Vì nếu hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XKNK vào th
Trang 1NHẬN ĐỊNH Câu 8: Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa qua biên giới việt nam thì phải nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu.
Nhận định sai
Vì không phải bất cứ loại hàng hóa nào cũng phải nộp thuế xuất nhập khẩu Trong một số trường hợp đặc biệt do Nhà nước quy định thì được miễn thuế xuất nhập khẩu CSPL: Điều 16 Luật Thuế XKNK, Nghị định 134/2016/NĐ-CP
Câu 9: Doanh nghiệp khu chế xuất là đối tượng nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu.
Nhận định đúng
Vì nếu hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XKNK vào thị trường trong nước thì được coi là đối tượng chịu thuế Vì vậy doanh nghiệp chế xuất trở thành đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu
CSPL: khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XKNK 2016
Câu 15: Thời điểm tính thuế NK là thời điểm hàng hóa cập cảng nhập khẩu đầu tiên.
Nhận định sai Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan CSPL: khoản 2 Điều 8 Luật Thuế XKNK 2016
Câu 16: Doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của doanh nghiệp khu chế xuất không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu.
Nhận định sai
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
Trang 2quan riêng theo quy định của pháp luật Hàng hóa đi từ khu chế xuất (là khu vực hải quan đặc biệt) vào thị trường Việt Nam là nhập khẩu Đồng thời cũng thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu nhập khẩu, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
a) Cơ quan thuế là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu thuế TTĐB.
Nhận định sai
a Thẩm quyền thu thuế TTĐB ngoài cơ quan thuế còn có cơ quan hải quan Cơ quan thuế chịu trách nhiệm thu thuế với cơ sở kinh doanh, còn cơ quan hải quan chịu trách nhiệm thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư 195/2015/NĐ-CP
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là người nộp thuế TTĐB.
Nhận định sai
b Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu
mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
CSPL: Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Câu 17: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu phải chịu thuế TTĐB.
Nhận định sai
Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB được cơ sở sản xuất bán cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu, thì trở thành đối tượng không chịu thuế TTĐB
CSPL: khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TTĐB
Trang 3Câu 18: Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đã chịu thuế TTĐB thì không chịu thuế GTGT.
Nhận định sai
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT Hoặc đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB và thuế BVMT, thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa
có thuế GTGT
Đây là trường hợp thuế chồng lên thuế Như vậy, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB đã chịu thuế TTĐB thì vẫn chịu thuế GTGT
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT
Câu 21: Hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định sai
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2016 thì đối tượng chịu thuế TTĐB bao gồm:
“1.Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
Trang 4đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2 Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.
Như vậy máy Jacpot, dụng cụ chơi golf không phải là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định này Tuy nhiên trong trường hợp hành vi nhập khẩu máy Jacpot, dụng cụ chơi golf về để kinh doanh dịch vụ điện tử có thưởng và dịch vụ golf thì hành vi nhập khẩu này phải nộp thuế TTĐB cho hoạt động dịch vụ này
Trang 5LÝ THUYẾT Câu 15: Đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu- nhập khẩu là gì?
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu - nhập khẩu là:
- Hàng hóa được phép xuất khẩu - nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: Nhóm hàng hóa tự do xuất khẩu, nhập khẩu và nhóm hàng hóa hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu: hàng hóa nhập khẩu có điều kiện
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối
Tóm lại: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ bao gồm hàng hóa, không bao gồm các đối tượng dịch vụ mặc dù thuế xuất khẩu, nhập khẩu cũng có tính chất là một loại thuế gián thu như các loại thuế gián thu khác, đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Câu 16: Tại sao thuế xuất khẩu – nhập khẩu không điều tiết vào hành vi xuất khẩu – nhập khẩu dịch vụ qua biên giới Việt Nam?
Thuế xuất khẩu – nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu – nhập khẩu những hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu Loại thuế này không điều tiết vào hành
vi xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ qua biên giới Việt Nam vì lý do sau:
- Xuất phát từ những đặc tính cơ bản khác nhau của hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa mang tính hữu hình, còn dịch vụ mang tính vô hình, là sự hưởng thụ kết quả lao động nào
Trang 6đó Vì thuế xuất khẩu – nhập khẩu có sự dịch chuyển qua biên giới, đối với hàng hóa là vật hữu hình, việc xác định số lượng, trọng lượng hàng hóa, sự dịch chuyển là dễ dàng và khả thi Ngược lại, đối với dịch vụ, việc xác định sự dịch chuyển qua biên giới, xác định
số lượng, giá cả là khó khăn nên không điều tiết vào dịch vụ
- Truyền thống của việc thu thuế xuất khẩu – nhập khẩu ở Việt Nam là bảo hộ nền sản xuất hàng hóa nên chủ yếu nhắm đến đối tượng hàng hóa Bảo hộ hàng hóa nhằm làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu, qua đó bảo vệ cho sản xuất hàng hóa trong nước Bên cạnh đó, giúp làm tăng ngân sách Nhà nước - đó là nguồn thu từ việc đánh thuế các hàng hóa nhập khẩu Khi một quốc gia sử dụng thuế qua làm hàng rào bảo hộ hàng hóa nó cũng tác động đến chiều hướng sản xuất và tiêu dùng của người tiêu dùng trong nước, hướng nhà sản xuất và người tiêu dùng đến nguyên liệu và hàng hóa nội địa
- Về hiệu ích kinh tế khi tiến hành thu thuế Dịch vụ là sản phẩm vô hình nên việc xác định số lượng cũng như giá cả của sự dịch chuyển dịch vụ đó sẽ phải tốn rất nhiều chi phí
Câu 17: Xác định được nguyên nhân nào làm cho một số hàng hóa được phép qua biên giới Việt Nam nhưng không chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế XK, NK?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Thuế XK, thuế NK 2016:
“4 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.”
Trang 7Đây là những loại hàng hóa được phép qua biên giới Việt Nam nhưng không chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế XK, NK Có thể lý giải như sau:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển chỉ đi qua Việt Nam, không có xuất
xứ từ Việt Nam, cũng không được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam Do đó, dù những hàng hóa này có sự dịch chuyển qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam nhưng không cấu thành hành vi xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa, nên không phải là đối tượng chịu thuế của thuế XK - NK
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại có mục đích là phát triển kinh
tế xã hội hoặc các mục đích nhân đạo khác, được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức, được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhà nước không thu thuế trong trường hợp này
vì đối tượng tiêu dùng những hàng hóa này là những chủ thể cần được hưởng chính sách
ưu đãi từ Nhà nước Đồng thời, chủ thể tiếp nhận hàng hóa viện trợ không hoàn lại là các
cơ quan nhà nước theo cam kết viện trợ giữa các Chính phủ, nếu thu thuế thì đối tượng nộp thuế chính là Nhà nước
- Khu phi thuế quan là những khu vực kinh tế đặc thù được Nhà nước dành nhiều ưu đãi để khuyến khích phát triển Theo đó, Nhà nước quy định những hàng hóa được giao dịch giữa khu phi thuế quan với nước ngoài, giữa các khu phi thuế quan với nhau sẽ không chịu thuế XK - NK
- Dầu khi là một loại tài nguyên cần phải hạn chế xuất khẩu ra nước ngoài Các chủ thể khai thác dầu khí chịu sự điều chỉnh trực tiếp của thuế tài nguyên và thuế thu nhập Theo đó, thông qua việc đánh thuế tài nguyên, thuế thu nhập với mức thuế suất rất cao, Nhà nước thực hiện điều tiết một phần thu nhập của các tổ chức khai thác dầu khí vào ngân sách Nhà nước đồng thời hạn chế và kiểm soát chặt chẽ hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên này Vì vậy, Luật Thuế XKNK quy định khi dầu khí xuất khẩu ra nước ngoài
sẽ không phải chịu thêm thuế xuất khẩu nữa
Câu 18: Những trường hợp nào được miễn thuế XK – NK?
Các trường hợp được miễn thuế XK - NK được quy định tại 23 khoản của Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK 2016; từ Điều 5 đến Điều 29 NĐ 134/2016
Trang 8Câu 19: Phân tích hệ quả pháp lý của trường hợp không chịu thuế XK-NK và trường hợp miễn thuế XK-NK?
- Trường hợp không chịu thuế XK-NK: là hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa về bản chất không phải là hoạt động xuất, nhập khẩu những loại hàng hóa này không phải là đối tượng chịu thuế, là đối tượng hàng hóa nằm ngoài diện điều tiết của thuế XK - NK, không phải kê khai và không được khấu trừ hoàn thuế đầu vào
- Trường hợp miễn thuế XK-NK: là hàng hóa vẫn thuộc đối tượng chịu thuế, vẫn nằm trong diện điều tiết của thuế XK-NK nhưng được chính sách ưu đãi từ Nhà nước khuyến khích miễn thuế; vẫn phải hồ sơ thủ tục kê khai miễn thuế được quy định ở Nghị định 134/2016; chỉ được ưu đãi trong một thời gian và được khấu trừ thuế đầu vào
Câu 21: Sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất thuế xuất khẩu?
- Thuế suất thuế xuất khẩu:
Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hóa xuất khẩu Tương ứng với mỗi loại hàng xuất khẩu là một mức thuế suất theo tỷ lệ phần trăm Các mức thuế suất này được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành trên cơ sở khung thuế suất do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định
- Thuế suất thuế nhập khẩu:
Căn cứ để xác định thuế suất thuế nhập khẩu gồm chủng loại hàng hóa và xuất xứ hàng hóa Nếu việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu chỉ căn cứ vào chủng loại hàng hóa, thì xác định thuế suất thuế nhập khẩu còn phải căn cứ vào xuất xứ hàng hóa, do hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có thể xuất xứ từ các nước, khu vực khác nhau Trong khi đó, quan hệ ngoại giao, thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia là khác nhau Vì vậy, tùy thuộc và hàng hóa có xuất xứ từ quốc gia nào, thái độ đối xử của quốc gia đó đối với Việt Nam ra sao mà chúng ta có thái độ cư xử phù hợp
Trang 9Câu 29: Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường có phải là một biện pháp trừng phạt về thuế không?
Thuế suất thông thường là thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam
Một hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam nếu không được hưởng thuế suất ưu đãi hay thuế suất ưu đãi đặc biệt sẽ phải chịu thuế suất nhập khẩu thông thường với mức bằng 150% thuế suất ưu đãi Theo đó, nếu hàng hóa nếu hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế suất thông thường sẽ rất khó cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu cùng loại được hưởng thuế suất ưu đãi hay thuế suất ưu đãi đặc biệt, và hàng hóa trong nước Chính vì thế, khi thể thị trường nội địa có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, các nước đều cố gắng xúc tiến các cuộc đàm phán song phương, đa phương để trao cho nhau quy chế tối huệ quốc, hay quy chế ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trước khi tiến hành các hoạt động trao đổi hàng hóa thương mại với nhau
Việc áp dụng thuế suất thông thường với hàng hóa nhập khẩu không phải là một biện pháp trừng phạt về thuế, mà thông qua thuế suất thông thường nhà nước muốn đẩy mạnh việc thực hiện Đối xử tối hệ quốc hay việc áp dụng các quy chế ưu đãi đặc biệt với các nước khác Qua đó tạo thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa , thúc đẩy hoạt động thương mại rộng rãi giữa các nước trong một khối mậu dịch tự do, một liên minh thuế quan hay giữa các nước có chung biên giới nhằm phát triển sản xuất trong nước cũng như sự phát triển của kinh tế nội địa
Câu 30: Tại sao Việt Nam vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuế suất thuế xuất khẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu chỉ là 0%?
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 0% Điều này có nghĩa là đối với các cơ sở xuất khẩu, số tiền thuế giá trị gia tăng ở đầu ra là 0 đồng Theo quy định, số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở xuất khẩu phải nộp bằng số thuế đầu ra trừ số thuế đầu vào Do số thuế giá trị gia tăng đầu ra là 0 đồng nên số thuế phải nộp ở khâu xuất khẩu luôn là một số âm, nó
Trang 10chính là toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà cơ sở xuất khẩu đã phải trả khi tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra hàng hóa, dịch vụ để xuất khẩu Thuế đầu ra ở đây bằng
0 (vì thuế suất 0%) nên số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra, tức là sẽ được khấu trừ số thuế đầu vào kia Việc quy định thuế suất 0% tức là Nhà nước vẫn đang theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra của mặt hàng đó
Còn trường hợp không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, tức là Nhà nước chỉ theo dõi thuế GTGT đầu vào của mặt hàng này thôi, còn thuế GTGT đầu ra ở trường hợp này là không có (không có chứ không phải bằng 0) Như vậy trường hợp này sẽ không có phép
so sánh nào giữa thuế GTGT đầu ra và thuế đầu vào, nên sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào
Cách quy định về thuế suất 0% và không chịu thuế như thế này là để cho các công thức, cách tính thuế trong Luật thuế GTGT không bị chồng chéo, không bị lệch pha với nhau Từ đó sẽ hạn chế việc lách luật để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Câu 34: Tại sao ô tô dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu để sử dụng trong khu phi thuế quan vẫn phải chịu thuế TTĐB?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Khoản 5 Điều 3 Luật TTTĐB 2016 quy định về đối tượng không chịu thuế, trong đó
có khoản: “Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội
địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua giữa khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ”.
Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật thuế, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định các loại hàng hóa đưa vào các khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Riêng ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được nhập khẩu từ nước ngoài vào các khu phi thuế quan là trường hợp ngoại lệ