Thực hiện marketing địa phương Marketing đầu tư và kinh doanh
Trang 1Thực hiện tiếp thị địa phương
Võ Tất Thắng
Trang 2Nội dung
Marketing đầu tư và kinh doanh
Marketing cư dân và nhân tài
Marketing du lịch
Marketing xuất khẩu
Trang 3Tạo ra giá trị cho các khách hàng và xây
dựng các mối quan hệ với khách hàng
Đổi lại, thu nhận giá
trị từ các khách hàng
Thiết kế một chiến lược tiếp thị được thúc đẩy bởi khách hàng
Xây dựng một chuơng trình tiếp thị mang đến giá trị vượt trội cho khách hàng
Xây dựng các mối quan hệ có lợi và tạo
ra sự thích thú cho khách hàng
Thu nhận giá trị từ các khách hàng để tạo ra lợi nhuận và chất lượng khách hàng
Mô hình mở rộng về qui trình tiếp thị
và định mục tiêu
Thiết kế sản phẩm và dịch vụ: xây dựng các nhãn hiệu mạnh
Quản lý mối quan hệ với khách hàng: xay dựng các mối quan
hệ mạnh với các khách hàng được chọn
Tạo ra các khách hàng thỏa mãn và trung thành
Thu nhận giá trị cả đời của khách hàng
Gia tăng tỷ phần thị trường và tỷ phần khách hàng
Nghiên cứu người
Nắm vững và Điều khiển công nghệ
Trang 4Bốn thị trường mục tiêu chính
Du khách
Khách thương nhân (tham gia
h ội thảo, tham quan các KCX,
mua bán s ản phẩm)
Khách không phải thương nhân
(khách du lịch và lữ hành)
Cư dân và nhân công
Chuyên gia (nhà khoa h ọc, vật lý)
Công nhân có tay ngh ề cao
Nhân công làm việc trong ngành
Th ị trường xuất khẩu
Các th ị trường khác trong khu
v ực
Th ị trường quốc tế
Trang 5Các chiến lược tổng quát
Tiếp thị hình tượng (quá hấp dẫn, tích cực, mờ nhạt, trái nguợc và
tiêu cực)
Tiếp thị điểm thu hút (Tai Mahal, Vạn lý trường thành, Angcovat,
công viên quốc gia, trung tâm hội nghị triển lãm )
Tiếp thị hạ tầng cơ sở (đường giao thông, hệ thống thông tin,
trung tâm khoa học )
Tiếp thị con người (nhân vật nổi tiếng, lãnh đạo tận tâm, nhân tài,
những người có truyền thống kinh doanh, những người đã chuyển
đến địa phương
Trang 6Những tác nhân chính trong tiếp thị địa phương (Tác nhân địa phương)
Văn phòng thông tin công c ộng
Công dân
Các doanh nghi ệp hàng đầu
Cơ quan đ ầu tư và phát triển nhà đất
Các t ổ chức tài chính (ngân hàng và công ty
b ảo hiểm)
Công ty cung cấp điện, khí đốt khí và viễn
thông
Văn phòng thương mại và các tổ chức doanh
nghi ệp địa phương khác
Trang 7Những tác nhân chính trong tiếp thị địa phương
Đại sứ quán và lãnh sự quán
Sở đầu tư trong nước
Sở phát triển kinh tế kiên kết
đặc biệt với một khu vực hay
một thành phố
Các doanh nghiệp quốc tế có
liên kết với địa phương
Trang 8Marketing đầu tư
Ngày nay, địa phương có thể sử dụng trong số 6 chiến lược khái quát sau đây để cải thiện vị thế cạnh tranh của mình:
Thu hút khách tham quan du lịch và kinh doanh
Thu hút doanh nghiệp từ các nơi khác
Giữ chân và phát triển doanh nghiệp hiện có
Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và nuôi dưỡng doanh nghiệp mới
thành lập
Mở rộng xuất khẩu và đầu tư ra ngoài
Phát triển dân số hoặc thay đổi hỗn hợp cư dân.
Trang 9Marketing đầu tư
Thu hút doanh nghiệp từ các nơi khác:
Các doanh nghiệp chọn địa điểm như thế nào
Cuộc đua dành lấy các ngành công nghệ cao
Thu hút các ngành dịch vụ và trụ sở chính của doanh nghiệp
Thu hút các trung tâm mua sắm, các nhà buôn sỉ và lẻ
Một cách phê bình về các ưu đãi
Trang 11Marketing đầu tư
Giữ chân và phát triển các doanh nghiệp hiện có:
Đối thoại không chính thức giữa một nhà quản lý doanh nghiệp và
đại diện cộng đồng
Các doanh nghiệp hiện có được mời tham gia phát triển các chiến
lược tiếp thị địa phương
Một công ty quan trọng thông báo cho cộng đồng về nguy cơ sắp
xảy ra, kết quả là cộng đồng cùng phối hợp với công ty để xử lý nguy cơ này
Trang 12Marketing đầu tư
Khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và tạo điều kiện khởi nghiệp doanh
nghiệp mới
Trang 13Marketing lao động
“Nam Úc còn hơn cả một cơ hội đầu tư Nơi đây cung cấp chất
lượng cuộc sống mà khó có thành phố nào, nơi nào trên thế giới
có thể sánh kịp Nơi đây cung cấp một phong cách sống hấp dẫn, không có sự chen chúc, ô nhiễm và những mối đe dọa đến sự an toàn cá nhân như ở nhiều thành phố lớn hơn”.
Như vậy, những chào mời về địa điểm cư trú – an toàn, sạch sẽ, tiện lợi – đều được kết hợp thành chương trình tiếp thị địa phương trọn gói
Trang 14Marketing lao động
Thứ nhất, họ có thể tiếp thị vốn quí độc đáo của riêng mình với
những người tài
Thứ hai, các địa phương có thể chào mời những gói dịch vụ nhắm
đến những con người cụ thể và gia đình của họ Ở một thái cực, địa phương có thể chào mời các yếu tố rất cứng (không có thuế) hoặc có thể nhấn mạnh đến các yếu tố mềm (phong cách sống)
Thứ ba, một địa phương có thể cung cấp dịch vụ tái định cư theo
các mức độ khác nhau Thỉnh thoảng dịch vụ này được tổ chức vàcung cấp độc quyền bởi một cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tiếp thị địa phương
Trang 15Marketing lao động
Địa phương có thể nhắm tới thị trường người hưu trí ngày càng
đông (và có nhiều tiền)
Thường thì họ tìm kiếm những nhà chuyên môn có kỹ năng và
người có thu nhập cao
Giới sinh viên cũng đã trở thành một nhóm mục tiêu khác
Trang 16 Chất lượng giáo dục cao, có nhà trẻ (trẻ con),
Chi phí và điều kiện an sinh xã hội phải cạnh tranh,
Một thái độ tích cực niềm nở đối với người mới đến (sân bay),
Và các dịch vụ tái định cư bao gồm nỗ lực tìm kiếm cơ hội việc làm
cho người thân hay đối tác
Trang 17Marketing du lịch
Thị trường ngành du lịch và ngành tiếp đón khách đã nổi lên như
những cơ hội phát triển địa phương khả thi tương tự như việc giữchân các doanh nghiệp và thu hút kinh doanh
Trong những nền kinh tế dựa vào dịch vụ, có dân số già đi, thì hai
ngành này thường được kỳ vọng tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn
cả nền kinh tế quốc dân
Địa phương nào có thể thông tin một cách rõ ràng sự khác biệt
của mình thì có thể cạnh tranh trên thị trường du lịch và kinh
doanh tiếp đón khách, miễn là địa phương đó có thể chào mời
những gì hấp dẫn và người ta có thể đến được
Trang 18Marketing du lịch
Trong tiếp thị du lịch, chúng ta phải xem xét những vấn đề sau đây:
Ngành du lịch quan trọng đối với nền kinh tế của địa phương?
(Sydney và Melbourne)
Phân đoạn thị trường du lịch (xu thế chuyển dịch, lối sống, nhu
cầu và sở thích)
Các chiến lược và đầu tư cho du lịch? (Xu hướng chính thiên về
việc phát triển di sản, bảo tồn lịch sử của các địa phương, các công trình kiến trúc, con người, phong tục tập quán và các đồ vật
chế tác khác, những thứ nắm bắt truyền thống của địa phương)
Trang 19Marketing du lịch
Trong tiếp thị du lịch, chúng ta phải xem xét những vấn đề sau đây:
Địa phương có thể hình thành lợi thế chuyên biệt trong ngành kinh
doanh du khách bằng cách nào, đâu là những rủi ro cũng như cơ
hội?
Những loại hình thông điệp và phương tiện truyền thông đại
chúng nào có hiệu quả để thu hút và giữ chân du khách?
Các hoạt động du lịch của địa phương nên được tổ chức và quản
lý ra sao?
Trang 21Marketing du lịch
Khách du lịch quốc tế, tỷ trọng thế giới năm 1999
Nam Á 0.9%
Trung Đông
2.7%
Châu Âu 59.3%
ĐA/TBD 14.6%
Châu Phi
4.0%
Châu M?
18.5%
Trang 22Nam Á Châu Phi Châu Âu Châu Mỹ
98/97 99/98
Trang 23Marketing du lịch
Phương pháp nh ận dạng các nhóm mục tiêu
Phương pháp thứ nhất là sưu tập thông tin về những du khách
hiện có Bằng cách xem xét những câu hỏi, địa phương có thể xác
định nhóm du khách nào là đáng thu hút
Họ tới từ nơi nào?
Tại sao họ đến địa phương này?
Đặc trưng nhân khẩu học của họ là gì?
Họ được thỏa mãn ra sao?
Bao nhiêu người trong số họ đến nhiều lần?
Họ chi tiêu có nhiều không?
Trang 24Marketing du lịch
Phương pháp nh ận dạng các nhóm mục tiêu
Phương pháp thứ hai là kiểm tra những điểm hấp dẫn của địa
phương và sau đó dự đoán các loại hình du khách nào quan tâm
một cách tự nhiên tới những điểm hấp dẫn này Mục đích là nhận
dạng nguồn du khách mới
Chẳng hạn, nếu vùng phía Tây Tien-Shan ở Uzbekistan chỉ
quảng bá môn trượt tuyết, khu vực này sẽ bỏ mất các nhóm
mục tiêu khác quan tâm đến môn đi bộ việt dã, du hành cưỡi
lạc đà, săn bắn và đi bè vào mùa hè
Trang 25Marketing du lịch
Có nhiều xu hướng du lịch/hoặc liên quan đến du lịch đáng lưu ý:
Các kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương sẽ ngày càng chú
trọng đến sự đóng góp của ngành du lịch và lữ hành
Sự phân đoạn thị trường lớn hơn sẽ theo sau thông tin tiếp thị tốt
hơn, tiếp thị chiến lược và quản lý ngành du lịch sẽ được tập trung nhiều hơn
Khách lữ hành sẽ kết hợp mục đích kinh doanh với cá nhân thường
xuyên hơn, nhằm vào hoạt động văn hóa và vui chơi giải trí Điều này đòi hỏi các địa phương phải áp dụng cách tiếp thị liên ngành
Trang 26Marketing du lịch
Có nhiều xu hướng du lịch/hoặc liên quan đến du lịch đáng lưu ý:
Sự quan tâm nhiều hơn đến thể thao và vui chơi giải trí sẽ đòi hỏi
các địa phương đầu tư nhiều hơn vào cơ sở vật chất có không gian
mở và tiện nghi giải trí, cũng như phát triển những kinh nghiệm nhạy
cảm và có chừng mực hơn về môi trường
Số tuần làm việc ngắn hơn ở châu Á sẽ làm loại hình du lịch ngắn
ngày gia tăng Những địa phương nhỏ – có cự ly đi lại tương đối
thuận lợi với các thành phố lớn – có thể thực sự thắng cuộc nếu họ
áp dụng một chiến lược tiếp thị năng động
Trang 27Marketing du lịch
Địa phương nhỏ hơn có thể xúc tiến du lịch và các cuộc họp kinh
doanh với chi phí tương đối thấp Tuy nhiên, khi tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn, thì chi phí đầu tư nhà nước và tư nhân sẽ tăng lên mau chóng
Ở mức độ cao hơn, cần phải đầu tư vốn qui mô lớn cho sân bay,
trung tâm hội nghị, cơ sở hạ tầng cơ bản và các dịch vụ công Đầu
tư tư nhân vào khách sạn, khu mua sắm và nhà hàng cần phải
được phối hợp và hoạch định một cách thận trọng với đầu tư nhà
nước để đảm bảo sự đồng bộ
Các tài sản vật chất phải luôn được nâng cấp, các sản phẩm và
khái niệm mới phải luôn được phát triển
Trang 28Marketing xuất khẩu
Địa phương có thể cải thiện kinh tế bằng cách thu hút du khách và
các nhà doanh nghiệp, nhưng họ cũng có thể phát triển bằng cách khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu – dùng tên tuổi địa phương như phương tiện tạo giá trị gia tăng
Chiến lược giá trị gia tăng này là một dạng hết hợp nhãn hiệu
Trang 29Marketing xuất khẩu
Phương pháp trợ giúp các công ty trong việc thúc đẩy xuất khẩu:
Cung cấp thông tin
Người môi giới
Đơn vị thực hiện (vd đề nghị đài thọ một phần hay toàn bộ chi phí đi lại, triển
lãm, phiên dịch và những dịch vụ cần thiết khác cho họ)
Đào tạo và tư vấn
Cung cấp tài chính
Quảng bá
Cơ quan phát triển hạ tầng
Trang 30Marketing xuất khẩu
Khai thác hình tượng nguồn gốc xuất xứ
Nơi xuất xứ của sản phẩm có thể có tác động tích cực, trung tính
hoặc tiêu cực đến những khách hàng thường trú cũng như không thường trú
Người tiêu dùng ưu tiên mua sản phẩm xuất xứ từ một nơi nào đó
không chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân mà còn từ những đúc kết vềchất lượng, độ tin cậy và dịch vụ
Trang 31Marketing xuất khẩu
Khai thác hình tượng nguồn gốc xuất xứ
Địa phương có thể dùng đến phương thức đồng sản xuất hoặc liên
doanh trong đó sản phẩm được hoàn thành ở một nơi khác có hình ảnh tích cực hơn
Thuê một nhân vật nổi tiếng xác nhận cho sản phẩm để xóa bỏ
những nghi ngại của người tiêu dùng
Trang 32Công cụ marketing xuất khẩu
Các bên tư nhân hay nhà nước có thể hợp tác với nhau để phát triển
chiến lược tăng cường cơ hội xuất khẩu cho doanh nghiệp địa
phương
Chính phủ địa phương có thể thiết lập văn phòng tư vấn xuất khẩu
Chính phủ địa phương có thể đưa ra những hình thức khuyến khích
tài chính để kích thích các hoạt động hướng vào xuất khẩu, như tham gia triển lãm thương mại
Chính phủ địa phương có thể hỗ trợ những doanh nghiệp quan tâm
đến xuất khẩu trong việc tuyển nhân sự có kinh nghiệm thích hợp Đào tạo về quan hệ giữa các nền văn hoá và ngôn ngữ cũng là hai đặc tính ngày càng quan trọng