Nội dung bài giảng của GS.TS. BS. Nguyễn Đức Công trình bày đại cương về phù phổi cấp, định nghĩa phù phổi cấp, cơ chế bệnh sinh phù phổi cấp, phân loại nguyên nhân phù phổi cấp, triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm, các thể lâm sàng đáng lưu ý và điều trị cấp cứu phù phổi cấp.
Trang 1PHÙ PHỔI CẤP
GS TS BS Nguyễn Đức Công
Giám Đốc Bệnh viện Thống Nhất
Đại học Y Dược Tp HCM Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Khoa Y, Đại học Quốc gia Tp HCM
Trang 31.2 Cơ chế bệnh sinh:
1.2.1 Sinh lý huyết động bình thường ở phổi:
từ mao mạch phổi sang tổ chức kẽ Dịch này được hệ thống bạch mạch vận chuyển đi
bảo sao cho phổi không bị khô nhưng không ứ dịch làm ảnh hưởng tới sự trao đổi khí ở vùng tiếp xúc giữa phế nang và mao mạch Có nhiều yếu tố tham gia vào cơ chế này:
Trang 41.2.1 Sinh lý huyết động bình thường ở phổi:
hướng đẩy dịch ra khỏi lòng mao quản Áp suất này khoảng 5 – 10 mmHg
lực này đối lập với áp lực thủy tĩnh trong mao quản để giữ dịch lại trong mạch máu Hàm lượng albumin trong máu quyết định áp lực này Bình thường áp lực này 25 – 30 mmHg
Trang 51.2.1 Sinh lý huyết động bình thường ở phổi:
quyết định; khoảng 5 – 10 mmHg
lọc của nền mao quản phổi
quyết định, làm cho phổi không bị xẹp
không có sự lưu thông dịch từ tổ chức kẽ hoặc
từ mạch máu vào phế nang
Trang 61.2.2 Cơ chế bệnh sinh phù phổi cấp:
Có hai yếu tố chính dẫn đến dịch huyết thanh hoặc máu tràn vào lòng phế nang gây phù phổi là:
- Tăng áp lực thủy tĩnh mao quản phổi: Còn gọi là phù phổi huyết động
- Do tổn thương thực thể thành mạch và vùng phế nang – mao mạch: Còn gọi là phù phổi tổn thương
Ngoài ra còn có sự tham gia của một số yếu tố thuận lợi gây phù phổi cấp là: tổn thương chất surfartant (chất hoạt diện), giảm áp lực keo, giảm hoặc tắc dẫn lưu của
hệ bạch mạch ở phổi
Trang 7Cơ chế bệnh sinh phù phổi cấp:
Khi có tăng áp lực thủy tĩnh hoặc tăng tính thấm của thành mao mạch, giảm khả năng hấp thu và dẫn lưu của hệ bạch mạch, áp lực tổ chức kẽ tăng lên gây đứt các vách phế
ra tổ chức kẽ rồi tràn vào phế nang, có thể dịch từ trong mao quản vào thẳng phế nang gây nên phù phổi cấp
Trang 81.3 Phân loại nguyên nhân phù phổi cấp:
Do động tác thở, dịch trong lòng phế nang, cản trở không khí thở vào gây suy hô hấp
Dịch trong phù phổi huyết động có ít protein (<30g/l), thành phế nang mao mạch vẫn bình thường
Trang 9Nguyên nhân hay gặp:
van hai lá)
Trang 10Phân loại nguyên nhân phù phổi cấp
1.3.2 Phù phổi cấp tổn thương:
Khác với phù phổi huyết động, phù phổi cấp tổn thương
có sự phá hủy thành phế nang – mao mạch Trường hợp này không cần có cao áp trong mao mạch phổi nhưng huyết tương vẫn dễ dàng tràn ngập vào lòng phế nang gây phù phổi cấp
Trong dịch phù phổi do tổn thương có nhiều albumin (> 30g/l) và có cả các thành phần hữu hình của máu
Dịch phù hấp thu chậm và có thể gây xơ phổi, là loại phù phổi cấp nặng nề, khó điều trị; do tình trạng thiếu oxy nặng gây tử vong nhanh chóng
Trang 111.3.2 Phù phổi cấp tổn thương:
Nguyên nhân:
- Do nhiễm độc: hít phải các hơi khí độc như CO, phosgene, Cl, NH3, formon, lưu huỳnh … heroin
- Do nhiễm trùng: nhiễm khuẩn Gram (-), cúm ác tính
- Ngoài ra còn có thể gặp do chết đuối, hít phải dịch dạ dày (hội chứng Mendelson: do axít trong dịch vị phá hủy thành phế nang – mao mạch), lên độ cao, thở oxy nguyên chất kéo dài
- Các tình trạng sốc
- Xạ trị vùng phổi v.v
Trang 12Phân loại nguyên nhân phù phổi cấp
Trang 132 Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm:
2.1 Cơn phù phổi huyết động:
2.1.1 Bệnh cảnh xuất hiện:
xảy ra về đêm Bệnh nhân đang ngủ thấy ngạt thở phải vùng dậy, ho từng cơn dữ dội, thở
vã, lo lắng và tím tái, vã mồ hôi lạnh Có thể
có khạc đờm màu hồng
Trang 142.1.2 Thăm khám lâm sàng:
nổ khắp hai nền phổi, sau đó lan nhanh lên khắp hai phế trường như “thủy triều”dâng
khó thở Nhịp tim nhanh, tiếng thứ hai mạnh, có
nhỏ khó bắt; huyết áp có thay đổi, thường cao
huyết áp tụt thì tiên lượng nặng
Trang 152.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng:
X quang tim – phổi:
máu ở phổi theo sơ đồ West, với tỷ lệ 1/1 hoặc
Trang 202.2 Phù phổi tổn thương:
động khoảng 12 – 72 giờ sau, nhưng cứ nặng dần lên và ít đáp ứng với điều trị Biểu hiện
đến suy hô hấp nặng nề Nồng độ ôxy trong máu giảm nhiều Áp lực động mach phổi có thể
quang thấy biểu hiện hình ảnh phù phế nang
Trang 223.2 Thể bán cấp và mạn tính:
hoặc sau chấn thương tâm lý; không có tính chất kịch phát, không có khó thở dữ dội; có thể
từng cơn và khạc đờm có bọt
nền phổi là chính
Trang 234 Điều trị cấp cứu phù phổi cấp
4.1 Cấp cứu phù phổi huyết động: (là loại
thường gặp trong lâm sàng)
4.1.1 Nguyên tắc:
hô hấp và làm giảm áp lực mao mạch phổi
phát triển
Trang 24Điều trị cấp cứu:
4.1.2 Phương pháp tiến hành cụ thể:
về phổi
nội khí quản để hút đờm dãi và thông khí tốt hơn (phải được tiến hành bởi người có kỹ thuật thành thạo)
Trang 25Điều trị cấp cứu (tt):
mạch, có thể nhắc lại sau 20 phút nếu không thấy có kết quả; liều tối đa có thể tới 120 – 240
dưới lưỡi 1 viên và có thể lặp lại sau 5 – 10
huyết ngọt 5%, tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút hoặc Risordan 5 mg, ngậm dưới lưỡi 1 viên, sau 5 – 10 phút ngậm lại
Trang 26Điều trị cấp cứu (tt):
Có thể truyền Lenitral tĩnh mạch 5 mg/phút và tăng dần sau 5 – 10 phút cho đến khi có kết quả, liều tối đa có thể 250 – 300 mg/phút
Một điều cần nhớ khi dùng thuốc giãn mạch là phải xem huyết áp tâm thu trên 100 mmHg mới được dùng
Morphin: phải dùng sớm ngay khi có khó thở nhanh nông, tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 mg Có thể nhắc lại sau 15 phút
- Chú ý: Khi đã có suy hô hấp nặng, nhịp thở chậm, hoặc hôn mê thì không được dùng morphin
- Phải có sẵn thuốc đối kháng lại morphin là Naloxone
Trang 27Điều trị cấp cứu (tt):
nhanh > 100 ck/phút
Ouabain
chậm; có thể dùng lại sau 30 phút đến 1 giờ nếu tình trạng khó thở không được cải thiện
Trang 28Điều trị cấp cứu (tt):
nhỏ dưới lưỡi 4 – 5 giọt, theo dõi huyết áp sau 3 – 5 phút để điều chỉnh
– 5 – 10 μg/kg/phút
Trang 29Điều trị cấp cứu (tt):
4.2 Đối với phù phổi tổn thương:
ngày
phổi cấp do nhiễm độc)
Trang 30Xin chân thành cảm ơn
Trang 33Khoa A1 Bệnh nhân tử vong
- Chẩn đoán:
- Nguyên nhân tử vong
- Rút kinh nghiệm:
Trang 34Khoa A1 Bệnh nhân xin về
- Chẩn đoán:
- Lý do xin về:
- Rút kinh nghiệm:
Trang 35Khoa A1 Bệnh nhân theo dõi
- Chẩn đoán:
- Lâm sàng:
- Cận lâm sàng:
- Vấn đề cần lưu ý: