1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phù phổi cấp

16 521 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị phù phổi cấp không do tim TỪ KHÓA: Phù phổi, phù phổi cấp, suy tim cấp, phương trình Starling, các lực của Starling, áp lực thủy tĩnh,

Trang 1

PHÙ PHỔI CẤP

MỤC TIÊU

1 Hiểu rõ được cơ chế sinh lý bệnh của phù phổi

2 Trình bày được phân loại phù phổi cấp dựa trên cơ chế ban đầu

3 Trình bày được lâm sàng và cận lâm sàng của phù phổi cấp do tim

4 Trình bày được các tiêu chuẩn để phân biệt phù phổi cấp với hen phế quản

5 Trình bày được các tiêu chuẩn để phân biệt phù phổi cấp do tim với không do tim

6 Trình bày được phác đồ điều trị bệnh nhân phù phổi cấp do tim

7 Trình bày được lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị phù phổi cấp không do tim

TỪ KHÓA: Phù phổi, phù phổi cấp, suy tim cấp, phương trình Starling, các lực của Starling,

áp lực thủy tĩnh, áp thẩm keo, áp lực mao mạch phổi, bóng đối xung nội động mạch chủ, hở van hai lá cấp, thủng vách liên thất

NỘI DUNG

Phù phổi cấp do tim là một trong 3 thể lâm sàng của suy tim cấp bao gồm: phù phổi cấp do tim, choáng tim và đợt mất bù cấp của tình trạng suy tim trái mãn Chiến lược điều trị cụ thể của các thể lâm sàng này có những điểm khác nhau nhưng cả 3 thể có điểm giống nhau là đều đòi hỏi người thầy thuốc điều trị phải phán đoán nhanh, chẩn đoán sớm và điều trị tích cực kịp thời mới cứu được bệnh nhân Tỉ lệ tử vong trong vòng một năm của những bệnh nhân phù phổi cấp vượt quá 50% nếu bệnh lý gốc không được chẩn đoán và điều trị triệt để

1 SINH LÝ BỆNH

Phù phổi là tình trạng ứ đọng dịch ở ngoài lòng mạch, trong khoảng mô kẻ phổi và trong phế nang Hiện tượng này xảy ra khi có mất cân bằng giữa các lực có tác dụng đối kháng nhau trong việc giữ nước lại trong lòng mạch hay kéo nước ra khỏi lòng mạch

1.1 Các lực của Starling:

Các lực có tác dụng đối kháng nhau này, còn gọi là các lực của Starling, là áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch và áp thẩm keo trong khoảng mô kẻ, có khuynh hướng đưa dịch ra ngoài lòng mạch, với áp thẩm keo trong lòng mạch và áp lực thuỷ tĩnh ở khoảng mô kẻ có khuynh hướng đưa dịch trở lại vào trong lòng mạch (Hình 1) Tác dụng của cả áp lực thủy tĩnh và áp thẩm keo phụ thuộc một hệ số là dẫn lực nước K còn riêng tác dụng của áp thẩm keo lại phụ thuộc chỉ số phản xạ protein α Lượng dịch thoát vào mô kẽ QIV – IT như vậy có thể tính được từ các áp lực thủy tĩnh, áp thẩm keo, dẫn lực nước và hệ số phản xạ protêin qua phương trình của Starling:

QIV – IT = K[(PIV - PIT) - α(ΠIV - ΠIT)]

Bình thường sự cân bằng của các lực Starling tạo ra một sự thấm dịch liên tục từ mao mạch ra khoảng mô kẻ ở phổi khoảng 500 ml/ngày (20ml/giờ/70kg) Lượng dịch này sẽ được hệ bạch mạch dẫn lưu về nhĩ phải

Trang 2

Q IV – IT = K[(P IV - P IT ) - α (Π IV - Π IT )]

QIV – IT: Lưu lượng dẫn lưu của hệ bạch mạch

Hình 1 Các lực của Starling và vai trò các lực này trong sự hình thành dịch phù

1.2 Hệ bạch mạch:

Có chức năng dẫn lưu dịch, chất hoà tan và chất keo thoát ra từ các mao mạch, hệ bạch mạch đóng vai trò quan trọng trong cơ chế gây phù phổi Bình thường hệ bạch mạch dẫn lưu 20ml/giờ/70kg và có thể tăng tới 200ml/giờ/70 kg khi cần thiết Ở những bệnh nhân có tăng áp lực nhĩ trái mãn tính, hệ thống bạch mạch phát triển nên có thể dẫn lưu hơn 200ml/giờ/70

kg Khi áp lực mao mạch phổi tăng cao đột ngột vượt quá 20 – 25 mmHg như trong trường hợp suy tim trái cấp, lượng dịch và protein thoát qua lớp nội mạc mao mạch vượt quá ngưỡng dẫn lưu của hệ bạch mạch sẽ tích tụ lại ở khoảng mô kẽ gây phù phổi

Vì khoảng mô kẽ lỏng lẻo quanh các phế quản và mạch máu có kháng lực thấp hơn, độ dãn nở cao hơn mô kẽ quanh phế nang nên dịch thoát có khuynh hướng tích tụ quanh phế quản và mạch máu trong giai đoạn đầu, chèn ép các mạch máu và phế quản nhỏ

1.3 Các giai đoạn tích tụ dịch ở phổi:

Quá trình tích tụ dịch ở phổi có thể chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Lượng dịch thoát tăng làm tăng lưu lượng dịch vận chuyển qua hệ bạch mạch nhưng chưa vượt quá khả năng dẫn lưu của hệ bạch mạch nên không có tích tụ dịch trong khoảng kẽ, thể tích khoảng kẽ không tăng

Giai đoạn 2: Lượng dịch thoát vượt quá khả năng dẫn lưu của hệ bạch mạch nên dịch bắt đầu tích tụ ở khoảng mô kẽ lỏng lẻo quanh tiểu phế quản, động mạch, tĩnh mạch Thể tích khoảng kẽ bắt đầu tăng

Giai đoạn 3: Lượng dịch tích tụ vượt quá khả năng chứa của khoảng mô kẽ lỏng lẻo tràn vào khoảng mô kẽ chặt quanh phế nang gây căng khoảng kẽ ở vách ngăn phế nang – mao mạch (giai đoạn 3a) và sau đó tràn vào phế nang gây phù phế nang (giai đoạn 3b)

1.4 Phù phổi theo trọng lực

IV

Trang 3

Quá trình phù phổi không xảy ra đồng bộ trên toàn bộ phổi mà xảy ra từ đáy lên đỉnh dưới tác dụng của trọng lực

Hình 2 Phân bố lưu lượng máu tưới ở phổi theo trọng lượng PA: áp lực phế nang, Pa: áp lực động mạch, Pv: áp lực tĩnh mạch, apex: đỉnh, base: đáy, alveolar: phế nang, arterial: động mạch, venous: tĩnh mạch, zone: vùng, distance: khoảng cách, blood flow: lưu lượng máu

Bình thường, từ đáy phổi lên đỉnh phổi áp lực tưới máu hiệu quả giảm 1cmH2O/cm chiều cao Các mao mạch ở phế nang chịu áp lực phế nang PA không thay đổi từ đỉnh xuống đáy phổi trong khi các mao mạch và các mạch ngoài phế nang chịu áp lực của màng phổi vốn thay đổi từ đáy phổi lên đỉnh phổi Áp lực màng phổi Ppl từ đáy phổi lên đỉnh phổi giảm 0.25cmH2O/cm chiều cao

Hệ quả trên sự thông khí – tưới máu là:

• Ở đỉnh phổi (Vùng 1): Áùp lực trong động mạch Pa nhỏ hơn áp lực trong phế nang PA (Pa <

PA ) nên tưới máu ở vùng đỉnh không đáng kể

• Ở giữa phổi (Vùng 2): Áp lực trong động mạch Pa lớn hơn áp lực trong phế nang P A , áp lực trong phế nang PA lại lớn hơn áp lực trong tĩnh mạch (Pa > PA > Pv ) nên tưới máu ở vùng giữa phụ thuộc độ chênh áp giữa áp lực trong động mạch và áp lực phế nang chớ không phụ thuộc độ chênh áp động – tĩnh mạch

• Ở đáy phổi (Vùng 3) Áp lực trong động mạch Pa lớn hơn áp lực trong tĩnh mạch PV , áp lực trong tĩnh mạch PV lại lớn hơn áp lực trong phế nang PA (Pa > Pv > PA ) nên tưới máu ở vùng đáy phụ thuộc hoàn toàn vào độ chênh áp giữa áp lực trong động mạch và áp lực trong tĩnh mạch nên các mao mạch xẹp được mở ra (Hình 2)

Trang 4

Tưới máu bình thường như vậy nhiều nhất ở vùng đáy Khi có tăng áp tĩnh mạch phổi hoặc vỡ màng phế nang mao mạch phù sẽ thành lập nhanh và nhiều nhất ở vùng đáy chèn ép mạch máu ở đáy nên máu sẽ dồn lên ở đỉnh tạo hình ảnh tái phân phối tuần hoàn phổi

Khi có tăng áp lực nhĩ trái mãn, hệ bạch mạch phát triễn nên phù mô kẽ ít và đôi khi không có phù phế nang

2 PHÂN LOẠI PHÙ PHỔI DỰA TRÊN CƠ CHẾ BAN ĐẦU

Dựa trên cơ chế sinh lý bệnh, có thể phân phù phổi ra thành 4 nhóm:(1) Phù phổi do mất cân bằng các lực của Starling, (2) Phù phổi do rối loạn tính thấm màng phế nang mao mạch, còn gọi là phù phổi do tổn thương màng phế nang mao mạch hay hội chứng suy hô hấp cấp, (3) Phù phổi do suy giảm chức năng hệ bạch mạch, và (4) Phù phổi không rõ cơ chế

2.1 MẤT CÂN BẰNG CÁC LỰC STARLING:

2.1.1 Tăng áp lực mao mạch phổi:

- Do suy tim trái

- Không do suy tim trái (hẹp hai lá)

- Do tăng áp động mạch phổi chủ động (do tăng tưới máu phổi)

2.1.2 Giảm áp thẩm keo (giảm albumine máu)

Do bệnh thận, gan, ruột, da, dinh dưỡng

2.1.3 Tăng áp lực âm ở mô kẽ :

- Chọc tháo tràn khí màng phổi nhanh với áp lực âm mạnh

- Áp lực âm nhiều trong tắc đường thở cấp kèm tăng thể tích cuối kỳ thở ra (hen phế quản)

2.1.4 Tăng áp thẩm keo ở mô kẽ : chưa có mô hình lâm sàng hay thực nghiệm

2.2 RỐI LOẠN TÍNH THẤM MÀNG PHẾ NANG – MAO MẠCH

2.2.1 Nhiễm trùng

2.2.2 Chất độc (phosgene, ozone, chlor, khói teflon, NO2, khói)

2.2.3 Chất lạ lưu hành (nọc rắn, nội độc tố vi trùng)

2.2.4 Hít các chất axít từ dạ dày

2.2.5 Viêm phổi cấp do xạ

2.2.6 Chất vận mạch nội sinh (histamins, kinines)

2.2.7 Đông máu nội mạch lan toả

2.2.8 Miễn dịch, viêm phổi quá mẫn, thuốc

2.2.9 Hội chứng phổi choáng

2.2.10.Viêm tụy xuất huyết cấp

2.3 SUY HỆ BẠCH MẠCH:

2.3.1 Sau ghép phổi

2.3.2 Carcinom dạng viêm bạch mạch (Lymphangitic carcinoma)

2.3.3 Viêm bạch mạch xơ hoá (trong bệnh bụi phổi)

2.4 KHÔNG RÕ CƠ CHẾ:

2.4.1 Phù phổi do độ cao

2.4.2 Phù phổi do cơ chế thần kinh

2.4.3 Quá liều heroin

2.4.4 Lấp mạch phổi

Trang 5

2.4.5 Tiền sản giật, sản giật

2.4.6 Sau chuyển nhịp (cardioversion)

2.4.7 Sau gây mê

2.4.8 Sau chạy tim phổi nhân tạo

3 CHẨN ĐOÁN PHÙ PHỔI CẤP DO TIM

Chẩn đoán phù phổi cấp là một chẩn đoán lâm sàng Đa số bệnh nhân đã biếtù bệnh tim

từ trước nhưng cũng có trường hợp triệu chứng phù phổi là biểu hiện đầu tiên của bệnh lý gốc

Chẩn đoán được xác định dựa trên sự kết hợp bệnh sử, khám lâm sàng và hình ảnh ứ dịch trên phim Xquang ngực Các xét nghiệm khác không cần thiết cho việc xác định chẩn đoán

3.1 CHẨN ĐOÁN CÁC GIAI ĐOẠN PHÙ PHỔI THEO CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH

Tùy theo giai đoạn mà biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của phù phổi thay đổi

3.1.1 Giai đoạn I: (tăng lưu lượng dẫn lưu ở hệ bạch mạch)

− Khó thở khi gắng sức

− Ít rales ẩm ở cuối kỳ thở ra

3.1.2 Giai đoạn II: (phù mô kẽ lõng lẻo)

− Khó thở, thở nhanh do kích thích thụ thể sức căng (thụ thể J) ở mô kẽ

− Có thể có ran rít do co thắt phế quản phản xạ

tim cấp (NMCTC)

− Sung huyết rốn phổi, bờ các mạch máu mất sắc nét dày các vách tiểu phân thùy ( đường Kerley B)

3.1.3 Giai đoạn III (phù mô kẽ chặt và phù phế nang):

− Rối loạn trao đổi khí đã rõ: O2 máu giảm

− Phù phế nang lan ra các tiểu phế quản nên bệnh nhân khạc ra bọt hồng

− Dung tích sống và các thể tích khác của phổi giảm

− Shunt phải – trái trong phổi do tưới máu ở các phế nang đã phù

− CO2 máu thường giảm nhưng có thể tăng kèm toan huyết trong các trường hợp nặng hoặc các bệnh nhân có kèm bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính Trường hợp này dùng morphin phải cẩn thận vì có thể làm bệnh nhân ngưng thở

3.2 LÂM SÀNG PHÙ PHỔI CẤP DO TIM

Thông thường bệnh nhân được khám trong tình trạng phù phổi đã tiến triễn Các biểu hiện ở giai đoạn này thường điển hình

3.2.1 TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

− Cảm giác ngộp thở nhiều, tăng lên khi nằm nên bệnh nhân phải ngồi thở

− Lo lắng, hốt hoãng vì cảm giác sắp chết ngộp

3.2.2 TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ:

Nhìn: + Thở nhanh, vã mồ hôi

+ Dùng cơ hô hấp phụ

Trang 6

+ Ho, khạc bọt hồng

+ Đầu chi tím tái

Sờ: + Mạch nhanh

+ Đầu chi lạnh

+ Huyết áp tăng do tăng trương lực giao cảm khiến nhiều thầy thuốc tưởng lầm là tăng huyết áp gây phù phổi Thật tế tăng huyết áp dẫn tới phù phổi cấp hiếm gặp hơn là phù phổi cấp gây tăng huyết áp triệu chứng

Nghe: + Thở ồn ào, có tiếng lọc sọc

+ Phổi: ran ẩm, bọt, rít từ đáy dâng nhanh lên đỉnh, tràn ngập hai phế trường

+ Tim:khó nghe do ran ở phổi, có thể nghe được tiếng T3 của thất phải,tiếng P2 mạnh

3 3 CẬN LÂM SÀNG PHÙ PHỔI CẤP DO TIM:

3.3.1 X-Quang:

Hình ảnh phù mô kẽ sớm nhất là hình ảnh nhòa bờ các mạch máu ở phổi do phù mô kẽ quanh các mạch máu, chủ yếu là ở vùng rốn phổi, tái phân phối tuần hoàn phổi và dãn gốc động mạch phổi Ở giai đoạn này các hình ảnh thường không rõ ràng nên rất dễ bị bỏ sót trong quá trình đọc phim Khi áp lực tĩnh mạch phổi tăng cao hơn nữa dịch phù sẽ tích tụ ở vách ngăn các tiểu phân thùy tạo ra đường Kerley B là những đường ngang khoảng 10 mm ở đáy phổi, rõ nhất ở các góc sườn hoành, và đường Kerley A dài hơn, ở vùng giữa và đỉnh phổi, hướng về rốn phổi Ở giai đoạn này có thể có tràn dịch màng phổi biểu hiện qua hình ảnh mất góc sườn hoành Ở giai đoạn cuối cùng sẽ có hình ảnh mờ dạng nốt tụ lại với nhau như bông tuyết, lan tỏa từ rốn phổi ra ngoài như hình cánh bướm là hình ảnh điển hình của giai đoạn có phù phế nang Tuy nhiên các biến đổi trên phim Xquang không nhất thiết phải lan tỏa ở cả hai phế trường mà có thể chỉ khu trú ở thùy dưới hoặc chỉ ở một bên phổi

Khi có hình ảnh điển hình trên phim Xquang, áp lực mao mạch phổi (PCP) hoặc áp lực động mạch phổi thì tâm trương PAPD thường lớn hơn 25 mmHg ở bệnh nhân không có tiền căn tăng áp lực mao mạch phổi và hơn 30mmHg ở bệnh nhân đã có tăng áp mao mạch phổi mãn tính Một điểm cần lưu ý là hình ảnh phù phổi trên phim Xquang cải thiện chậm hơn triệu chứng lâm sàng, có khi tới cả tuần lễ sau nên không thể dùng phim Xquang để theo dõi quá trình đáp ứng điều trị của phù phổi cấp

3.3.2 ECG.

ECG có thể góp phần xác định nguyên nhân gây phù phổi cấp Cần tìm các dấu hiệu nhồi máu cơ tim cấp, các loạn nhịp tim, Các dấu hiệu phì đại thất gợi ý bệnh lý gốc có thể là tăng huyết áp, hẹp van động mạch chủ hay bệnh cơ tim

3.3.3 Siêu Aâm Tim

Không phải là xét nghiệm cần thiết để xác định phù phổi cấp nhưng có thể giúp xác định một số bệnh lý gốc có thể gây phù phổi cấp như bệnh van tim, các nốt xùi trên van trong một số trường hợp viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, các rối loạn chuyển động vùng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim và giảm phân xuất tống máu ở bệnh nhân có bệnh cơ tim

3.3.4 Xạ Hình Tim

Có thể có giá trị trong việc đánh giá chức năng thất trái và xác định luồng thông từ trái sang phải ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng thủng vách liên thất

Trang 7

3.3.5 Thông Tim Và Chụp Mạch Cản Quang.

Đặc biệt có giá trị trong một số bệnh cảnh chuyên biệt Ngoài việc giúp chẩn đoán xác định trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, thông tim trái và chụp mạch cản quang còn là bước cơ sở để tiến hành can thiệp tái thông mạch vành cấp cứu

Thông tim phải với ống thông Swan – Ganz giúp theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị tuy không phải là biện pháp bắt buộc Đo áp lực mao mạch phổi giúp chẩn đoán phân biệt phù phổi cấp do tim với phù phổi cấp không do tim Các thông số huyết động như cung lượng tim, áp lực và độ bảo hòa oxy ớ một số buồng tim, sự hiện diện của sóng v khổng lồ ở đường biểu diễn áp lực mao mạch phổi đều có thể được thu thập khi thông tim phải Các dữ liệu này giúp đánh giá chức năng co bóp của tim, các luồng thông từ trái sang phải trong trường hợp thũng vách liên thất hoặc hở van hai lá cấp do đứt cơ trụ trong nhồi máu cơ tim cấp Các báo cáo gần đây ghi nhận sóng v khổng lồ trên đường biểu diễn áp lực mao mạch phổi không chỉ có trong trường hợp hở van hai lá cấp mà còn có trong các trường hợp hẹp hai lá, bệnh mạch vành , van hai lá nhân tạo và thông liên thất Mặt khác, trong trường hợp hở van hai lá mãn tính, buồng nhĩ trái quá lớn có thể làm mất sóng v khổng lồ Dù vậy, hở van hai lá cấp vẫn là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra sóng v khổng lồ trên đường biểu diễn áp lực mao mạch phổi Ống thông Swan Ganz cũng có thể được lưu vài ngày để cung cấp các thông tin về huyết động trong quá trình điều trị phù phổi cấp Các thông tin này cực kỳ quan trọng khi phù phổ xảy ra cùng lúc với gỉm cung lượng tim Trong trường hợp này áp lực đổ đầy thất trái phải được canh ở trị số tối ưu sao cho cung lượng tim cao nhất với sự gia tăng áp lực động mạch phổi thấp nhất

3.3.6 Xét Nghiệm Sinh Học.

• Phải đo ion đồ ở mọi bệnh nhân phù phổi cấp Xét nghiệm này rất quan trọng ở những bệnh nhân đã được dùng lợi tiểu từ trước để điều trị tăng huyết áp hay suy tim hoặc ở những bệnh nhân sắp được dùng lợi tiểu và/hoặc digital

• BUN và creatinine máu cần thiết để đánh giá chức năng thận

• Protein máu cũng phải đo để dự phòng tình trạng giảm albumin máu

• Công thức máu cũng cần thiết, nhất là ở những bệnh nhân nghi ngờ có viêm phổi hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

• Tổng phân tích nước tiểu phải được làm thường quy để loại trừ một bệnh lý thận tiềm ẩn

• Khí máu động mạch khi bệnh nhân không thở oxy rất cần thiết để đánh giá tình trạng oxy máu và thăng bằng kiềm toan của bệnh nhân Trước kia người ta vẫn nghĩ bệnh nhân phù phổi cấp bị giảm CO2 trong máu và kiềm máu do tăng thông khí Thật tế thì 50% các bệnh nhân phù phổi cấp có nồng độ CO2 trong máu bình thường hoặc hơi tăng và hơn 80 % bệnh nhân ít ra cũng toan máu nhẹ

4 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Hai vấn đề nổi bật trong việc chẩn đoán phân biệt là chẩn đoán phân biệt phù phổi cấp với hen phế quản cấp và chẩn đoán phân biệt phù phổi cấp do tim với phù phổi cấp không do tim

4.1 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT PHÙ PHỔI CẤP – HEN PHẾ QUẢN CẤP

Cả hai đều có:

+ Khó thở nhiều

Trang 8

+ Mạch nghịch

+Phải ngồi mới dễ thở hơn

+ Ran rít lan toả hai phổi

Nhưng khác với phù phổi trong hen phế quản bệnh nhân thường::

+ Biết mình bị hen phế quản từ trước

+ Không đổ mồ hôi nhiều

+ Lồng ngực căng phồng nhiều, gõ vang

+ Sử dụng cơ hô hấp phụ rõ ràng

+ Ran rít tần số cao hơn, dạng âm nhạc hơn, ran ngáy và ran ẩm ít hơn

+ Giảm O2 máu thường không nhiều đến mức gây tím tái

4.2 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT PHÙ PHỔI DO TIM VÀ KHÔNG DO TIM:

Chủ yếu dựa vào bệnh cảnh lâm sàng qua các đặc điểm liệt kê ở bảng 1 Thực tế không phải lúc nào cũng rạch ròi như trong bảng vì một sự gia tăng áp lực cao và đột ngột trong mao mạch có thể làm tổn thương màng phế nang – mao mạch làm các đại phân tử thoát vào dịch phù giống như trường hợp của phù phổi cấp do tăng tính thấm màng phế nang – mao mạch Ngược lại một sự gia tăng nhẹ áp lực thủy tĩnh mao mạch cũng làm tăng tính thấm thành mạch, tăng mức độ và vận tốc phù mô kẽ trong trường hợp màng phế nang – mao mạch đã bị tổn thương

Bệnh sử:

Khám:

+ Cung lượng tim giảm

+ T3

+ Tĩnh mạch cổ nổi

+ Ran ẩm

+ Bệnh lý gốc ngoài tim:

Cận lâm sàng

+ ECG:

+ X-Quang phổi:

+ Men tim:

+ Aùp lực mao mạch phổi

+ Shunt trong phổi:

+ Protein dịch phù/ huyết thanh

sau một sự cố tim mạch cấp

chi lạnh (+) (+) Có nhiều Thường không có

thiếu máu / nhồi máu cơ tim mờ từ rốn phổi ra có thể tăng

>18mmHg nhỏ (ít)

<0.5

không có

chi nóng (-) (-) có ít/không có có

bình thường mờ ở ngoại biên bình thường

<18mmHg lớn (nhiều)

>0.7 Bảng 1 Các đặc điểm để phân biệt phù phổi cấp do tim và không do tim

5 ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP DO TIM

Trang 9

Điều trị phù phổi cấp cũng như điều trị suy tim bao gồm 3 phần: (1) Điều trị triệu chứng (2) Điều trị các yếu tố thúc đẩy (3) Điều trị nguyên nhân hay là điều trị bệnh lý gốc gây ra phù phổi cấp

5.1 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

5.1.1 Điều Trị Hổ Trợ Ban Đầu

5.1.1.1 Oxy: Để nâng PaO2 lên hơn 60mmHg

Oxy là liệu pháp hàng đầu ở bệnh nhân có suy hô hấp Nên đo khí máu động mạch trước khi cho bệnh nhân thở oxy Đa số bệnh nhân chỉ cần thở oxy qua ống thông ở mũi hoặc qua mặt nạ Tỉ lệ oxy trong khí hít vào (FiO2) qua ống thông ở mũi là 24% với lưu lượng oxy 1L/phút và tỉ lệ này tăng 4% mỗi khi tăng lưu lượng oxy 1 L/phút, đến trị số tối đa là 36% với lưu lượng oxy 4 l/phút Ở mức này có tăng lưu lượng oxy lên hơn nữa cũng không tăng được tỉ lệ oxy trong khí hít vào mà chỉ làm bệnh nhân khó chịu do khí xoáy ở vùng hầu họng, đầu ống thông Với mặt nạ thì tuỳ loại; mặt nạ có thở lại có thể đạt tỉ lệ FiO2 lần lượt là 24%, 28%, 31%, 35%, 40%, 50%; mặt nạ không thở lại có thể đạt tới 80 – 90% và có thể dùng kèm biện pháp thở với áp lực dương ngắt quảng (IPPB)

Một số bệnh nhân suy hô hấp nặng phải đặt nội khí quản và thở máy nếu không nâng được PaO2 lên hơn 50mmHg khi thở oxy 100% qua mặt nạ có thở lại (Lưu ý: ở bệnh nhân có bệnh

phổi tắc nghẽn mãn tính PaO 2 bình thường đã ở gần trị số 50 mmHg Chỉ nên đặt nội khí quản và cho thở máy các bệnh nhân này trong trường hợp thật nguy cấp vì sau đó rất khó cho bệnh nhân cai máy giúp thở) Nếu áp suất phần oxy trong máu động mạch (PaO2) vẫn không đạt tới 80 mmHg hoặc phải duy trì FiO2 hơn 60% mới duy trì được PaO2 ở mức 80 mmHg nên áp dụng liệu pháp thở với áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP) Trị số PEEP được tăng dần từ 5 mmHg tới 20 mmHg tùy đáp ứng của bệnh nhân Nên nhớ lượng oxy cung cấp cho mô phụ thuộc cả lượng oxy trong máu động mạch lẫn cung lượng tim mà thở máy với chế độ PEEP có thể làm giảm cung lượng tim do làm giảm lượng máu tĩnh mạch đổ về tim, do đó cách hiệu quả nhất để theo dõi ảnh hưởng của thở máy trên cung lượng tim là dùng ống thông Swan Ganz để đo cung lượng tim bằng phương pháp pha loãng nhiệt hoặc theo dõi gián tiếp sự thay đổi của cung lượng tim qua hàm lượng oxy trong máu tĩnh mạch hòa trộn lấy ở vùng phểu động mạch phổi Cung lượng tim càng thấp thì hàm lượng oxy trong máu tĩnh mạch hòa trộn càng thấp

5.1.1.2 Tư thế thoải mái cho bệnh nhân: Cho bệnh nhân ngồi hoặc quay đầu giường cao lên

để cải thiện thông khí, tăng ứ trệ máu do trọng lực ở hệ thống tĩnh mạch, qua đó giảm lượng máu trở về tim

5.1.1.3 Giảm công của tim

+ Nghỉ ngơi tuyệt đối

+ Dùng thuốc giảm đau

+ Dùng thuốc an thần nhẹ để bệnh nhân giảm lo lắng

5.1.1.4 Truyền dịch

Vấn đề truyền dịch tùy thuộc bệnh cảnh lâm sàng và huyết áp bệnh nhân Nếu huyết áp bệnh nhân đang thấp nên truyền dịch và phải cẩn thận khi dùng lợi tiểu để không làm huyết áp tụt thêm do giảm thể tích nội mạch Trong bệnh cảnh phù phổi cấp kèm huyết áp thấp, giữa 2 liệu pháp truyền dịch và dùng thuốc lợi tiểu người thầy thuốc giống như nghệ sĩ xiếc đi dây

Trang 10

giữa một bên là giảm thể tích nội mạch quá mức do dùng thuốc lợi tiểu và một bên là làm nặng thêm tình trạng phù phổi do truyền dịch quá mức Nên dùng áp lực mao mạch phổi, nếu được, trong những trường hợp này để hướng dẫn điều trị vì áp lực tĩnh mạch trung tâm không phản ảnh đúng và kịp thời trị số cũng như sự thay đổi của áp lực đổ đầy thất trái

5.1.2.Điều Trị Thuốc

5.1.2.1.Morphine sulphate : là thuốc quan trọng trong điều trị phù phổi cấp do tim Thuốc vừa

có tác dụng giảm lo lắng vừa có tác dụng dãn tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch ngoại biên qua đó làm giảm lượng máu trở về tim để lên phổi, giảm triệu chứng khó thở do sung huyết phổi Liều sử dụng là 2 – 5mg TM/10 – 25phút đến lúc hiệu quả hoặc xuất hiện tác dụng phụ Cẩn thận khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính vì morphine ức chế hô hấp có thể khiến bệnh nhân ngưng thở

5.1.2.2.Furosemide : dùng đường tĩnh mạch cũng có vai trò rất quan trọng Furosemide có tác

dụng (1) dãn mạch, (2) lợi tiểu, và (3) giảm hậu tải nhẹ Tác dụng dãn mạch xãy ra trước khi có tác dụng lợi tiểu Liều khởi đầu là 10 – 20mg TM ở những bệnh nhân chưa từng dùng qua furosemide, 40 – 80 mg tiêm mạch chậm trong 1 – 2 phút ở những bệnh nhân đã có dùng khi điều trị ngoại trú, có thể tăng tối đa 200mg và nếu chưa đáp ứng thì truyền tĩnh mạch liên tục

10 – 40 mg/giờ tùy theo tình trạng chức năng thận Đôi khi phải kết hợp furosemide 100 mg tiêm mạch chậm với chlorothiazide 500 mg tiêm mach mới có hiệu quả lợi tiểu ở những bệnh nhân trước đó không đáp ứng với furosemide đơn độc

5.1.2.3.Thuốc dãn mạch.

Nitroglycerin và các nitrates: Có tác dụng dãn tiểu tĩnh mạch qua đó làm tăng sức chứa của

hệ thống tĩnh mạch, làm giảm lượng máu tĩnh mạch trở vế tim, giảm áp lực mao mạch phổi và áp lực thất trái cuối tâm trương Thuốc như vậy có tác dụng “lợi tiểu” nhưng không thải nước

ra ngoài mà giử lại trong ngăn tĩnh mạch, làm giảm tiền tải, giảm dãn nỡ các buồng tim và kéo chức năng thất trái trở về một điểm thích hợp hơn trên đường biểu diễn của Starling (đường biểu diễn chức năng co bóp tâm thất theo độ dài của sợi cơ) Các nitrates còn có tác dụng dãn nỡ các mạch bàng hệ của động mạch vành nên đặc biệt hữu ích trong các trường hợp suy tim cấp do thiếu máu cục bộ ở tim

Trong bệnh cảnh cấp cứu như phù phổi cấp, nitrates truyền tĩnh mạch, hoặc ít ra là ngậm dưới lưởi, tốt hơn là uống hoặc dán Liều nitroglycerin truyền tĩnh mạch khởi đầu là 0,2 µg /kg/phút tăng dần liều 0,1-0,2 µg /kg/phút mỗi 5 phút (hoặc khởi đầu liều 10 µg /kg/giờ và tăng liều 5

µg /kg/giờ mỗi 5 phút) đến lúc đỡ triệu chứng khó thở hoặc có tác dụng phụ Trong quá trình điều trị theo dõi sát mạch, huyết áp Trong lúc chờ đặt đường truyền có thể ngậm nitroglycerin 0,4 mg dưới lưởi mỗi 5 phút, tác dụng tương đương truyền tĩnh mạch 1,5 µg /kg/phút Nếu có mạch chậm khi dùng nitrates có thể dùng Atropine 0.5 – 1mg tiêm mạch đễ điều trị

Lưu ý các chống chỉ định của nitrates::

• Mạch > 110 lần/phút hoặc dưới 50 lần/phút

• Huyết áp tâm thu < 90 mmHg

• Nhồi máu cơ tim thất phải

Nitroprusside: Là thuốc dãn mạch mạnh rât hữu ích trong phù phổi cấp do hở van hai cấp

hoặc tăng huyết áp nhưng có tác dụng phụ là hiện tượng “ăn cắp máu” ở các mạch vành đã

Ngày đăng: 05/06/2017, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các lực của Starling và vai trò các lực này trong sự hình thành dịch phù. - Bài giảng phù phổi cấp
Hình 1. Các lực của Starling và vai trò các lực này trong sự hình thành dịch phù (Trang 2)
Hình 2. Phân bố lưu lượng máu tưới ở phổi theo trọng lượng. P A : áp lực phế nang, Pa: áp lực  động mạch, Pv: áp lực tĩnh mạch, apex: đỉnh, base: đáy, alveolar: phế nang, arterial: động  mạch, venous: tĩnh mạch, zone: vùng, distance: khoảng cách, blood fl - Bài giảng phù phổi cấp
Hình 2. Phân bố lưu lượng máu tưới ở phổi theo trọng lượng. P A : áp lực phế nang, Pa: áp lực động mạch, Pv: áp lực tĩnh mạch, apex: đỉnh, base: đáy, alveolar: phế nang, arterial: động mạch, venous: tĩnh mạch, zone: vùng, distance: khoảng cách, blood fl (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w