1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 10, Tuần 19

8 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày Một Vấn Đề
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc – Hiểu HSĐ&TL : - Trình bày tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đềI. GV: Cho các em thử xây dựng dàn ý về vấn đề an toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi ngời.. Ví dụ trình bày

Trang 1

Trình bày một vấn đề

a mục tiêu bài học

Giúp HS:

1 Nắm đợc yêu cầu và cách thức trình bày một vần

đề.

2 áp dụng hiểu biết, kĩ năng để trình bày một vấn đề trớc tập thể.

B phơng tiện thực hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

c tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới: Trong khi giao tiếp kể cả nói và

viết, chúng ta còn có kĩ năng trình bày hay thể hiện

rõ nhận thức, t tởng tình cảm của mình Vì vậy,

chúng ta cần có hiểu biết cách trình bày một vấn

đề.

GV: Cho HS đọc

SGK của phần I, II,

III

GVH: Phần I SGK

trình bày nội dung

gì ? Em hãy nêu

chỉ ra một cách

khái quát ?

(H/S đọc SGK)

GVH: Anh (chị)

chọn vấn đề trình

bày nh thế nào? Để

có cơ sở lựa chọn

phải có suy nghĩ và

xác định gì?

I Đọc – Hiểu

HSĐ&TL :

- Trình bày tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề

+ Trình bày một vấn đề nào đó là nhu cầu cuộc sống lao động, học tập và công tác

+ Mục đính để ngời khác, tập thể nhận thức, suy nghĩ, tình cảm của mình cũng nh thuyết phục họ cảm thông và đồng tình

+ Những công việc đó không dễ dàng Vì vậy phải nắm đợc một số thao tác về trình bày một vấn đề

II Công việc chuẩn bị:

1 Chọn vấn đề trình bày HSĐ&TL :

- Chọn vấn đề trình bày tuỳ thuộc vào đề tài Tức là trình bày vấn đề gì để có sự lựa chọn ấy cần xác định

+ Hiểu biết của bản thân về vấn đề đó.

+ Ngời nghe là nhng ai (tuổi tác, trình độ, giới tính và nghề nghiệp Họ đang quan tâm tới đề

Trang 2

(H/S đọc SGK)

GVH: Tại sao phải

lập dàn ý cho bài

trình bày ?

GV: Cho các em thử

xây dựng dàn ý về

vấn đề an toàn

giao thông là hạnh

phúc của mỗi ngời.

GVH: Có mấy bớc

trong khi trình bày

?

gì)

+ Đề tài trình bày có bao nhiêu vấn đề

Sau khi đã xác định đợc nh vậy, ta bắt đầu lập dàn ý cho vấn đề cần trình bày

2 Lập dàn ý cho bài trình bày HSĐ&TL

- Để việc trình bày rõ ràng, rànhg mạch, đầy đủ không có khiếm khuyết cần phải có dàn ý cho bài trình bày Dàn ý còn làm cho ta chủ động hơn trong quá trình trình bày,

Dàn ý trình bày vấn đề cũng nh bài văn Ví dụ

trình bày trớc học sinh toàn trờng về vấn đề an toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi ngời.

- Tập lập dàn ý nh thế nào?

Sau khi đặt vấn đề, các ý cần phải trình bày là:

a Quan niệm thế nào là an toàn giao

thông?

- Không làm ảnh hởng tới ngời khác hoặc gián tiếp gây ra tai nạn trong quá trình tham gia giao thông.,

- Đi đến nơi về đến chôn

b Một số vấn đề bức xúc trong quá trình tham gia giao thông hiện nay.

- Số lợng lợt ngời tham gia giao thông quá đông với mật độ dày đặc

- Không phải ai cũng hiẻu biết về yêu cầu tham gia giao thông nh nhau (còn phóng nhanh vợt ẩu, không chấp hành quy định của an toàn giao thông…)

- Phơng tiện tham gia giao thông không đảm bảo thông số kĩ thuật:

- Đờng giao thông không phải ở đâu, lúc nào cũng

đạt về yêu cầu

c Trớc tình hình ấy cần phải có biện pháp khắc phục nh thế nào?

- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông

- Phơng tiện tham gia giao thông phải thật sự

đẩm bảo, đúng quy định

- Mọi ngời phải tự gíac làm tốt và nhắc nhở chung

để thực hiện

Trang 3

GV: Nhắc HS tham

khảo phần ghi nhớ

SGk.

III Trình bày:

HSĐ&TL :

- Thông thờng có ba bớc

1 Thủ thuật cần thiết (Đặt vấn đề)

- Chào cử toạ và mọi ngời bằng lời lẽ ngắn gọn và

đầy đủ nhất

- Nêu lí do trình bày

2 Trình bày

- Nội dung chính là gì

- Nội dung ấy gồm bao nhiêu vấn đề

- Mỗi vấn đề đợc cụ thể hoá nh thế nào?

- Cần có chuyển ý, chuyển đoạn Mỗi vấn đề cần liên hệ dẫn chứng cụ thể cho sinh động

Chú ý: Xem thái độ cử chỉ của ngời nghe có gì phản ứng không (nói chuyện riêng…) để kịp thời chỉnh sửa nội dung và cách trình bày

3 Kết thúc vấn đề

- Tóm tắt, nhấn mạnh một số ý chính

- Đặt ra yêu cầu cụ thể

- Cám ơn ngời nghe

lập kế hoạch cá nhân

a mục tiêu bài học

Giúp HS

1 Nắm đợc cách thành lập kế hoạch các nhân

2 Có thói quen và kĩ năng lập kế hoạch cá nhân

B phơng tiện thc hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

c tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

GV : Cho HS đọc

SGK I Sự cần thiết lập kế hoạch cá nhân

Trang 4

GVH: Kế hoạch cá

nhân là gì ?

GVH: Lập đợc kế

hoạch cá nhân có

lợi nh thế nào ?

GV: Cho H/S đọc

SGK

GVH: Đọc ví dụ

SGK Anh (chị) cho

biết bản kế hoạch

cá nhân gồm mấy

phần ? Nêu cụ

thể ?

GVH: Đọc bài 1 SGK

và cho biết những

điểm khác nhau của

bản kế họach cá

nhân.

GVH: Bài 2 (Đọc ví

dụ SGK)

HSĐ&TL :

- Kế hoạch cá nhân là bản dự kiến nội dung, cách thức hành động và phân bố thời gian để hoàn thành cho một công việc nhất định của một ngời nào đó

- Lập đợc kế hoạch cá nhân ta sẽ hình dung trớc công việc việc cần làm, phân phối thời gian hợp lí Tránh bị động, bỏ sót, bỏ quên công việc Vì vậy, lập kế hoạch cá nhân là thể hiện phong cách làm việc khoa học, chủ động, công việc sẽ tiến hành thuận lợi và đạt kết quả Vậy cách lập kế hoạch cá nhân nh thế nào?

II Cách lập kế hoạch cá nhân

HSĐ&TL :

- Bản kề hoạch cá nhân gồm hai phần Cụ thể là: + Phần 1 nêu họ tên Nơi làm việc, học tập của ngời lập kế hoạch

+ Phần 2 nêu nội dung công việc cần làm, thời gian

địa điểm tiến hành, dự kiến kết quả đạt đợc

Chú ý: Nếu làm kế hoạch cho riêng mình thì không cần phần 1, Lời văn ngắn gọn Cần thiết có thể kẻ bảng

III Củng cố

- Tham khảo phần ghi nhớ SGK

IV Luyện tập

HSĐ&TL :

- Đây là thời gian biểu trong một ngày Nó không phải là bản kế họach cá nhân dự kiến làm công việc nào đó Đây chỉ có sự sắp xếp thời gian biểu cho một ngày Công việc chỉ nêu chung Không cụ thể Không có phần dự kiến hoàn thành công việc, kết quả cần đạt

HSĐ&TL :

- Nội dung cần bổ sung

+ Viết dự thảo báo cáo, dự kiến nội dung

* Kiểm điểm quá trình thực hiện nhiêm vụ của chi

đoàn những việc đã làm đợc, kết quả cụ thể

* Nguyên nhân

* Những mặt yếu, kém, nguyên nhân

* Phơng hớng công tác nhiệm vụ nhiệm kì tới, nêu rõ

Trang 5

phơng hớng cụ thể để thực hiện tốt những gì đã

đề ra + Cách thức tiến hành đại hội

* Thời gian ,địa điểm

* Ai đảm nhiệm công tác tổ chức trang trí cho đại hội

* Bí th báo cáo

* Đề cử, ứng cử vầo BCH

* Bầu ban kiểm phiếu Tất cả phải có ý kiến tham gia của chủ nhiệm lớp và duyệt BCH Đoàn trờng

Phuự Soõng Baùch ẹaống

a mục tiêu bài học

Giúp HS :

1, Cảm nhận đợc nội dung yêu nớc và t tởng nhân văn

của bài Phú.

2, Thấy đợc những đặc trng cơ bản của thể Phú về

các mặt kết cấu, hình tợng nghệ thuật, lời văn…

B phơng tiện thc hiện

- S GK, SGV

-Thiết kế bài học

c tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Trang 6

Phửụng Phaựp Noọi Ding Caàn ẹaùt

GV: Cho HS đọc

tiểu dẫn, SGK Tr.3

GVH: Em hãy nêu

những nét chính về

cuộc đời của tác giả ?

GVH: Em hãy nêu vài

nét về tác phẩm (thể

loại, bố cục, chủ đề) ?

GV: Đọc diễn cảm một

đoạn, sau đó gọi 1-2

em đọc nốt phần còn

lại

GVH: Anh(chị) hãy

cho biết nhà thơ ở

đây là ai ?

I, Giới thiệu chung:

HSĐ&TL :

- Trơng Hán Siêu là một trong những trí thức nho học chân chính giai đoạn Thịnh Trần Ông là môn khách của Trần Hng Đạo, tính tình cơng trực, học vấn uyên thâm, sinh thời đợc các Vua Trần kính trọng

2, Tác phẩm:

HSĐ&TL

- Dự đoán sáng tác khoảng 50 năm sau chiến

thắng Bạch Đằng (1288 – 1350), lúc đó THS đã già

- Thể phú: đợc tiếp nhận từ văn học TQ, đợc Việt

hoá ở VHTĐ Việt Nam Nội dung của nó thờng dùng

để kể, tả, thuật lại một khách quan cảnh vật sự việc, phong tục, bàn chuyện đời…để ngời nghe tự nhận xét Phú đợc viết bằng văn vần, văn xuôi hoặc văn biền ngẫu, bằng chữ Hán hoặc chữ

Nôm Phú có hai loại: Cổ thể (có trớc thời Đờng)… Cận thể (Phú Đờng luật)…

- Bố cục: Chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: “Khách có kẻ…luống còn lu” Giới thiệu nhân vật khách và tráng trí của ông, cảm xúc

+ Đoạn 2: “ Bên sông các bô lão…chừ lệ chan”: Cuộc gặp gỡ bên sông và câu chuyện của các bô lão + Đoạn 3: “Rồi vừa đi …lu danh”: Lời bình luận của các bô lão

+ Đoạn 4: Còn lại Lời kết, bình luận của nhân vật khách (T/g)

II, Nội dung chính

1, Hình tợng nhân vật khách:

HSĐ&TL :

- Nhân vật khách có thể là chính tác giả Ông là một nhà Nho, một viên quan tớng của triều đình, một nhà thơ Tuy tuổi đã già nhng “tráng trí vẫn còn tha thiết” nên ông đã học ngời xa đi khắp nơi thăm ngoạn phong cảnh, mở rộng hiểu biết, di dỡng tinh thần, sống cuộc đời tự do tự tại

Trang 7

GVH: Anh(chị) hãy

phân tích t thế và

diễn biến tâm

trạng của khách khi

đứng trớc dòng

sông lịch sử ?

GV: Anh(chị) hãy

đọc diễn cảm đoạn:

“ Bên sông các bô

lão…hoàn toàn chết

trụi”

GVH: Anh(chị) hãy

cho biết hình ảnh

các bô lão địa

ph-ơng, vốn là những

chàng trai quả cảm

gần 50 năm trứơc

từng tham dự và

chứng kiến trận

sông,đến gặp THS

để nói những gì?

GV: Đọc diễn cảm 8

câu cuối bài Nêu

vấn đề cho HS thảo

luận.

GVH: Anh(chị) hãy

cho biết nội dung

lời ngâm của cả

chủ và khách ?

Quan hệ giữa hai

- Đoạn thơ đầu chủ yếu sử dụng những địa danh lừng lẫy ở TQ theo điển tích điển cố Mục đích chỉ là để nhà thơ thể hiện tráng trí hải hồ của chim bằng chim phợng, bậc đại trợng phu tung hoành thiên hạ mà thôi

- Sông BĐ vào một chiều thu hiu hắt Cảnh vật nhiên hiện ra thật bao la hùng vĩ, hoành tráng: sang kình…biển trời một sắc…Bên cạch đó là những chiến tích theo dòng thời gian ngày càng hoang phế, điêu tàn

=> Đó là nỗi buồn hoài cổ, buồn vì cảnh vật hiu quạnh, thơng cho những anh hùng chiến trận lừng lẫy một thời nay đã thành ngời thiên cổ Rất có thể nhà thơ cũng đã dự cảm đợc sự đi xuống của triều

đại nhà Trần

- Giọng văn vừa sảng khoái, vừa trầm lắng, vừa hào hùng, bi thiết

2 Câu chuyện của các bô lão:

HSĐ&TL :

- Các bô lão địa phơng hồ hởi đến gặp vị đại quan đón khách bằng cả hai đờng thuỷ bộ Họ thăm hỏi chuyện trò với thái độ hiếu khách, tôn kính

- Sau đó là nhắc lại trận đánh xa: diễn biến có trình tự theo cảnh, việc rất sinh động Trong

đoạn thơ có sử dụng biện pháp khoa trơng, phóng

đại, so sánh liên tởng

- Nguyên nhân ta có thể chiến thắng thế giặc mạnh là: đựơc lòng trời, lòng ngời, ta có chính nghĩa, nhân nghĩa, ngợc lại, giặc cậy mạnh, hung

đồ, giả dối, phi nghĩa, làm trái lòng trời nên đại bại Ngoài rat a còn có địa lợi, nhân tài (nhân tài)

- ý nghĩa của trận đại thắng: là rửa nhục cho đất nớc, tái tạo công lao để tiếng thơm còn mãi với lịch

sử, thời gian

3 Lời kết:

- Lời hát của các bô lão khẳng định chân lí- quy luật thiên nhiên & lịch sử:

+ Dòng sông BĐ mênh mông rộng lớn chảy về biển

Trang 8

bài ca ? Chân lí gì

đợc nhấn mạnh ?

GV: Có thể cho đọc

lại bài thơ Bạch Đằng

hải khẩu Tìm nét

tơng đồng về nội

dung.

Đông

+ Kẻ bất nghĩa nhất định tiêu vong

+ Ngời anh hùng nghìn năm lu danh

=> Các bô lão khẳng định và ca ngợi bài học của Nhân dân, bài học chân chính của lịch sử, sự bất

tử của những anh hùng làm nên chiến thắng Con ngời là quyết định của sự phát triển của lịch sử bên cạnh những yếu tố thiên thời, địa lợi

- Tác giả khẳng định lại và ngợi ca hai vị thánh quân anh minh (hai vua Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông) Đòng thời nhận thức: đại thắng quân giặc là nhờ vào đất nớc có nhân tài, tuấn kiệt (hợp với suy nghĩ của các bô lão) Nhng ông nhấn mạnh hơn là phẩm chất của ngời anh hùng phải thể hiện

ở cả đức cao

=> Đó là phẩm chất đạo đức cao cả, sáng ngời: vua tôi một lòng, vua sáng tôi hiền, cả nớc gắng sức thì giặc mới chịu bắt, mới làm nên nghiệp lớn

Đó là tính nhân văn, cao cả, sâu sắc của ông ta

III Củng cố

HSĐ&TL : Phần ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 10/09/2013, 18:10

w