Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh: - Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng
Trang 1Ngày giảng:
Tiết 1- 2 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KÌ XX
A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:
- Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Rèn luyện năng lực tổng hợp khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX
- Có thái độ trân trọng và tự hào với một giai đoạn văn học
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, bài soạn,
- Bảng phụ, máy chiếu
C Cách thức tiến hành:
Giáo viên tổ chức thảo luận, phát vấn, đàm thoại
D Tiến trình giờ học:
Tiết thứ nhất: A Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám
năm 1945 đến năm 1975.
1 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh:
2 Bài mới:
HĐI Giúp HS tìm hiểu vài nét về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
- Trình bày những nét cơ bản về hoàn cảnh
lịch sử của xã hội VN từ 1945 – 1975?
GV: Nền vh gắn liền với sự nghiệp giải
phóng dt: nhiệm vụ ctrị lớn lao và cao cả,
gợi ko khí sôi động của xh “Xẻ dọc TS
đi tương lai” - TH
I Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá.
- Nền văn học thống nhất về khuynh hướng
tư tưởng, về quan niệm nhà văn kiểu mới: nhà văn - chiến sĩ
- Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn: + Xây dựng cuộc sống mới
+ Chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ
- Hình thành những tư tưởng tình cảm rất riêng
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển
HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình
phát triển và những thành tựu chủ yếu
- Trình bày những đặc điểm nổi bật của
giai đoạn này?
II Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.
1.Chặng đường từ năm 1945 đến 1954
- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân ,
cổ vũ phong trào Nam Tiến
Trang 2- Kề tên một số tp tiêu biểu thuộc các thể
loại thơ ca, văn xuôi, kịch, nghiên cứu ?
- Nội dung cơ bản của vh giai đoạn này?
- Kể tên những thể lọai tiêu biểu?
GV nói về “Mùa lạc” – NK , “Vợ nhặt” –
KL
“Quê hương” – GN, “Người con gái VN”
– TH
- Chủ đề bao trùm của vh giai đoạn này là
gì?
- Đặc điểm của văn xuôi gđ này?
“Người mẹ cầm súng” NĐT, “Rừng xà
nu”, “Chiếc lược ngà”
“Việt Nam máu và hoa” “Mặt đường khát
vọng”
- Cuối 1946 vh tập trung pá cuộc kc chống
td Pháp Vh gắn bó sâu sắc với đs cm và kháng chiến, tập trung khám phá sức mạnh
và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng
nd, thể hiện niềm tự hào dt và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kc
- Những tác phẩm tiêu biểu: sgk
2 Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964
* Nội dung cơ bản:
- Tập trung ca ngợi hả người lđ
- Ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xd CNXH với cảm hứng lãng mạn
- Tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt,
ý chí thống nhất đất nước
* Những thể loại tiêu biểu:
- Văn xuôi mở rộng đề tài:
+ Viết về sự đổi đời của con người, miêu tả
sự biến đổi số phận và tính cách nv trong môi trường xh mới
+ Khai thác đề tài kc chống Pháp, hiện thực cuộc sống trước cm t8
- Thơ ca pt mạnh mẽ: Nguồn cảm hứng lớn:
sự hồi sinh của đất nước, công cuộc xd XHCN, sự hoà hợp giữa cái riêng và cái chung, nỗi đau chia cắt hai miền Nam – Bắc
3 Chặng đường từ 1965 đến 1975
- Đề cao tinh thần yêu nước và ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cm
- Văn xuôi: tập trung pá cuộc sống cđ và lđ, khắc hoạ thành công hả con người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất
+ Từ tiền tuyến lớn nhiều tp đã pá nhanh nhạy và kịp thời cuộc cđ của quân dân miền Nam anh dũng
+ ở miền Bắc truyện và kí pt mạnh
- Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: khuynh hướng mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận
* Văn học vùng địch tạm chiếm: sgk
Trang 3HĐIII Hướng dẫn HS tìm hiểu những đặc
điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ
năm 1945 đến năm 1975
- Văn học VN trong 30 năm chiến tranh có
những đặc điểm cơ bản nào?
- Cách mạng hoá văn học nghĩa là
như thế nào?
- Hai đề tài chính mà văn học tập
trung thể hiện là gì?
HS thảo luận nhóm – GV chia lớp
thành 4 nhóm:
- Tại sao có thể nói đây là một nền văn học
hướng về đại chúng?Nền vh của ta mang
tính nd sâu sắc Điều đó được biểu hiện
trong đời sống vh ntn? Lấy dc để chứng
minh?
GV: “Đất nước” – NKĐ, “Tiếng hát con
tàu”, “Đôi mắt” – NC
“ôi nd một nd như thế
con nguyện lại hi sinh nếu được sống hai
lần” – Dương Hương Ly
“Tiếng hát con tàu”
III Những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.
1 Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Hướng cách mạng hoá:
+ Hình thành lớp nhà văn mang trong máu thịt tinh thần cm
+ Đề tài pá là hiện thực cm
+ Nội dung tư tưởng là lí tưởng cm
- Đề tài chính:
+ Tổ quốc: bảo vệ đất nước, đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Hình tượng chính là những người chiến sĩ, dân quân du kích, thanh niên xung phong + CNXH: hình tượng chính là cuộc sống mới, con người mới, mối quan hệ giữa những người lđ
=> hai đề tài này bao quát toàn bộ nền vh
VN từ 45-> 75 làm nên diện mạo của nền vh
gđ này
2 Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền vh gắn bó với nd lđ - những con người bình thường đang “làm ra đất nước”
- Nhà văn có những nhận thức đúng đắn về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nd, nhận
ra công lao to lớn của họ trong lđ sx và trong sự nghiệp giải phóng dt
- Nội dung sáng tác:
+ Pá đời sống của nd lđ, tâm tư khát vọng nỗi bất hạnh của họ trong xh cũ
+ thể hiện con đường tất yếu đến với cm của người dân lđ khi bị đẩy đến bước đường cùng, phát hiện ở họ khả năng cm và phẩm chất anh hùng
+ xây dựng hình tượng quần chúng cm: người nông dân, người mẹ, chị phụ nữ, em bé
- Nghệ thuật: Giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn, hình thức nghệ thuật quen thuộc với nd, phát huy thể thơ dt
- Trình bày những biểu hiện của khuynh 3 Nền văn học mang khuynh hứng sử thi và
Trang 4hướng sử thi trong nội dung văn học?
GV đọc bài “Người con gỏi VN”
“Anh yờu em như yờu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vụ ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn”
- Cảm hứng lóng mạn của vh 45 – 75 thể
hiện rừ nhất ở điểm nào?
cảm hứng lóng mạn:
* Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề cú ý nghĩa lịch
sử và cú tớnh chất toàn dt
- Nhõn vật chớnh thường tiờu biểu cho lớ tưởng chung của dt, gắn bú sp mỡnh với sp đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng
- Cỏi đẹp của cỏ nhõn là ở ý thức cụng dõn,
lẽ sống lớn và tỡnh cảm lớn
- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cỏch trỏng lệ
=> Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới những cỏi lớn lao, phi thường qua những hả trỏng lệ
* Cảm hứng lóng mạn: khẳng định cỏi tụi đầy cảm xỳc và hướng tới lớ tưởng, ca ngợi con người mới, ca ngợi CN anh hựng CM, tin tưởng vào tương lai tươi sỏng của dõn tộc
=> Khuynh hướng ST + CHLM làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan và đỏp ứng được yờu cầu pỏ hiện thực đời sống trong quỏ trỡnh vận động và pt cỏch mạng
3 Củng cố:
- Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu chủ yếu
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
4 Hướng dẫn học bài và soạn bài:
- Soạn tiếp phần II Văn học từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
Trang 5Tiết thứ hai: B Khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.
A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh:
- Nắm được một số nét tổng quát về những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Rèn luyện năng lực tổng hợp khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX
- Có thái độ trân trọng và tự hào với một giai đoạn văn học
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, bài soạn,
- Bảng phụ, máy chiếu
C Cách thức tiến hành:
Giáo viên tổ chức thảo luận, phát vấn, đàm thoại
D Tiến trình giờ học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu lịch sử, xã
hội và văn hoá
- Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và
văn hoá?
GV: Nền kt thị trường khiến nảy sinh
những đặc điểm tâm lí mới: lối sống
hưởng thụ, thực dụng, tư tưởng phức tạp
ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ
xh, can thiệp vào đời sống xh
I Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, ls dt
ta mở ra một thời kì mới - thời kì độc lập, tự
do và thống nhất đất nước nhưng phải đương đầu với nhiều thử thách mới
- Từ năm 1986, kinh tế nước ta bước sang nền kinh tế thị trường, văn hoá nước ta có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên tg, thúc đẩy nền vh phải đổi mới
- Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều mà đa diện, góc cạnh có tính chất đối thoại
HĐ II Hướng dẫn HS tìm hiểu những
chuyển biến và một số thành tựu
- Văn học giai đoạn này có sự chuyển biến
ntn?
II Những chuyển biến và một số thành tựu:
- Nhận định chung: Từ năm 75-> 85 là chặng đường chuyển tiếp, trăn trở Từ năm
86 trở đi là chặng đường văn học có nhiểu đổi mới
- Văn học có những chuyển biến:
+ Chuyển sang hướng nội: đi vào hành trình tìm kiếm bên trong
+ Nở rộ trường ca với mục đích tổng kết, khái quát về chiến tranh
+ Chất nhân bản, nhân văn được đề cao hơn
đi sâu vào những nỗi đau và bất hạnh của
Trang 6- Bên cạnh xu hướng tích cực thì vh sau
1975 có những biểu hiện tiêu cực ntn?
GV: Một số tg chạy theo thị hiếu tầm
thường vì mục đích thương mại
từng thân phận con người sau chiến tranh + Đổi mới cách viết về chiến tranh
+ Đổi mới cách nhìn nhận con người, khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng, phức tạp chứ không đơn điệu như trước đây
=> Vh vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc
C Tổng kết
HĐIII Hướng dẫn HS tổng kết
- Hãy tổng kết ngắn gọn những thành tựu
của vh giai đoạn này?
- Vh 45 – 75 kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của vh dt:
CN nhân đạo đặc biệt là CN yêu nước và
CN anh hùng
- Đã pá được hiện thực của đất nước trong một thời kì khó đầy gian khổ hi sinh nhưng hết sức vẻ vang - nền vh tiên phong chống
đế quốckế hoạch
- Sau năm 75 vh bước vào công cuộc đổi mới vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá
Luyện tập
HĐIV Hướng dẫn HS luyện tập
HS thảo luận nhóm
- Trong bài “Nhận đường” Nguyễn Đình
Thi viết: “ Văn nghệ phụng sự kháng chiến
nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn
nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận
đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta”
Anh (chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên?
- văn nghệ: nhièu nghành nghệ thuật
- sắt lửa: đời sống chiến tranh
=> Ý kiến của NĐT đè cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến Một mặt vn phụng sự kháng chiến – đó là mục đích của nền vn mới trong hoàn cảnh đất nước có ct Mặt khác chính hiện thực cách mạng và kc đem đến cho vn một sức sống mới tạo nên nguồn cảm hứng sáng tạo mới cho vn
3 Củng cố:
- Hoàn cảnh lịch sử văn hoá xã hội sau năm 75
- Những chuyển biến và thành tựu của vh từ 1975 đến hết thế kỉ XX
4 Hướng dẫn chuẩn bị bài: Soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí”
Ngày giảng:
Trang 7Tiết 3 – Làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí
- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, bài soạn,
- Vở ghi, tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành: Phát vấn,nêu vấn đề,tạo tình huống,thảo luận nhóm…
D Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Văn học VN trong 30 năm chiến tranh có những đặc điểm cơ
bản nào?
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo
lí?
- Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời gồm
những mặt nào?
Ví dụ: Đề bài: “ Sống đẹp là thế nào hỡi
bạn?”
- Câu thơ trên của TH nêu lên vấn đề gì?
HS thảo luận nhóm:
- Với thanh niên, học sinh ngày nay, sống
thế nào được coi là sống đẹp? Để sóng
đẹp, con người cần rèn luyện những phẩm
chất nào?
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm:
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm
rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời
- Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm: + Lí tưởng, cách sống, hoạt động sống
+ Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người Ở ngoài xã hội có các quan hệ trên, dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…
2 Tìm hiểu đề:
- Câu thơ của TH viết dưới dạng một câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống của mỗi con người Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực
- Sống đẹp:
+ Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả phù hợp với thời đại, xác định được vai trò trách nhiệm
Trang 8Nh vậy: Câu thơ trên nêu lí tởng và hớng
con ngời tới hành động để nâng cao giá trị,
phẩm chát của con ngời Bài viết có thể
hình thành 4 nội dung để trả lời câu hởi của
Tố Hữu: lí tởng đúng đắn; Tâm hồn lành
mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động tích cực
- Với đề tài trờn cần vận dụng những thao
tỏc lập luận nào?
- Bài viết này cần sử dụng cỏc tư liệu
thuộc lĩnh vực nào trong cuộc súng để làm
dẫn chứng? Cú thể nờu dẫn chứng trong
văn học được khụng?
- Ngoài những nội dung trờn bài viết cũn
phải thực hiện yờu cầu nào?
- Bài nghị luận TTĐL bao gồm những
bước nào?
- Cỏc bước tiến hành ở phần thõn bài là
gỡ?
+ Cú trớ tuệ mỗi ngày thờm mở rộng sỏng suốt
+ Cú đời sống tõm hồn tỡnh cảm lành mạnh, cao đẹp, nhõn ỏi , đỳng mực, phong phỳ và hài hoà
+ Cú hành động tớch cực đỳng đắn, lương thiện
- Người viết cú thể sử dụng cỏc thao tỏc lập luận: giải thớch, phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận những biểu hiện cụ thể của vấn đề
“sống đẹp” trong bài viết
- Bài viết chủ yếu sử dụng cỏc tư liệu trong cuộc sống và cú thể sử dụng cỏc tư liệu trong tỏc phẩm văn học (vh pỏ cuộc sống)
- Rỳt ra ý nghĩa của vấn đề: Người thực hiện nghị luận phải sống cú lớ tưởng và đạo lớ
3 Lập dàn ý:
* Bố cục;
Bài nghị luận về tư tưởng đạo lớ cũng gồm
ba phần: Mở bài, thõn bài, kết bài
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề theo cỏch quy nạp hoặc nờu phản đề
- Thõn bài: phần này phụ thuộc vào yờu cầu của thao tỏc.Những vấn đề chung nhất là: + Giải thớch khỏi niệm của đề bài.( Vớ dụ đề bài đó dẫn trờn, ta phải giải thớch sống đẹp
là thế nào?) + Giải thớch và chứng minh vấn đề đặt ra ( Tại sao phải đặt ra vấn đề sống cú lớ tưởng,
cú đạo lớ và nú thể hiện như thế nào?) + Suy nghĩ xem cỏch đặt vấn đề như thế đỳng hay sai Chứng minh ta nờn mở rộng bàn bạc bằng cỏch đi sõu vào một vấn đề nào đú.( Vớ dụ làm thế nào để sống cú lớ tưởng, cú đạo lớ hoặc phờ phỏn cỏch sống khụng lớ tưởng, khụng hoài bóo, thiếu đạo lớ…) Phần này cần cụ thể, sõu sắc trỏnh chung chung
+ Sau cựng là nờu ý nghĩa của vấn đề
- Kết bài: Khẳng định và nờu lờn những nhận thức của bản thõn
Trang 9HĐII Thảo luận nhóm
- Anh (chị) hãy phát biểu nhận thức của
mình về cách làm bài nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí ?
II Rút ra kết luận của bản thân về cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Phân tích, giải đề xác định vấn đề
- Từ vấn đề nghị luận đã xác định, người viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bãi bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
- Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
Lưu ý: Đề tài nghị luận về một tư tưởng đạo
lí vô cùng phong phú bao gồm các vấn đề: Nhận thức (lí tưởng, mục đích), tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, tính trung thực, dũng cảm, thói ích kỉ, vụ lợi), về các mối quan hệ gđ, xh
Các thao tác lập luận chủ yếu: giải thích, pt,
cm, so sánh, bình luận, bác bỏ
HĐIII Hướng dẫn HS tổng kết
HS đọc ghi nhớ trong sgk
III Tổng kết (ghi nhớ trang 21)
HĐ IV Hướng dẫn HS luyện tập
- Vấn đề mà cố thủ tướng Ấn Độ nêu ra là
gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?
- Tác giả đã sử dụng thao tác lập luận
nào?
- Cách diễn đạt văn bản trên có gì đặc
sắc?
IV Luyện tập
Bài tập 1:
Vấn đề mà cố thủ tướng Ấn Độ nêu ra là văn hóa và những biểu hiện ở con người
=> Ta đặt tên cho văn bản là: Văn hóa con người.
*Tác giả sử dụng các thao tác lập luận:
+ Giải thích, chứng minh
+ Phân tích, bình luận
+ Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hóa” giải thích + khẳng định vấn đề ( chứng minh)
+ Những đoạn còn lại là thao tác bình luận
* Cách diễn đạt rõ ràng văn giàu hình ảnh hấp dẫn người đọc
3 Củng cố:
- Khái niệm : Nghị luận về tư tưởng đạo lí
- Những yêu cầu chính khi làm bài nghị luận về TTĐL, cách làm bài
4 Hướng dẫn chuẩn bị bài :
- Soạn “ Tuyên ngôn độc lập” - phần I
- Làm BT 2.trang 22
Ngày giảng:
Tiết 4 - đọc văn
Trang 10TUYÊN NGƠN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh PHẦN I TÁC GIẢ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp, văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM
- Vận dụng cĩ hiệu quả những kiến thức trên vào việc cảm thụ và phân tích thơ văn của Người
- Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh nhân vănhóa thế giới”
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, bài soạn,
- Vở ghi, tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành: Phát vấn, nêu vấn đề, tạo tình huống, thảo luận nhĩm…
D Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tĩm tắt những
nét cơ bản nhất về tiểu sử
- Những nét chính trong cuộc đời
Hồ Chí Minh?
GV khơng cần ghi bảng
I Vài nét về tiểu sử:
- Năm 1911 Người ra đi tìm đường cứu nước, tham gia thành lập nhiều tổ chức CM như Đảng Cộng sản Pháp (1920) , Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội (1925)…
- Ngày 3/2/ 1930 thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng
- Tháng 2 /1941 về nước hoạt động và thành lập Mặt trận Việt Minh Trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN
-8/ 1942 lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế , đến Túc Vinh bị bắt giam suốt 14 tháng
- Ra tù về nước tiếp tục lãnh đạo CM VN giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng tám 1945
- Ngày 2- 9 – 1945 đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quãng trường Ba Đình khai sinh nước VN dân chủ Cộng hoà
- Từ năm 1946-1969 lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ