1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề BDHSG toán-TV 3,4,5- Đề 1

11 917 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4: Bài 1
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Quang Trung
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi luyện tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2:2đ Xác địng bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau: a Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!. Theo Đỗ Chu Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của buổi chiều trên quê hơng trong đoạn văn trên

Trang 1

Bồi dưỡng học sinh giỏi - lớp 4:

Bài 1: Cho 4 chữ số: 1;3;5;7

a) Hãy lập tất cả các số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho b) Tính tổng các số vừa lập một cách nhanh nhất

Bài 2: Không cần tính, hãy so sánh các biểu thức sau:

A = 2003 x 2005 và B = 2001 x 2007

Bài 3: Tìm chữ số tận cùng của các biểu thức sau:

a) 1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 + – 98 + 99

b) 15 + 15 x 2 + 15 x 3 + 60 + 75 +90

Bài 4: Tìm chữ số tận cùng của các biểu thức sau:

a) 7 x 17 x 27 x 37 x x 97

b) 41 x 42 x 43 x x 49 – 14 x 24 x 34 x 44 x 54

Bài 5: Mai, Hà và Hồng góp bánh liên hoan.Mai góp 3kg bánh Hà góp 5kg

bánh cùng loại Hồng không góp bánh mà đa cho 2 bạn 24 000 đồng Hỏi Mai, Hà mỗi bạn đợc nhận lại bao nhiêu tiền? ( Mức góp nh nhau ).

Bài 6: Hình chữ nhật ABCD đợc tạo thành từ 5 hình chữ nhật cùng kích

th-ớc Hình dạng nh trong hình vẽ Tính chu vi của hình chữ nhật ABCD nếu biết diện tích của nó là 6750 cm2

A B

C D

Trang 2

Đáp án đề BD học sinh giỏi lớp 4:

Bài 1: (3đ)a) Các số có 4 chữ số khác nhau đợc lập từ các chữ số:

1; 3;5;7 là:

1357; 1375 ; 1537 ; 1573 ; 1735 ; 1753

3157 ; 3175 ; 3517 ; 3571 ; 3715 ; 3751

5137 ; 5173 ; 5317 ; 5371 ; 5713 ; 5731

7135 ; 7153 ; 7513 ; 7531 ; 7315 ; 7351

Vậy có 24 số nh vậy

b) Ta thấy các chữ số: 1; 3; 5; 7 đều đợc xuất hiện 6 lần ở hàng nghìn, 6 lần

ở hàng trăm, 6 lần ở hàng chục và 6 lần ở hàng đơn vị Do đó tổng 24 số vừa lập là:

1 x 100 x 6 + 3 x 100 x6 +7 x 100 x 6 +1 x 100 x 6 +3 x 100 x 6 + 5 x

100 x 6 + 7 x 100 x 6 +1 x 10 x 6 + 3 x 10 x 6 +5 x 10 x 6 +7 x 10 x6 + 1 x 1 x 6 + 3 x 1 x 6 +5 x 1 x 6 + 7 x 1 x 6

= (1+ 3 + 5 + 7) x 100 x 6 +(1+3+5+7) x 100 x 6 +(1+3+5+7) x 10 x 6 +(1+3+5+7) x 1 x6

= [(1+3+5+7) x 6] x (1000 + 100 + 10 + 1)

= 96 x 111

= 106656

Bài 2: (2đ) Không cần tính hãy so sánh:

Ta có : A = 2003 x 2005 và B = 2001 x 2007

= (2001 + 2) x 2005 = 2001 x (2005 + 2)

= 2001 x 2005 + 2 x 2005 = 2001 x 2005 + 2 x 2001

Ta thấy 2 biểu thức A và B đều có chung tích 2001 x 2005 nhng 2 x 2005 >

2 x 2001 Hay A>B

Bài 3: (3đ) Tính nhanh:

a) 1-2+3-4+5-6+ - 98+99

= (1+3+5+7+ +99) – (2+4+6+8+ +98) (*)

Vì dãy: 1;2;3; 99 có 99 số hạng.Bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc cũng

là số lẻ nên có (99+1):2 =50(số lẻ) và có:

99-50 = 49 (số chẵn)

Do vậy (*) = (99+1) x 50:2 – (98+2) x 49:2

= 100 x 50:2 – 100 x 49:2

Trang 3

= 50 x 50 – 50 x 49

= 50 x (50 - 49)

= 50 x 1 = 50

b) 15 + 15 x 2 +15 x 3 +60 +75 +90

= 15 x 1 + 15 x 2 +15 x 3 + 15 x 4 + 15 x 5 + 15 x 6

= 15 x(1+2+3+4+5+6)

= 15 x 21

= 315

Bài 4: (3đ) Tìm chữ số tận cùng của các biểu thức sau:

a) 7 x 17 x 27 x 37 x x 97

Ta thấy dãy trên có 10 thừa số.Mà cứ 4 thừa số tạo thành 1 nhóm có tích tận cùng là chữ số 1 Vậy 10 thừa số tạo thành số nhóm nh vậy là: 10:4 = 2(nhóm) d 2 thừa số

Vậy 7 x 17 x 27 x 37 x x 97

= ( 1) x ( 1) x ( 7 x 7)

= ( 1) x ( 9) = 9

Vậy chữ số tận cùng của dãy là 9

b) 41 x 42 x 43 x x 49 – 14 x 24 x 34 x 44 x 54

Ta thấy dãy tích: 41 x 42 x 43 x x 49 là tích của các thừa số liên tiếp

có chữ số tận cùng từ 1 đến 9 Trong đó có chứa 1 thừa số có tận cùng là 5 nhân với các số chẵn cho tích tận cùng là 0

Ta lại có : 14 x 24 x 34 x 44 x 54

= (14 x 24) x (34 x 44) x 54

= ( 6) x ( 6) x 54

= 6 x 54

= 4

Vậy dãy: 41 x 42 x 43 x x 49 – 14 x 24 x 34 x 44 x 54

= .0 – .4

= .6 Vậy chữ số tận cùng là 6

Bài 5: (5đ) Bài giải:

Vì 3 bạn chung nhau góp bánh để liên hoan nên mỗi bạn phải đóng nh sau.Do đó, Hồng góp 24000 đồng chính là mức trung bình cộng số tiền mà mỗi bạn phải đóng

Trang 4

Tổng số tiền họ dùng để mua bánh là:

24 000 x 3 = 72 000(đồng)

Ta thấy: 72 000 đồng ứng với 3 + 5 = 8 (kg bánh).Vậy giá tiền 1kg bánh là:

72 000:8 = 9 000(đồng)

Mai đã bỏ ra số tiền mua bánh là:

9 000 x 3 = 27 000(đồng)

Mai đợc lấy lại số tiền là:

27 000 – 24 000 = 3 000(đồng)

Hà đợc lấy lại số tiền là:

24 000 – 3 000 = 21 000(đồng)

Đáp số: Mai lấy: 3 000 đồng

Hà lấy: 21 000 đồng

Bài 6:(4đ) Nhìn vào hình vẽ ta thấy 2 lần chiều dài của hình chữ nhật nhỏ

bằng 3 lần chiều rộng của nó Do đó, nếu coi chiều dài hình chữ nhật nhỏ là

3 phần thì chiều rộng của nó sẽ có 2 phần nh thế.Ta có hình vẽ:

A B

C D

Do đó, chiều dài hình chữ nhật ABCD sẽ có 6 phần và chiều rộng của nó sẽ

có 5 phần nh thế

Diện tích hình chữ nhật ABCD đợc chia thành các ô vuông nhỏ là:

6 x 5 = 30(ô vuông)

30 ô vuông ứng với 6750 cm2 Vậy 1 ô vuông có diện tích là:

6750:30 = 255(cm2)

Ta thấy: 255 = 15 x 15

Vậy cạnh hình vuông nhỏ hay giá trị 1 phần là 15 cm

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

15 x 6 = 90(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

15 x 5 = 75 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

(90 + 75) x 2 = 330(cm)

Đáp số: 330 cm

Trang 5

Đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4 môn Tiếng Việt:

Câu 1: (2đ) Chia các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép và từ láy.

Bình minh, lung linh, ba ba, thoang thoảng, sáng sớm, rộn rã, lao xao, đu đủ, máy bay, con cua, ki cóp.

Câu 2:(2đ) Xác địng bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau:

a) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!

b) Con chim sâu bằng sự nhanh nhẹn của mình đã bắt đợc mồi ẩn sau chiếc lá

Câu 3:(4đ) Chuyển các câu sau đây thành câu không dùng dấu chấm hỏi,

sao cho nội dung mục đích của câu không thay đổi?

a) Em ở nhà nấu cơm giúp chị đợc chứ?

b) Bạn Hơng Giang trờng mình đợc giải ba “Tiếng hát hoa phợng đỏ”

đúng không?

c) Chơi đá cầu mà cậu bảo không thú vị à?

d) Kiện tớng cờ vua Nguyễn Ngọc Trờng Sơn giỏi nhỉ?

Câu 3:(4đ) Cho đoạn văn sau :

Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao.Nền trời cao vời vợi Con chim sơn ca cất tiếng hát tự do, tha thiết đến nỗi khiến ngời ta phải ao ớc giá mà mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đa thoang thoảng hơng lúa ngậm

đồng và hơng sen

(Theo Đỗ Chu)

Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của buổi chiều trên quê hơng trong đoạn văn trên?

Câu 4: (6đ) Em với bạn em đã có rất nhiều kỉ niệm trong ngôi trờng Tiểu

học thân yêu.Giờ đây bạn đã phải chuyển đi cùng Bố mẹ.Em hãy viết 1 bức

th kể về sự thay đổi của mình và ngôi trờng mà 2 bạn đã cùng học tập

Đề thi học sinh giỏi lớp 5 môn T.Việt

Câu 1:(3đ) Tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tính cách của con ngời.Đặt 1 câu

hỏi với 1 từ láy, 1 câu ghép với từ vừa tìm đợc;

- Chậm chạp, đỏng đảnh, nhanh nhẹn

- Hiền hậu, độc ác, cứng rắn

Trang 6

Câu 2: (3đ) Tìm 5 thành ngữ trong đó có chứa các cặp từ trái nghĩa giải

thích nghĩa của 1 trong 5 thành ngữ đó

Câu 3: (2đ) Chỉ ra động từ, tính từ, danh từ trong đoạn văn sau:

Ma đã ngớt.Trời rạng dần.Mấy con chim chào mào từ gốc cây nào đó bay ra hót râm ran

Câu 4: (4đ)

“Lúc ấy

Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben

Sánh vai nhau nằm nghỉ

Chỉ còn tiếng đàn ngân nga

Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà”

(Trích Tiếng đàn Ba- la-lai-ca trên sông Đà- T.Việt lớp 5 tập 1)

Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của công trờng, của dòng sông Đà vào đêm trăng

Câu 5: (6đ) Viết bài văn ngắn (25 – 30 dòng) tả 1 nhân vật trong câu

chuyện đã học làm em yêu thích nhất

Lu ý:Trình bày và chữ viết 2 điểm

Giáo viên: Lê Thị Hờng.

Đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Tiếng Việt

Câu 1: (2đ) Tìm những từ ngữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi viết

lại cho đúng:

Chú Tr

ờng vừa chồng trọt giỏi vừa chăn nuôi cừ Vờn nhà chú cây nào cây

ấy xai chĩu quả Dới ao cá chôi, ca chắm, cá chép từng đàn Cạnh ao, truồng lợn, truồng gà trông rất ngăn nắp

Câu 2: (2đ) Viết lại cho đúng chính tả các từ ngữ đã viết sai:

rể rải, rõng rạc, giéo giắt, rai rẳng, dì dầm, dúc dích, dao thừa, nơng dẫy, dung dinh, dục dã, reo cấy, rể dàng, dụng dời, ròn rã

Câu 3: (4đ) Gạch 1 gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai

Gạch 2 gạch dới bộ phận : Là gì? trong các câu dới đây

Trang 7

- Đàn chim đang tung cánh trên cao là chim nhạn

- Bác Hồ là vị Cha già của dân tộc Việt nam

- Lao động là vinh quang

- Học tập là bổn phận của mọi trẻ em

Câu 4: (4đ)

“Đồng làng vơng chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim

Hạt ma mãi miết trốn tìm

Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời”

a) Trong đoạn thơ trên những sự vật nào đợc nhân cách hóa?

b) Tác giả đã nhân cách hóa sự vật ấy bằng những cách nào?

c) Em thích hình ảnh nào? Vì sao?

Câu 5: (6đ) Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả về bầu trời buổi sớm hoặc

1 vờn cây

Đáp án:

Đề thi học sinh giỏi lớp 3 Môn Tiếng Việt.

Câu 1: (2đ)

Những từ ngữ sai sửa lại:

Câu 2: (2đ) Viết đúng chính tả:

dể dãi,dõng dạc, dai dẳng, rúc rích, giao thừa, rung rinh, gieo cấy, gieo neo, riết róng, réo rắt, rì rầm, giòn giã, nơng rẫy, giục giã, rụng rời

Trang 8

Câu 3: (4đ)

- Đàn chim đang tung cánh bay lên cao là chim nhạn

- Bác Hồ là vị Cha già của dân tộc Việt nam

- Lao động là vinh quang

- Học tập là bổn phận của mọi trẻ em

Câu 4: (4đ)

Những sự vật đợc nhân hóa: mầm cây, hạt ma, cây đào

Nhân hóa bằng những từ ngữ thể hiện tình cảm, hành động của chúng nh con ngời

- Mầm cây thì tỉnh giấc

- hạt ma thì mãi miết trốn tìm

- cây đào – lim dim mắt cời

Câu 5: (6đ) Gợi ý:

- Bầu trời buổi sớm đẹp ra sao, không khí mọi vật, mọi ngời nh thế nào?

- Một vờn cây: trong vờn có những loại cây gì? hình dáng của cây,

củ quả thế nào, hơng thơm ra sao, cảm nhận của em khi bớc vào vờn cây?

(Trình bày và chữ viết 2đ) Giáo viên: Lê Thị Bình

Đề thi Học sinh giỏi lớp 3 môn Toán:

Bài 1: Tính nhanh các tổng sau:

a) 1 + 2 +3 + 4 +… + 9 + 10 + 9 + 10

b) 11 + 22 +33 + + 77 + 88

Bài 2: Tìm x

a) x: 7 = 11305 (d 6)

b) (320:5):x = 64:2

Bài 3: Năm nay con 7 tuổi, mẹ 34 tuổi.Sau mấy năm nữa tuổi mẹ sẽ gấy 4

lần tuổi con?

Bài 4: Tính diện tích hình H bằng 2 cách khác nhau?

2cm 2cm

Trang 9

6cm 6cm (Hình H)

Bài 5: Tìm các chữ số a,b,c,d trong mỗi phép tính sau:

a) bbb + c = caaa

b) cba x 5 = dcd

Đáp án:

Đề thi Học sinh giỏi lớp 3 môn Toán:

Bài 1:(4đ) a, Dãy số viết đầy đủ là: 1+2+3+4+5+6+7+8+9+10

Ta thấy 1+9 = 10 2 +8 = 10

3+7 = 10

4+6 = 10 5+5 = 10

Nên 1+2+3+4+5+6+7+8+9+10= 10x5= 55

b) Dãy số viết đầy đủ là:

11+ 22 + 33 + 44 + 55 + 66 +77 + 88

22 +77 = 99 44 + 55 = 99

Nh vậy là: 11 + 22 +33 +44 +55 +66 +77 +88 = 99x4=396

Bài 2(2đ) :

a) x = 1885

b) x = 79141

Bài 3:(5đ) Bài giải:

Hiệu của tuổi Mẹ và tuổi con không thay đổi và bằng

34 – 7 = 27 (tuổi) Khi tuổi Mẹ gấp 4 lần tuổi con, coi tuổi con là 1 phần thì tuổi mẹ gồm 4 phần nh thế ta có sơ đồ:

Tuổi con   27 tuổi

Tuổi Mẹ     

2cm

Trang 10

Trên sơ đồ ta thấy 3 lần tuổi con là 27 tuổi.Vởy tuổi con lúc tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con là:

27:3 = 9 (tuổi)

Số năm để tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con là:

9 – 7 = 2 (năm)

Đáp số: 2 năm

Bài 4: (4đ)

A 2cm M K cm B

2cm

6cm

P N H I

D C

6cm

Hình H

Chia hình H nh hình bên

ta có:

Diện tích hình vuông AMNP bằng diện tích hình vuông KBIH, và là:

2 x 2 = 4 (cm 2 )

Độ dài cạnh IC là:

6 – 2 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật PICD là:

6 x 4 = 24 (cm 2 ) Diện tích hình H là:

4 + 4 + 24 = 32 (cm 2 )

Bài 5:(5đ)

a) bbb + c = caaa, ta có:

bbb b>8, vì nếu b = 8 thì (888 +c) không là số có 4 chữ số

+ c Vậy b = 9 Mặt khác xét ở tổng thì c = 1, vì tổng của 2 số có caaa ba chữ số với số có 1 chữ số bé hơn 2000

Ta có : 999 +1 = 1000, suy ra : a = 0,b = 9, c = 1

b) cba x 5 = dcd

* c = 1 để tích cba x 5 là số có 3 chữ số

* Tích 1 số với 5 số tận cùng là 0 hoặc 5, mà d khác 0 nên d =5

Ta có: 515 : 5 = 103, vậy a = 3, b = 0, c = 1

hay 103 x 5 = 515 d =5

Trang 11

Gi¸o viªn: Mai §øc TuÊn

Ngày đăng: 18/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 6: Hình chữ nhật ABCD đợc tạo thành từ 5 hình chữ nhật cùng kích th- - Đề BDHSG toán-TV 3,4,5- Đề 1
i 6: Hình chữ nhật ABCD đợc tạo thành từ 5 hình chữ nhật cùng kích th- (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w