GVH: Trình bày cách lập dàný, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. GVH: Trình bày cách lập dàný và viết các đoạn văn thuyết minh.. GVH: Trình bày về cấu tạo củ
Trang 1ôn tập phần làm văn
A.mục tiêu bài học
Giúp học sinh ôn tập và củng cố kĩ năng viết các kiểu văn bản đã
học ở THCS và nâng cao ở lớp 10 và ôn tập các kiểu văn bản mới đã học
ở lớp 10
B phơng tiện thực hiện
- S GK, SGV
-Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Giao cho HS 08 câu hỏi
chia làm 04 nhóm, nghiên
cứu, thảo luận và phát
biểu ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
đặc điểm riêng và mối quan
hệ giữa các kiểu bài tự sự,
thuyết minh, nghị luận ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
sự việc và chi tiết tiêu biểu
trong văn bản tự sự là gì ?
Vận dụng vào bài viết nh thế
nào ?
I Hớng dẫn trả lời câu hỏi SGK
Câu 1:
HSĐ&TL:
* Trình bày một chuỗi các sự việc (sự kiện) có sự tiếp nối giữa chúng hớng đến một kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa nào
đó
* Mục đích: biểu hiện con ngời, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ tình cảm
* Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc tính có hại của sự vật hiện t-ợng
* Mục đích: Giúp ngời đọc có tri thức khách quan
và có thái độ
đúng đắn đối với chúng
* Trình bày tởng quan điểm đối với
tự nhiên, xã hội, con ngời bằng các luận điểm, luận
cứ và cách lập luận
* Mục đích: thuyết phục mọi ngời tin, nghe và làm theo cái
đúng, từ bỏ cái sai, cái xấu
* Mối quan hệ: + Tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận Ngoài ra, tự sự còn có thể kết hợp với miêu tả nội tâm, đối thoại hoặc độc thoại nội tâm + Thuyết minh: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, nghị luận
+ Nghị luận: Có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh
Câu 2:
HSĐ&TL:
∗ Sự việc là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng,
Trang 2GVH: Trình bày cách lập dàn
ý, viết đoạn văn tự sự có sử
dụng các yếu tố miêu tả và
biểu cảm ?
GVH: Trình bày các phơng
pháp thuyết minh phổ biến
nhất ?
GVH: Làm thế nào để viết
đ-ợc một bài văn thuyết minh
chuẩn xác và hấp dẫn nhất ?
phân biệt với những cái xảy ra khác Sự việc tiêu biểu là
những sự việc quan trọng góp phần làm nên cốt truyện
* Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về nội
dung, cảm xúc và t tởng Chi tiết tiêu biểu là yếu tố quan
trọng trong quá trình kể lại một câu chuyện
* Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò dẫn dắt câu chuyện,
tô đậm tính cách của nhân vật, tạo sự hấp dẫn, nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản Vì vậy lựa chọn đợc sự việc và chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc
kể lại câu truyện.
Câu 3:
HSPB:
* Cách lập dàn ý:
+ Xác định đề tài: kể về việc gì, chuyện gì ? + Dự kiến cốt truyện: Sự việc 1 2…3…
+ Dàn ý: Mở bài – Thân Bài – Kết bài
* Lu ý: Trong thực tế không có ranh giới rõ ràng giữu các
yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm…mà các yếu tố này luôn
đan xen và hỗ trợ cho nhau tập trung là rõ chủ đề Trong văn
tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ góp phần làm “sinh
động hoá” cốt truyện, nhân vật và sự việc Đồng thời nó khiến cho văn bản tự sự sẽ hấp dẫn và truyền cảm hơn
* Viết đoạn văn: HS tự chọn GV cũng sẽ lấy một đoạn văn
bất kì trong tác phẩm VH nào đó để đọc
Câu 4:
HSĐ&PB:
* Các phơng pháp thuyết minh phổ biến là: định nghĩa,
chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu…v.v
Câu 5:
HSĐ,TL&PB
A, Yêu cầu về tính chuẩn xác:
+ Tìm hiểu thấu đáo trớc khi viết
+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm đợc các số liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, các cơ quan có thẩm quyền… về vấn đề cần phải thuyết minh + Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thờng có
B, Yêu cầu về tính hấp dẫn:
+ Đa ra những chi tiết cụ thể sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tợng, mơ hồ
+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ ngời đọc ngời nghe
+ Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn thuyết
Trang 3GVH: Trình bày cách lập dàn
ý và viết các đoạn văn thuyết
minh ?
GVH: Trình bày về cấu tạo
của một lập luận, các thao
tác nghị luận và cách lập dàn
ý về bài văn nghị luận ?
GVH: Trình bày yêu cầu và
cách thức tóm tắt văn bản tự
sự, văn bản thuyết minh ?
minh biến hoá linh hoạt, không đơn điệu
+ Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tợng cần thuyết minh đợc soi rọi từ nhiều mặt
Câu 6:
HSTL&PB
A, Yêu cầu viết một đoạn văn thuyết minh:
- Xác định chủ đề của đoạn văn
- Sử dụng hợp lí các phơng pháp thuyết minh
- Các câu trong đoạn văn phải đảm bảo tính liên kết về hình thức và nội dung
- Dùng từ ngữ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách ngôn ngữ viết
B, Yêu cầu lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu đối tợng thuyết minh
- Thân Bài: Cung cấp các đặc điểm, tính chất, số liệu, phẩm chất, ….về đối tợng
- Kết bài: vai trò ý nghĩa của đối tợng đối với đời sống của con ngời
Câu 7:
HSTL&PB
A, Cấu tạo của lập luận:
+ Luận điểm + Luận cứ + Các phơng pháp lập luận
B, Các thao tác nghị luận: Phân tích; tổng hợp; diễn dịch;
quy nạp; so sánh
C, Cách lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu luận đề
- Thân bài: Triển khai các luận điểm theo từng phơng diện, khía cạnh nhỏ, phân tích – tổng hợp
- Kết bài: Rút ra kết luận về vấn đề cần làm rõ Đa ra định hớng, ý nghĩa , tác dụng của việc làm rõ vấn đề
Câu 8:
HSTL&PB
Tóm tắt văn bản tự sự Tóm tắt VB thuyết minh
* Văn bản tự sự thờng đợc tóm tắt theo hai cách: tóm tắt theo cốt truyện và tóm tắt theo nhân vật chính Dù tóm tắt theo cách nào cũng phải tôn trọng nội dung cơ
bản của tác phẩm, thoả mãn những yêu cầu cơ bản của một văn bản và
đáp ứng đợc mục đích tóm tắt.
* Tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính giúp ta nắm vững
* Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm để hiểu và nắm vững đợc những nội dung chính của văn bản đó Bản tóm tắt phải rõ ràng chính xác so với nội dung của văn bản gốc
* Muốn tóm tắt văn bản thuyết minh cần:
Trang 4GVH: Nêu đặc điểm cách viết
kế hoạch cá nhân và quảng
cáo ?
GVH: Nêu cách thức trình
bày một vấn đề ?
tính cách, số phận của nhân vật, góp phần tìm hiểu và đánh giá tác phẩm Để tóm tắt tác phẩm tự sự theo nhân vật chính ta cần:
+ Xác định mục đích tóm tắt.
+ Đọc văn bản để xác định nhân vật chính, đặt nhân vật trong mối quan hệ với nhân vật khác và diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình để giới thiệu nhân vật, nêu rõ các hành động và lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện.
+ Kiểm tra và sửa chữa văn bản tóm tắt cho phù hợp với mục đích
và yêu cầu của việc tóm tắt.
+ Xác định mục đích yêu cầu tóm tắt.
+ Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tợng thuyết minh.
+ Tìm bố cục của văn bản.
+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
Câu 9:
HSTL&PB
Lập kế hoạch cá nhân Viết Quảng cáo
* Lập kế hoach cá nhân giúp ta chủ động tiến hành công việc đạt kết quả cao.
* Để lập kế hoạch cá
nhân cần nắm đợc yêu cầu, nội dung công việc
và quỹ thời gian hiện có.
* Bản kế hoạch cá nhân cần thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, cách thức và thời gian tiến hành đề hoàn thành công việc.
* Lời văn cần ngắn gọn, súc tích, thể hiện dới dạng các đề mục lớn nhỏ khác nhau, cần thiết có thể kẻ bảng.
* Quảng cáo là loại văn bản thông tin nhằm thuyết phục khách hàng
về chất lợng, lợi ích, sự tiện dụng… của sản phẩm, dịch vụ để kích thích nhu cầu mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.
* Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, tạo ấn tợng, trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục.
* Để viết văn bản quảng cáo cần chọn đợc nội dung độc đáo, gây ấn tợng, thể hiện tính u việt của sản phẩm, dịch vụ rồi trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh và sử dụng những từ ngữ khẳng định tính tuyệt đối.
Câu 10:
HSTL&PB
* Trình bày một vấn đề là kĩ năng giao tiếp quan trọng và
th-ờng xuyên đợc sử dụng
* Trớc khi trình bày cần tìm hiểu, suy nghĩ, nghiền ngẫm để hiểu đối tợng, chuẩn bị đề tài, đề cơng cho bài nói Khi trình bày tuân thủ trình tự sau: khởi đầu, diễn biến (lần lợt trình
Trang 5GV: Chú ý về thời gian
Không đủ sẽ giao về nhà.
bày các nội dung), kết thúc (nói lời cảm ơn ngời nghe)
* Chú ý đến ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ…
II Luyện tập.
HSĐ,TL&PB :
Theo SGK câu 1 & 2 Chú ý thời gian, có thể về nhà làm
Trả bài văn số 7 (Bài kiểm tra cuối năm)
A- mục tiêu bài học
Giúp học sinh: + Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng về viết văn nghị
luận Biết cách sửa chữa các lỗi trong bài văn Có thói quen xem lại bài viêt của mình
+ Đánh giá rút kinh nghiệm mức độ vận dụng các kiến thức đã học vào việc viết một bài văn cụ thể.
B- Phơng pháp và tiến trình tổ chức dạy học
1 Phơng pháp dạy học
Tuỳ từng đối tợng ở mỗi lớp có cách trả bài riêng Cần nắm chắc đặc
điểm của từng lớp để định ra nội dung cách thức trả bài sao cho các em
có thể rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ ở những bài viết sau
2 Tiến trình tổ chức dạy học
a Xác định yêu cầu của bài làm.
GV cho học sinh đọc lại đề bài:
Xem đề văn số 7 tại giáo án tuần 33
GV đối chiếu đáp án để nhận xét
HS lắng nghe, đối chiếu với bài làm
Đỏp ỏn
A Phần trắc nghiệm (3điểm)
Đáp
án A B C D C C B A B B Phân tích; Tổng hợp; Diễn dịch; Quy nạp,
so sánh
Phân tích
Trang 6B Phần tự luận (7 điểm) Câu 1(1 điểm): Học sinh tuỳ chọn viết đoạn thơ mình nhớ đợc trong đoạn trích, miễn sao chép phải chính xác và đủ yêu cầu, sai mỗi từ sẽ bị trừ 0,25
điểm.
Câu 2:(6 điểm)
Học sinh cần trình bày đợc những ý cơ bản sau (có thể không đúng thứ tự
nh-ng tối thiểu phải đủ, chấp nhận nhữnh-ng sánh-ng tạo hợp lí):
+ Xác định đợc vị trí, bố cục của đoạn trích.
+ Nỗi khổ tâm của Kiều khi rơi vào cảnh "hiếu tình khôn lẽ…"(học sinh phải
giải thích đợc khái niệm hiếu tình và áp dụng vào trong hoàn cảnh của Kiều)
+ Diễn biến tâm trạng của Kiều từ khi trao duyên cho em đến khi ngất đi vì
đau đớn, bi phẫn, mối quan hệ giữa tình cảm và lí trí (bối rối, thẹn thùng khi
cậy- lạy - tha -> sự nuối tiếc, giằng xé trong tâm trạng Kiều khi trao kỉ vật ->
bi kịch đau thơng tang tóc khi nhiều lần khi Kiều nhắc đến cái chết -> mặc cảm của kẻ phụ tình và sự chết ngất vì đau đớn).
+ Từ chỗ Kiều đối thoại với Thuý Vân, vì nỗi đau và tình yêu của nàng với Kim Trọng còn sâu nặng, nàng đã gián tiếp đối thoại với cả Kim Trọng, độc thoại với chính mình.
Kết luận: học sinh cần nhắc lại đợc nhận xét đã nêu ở mở bài.
Thang điểm cho câu 2 phần tự luận:
* Điểm 5,6 : Bài làm đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, có sáng tạo, cảm xúc
Bài viết có thể còn mắc 1,2 lỗi diễn đạt nhỏ, không sai chính tả.
* Điểm 3, 4: Đáp ứng tơng đối đầy đủ những yêu cầu cơ bản của đề Diễn đạt cha
thật tốt, có thể còn mắc lỗi về chính tả nhng không phải những từ cơ bản Không sai kiến thức.
* Điểm 1,2 : Bài làm lan man sơ sài, có lỗi kiến thức cơ bản, cha đáp ứng đợc
những yêu cầu cơ bản Sai nhiều chính tả.
* Điểm 0: Bài làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
b Nhận xét chung:
Gv chỉ có thể nhận xét chung thông qua một số nội dung cả bài tốt lẫn bài xấu GV cũng cần khuyến khích động viên những bài viết có ý tởng
đúng đắn, độc lập và sáng tạo, sủa chữa những ý cha đúng, từ đó đánh giá những u điểm và nhợc điểm trong bài làm của các em
Cụ thể : Những bài viết tốt là: Em T Nhung, H Anh, Quế, Tú H.Gấm… (10A3); em: Nh Anh, N Hiền B, P Dung, Hơng…(10A4)
Những em có bài viết kém là: N Hiệp, T Bộ, N Hoà…(10A4), nhất
là những em ở lớp 10A6 (kém nhất trong ba lớp)
Ngoài ra đa số các em còn mắc lỗi chính tả, có những em rất nghiêm trọng ( Thờng là những em có điểm kém) Thầy giáo đã sửa trong bài viết, yêu cầu về nhà tự giác sửa lỗi, có kiểm tra
Kết quả cụ thể của 03 lớp 10A3 10A4, 10A5
GV: Có thể so sánh cho các em thấy sự tiến bộ hay không tiến bộ thậm chí có dấu hiệu sa sút ở mỗi HS hoặc từng lớp cụ thể
Trang 7Điểm Số
Lớp
Điểm TBKT
từ 7,0 trở lên Điểm TBKT từ 6,0 đến
6,9.
Điểm TBKT
từ 5,0 đến 5,9.
Điểm TBKT dới 5,0.
Số l-ợng % Số l- ợng % Số l- ợng % Số l- ợng %
Lớp 10A4
Lớp 10A5 e
Lớp 10A3 e
c Biểu dơng và sửa lỗi:
- Gv chọn một số bài, đoạn văn tiêu biểu có ý hay, sáng tạo, có cảm xúc
đọc cho HS nghe cùng học và rút kinh nghiệm
- Cũng nên chọn một số bài mắc lỗi kiến thức, diễn đạt, chính tả đọc và
cùng các em sửa , rút kinh nghiệm
d Trả bài tổng kết
GV trả bài cho HS và dành thời gian nhất định cho các em xem lại bài
của mình để các em tự sửa bài viết Đồng thời chủ động khuyến khích
các em hỏi, giải đáp những thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc điểm
đã cho
Tổng kết và nhắc các em chuẩn bị kế hoạch học hè 2007
Hớng dẫn học hè
GV: 1, Nhắc nhở các em trong dịp hè tiếp tục ôn lại kiến thức đã
học Dành thời gian nhất định cho môn học chính mà các em đã
chọn Có điều kiện xem trớc SGK chơng trình 11, đặc biệt là môn
Văn … Toán … Ngoại ngữ.
2, Có điều kiện các em chịu khó su tầm t liệu liên quan đến
ch-ơng trình học lớp 11 Có thể trao đổi nội dung học tập, những vấn
đề liên quan đến bộ môn một cách trực tiếp qua điện thoại hoặc
trên diễn đàn chung của lớp.
2, Nếu có đi học thêm bất cứ môn nào phải có trách nhiệm báo
cáo với phụ huynh về thời khoá biểu, phải thông qua thầy cô chủ
nhiệm, chịu sự quản lí của Nhà trờng.
3, Phổ biến kế hoạch nghỉ của nhà trờng trong hè.