1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11 từ T1 đến T15

36 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Nịnh Thị Hồng Loan – Tổ Văn – Sử – GD – Trường THPT Xuân Huy
Trường học Trường THPT Xuân Huy
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Xuân Huy
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: Hớng dẫn hs về nhà làm bài luyện tập: Điểm chung của đa số các tuỳ bút, ấy là giá trị hiện thực và thái độ của nhà văn trớc hiện thực.. Tuy nhiên mỗi tuỳ bút lại có sự khác nh

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 1: Đọc – hiểu văn bảnvào phủ chúa trịnhTrích “Thợng kinh kí sự” – Lê Hữu Trác

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của t ác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút

ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

- Biết cách đọc hiểu một văn bản văn xuôi trung đại

II Phơng tiện thực hiện:

GV: SGK, SGK, giáo án

HS: SGK, Vở soạn

III Cách thức tiến hành: Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi soaùn, caựch soaùn : Đoạn trích : “Vaứo phuỷ chuựa Trũnh”

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn tìm hiểu phần tiểu

xuất sắc nhất thời trung đại Quyển

cuối cùng trong bộ sách này là một

tác phẩm văn học: Thợng kinh ký

sự

ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm

nhận của mình bằng mắt thấy tai

nghe từ khi nhận đợc lệnh vào kinh

chữa bệnh cho thế tử Cán ngày

12/1/1782, cho đến lúc xong việc về

nhà ở Hơng Sơn ngày 2/11/1782

Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày Tp

mở đầu bằng cảnh sống ở Hơng Sơn

của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh

triệu vào kinh, buộc phải lên đờng

Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời

gian và đè nặng lên tâm trạng của

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- LHT (1724 - 1791), hiệu là Hải Thợng Lãn Ông (ông già lời ở đất Thợng Hồng),

- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống học hành thi

cử, đỗ đạt làm quan

- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trờng, truyền bá y học - Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận

2 Tác phẩm:

- Thợng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trung

đại

- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc LHT đã lên tới kinh đô, đợc dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực

về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái độ xem thờng danh lợi và khẳng định y

đức của mình

3 Đọc tìm hiểu từ khó:

Đọc phần văn bằng giọng trần thuật Phần bài thơ đọc chậm, nhấn giọng ngân nga

Trang 2

tác giả.

HĐII Hớng dẫn đọc hiểu

- Cảm nhận chung của em khi đọc

đoạn trích?

Bậc danh y tuổi cao, tài lớn đã nhìn

thấy và ghi lại quang cảnh nơi phủ

chúa, đó là cảnh cực kỳ xa hoa,

tráng lệ và qua đó làm nổi lên quyền

uy tột bậc của nhà chúa

- Quang cảnh và cuộc sống đầy uy

quyền của chúa Trịnh đợc miêu tả

thảo luận, trả lời các câu hỏi:

- Nơi ở của thế tử đợc miêu tả ntn?

uy quyền của phủ chúa

+ Nội cung đợc miêu tả: chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít

+ ăn uống: "mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ"

+ Về nghi thức: LHT phải qua nhiều thủ tục mới đợc vào thăm bệnh cho thế tử

- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động giữa con ngời với cảnh vật Thuật lại sự việc theo trình tự, tác giả không hề thêm thắt, h cấu, sự việc hiện lên rất rõ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

- Đằng sau bức tranh và con ngời ấy là dồn nén nhiều tâm

sự, thái độ của tác giả: rất dửng dng trớc quyến rũ của vật chất, phê phán, không đồng tình với cuộc sống xa hoa, h-ởng lạc quá mức của những ngời giữ trọng trách quốc gia Cuộc sống an nhàn, ẩn dật của tác giả hoàn toàn đối lập với cuộc sống trong phủ chúa (phù phiếm, hình thức)

=> LHT không thiết tha gì với danh lợi, quyền quý cao sang, ông khinh thờng tất cả

2 Thế tử Cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác:

* Thế tử Cán:

- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ: "đi trong tối om, qua năm, sáu lần trớng gấm"

- Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trên giá đồng, bày ghế nhiều ngời phục vụ, đèn chiếu sáng, hơng hoa ngào ngạt

=> thế tử- thực chất chỉ là cậu bé lên 5 tuổi rất cần ánh nắng khí trời mà vây quanh nhiều gấm vóc, lụa là, vàng ngọc; ngời hầu thì đông nhng im lặng nên không khí trở nên lạnh lẽo, băng giá Bao trùm lên không gian ấy là sự thiếu sinh khí, thế tử ốm cũng là do nguyên nhân này

- Thế tử mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng, biết khen ngời giữ phép tắc "ông này lạy khéo", cởi áo ra thì "tinh khí tổn hại"

Trang 3

- Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả

đó?

- Thái độ của LHT và phẩm chất

một ngời thầy thuốc thể hiện ntn

khi khám bệnh cho thế tử? Suy nghĩ

của em về thái độ và phẩm chất

ấy?

GV: Bút pháp ký sự đợc thể hiện

qua đoạn trích ntn, phân tích?

HS thảo luận, trả lời

=>miêu tả bằng con mắt của một danh y tài ba, vừa tả vừa nhận xét khách quan, hình ảnh thế tử thật đáng sợ, đó là một cơ thể ốm yếu, phủ sự đầy đủ của vật chất nhng thiếu cái nội lực tinh thần bên trong Đó là cội nguồn của căn bệnh Trịnh Cán cũng nh của tập đoàn PK đơng thời

* Lê Hữu Trác:

- Khi khám bệnh cho thế tử, thái độ LHT diễn biến rất phức tạp: một mặt tác giả chỉ căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó; một mặt phê phán ngầm " vì thế tử ở trong chốn màn che trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi" Ông rất hiểu căn bệnh thế tử nhng sợ chữa hiệu quả ngay, chúa tin dùng sẽ vớng vào vòng danh lợi Song nếu không lại trái với y đức, lơng tâm nghề nghiệp

Đây là ý nghĩ giằng co trong tâm hồn ông, là ý nghĩ đáng quý Cuối cùng, LHT đã gạt đi sở thích riêng để làm tròn trách nhiệm lấy việc cứu ngời là trên hết, y đức ấy ít ai hơn đợc

3 Vài nét nghệ thuật: (bút pháp ký sự)

- Quan sát tỉ mỉ: quang cảnh phủ chúa, nơi ở thế tử Cán

- Ghi chép trung thực, giúp ngời đọc nhận đợc cảnh ấy có bàn tay bài trí của giàu sang, quyền chức

=>tất cả không h cấu, hiện thực cuộc sống cứ hiện dần lên, gây ấn tợng khiến ngời đọc rất khó quên

III Toồng keỏt:

Baống taứi quan saựt tinh teỏ vaứ ngoứi buựt ghi cheựp chi tieỏt, chaõn thửùc, saộc saỷo, taực giaỷ ủaừ veỷ laùi moọt bửực tranh sinh ủoọng veà cuoọc soỏng xa hoa, quyeàn quớ cuỷa phuỷ chuựa Trũnh ủoàng thụứi cuừng boọc loọ thaựi ủoọ coi thửụứng danh lụùi

3 Củng cố: Hớng dẫn hs về nhà làm bài luyện tập: Điểm chung của đa số các tuỳ bút,

ấy là giá trị hiện thực và thái độ của nhà văn trớc hiện thực Tuy nhiên mỗi tuỳ bút lại có

sự khác nhau trong cách bộc lộ thái độ của nhà văn trớc hiện thực (trực tiếp hay gián tiếp, rõ ràng hay kín đáo, ); khác nhau trong việc lựa chọn các chi tiết nghệ thuật, cũng

nh cách thể hiện nghệ thuật Có thể tự làm rõ những điều này khi so sánh Thợng kinh kí

sự với Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ (một tác phẩm cùng thời)

4 Dặn dò: Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập.

Ngày giảng:

Tiết 2: Tiếng Việt

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Trang 4

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Naộm ủửụùc bieồu hieọn cuỷa caựi chung trong ngoõn ngửừ cuỷa xaừ hoọi vaứ caựi rieõng trong lụứi noựi cuỷa caự nhaõn vaứ moỏi tửụng quan giửừa chuựng

- Naõng cao naờng lửùc lúnh hoọi nhửừng neựt rieõng trong ngoõn ngửừ cuỷa caự nhaõn, ủoàng thụứi reứn luyeọn ủeồ hỡnh thaứnh vaứ naõng cao naờng lửùc saựng taùo cuỷa caự nhaõn, bieỏt phaựt huy phong caựch ngoõn ngửừ caự nhaõn khi sửỷ duùng ngoõn ngửừ chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cảu XH, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

II Phơng tiện thực hiện:

GV: SGK, SGK, giáo án

HS: SGK, Vở soạn

III Cách thức tiến hành: Hửụựng daón, trao ủoồi, thảo luận, gợi tìm

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi cũ: Suy nghĩ của em sau khi học xong đoạn trích "Vào phủ chúa Trịnh"

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn tìm hiểu mục I

- Yeõu caàu hoùc sinh cho vớ duù

- Yeõu caàu hoùc sinh ủaởt caõu

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một phơng tiện chung, đó là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc

ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồng xã hội ấy mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy, ngôn ngữ là tài sản chung

- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng đợc biểu hiện qua các yếu tố:

+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh)+ Các tiếng tạo bởi các âm và thanh

HĐII Hớng dẫn tìm hiểu mục II

- Muoỏn giao tieỏp ủửụùc con ngửụứi

caàn phaỷi laứm gỡ?

- Vỡ sao ta xaực ủũnh ủửụùc ngửụứi

noựi khi nghe qua ủieọn thoaùi?

- Voỏn tửứ ngửừ cuỷa moói caự nhaõn coự

II Lời nói - sản phẩm của cá nhân:

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung

để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng, sáng tạo của cá nhân

- Biểu hiện tính riêng trong lời nói cá nhân:

Trang 5

gioỏng nhau khoõng? Vỡ sao?

+ Yeõu caàu hoùc sinh tỡm hieồu caực vớ

duù xeựt hieọu quaỷ cuỷa caựch duứng

tửứ:“Naộng xuoỏng trụứi leõn saõu choựt

voựt”

“Toõi muoỏn buoọc gioự laùi”

VD: Ngoõn ngửừ thụ Hoà Xuaõn

Hửụng saộc caùnh, caự tớnh, coứn ngoõn

ngửừ thụ cuỷa Nguyeón Khuyeỏn giaỷn

dũ, saõu saộc

+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

+ Việc tạo ra các từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung

=> biểu hiện rõ nhất trong lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chung là phong cách

HĐIII Luyện tập

Yeõu caàu hoùc sinh xaực ủũnh nghúa

goỏc cuỷa tửứ “thoõi” vaứ nghúa trong

thụ Nguyeón Khuyeỏn.

-> Nhaọn xeựt?

- Nhaọn xeựt caựch saộp xeỏp tửứ trong

hai caõu thụ cuỷa Hoà Xuaõn Hửụng,

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

Trang 6

- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT.

II Phơng tiện dạy học:

GV: SGK, SGV, giáo án

HS: Giấy kiểm tra

III Cách thức tiến hành:

GV đọc đề bài, HS chép đề và viết bài

IV Tiến trình giờ dạy:

- Nội dung: Về sự chiến thắng của cái thiện đảm bảo đợc các ý:

- Giới thiệu về những quan niệm đạo đức truyền thống liên quan đến thiện - ác trong văn học, nhất là văn học dân gian

- Giới thiệu truyện cổ tích Tấm Cám và bài học đạo đức về sự chiến thắng của cái thiện

- Bình luận:

+ Miêu tả lại mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong truyện Tấm Cám

+ Cái ác đã chà đạp lên cái thiện nh thế nào? (Cám giết Tấm mấy lần? Vì sao?)

+ Cái thiện đã vùng lên đấu tranh với cái ác ra sao? (từ thụ động đến chủ động, từ phản ứng yếu ớt đến mạnh mẽ, quyết liệt nh thế nào?)

+ Từ câu chuyện, rút ra bài học gì: cái thiện vợt qua đợc cái ác không thể chỉ bằng những nhờng nhịn một cách yếu hèn mà phải đấu tranh quyết liệt với nó, diệt trừ nó Nó không thể chỉ là một cuộc đấu tranh về tinh thần đợc

Câu chuyện dân gian còn là bài học răn dạy về cách sống, về con đờng hớng thiện tránh

ác của con ngời Nó cũng giúp mỗi chúng ta biết cách nhờng nhịn nh thế nào và đấu tranh

nh thế nào trong mỗi hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống

* Biểu điểm:

Điểm 9,10 : Đáp ứng đợc yêu cầu nêu trên Bài viết có cảm xúc, sáng tạo Diễn đạt

lu loát, bố cục rõ ràng Có thể mắc một vài sai sót nhỏ

Điểm 7, 8: Nêu đủ ý, bài viết có cảm xúc, bố cục rõ ràng, sai không quá 3 loại lỗi

Trang 7

Điểm 2-3 : Bài viết sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ.

Điểm 1:Bài viết không đề cập tới các ý trong đề hoặc lạc đề

Điểm 0: Bỏ giấy trắng phần này

HĐIII Hớng dẫn chuẩn bị bài mới: Đọc, soạn bài thơ “Tự tình”, tìm hiểu thêm về Hồ

Xuân Hơng

Ngày giảng:

Tiết 5: Đọc – hiểu văn bản

tự tình Bài II – Hồ Xuân Hơng

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH

- Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ Đờng luật viết bằng Tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

II Phơng tiện thực hiện:

GV: SGK, SGV, giáo án tuyển tập thơ HXH để giới thiệu với HS

HS: Vở soạn, sách giáo khoa

III Cách thức tiến hành: Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi soaùn, caựch soaùn : Taực phaồm “Tự tình”

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:Nỗi đau và vẻ đẹp của người phụ trong xó hội phong kiến đó được

nhiều nhà thơ Việt Nam viết Từ Truyện Kiều của Nguyễn Du, ta cảm thụng cho nỗi đau

của Thỳy Kiều (TK) và trõn trọng những vẻ đẹp tõm hồn của nàng núi riờng và vẻ

đẹp của người phụ nữ núi chung.Và hụm nay, chỳng ta tiếp tục cảm nhận những nội dung đú trong sỏng tỏc của Hồ Xuõn Hương Bài thơ tiờu biểu cho nội dung ấy của nữ

sĩ là bài Tự tỡnh; để từ đú ta cú những nhận thức sõu sắc hơn về vẻ đẹp của người phụ nữ

và tài năng của HXH trong thể thơ Đường luật

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

I.Tỡm hiểu chung:

1 Hồ Xuõn Hương: (chưa rừ năm sinh, năm mất)

- Đi nhiều nơi – thõn thiết với nhiều danh sĩ (như ND)

- Cuộc đời, tỡnh duyờn nhiều ộo le, ngang trỏi

- Sỏng tỏc: Gồm chữ Nụm, chữ Hỏn Khoảng 40 bài thơ Nụm

Tập Lưu hương Kớ (phỏt hiện 1964, gồm 24 bài

Trang 8

Trong khi đọc, chú ý cách gieo

vần theo niêm luật của thơ thất

ngôn bát cú

Nhan đề

Kết cấu bài thơ

GV giới thiệu cho HS cú hai

cỏch tiếp cận bài thơ

chữ Hỏn và 26 bài chữ Nụm) Viết về phụ nữ, trào phỳng mà trữ tỡnh; đề tài, cảm hứng đến ngụn ngữ, hỡnh tượng đậm chất VHDG

Thơ Nụm: Tiếng núi thương cảm, là sự khẳng định

đề cao vẻ đẹp và khỏt vọng của người phụ nữ Được mệnh danh là “Bà chỳa thơ Nụm”

2 Bài Tự tỡnh (II): nằm trong chựm thơ Tự tỡnh (gồm 3

- Thơ Đường luật: Đề - Thực – Luận – Kết

- Theo mạch cảm xỳc tõm trạng nhõn vật trữ tỡnh: Buồn tủi, xút xa (4 cõu đầu); phẫn uất trước duyờn phận (2 cõu tiếp); nỗi đau thõn phận (2 cõu cuối)

HĐII Tỡm hiểu hoàn cảnh và

tõm trạng của HXH ở bốn cõu thơ

đầu

- Em hóy nhận xột về cỏch cảm

nhận khụng gian – thời gian của

tỏc giả ở hai cõu đề?

+ í nghĩa biểu cảm của cỏc từ:

Trơ – cỏi hồng nhan – nước non?

- Hai cõu đề đó nờu lờn tõm

trạng của HXH như thế nào?

GV chỳ ý cho HS thấy sự Việt

húa thể thơ Đường luật của HXH

- Hóy cho biết giỏ trị biểu cảm

của cụm từ: say lại tỉnh, và mối

tương quan giữa hỡnh tượng trăng

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai cõu đề:

- Nỗi buồn tủi của Xuõn Hương được gợi lờn giữa một đờm khuya

“Trống canh dồn”: Cỏi nhịp gấp gỏp liờn hồi của

trống canh vừa là sự cảm nhận vừa là sự thể hiện bước

đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tõm trạng Cảm nhận sự bẽ bàng của duyờn phận:

+ Trơ: đặt ở đầu cõu nhằm nhấn mạnh sự tủi hổ, bẽ

bàng về cỏi hồng nhan thật rẻ rỳng, vụ nghĩa, vụ duyờn

+ Trơ – (cỏi) Hồng nhan – (với) Nước non

(Nhịp:1/3/3): cỏi hồng nhan trơ với nước non khụng chỉ

là dầu dói mà cũn là cay đắng, nỗi xút xa càng thấm thớa, càng ngẫm lại càng đau

=> Hai cõu thơ với õm điệu riết rúng đó tạc vào thời gian canh khuya, tạc vào khụng gian non nước hỡnh tượng một người đàn bà trầm uất đang đối diện với bản thõn mỡnh, phỏt hiện ra số phận oỏi ăm, trớ trờu của mỡnh

2 Hai cõu thực:

- Cụm từ “say lại tỉnh”, hỡnh dung một người đàn bà

uống rượu trong đờm vắng và tự thấy cỏi vũng quẩn quanh, chứa đầy nỗi chỏn chường, niềm vụ vọng, sự cụ đơn tột cựng Càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi

Trang 9

sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết

chưa tròn với thân phận nữ sĩ?

- Hai câu thực đã khắc họa

thêm tâm trạng gì của HXH

khi đối diện với chính mình

giữa đêm khuya?

Tìm hiểu thái độ của nhà thơ thể

hiện ở hai câu luận

GV chú ý cho HS thấy Việt hóa

thể thơ Đường luật của HXH

+Tài năng nghệ thuật của HXH

làm nên yếu tố Việt hóa thể thơ

Đường luật?

- Cách sử dụng từ ngữ và các

biện pháp tu từ trong hai câu thơ

đã làm nên nét riêng gì ở hồn thơ

HXH?

Tâm sự và nỗi đau của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng

các từ ngữ: Ngán, Xuân, Lại; và

nghệ thuật tăng tiến của câu thơ:

Mảnh tình san sẻ tí con con?

- Em có suy nghĩ gì về hình tượng

đau thân phận

- Mối tương quan giữa vầng trăng với thân phận của nữ

sĩ: Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn –

Mình sắp già mà hạnh phúc vẫn xa vời, thiếu hụt; phận hẩm hiu, tình duyên cọc cạch, lẻ loi

- Tâm trạng cô đơn, thực tại vừa đau đớn phủ phàng vừa như giễu cợt nhà thơ khi đối diện với chính mình

3 Hai câu luận:

- Thiên nhiên chuyển động quẫy đạp mạnh mẽ, quyết liệt và mang hàm ý so sánh

+ Biện pháp đảo ngữ:

xiên ngang mặt đất – rêu từng đám đâm toạc chân mây – đá mấy hòn =>Làm nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là sự phẫn uất của tâm trạng

+ Những động từ mạnh: xiên, đâm được kết hợp với

bổ ngữ: ngang, toạc độc đáo thể hiện sự bướng bỉnh,

ngang ngạnh, không chỉ phẫn uất mà còn là phản kháng

- Cách sử dụng từ ngữ “xiên ngang”, “đâm toạc” thể hiện phong cách rất HXH Tác giả rất tài năng khi sử dụng các định ngữ và bổ ngữ đã làm cho cảnh vật trong thơ của mình bao giờ cũng sinh động và căng đầy sức sống – một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống

+ Lại lại (xuân đi xuân lại lại): từ “lại” thứ nhất là

thêm một lần nữa, từ “lại” thứ hai nghĩa là trở lại Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân => Hình ảnh một người đàn bà tù túng, bức bối trong dòng thời gian dằng dặc buồn bã đang cay đắng chán chường nhìn hương sắc đời mình tàn tạ hiện lên làm rợn buốt lòng người đọc

- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình (đã bé) – (lại) san sẻ - tí (ít ỏi) – con con => càng xót xa, tội

nghiệp

- Thiên nhiên đối sánh tương phản với con người: Rêu

Trang 10

thiờn nhiờn (hàm ý so sỏnh) ở hai

cõu luận với hỡnh tượng con

người ở hai cõu kết?

(từng đỏm) – “xiờn ngang mặt đất”, Đỏ (mấy hũn) –

“đõm toạc chõn mõy” mà “mảnh tỡnh” của con người thỡ lại “san sẻ tớ con con” => Nhận thức về khỏt vọng tỡnh

yờu của HXH thỡ ụm trựm trời đất, tạc vào vũ trụ nhưng dũng thời gian vụ tận, tạo nờn nghịch cảnh trớ trờu, tạo nờn nỗi uất ức chỏn chường và một niềm đau khổ, một

cụ đơn đó hằn in vào tõm thức người phụ nữ trong xó hội cũ

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức.

- Cho học sinh đọc lại bài thơ

- Hóy nờu khỏi quỏt giỏ trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

(trơ, xiờn ngang, đõm toạc, tớ con con…), hỡnh ảnh giàu sức gợi cảm (trăng khuyết chưa trũn, rờu xiờn ngang, đỏ đõm toạc…) để diễn tả cỏc biểu hiện phong phỳ, tinh tế của tõm trạng Việt húa thể thơ Đường luật

Hoạt động 4: Luyện tập.

GV yờu cầu HS thực hiện phần

luyện tập bài 1 trong SGK, tr.20

So sánh bài thơ này (bài I) với

bài Tự tình II, ta thấy cả hai bài

ơng, nhất là khả năng sử dụng độc đáo các định ngữ và

bổ ngữ nh: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên

mõm mòm, già tom (Tự tình, bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình, bài II) Hồ Xuân Hơng cũng rất thành công

khi sử dụng một cách điêu luyện các biện pháp nghệ thuật nh: đảo ngữ, tăng tiến,

Mặc dù vậy, tất nhiên hai bài thơ vẫn có những nét riêng dễ nhận ở bài Tự tình I, yếu tố phản kháng, thách

đố duyên phận mạnh mẽ hơn, gấp gáp hơn Có vẻ nh bài thơ này đợc viết khi tác giả cha trải qua nhiều biến cố về duyên phận nh khi tác giả viết bài Tự tình II chăng?

3 Củng cố: HS đọc ghi nhớ sgk trang 19

4 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:

- Học thuộc lũng bài thơ Tự tỡnh (bài II) và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ.

- Chuẩn bị bài mới: Cõu cỏ mựa thu của Nguyễn Khuyến

Trang 11

Ngày giảng:

Tiết 6- Đọc văn:

Câu cá mùa thu

Thu điếu - Nguyễn Khuyến

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ -Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc, tâm trạng thời thế

- Thấy đợc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ

- Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích một tác phẩm chữ Nôm

II Phơng tiện dạy học:

GV: SGK, SGV, giáo án Thơ NK, đặc biệt chùm thơ thu

HS : SGK, vở soạn

III Cách thức tiến hành:

GV hớng dẫn HS đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi cũ: Đọc thuộc bài thơ Tự tình II, bài thơ thể hiện tâm trang, thái đọ gì

của Hồ Xuân Hơng?

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

về cuộc đời và sự nghiệp sỏng tỏc

của Nguyễn Khuyến

? Vỡ sao cú người núi rằng, NK là

nhà thơ của quờ hương làng cảnh

- Thời đại NK sống là thời đại XH VN trải qua nhiều biến động: TD Phỏp đến xõm lược nước ta, triều đỡnh đầu hàng giặc, đất nước rơi vào tỡnh cảnh nụ lệ

 NK ra làm quan trong thời gian ngắn rồi cỏo quan về

ở ẩn

 NK là người cú tài năng, cú cốt cỏch thanh cao, cú tấm lũng yờu nước thương dõn, kiờn quyết bất hợp với giặc

Trang 12

2 Chủ đề: tả cảnh mựa thu cõu cỏ,

qua đú bộc lộ tõm trạng của nhà

thơ

tấm lũng gắn bú với cảnh và người thụn quờ; chõm biếm

đả kớch bọn thực dõn phong kiến và những hiện tượng nhố nhăng trong xó hội

thu được miờu tả trong tỏc phẩm?

Đú là cảnh ở miền quờ nào trờn

đất nước ta? Những hỡnh ảnh nào

cho em biết điều đú?

?Qua bức tranh tả cảnh thu

được miờu tả, em cảm nhận được

điều gỡ về con người NK?

?Tõm trạng nhà thơ được

thể hiện như thế nào trong hai cõu

cuối của tỏc phẩm?

Cờ dang dở cuộc không còn nớc

Bạc chửa thôi canh đã chạy làng”

Đề vào mấy chữ trong bia

Rằng: quan nhà Nguyễn đã về từ

lâu”

II Đọc hiểu văn bản

3 1 Sỏu cõu đầu: Cảnh mựa thu:

4 – Ao lạnh lẽo, trong veo

5 – Chiếc thuyền bộ tẻo teo

6 – Súng biếc hơi gợn

7 - Lỏ vàng khẽ đưa vốo

8 – Tầng mõy, trời xanh ngắt

9 – Ngừ trỳc quanh co10.=> miờu tả từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần  bức tranh mựa thu được mở ra theo nhiều chiều hướng khỏc nhau, rất sinh động Sự kết hợp sử dụng động từ chỉ

hoạt động (gợn, đưa vốo) với tớnh từ (lạnh lẽo, trong veo,

tẻo teo, biếc, vàng,vắng teo) khụng chỉ thể hiện tài năng

sử dụng ngụn ngữ của tỏc giả mà cũn làm cho bức tranh

tả cảnh cú màu sắc, đường nột rừ rệt hơn Khụng khớ mựa thu được gợi lờn từ cỏi dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật Nột riờng của làng quờ Bắc bộ được gợi lờn từ khung ao hẹp, từ cỏnh bốo, từ ngừ trỳc quanh co => Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng, đượm buồn  qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rừ tấm lũng tha thiết gắn bú với quờ hương làng cảnh Việt nam của nhà thơ

11 2 Hai cõu cuối: Tõm trạng của nhà thơ:

12 – Cỏ đõu đớp động  õm thanh mơ hồ => Tõm trạng nhà thơ: Chỡm trong suy tưởng, khụng chuyờn tõm đến việc cõu cỏ  Nỗi ưu thời mẫn thế, nỗi buồn trước tỡnh cảnh nước mất nhà tan.=> Tấm lũng yờu nước của nhà thơ

Trang 13

đỏo…Đú là những nột đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

HĐIV Luyện tập:

HS thảo luận nhóm:

Phân tích cái hay của nghệ thuật

sử dụng từ ngữ trong bài thơ?

IV Luyện tập:

Câu cá mùa thu thành công nhiều mặt về nghệ thuật

trong đó độc đáo nhất là cách gieo vần Vần "eo" là một vần khó luyến láy, khó vận, thế nhng nó lại đợc Nguyễn Khuyến sử dụng một cách rất thần tình Vần "eo" hợp ở tất cả các câu bắt buộc (câu 1, 2, 4, 6 và câu 8) Nó góp phần diễn tả rất rõ cái cảm giác sắc, nhọn, cảm giác về một không gian thu nhỏ hẹp dần và khép kín lại, tạo nên

sự hài hoà rất mực với với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhân vật trữ tình

Cùng với cách gieo vần độc đáo, bài thơ còn rất thành công trong nghệ thuật lấy động để tả tĩnh Để gợi ấn tợng sâu đậm về cái yên ắng, cái tĩnh lặng của tâm trạng, tác giả xen vào một điệu "vèo" của lá và bâng khuâng đa vào một âm thanh nh có nh không của tiếng cá "đớp động dới chân bèo"

Cái hay của việc sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ còn

đợc thể hiện ở việc sử dụng các tính từ: trong veo, biếc,

- Học thuộc lũng bài thơ Phõn tớch tỡnh và cảnh được thể hiện trong tỏc phẩm

- Đọc kỹ SGK, chuẩn bị bài tập cho bài “Phõn tớch đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận”: Mỗi tổ chuẩn bị 1 đề bài (PT đề và lập dàn ý)

Ngày giảng:

Tiết 7 – Làm vănPhân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm vững cỏch phõn tớch và xỏc định yờu cầu của đề bài, lập dàn ý cho bài viết

- Cú ý thức và thúi quen phõn tớch đề và lập dàn ý trước khi làm bài

Trang 14

GV hớng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi cũ:

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn phân tích đề

-GV nhắc lại yờu cầu bài tập ở

SGK

- HS tiến hành thảo luận trờn

cơ sở đó chuẩn bị bài tập ở nhà

- Phương phỏp: Sử dụng thao tỏc lập luận bỡnh luận, giải thớch,chứng minh

- Muốn xỏc định đỳng yờu cầu của đề, cần phải đọc kỹ

đề, chỳ ý những từ ngữ then chốt, mối quan hệ giữa những từ ngữ ấy

HĐII Hớng dẫn lập dàn ý

- Củng cố khỏi niệm dựa vào cõu

hỏi:

? Lập dàn ý là gỡ? Vai trũ của việc

lập dàn ý trong quỏ trỡnh viết bài

- Điểm mạnh của người Việt nam:

- Điểm yếu của người VN

- Suy nghĩ của bản thõn về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới: Khắc phục điểm yếu, phỏt huy điểm

Trang 15

mạnh

+ Kết bài:

b Lập dàn ý cho đề 2 (Thõn bài)

- Nỗi cụ đơn, chỏn chường

Cảm nghĩ của anh (chị) về giỏ trị

hiện thực sõu sắc của đoạn trớch

“Vào phủ chỳa Trịnh”

Phân tích đề và lập dàn ý cho đề

bài sau:

Tài năng sử dụng ngôn ngữ dân

tộc của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng qua

hai bài thơ Nôm: Bánh trôi nớc và

+ Cùng với sự xa hoa trong quang cảnh là cung cách sinh hoạt đầy kiểu cách

- Từ bức tranh này, ta nhận thấy thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía của tác giả, đồng thời dự cảm đợc sự suy tàn của giai cấp thống trị Lê - Trịnh thế kỉ XVIII

b) Lập dàn ý

- Ngôn ngữ dân tộc trong hai bài thơ Bánh trôi nớc và Tự

tình (bài II) đợc thể hiện một cách tự nhiên, linh hoạt, hài

hoà trong:

Trang 16

+ Việc nâng cao một bớc khả năng biểu đạt của chữ Nôm trong sáng tạo văn học.

+ Sử dụng nhiều từ ngữ thuần Việt

+ Vận dụng nhiều ý thơ trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ, ca dao,

- Cảm nghĩ: Sự sáng tạo táo bạo góp phần khẳng định vị thế rất đáng trân trọng của Hồ Xuân Hơng trong làng thơ Nôm nói riêng và trong văn học trung đại nói chung Phải chăng chính bởi vậy mà Xuân Diệu đã mệnh danh thi sĩ

là Bà Chúa thơ Nôm

3 Củng cố: Cách phân tích đề và quá trình lập dàn ý

4 Hớng dẫn chuẩn bị bài:

Soạn bài : “ Thao tác lập luận phân tích”

Yêu cầu: Xác định mục đích yêu cầu của thao tác lập luận

Cách phân tích

Xem ví dụ

Ngày giảng:

Tiết 8 – làm vănthao tác lập luận phân tích

I Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm đợc mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học

Phõn tớch ngữ liệu, thảo luận, diễn giảng

IV Tiến trình bài học:

1 Kieồm tra baứi cũ:

GV: Nêu yêu cầu của việc phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận ?

Yêu cầu trả lời :

Phân tích đề là công việc trớc tiên trong quá trình làm bài văn nghị luận Khi phân

tích đề cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi t liệu cần sử dụng

Quá trình lập dàn ý bao gồm : xác định luận điểm, luận cứ ; xắp xếp các luận điểm luận cứ theo một trình tự lôgic Cần có đề mục để phân biệt các ý trong dàn bài

2 Giụựi thieọu baứi mụựi:

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐI Hớng dẫn tìm hiểu mục I

? Để làm nổi bật bản chất ấy của SK, tỏc giả

đó phõn tớch những khớa cạnh nào?

? Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phõn tớch

và tổng hợp trong đoạn văn?

- HS trỡnh bày hiểu biết của mỡnh về mục

đớch, đối tượng của thao tỏc phõn tớch

? Em hiểu thế nào là lập luận phõn tớch

trong văn nghị luận? Những yờu cầu của

thao tỏc này là gỡ?

? Tại sao phõn tớch luụn gắn liền với tổng

hợp?Chỉ ra mối quan hệ giữa hai thao tỏc

này.

(Nếu phõn tớch mà khụng tổng hợp thỡ sự

phõn tớch đú sẽ mất đi nhiều ý nghĩa.Tổng

hợp, khỏi quỏt mà khụng phõn tớch thỡ sẽ

thiếu đi cơ sở vững chắc)

I Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

+ SK lừa Kiều rồi bỏ trốn để Kiều bị đỏnh đập tơi tả, bị nộm vào lầu xanh

+ SK dẫn mặt mo đến mắng ỏt Kiều, toan đỏnh Kiều

- Sự kết hợp giữa phõn tớch và tổng hợp trong đoạn văn:

+ Cỏi trũ lừa bịp…tay nổi tiếng bạc tỡnh

+ Nhõn vật SK hoàn thành bức tranh về nhà chứa Nú là cỏi mức cao nhất của tỡnh hỡnh đồi bại trong XH này

2.Mục đớch, yờu cầu của thao tỏc phõn tớch -

- Phõn tớch là chia nhỏ đối tượng ra thành từng yếu tố, từng khớa cạnh để xem xột một cỏch kỹ càng nội dung, hỡnh thức, mối quan

hệ bờn trong, bờn ngoài của chỳng

- Yờu cầu: Phõn tớch bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp

HĐII Hớng dẫn tìm hiểu cách phân tích

- HS hoạt động nhúm (3 nhúm - mỗi nhúm

tỡm hiểu 1 đoạn văn)

? Mỗi ngữ liệu được trớch dẫn, tỏc giả đó

phõn tớch dựa trờn cơ sở nào?

- Đại diện cỏc nhúm phỏt biểu ý kiến, lớp

thảo luận, GV chốt lại vấn đề

Trang 18

thành một thế lực vạn năng)+ Phõn tớch theo quan hệ nhõn quả: Phõn tớch sức mạnh tỏc quỏi của đồng tiền Thỏi độ phờ phỏn, khinh bỉ của tỏc giả…

- Thỏi độ, sự đỏnh giỏ của người phõn tớch với đối tượng được phõn tớch

III Hớng dẫn luyện tập

(chia nhóm cho hs luyện tập)

III Luyện tập: (Bài 1:

a Gợi ý: Trong đoạn văn trên, quan hệ đợc lấy

làm cơ sở để phân chia đối tợng phục vụ cho việc lập luận phân tích là quan hệ nội bộ của

đối tợng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng bàn hoàn của Thuý Kiều), đó là các cung bậc tâm trạng: đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn

bế tắc của nàng Kiều

b Gợi ý: Quan hệ làm cơ sở cho lập luận phân

tích trong đoạn văn trên là quan hệ giữa đối ợng này với các đối tợng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà

Trần Tế Xơng

Ngày đăng: 18/09/2013, 13:10

w