận khá chặt chẽ. 

‐ Không có mối tương quan giữa HbA1c và 

các chỉ tiêu lipid máu, BMI, huyết áp trung bình. 

‐ HbA1c > 9% có mối tương quan thuận khá  chặt chẽ với xuất hiện Protein niệu. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Mai  Lê  Hiệp  (2003).  ʺTheo  dõi  các  biến  chứng  bệnh  nhân  ĐTĐ có triệu chứng Tăng huyết áp trong 12 nămʺ ‐ Hội nghị  khoa học toàn quốc lần thứ 2 ‐ NXB Y học, trang 80 ‐ 87. 

2 Nguyễn Hải Thủy, Văn Công Trọng (2000) ʺKhảo sát HbA1c  huyết  tương  của  bệnh  nhân  ĐTĐ  typ2  tại  Bệnh  viện  Trung  ương  Huếʺ.  Những  công  trình  nghiên  cứu  khoa  học  tại  Hà  Nội lần thứ nhất. Nội tiết và các rối loạn chuyển hóa trang 425 

‐ 429. 

3 Nguyễn  Ngọc  Bình  (2005)  ʺKhảo  sát  nồng  độ  HbA1c  huyết  tương  của  bệnh  nhân  ĐTĐ  typ2ʺ.  Kỉ  yếu  các  công  trình  nghiên cứu khoa học Bệnh viện 175 (1975 ‐ 2005), NXB Y học  trang 458 ‐ 459. 

Trang 6

4 Nguyễn Ngọc Chất (2010) ʺKhảo sát mối tương quan HbA1c 

và  Lipid  máuʺ.  Kỉ  yếu  các  công  trình  nghiên  cứu  khoa  học 

Bệnh viện Đa khoa Bình Định. 

5 Trần  Đức  Thọ  (2002)  ʺBệnh  ĐTĐ  ‐  Bài  giảng  bệnh  học  Nội 

khoa NXB Y học, Hà Nội, trang 258 ‐ 272. Nghiên cứu cường 

Insulin, Rối loạn chuyển hóa Lipid và HbA1c ở  người  ĐTĐ 

typ2. Tạp chí nội khoa số 3 trang 28 ‐ 32. 

6 Trần  Thái  Thanh  Tâm,  Mai  Phương  Thảo  (2009)  ʺKhảo  sát 

mối tương quan giữa đường máu, HbA1c và độ lọc cầu thậnʺ, 

Y học TP HCM vol.13 ‐ Supplement of N.o 1/2009 page 239 ‐ 

242. 

  Ngày nhận bài báo       01‐7‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:    10‐7‐2013  Ngày bài báo được đăng:      01‐8‐2013 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 04:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w