THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Lược đồ Việt Nam, ảnh chân dung một số nhân vật lịch sử: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Ái Quốc, Phạm Hồng Thái, Lê Hồng Sơn và những[r]
Trang 1PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)
CHƯƠNG I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
BÀI 1
Tiết 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
Ngày soạn: 15/8/2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Những nét khái quát về toàn cảnh thế giới sau CTTG thứ 2 với đặc trưng cơ bản là
thế giới chia làm hai phe - TBCN và XHCN do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.Đặc trưng lớn này đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc
tế trong hầu như cả nửa sau thế kỉ XX
2 Kĩ năng: Giải thích khái niệm,nhận định,đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
3 Thái độ: Khách quan khi phân tích về đặc điểm, tình hình thế giới; niềm tin vào sự lãnh đạo của
Đảng đối với cách mạng
II THIẾT BỊ VÀTÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Á,Châu Âu
-Lược đồ quan hệ Quốc tế trong Chiến tranh lạnh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: vở ghi,SGK.
2 Bài mới: Từ sau TCTGII,một trong những sự kiện…
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời,nội dung,ý
nghĩa của Hội nghị Ian ta?
HS: Đọc SGK trình bày,bổ sung
GV: Phân tích,kết luận và cho ghi
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1: Hoàn cảnh ra đời của Liên Hợp
-Nhóm 4: Vì sao nói LHQ là diễn đàn vừa
hợp tác vừa đấu tranh?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung
GV: nhận xét,phân tích,cho xem sơ đồ
BMLHQ và cho ghi
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-Em hãy trình bày sự đối lập Xô-Mĩ thể hiện
mvề mặt địa chính trị và kinh tế?
HS: Đọc SGK trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận cho ghi
I Hội nghị Ian ta (2.1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc.
-Diễn ra: 1945 tại Ianta (Liên Xô)-Thành phần: Liên Xô,Mĩ,Anh
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc.
-Thành lập: 1945 tại Xan franxixcô (Mĩ).
-Mục đích: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới (cao
cả)
-Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc(SGK).
-Bộ máy tổ chức: 6 cơ quan chính.
-Vai trò: Diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa
các nước
III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập.
-Về Địa-Chính trị: Ở Châu Âu hình thành 2 khu vực
địa chính trị khác nhau (Đong-Tây)
-Về kinh Tế: Hai hệ thống tăng cường viện trợ hợp
tác KT (Mac san-Sev)
Trang 24 Sơ kết bài học: Sau CTTG thứ hai, một trật tự thế giới mới đã được xác lập (thay cho trật tự
Véc xai- Oasinh tơn) với đặc trưng quan trọng nhất là thế giới chia thành hai phe, hai cực Đời sống chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế hầu như bị chi phối bởi đặc trưng lớn đó Sự nghiệp đấu
tranh cách mạng của nhân dân ta trong hơn nửa thế kỉ qua cũng gắn liền với bối cảnh lịch sử đó của thế giới
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Đọc tư liệu tham khảo về ngày VN gia nhập LHQ.
-Bài sắp tới: Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào,thành tựu,ý nghĩa?
CHƯƠNG II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
BÀI 2
Tiết 2-3: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
Ngày soạn: 17/8/2008
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô, và các nước
Đông Âu từ 1945; Những nét khái quát về Liên Bang Nga(1991-2000)
2 Kĩ năng: Tư duy về lịch sử (phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử một cách khách quan khoa
học)
3 Thái độ: Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu và sai lầm trong công cuộc XD
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu,từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới ởnước ta
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Bản đồ thế giới,Liên Xô,Đông Âu (1945-1991)
-Tranh, ảnh, biểu đồ về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Liên Hợp quốc thành lập nhằm mục đích gì? Hãy nêu những hoạt động của
Liên hợp quốc mà em biết?
2 Bài mới: Mặc dù trong bối cảnh hiện nay của thế giới
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Tiết 1 MụcI.
*Hoạt động 1: Thảo luậ nhóm(4n)
-Nhóm 1:Em hãy nêu hoàn cảnh trong nước và
quốc tế,thành tựu công cuộc khôi phục kinh tế ở
+Trong nước: Hy sinh và tổn thất nặng nề
+Quốc tế: Các nước Phương Tây (Mĩ)…
-phải khôi phục kinh tế
-Thành tựu:
+SXCN: 73%
+SXNN: vượt mức trước chiến tranh
+KHKT: 1949 chế tạo thành công bom nguyêntử
b Liên Xô tiếp tục XD CNXH (1950-1970).
-Thành tựu: SGK
Trang 3HS: Đọc SGK trình bày,bổ sung.
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận cho ghi
*Hoạt động 2: làm việc cá nhân
-Em hãy nêu rõ sự ra đời các nước Đông Âu và
ý nghĩa của sự ra đời ấy?
HS: Đọc SGK trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,cho xem bảng thống kê
và kết luận cho ghi
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1:Nhiệm vụ và kết quả của CMDCND?
-Nhóm 2:Hoàn cảnh và thành tựu công cuộc
XD CNXH ở các nước Đông Âu/
-Nhóm 3:Quan hệ hợp tác giữa các nước
GV: nhận xét,phân tích,kết luận cho ghi
Tiết 2 MụcII và Mục III.
*Hoạt động 1: Thảo luậ nhóm (4n).
-Nhóm 1:Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng
của LX-Đông Âu?
-Nhóm 2:Những biểu hiện của sự khủng
hoảng?
-Nhóm 3:Mục đích và hậu quả của công cuộc
cải tổ?
-Nhóm 4:Diễn biến và kết quả của sự tan rã
Liên bang Xô Viết và Đông Âu?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung
GV: nhận xét,phân tích,kết luận cho ghi
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (2n)
-Nhóm 1,2: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự tan
-Ý nghĩa: tính ưu việt của CNXH (công sức củaĐảng và nhân dân Liên Xô)
c Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của liên Xô.
-Chính trị: Ổn định-Đối ngoại: tích cực ủng hộ CMTG
2 Các nước Đông Âu.
a.Sự ra đời các nhà nước DCDN Đông Âu.
-hoàn cảnh ra đời: SGK-Thời gian tuyên bố đọc lập: Bảng thống kê.-Ý nghĩa: CNXH vượt khỏi phạm vi mộtnước…
b Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu.
-Hoàn cảnh: nghèo,xuất phát thấp,bị bao vây côlâp
b.Công cuộc cải tổ (1985-1991).
-Do: Goocbachop tiến hành 1985
-Mục đích: đổi mới mọi mặt ĐSXH (kt,ct,xh)-Kết quả: thất bại
c.Sự tan rã của Liên Bang Xô Viết.
-Nguyên nhân: khủng hoảng kéo dài
-Diễn biến: 19.8.1991 đảo chính nổ ra nhưngthất bại
-Kết quả: CNXH sụp đổ ở Liên Xô
2.Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
a.Tình hình KT-XH: khủng hoảng.
-Nguyên nhân:
-Biểu hiện:
b.Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu.
-Nguyên nhân: khủng hoảng kéo dài
-Diễn biến: bắt đầu từ Ba Lan-các nước Đông
Trang 4-Nhóm 3,4: Nguyên nhân trực tiếp?
-Cả lớp:Em hãy nêu những nét chính của Liên
bang Nga từ 1991-2000 và những thách thức
đặt ra cho nước này?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung
GV: nhận xét,phân tích,kết luận cho ghi
-Nguyên nhân trực tiếp: sai lầm trong cải tổ và
sự chống phá các thế lực thù địch
-Hậu quả: Sự tổn thất to lớn,hệ thống XHCNtan vỡ,trật tự 2 cực Ian ta kết thúc
-Bài học: tìm tòi mô hình XHCN đúng đắn
III Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.
-Kinh tế: XD nền kinh tế thị trường nhưng tốc
4 Sơ kết bài học: Cần nắm những nét cơ bản về tình hình xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước
Đông Âu (1945-1991),Liên bang Nga (1991-2000)
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Đọc tư liệu tham khảo,liệt kê những sự kiện chính về thành tựu,sai lầm của công
cuộc XD CNXH ở LX và các nước Đông Âu (1945-1991)
-Bài sắp tới: Ý nghĩa của việc thành lập nhà nước CHĐCN Trung hoa,những thành tựu XD CNXH
ở TQ 1959-1978?
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945-2000)
BÀI 3
Tiết 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Ngày soạn: 18/8/2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Những nét chính về cách mạng Trung Quốc (1949-1978)
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử,phương pháp sử dụng,
khai thác tranh, ảnh lịch sử để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tin vào quá trình xây dựng CNXH.
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ cuộc nội chiến Trung Quốc từ sau năm 1945
-Tranh, ảnh về Trung Quốc từ sau năm 1945
-Những tài liệu tham khảo có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Những nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế đổ XHCN ở Liên Xô và các
nước Đông Âu?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân
Em hãy cho biết đặc điểm nổi bật của khu
vực Đông Bắc Á?
HS: Đọc sgk trả lời,bổ sung
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á (sgk)
II Trung Quốc.
1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
Trang 5-Nhóm 2: nhiệm vụ trọng tâm và thành tựu
10 năm đầu XD chế độ mới?
-Nhóm 3: Những sự kiện nào nói lên sự
không ổn định của TQ thời kì này?
-Nhóm 4: Nội dung đường lối cải cách,mở
cửa và những thành tựu đạt được?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét kết luận
(1949-1959)
a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
-Thành lập: 1.10.1949 (Mao Trạch Đông)-Ý nghĩa: 3 ý nghĩa (sgk)
b.Thành tựu 10 năm đầu XD chế độ mới 1959)
(1949 Nhiệm vụ trọng tâm: Thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu,phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa và giáo dục,tiếnhành những cải cách quan trọng - -Thành tựu :
a Đối nội :Thực hiện: “Ba ngọn cờ hồng”,“Đại cách
mạng văn hóa vô sản” (1966-1976),chống bè lũ bốn
tên
b Đối ngoại: Ủng hộ cách mạng VN,gây xung đột
biên giới các nước
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978).
-Khởi xướng: 1978-Đặng Tiểu Bình
-Đường lối: XD CNXH mang màu sắc Trung Quốc (4đặc trưng)
-Thành tựu: KT,KHKT,VH_GD,Đối ngoại
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những nội dung chính của từng giai đoạn cách mạng TQ và tình hình
trên bán đảo Triều Tiên
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Đọc tư liệu tham khảo,làm bài tập
-Bài sắp tới: Vì sao 3 nước Inđônesia,VN,Lào giành độc lập sớm nhất ở ĐNA?
BÀI 4
Tiết 5-6: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Ngày soạn: 20/8/2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Quá trình giành độc lập,sự phát triển kinh tế,quá trình gia nhập nhập Asean của các
nước ĐNA và công cuộc đấu tranh và xây dựng đất nước Ấn Độ
2 Kĩ năng: Tư duy phân tích,so sánh,tổng hợp các sự kiện lịch sử đơn lẻ
3 Về thái độ: ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập,tinh thần đoàn kết,XD Asean của nhân dân
ĐNA
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2
-Một số tranh, ảnh, tư liệu về Đông Nam Á,ASEAN và Ấn Độ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠYHỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những
thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978-2000.
2 Bài mới: Sau chiến tranh…
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Trang 6
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cơ bản
Tiết 1,mục I
GV: Giới thiệu trên bản đồ sơ lược csac
nước ĐNA
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n).
-Nhĩm 1:Vì sao 3 nước Inđơnêsia,VN,Lào
giành độc lập sớm nhất ở ĐNA?
-Nhĩm 2:Tĩm tắt các giai đoạn lịch sử
Inđơnêsia từ sau CTTG II-nay?
-Nhĩm 3:Tĩm tắt các giai đoạn lịch sử Lào
từ sau 1946-nay?nội dung từng giai đoạn?
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n)
-Nhĩm 1: Thời gian,nội dung,thành tựu,hạn
chế chiến lược kinh tế hướng nội?
-Nhĩm 2:Thời gian,nội dung,thành tựu,hạn
chế chiến lược kinh tế hướng ngoại?
-Nhĩm 3:Nguyên nhân ra đời,quá trình phát
triển tổ chức Asean?
-Nhĩm 4:Hoạt động của tổ chức Asean,sự
kiện đánh dấu bước phát triển mới của tổ
chức Asean?
HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,cho xem bảng so
sánh 2 chiến lược kinh tế và kết luận
Tiết 2,mục II
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n).
-Nhĩm 1,2: Nhận xét phong trào đấu tranh
giành độc lập ở Ấn Độ sau CTTG II?
-Nhĩm 3,4: Thành tựu và ý nghĩa cơng cuộc
XD đất nước Ấn Độ?
HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,cho xem bảng so
sánh 2 chiến lược kinh tế và kết luận
I Các nước Đơng Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.
-Quá trình giành độc lập (sgk)-Sớm nhất: Inđơnêsa,VN,Lào
b Lào (1945-1975).
-Độc lập: 12.10.1945-Các giai đoạn chính: 3 giai đoạn (sgk)
c Campuchia (1945-1993).
-Độc lập: 17.4.1975
-Các giai đoạn chính: 5 giai đoạn chính
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA.
1 Nhĩm 5 nước sáng lập Asean.
(bảng so sánh 2 chiến lược hướng nội và hướngngoại)
2 Nhĩm các nước Đơng Dương.
Kinh tế tập trung-kinh tế thị trường
3.Các nước khác ở ĐNA: Brunây,Mianma.
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean.
-Ra đời: 8.8.1967 tại Băng cốc
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
-Diễn ra: 2 giai đoạn(1945-1947;1948-1950).-Kết quả: 26.1.1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập(từthấp đến cao)
-Ý nghĩa: Cổ vũ phong trào giải phĩng dân tộccác nước trên thế giới
2 Cơng cuộc xây dựng đất nước.
-Diễn ra: 1950-nay
-Thành tựu: KT,KHKT,Đối ngoại
-Ý nghĩa: Vị thế Ấn Độ nâng cao trên trườngquốc tế
4 Sơ kết bài học: Cần nắm những biến đổi quan trọng của khu vực ĐNA từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay (biến đổi quan trọng nhất) và những nét chính về quá trình đấu tranh giành độclập dân tộc và xây dựng đất nước ở Ấn Độ từ sau CTTG II đến nay
5 Dặn dị:
-Bài vừa học: Làm bài tạp sgk.
-Bài sắp tới: Những thành tựu xây dựng và phát triển các nước Châu Phi và Mĩlatinh?
Trang 7BÀI 5
Tiết 7: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH Ngày soạn: 04/9/2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Hiểu rõ quá trình đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của các
nước Châu Phi và Mĩlatinh từ sau CTTG II đến nay
2 Kĩ năng: Nhận xét,tổng hợp các sự kiện đơn lẻ,sử dụng lược đồ
3 Thái độ: Trân trọng, cảm phục trước thành quả đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu
Phi và Mĩ Latinh Nhận thức sâu sắc về những khó khăn của các nước này trong công cuộc xâydựng, phát triển kinh tế- xã hội, từ đó có tinh thần đoàn kết, tương trợ quốc tế
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ châu Phi,khu vực Mĩ Latinh sau CTTG thứ 2
-Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La tinh từ năm 1945 đến nay (ảnh Nenxơn Manđêla, PhiđenCátxtơrô…)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠYHỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những thành tựu xây dựng đất nước và chính sách đối ngoại của
Ấn Độ sau khi giành được độc lập.
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n)
-Nhóm 1: Những nhân tố thúc đẩy PTĐT
ở Châu Phi?
-Nhóm 2: Thành tựu và khó khăn của
công cuộc xây dựng đất nước ở Châu
Phi?
-Nhóm 3: Điểm khác biệt về PTĐT của
nhân dân Mĩlatinh với Châu Phi,Châu Á?
-Nhóm 4: Thành tựu và khó khăn của
công cuộc xây dựng đất nước ở khu vực
Mĩlatinh?
HS: đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
I Các nước Châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
-Sớm nhất: Bắc Phi-các nước khác
-Tiêu biểu: Cuộc đấu tranh chống chế độ Apacthai
2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
-Thành tựu; Khiêm tốn
-Khó khăn: toàn diện(xung đột,bệnh tật…)
II Các nước Mĩlatinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
-Mục tiêu đấu tranh: Chống chế độ độc tài(thânMĩ)
-Hình thức đấu tranh: phong phú
-Tiêu biểu: Thắng lợi của cách mạngCuBa(1.1.1959)
2 Tình hình phát triển KT-XH.
-Thành tựu: tốc độ tăng trưởng cao5.5%(một sốnước trở thành NIC)
-Khó khăn: Lạm phát,nợ nần,tham nhũng(80 trở đi)
4 Sơ kết bài học: Cần nắm quá trình đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của
các nước Châu Phi Và khu vực Mĩlatinh
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Trả lời các câu hỏi sgk,trình bày những nét chính của cách mạnh Cuba?
-Bài sắp tới: Vì sao 2 thập niên đầu sau CTTG II Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất
thế giới?
Trang 8CHƯƠNG IV
MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
Bài 6
Tiết 8-9: NƯỚC MỸ
Ngày soạn: 06.09.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:Nắm quá trình phát triển của lịch sử nước Mĩ từ 1945-2000(3
giai đoạn)
2 Kĩ năng: Phân tích,tổng hợp các sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: Nhận thức tồn diện hơn về nước Mĩ và con người Mĩ.
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Bản đồ nước Mỹ hoặc thế giới
-Tranh ảnh liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ
1945-1990 Những khó khăn mà châu Phi đang phải đối mặt?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
Tiết 1 Mục I.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n)
-Nhĩm 1: Em hãy nhận xét tình hình kinh tế
của Mĩ từ 1945-1973?
-Nhĩm 2: Vì sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc
cách mạng KHKT hiện đại,thành tựu,tác
dụng?
-Nhĩm 3: Tình hình đối nội và xã hội nước Mĩ
thời kì này?
-Nhĩm 4: Mục tiêu,biện pháp,kết quả chiến
lược tồn cầu?
HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
-Đối nội:Thường xuyên bê bối
-Đối ngoại: Cĩ sự thay đổi
III Nước Mĩ từ 1991-2000 1.Tình hình KT,KHKT,VH
a KT: Phục hồi và phát triển b.KH-KT: Phát triển mạnh mẽ.
c.VH: rực rỡ (điện ảnh,văn học,âm nhạc…)
2 Tình hình chính trị-xã hội.
-Đối nội: Ứng dụng 3 giá trị
-Đối ngoại: Thực hiện chiến lược cam kết và
mở rộng
Trang 9-Bài vừa học: Đọc tư liệu tham khảo,trả lời các câu hỏi sgk
-Bài sắp tới: Vì sao sau CTTG II các nước Tây Âu lệ thuộc Mĩ?
Bài 7
Tiết 10: TÂY ÂU
Ngày soạn: 10.09.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:Nắm các giai đoạn lịch sử của các nước Tây Âu từ 1945-2000
2 Kĩ năng: Phân tích,tổng hợp các sự kiện lịch sử đơn lẻ.
3 Thái độ:Tình cảm,tinh thần đồn kết hữu nghị VN-Tây Âu.
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ các nước Tây Âu sau CTTG II.
-Tranh ảnh,tư liệu liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
3.Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n)
-Nhĩm 1: Vì sao sau chiến tranh các nước
Tây Âu lệ thuộc Mĩ?
-Nhĩm 2: Nguyên nhân thúc đẩy nền Kt Tây
chĩng
-Thành tựu: sgk-Nguyên nhân: 4 nguyên nhân sgk
Trang 10nước Tây Âu từ 1973-1991?
HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu tình hình kinh tế các nước Tây
Âu từ 1991-2000?
-Sự khơi phục,phát triển như thế nào/
-Hãy nêu chính sách đối nội,đối ngoai các
nước Tây Âu 1991-2000?
HS: trình bày,các học sinh khác bổ sung
GV: Nhận xét,kết luận và cho ghi
*Hoạt động 2; Thảo luận nhĩm(2n)
-Nhĩm 1,2: Quá trình thành lập,mục đích,tổ
chức,hoạt động của Liên minh Châu Âu/
-Nhĩm 3,4: Vai trị và những khĩ khăn hiện
nay của EU?
HS: đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận cho ghi
định)
IV Tây Âu 1991-2000 1.Tình hình kinh tế: khơi phục và phát triển(từ 1994)
2.Tình hình chính trị-xã hội.
-Đối nội: Ổn định
-Đối ngoại: Cĩ sự điều chỉnh
V Liên minh Châu Âu(EU)
-Thành lập: 25.3.1957 tại Rơma
-Thành viên: ban đầu 6-EU 28(2009)-Mục đích: hợp tác về kinh tế,tài chính,CT,anninh
-Tổ chức: 5 cơ quan chính
-Hoạt động nổi bật: 3 hoạt động (sgk)-Vai trị: Liên minh kinh tế,chính trị lớn nhấthành tinh
-Khĩ khăn: Di cư,nhập cư,nạn maphia,matúy…
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những giai đoạn lịch sử chính của các nước Tây Âu 1945-2000(qua 4
giai đoạn)
5.Dặn dị:
-Bài vừa học: Lập bảng thống kê các giai đoạn lịch sử Tây Âu 1945-2000.
-Bài sắp tới: Những nhân tố thúc đẩy nền kinh tế Nhât Bản phát triển thần kì từ sau CTTG II?
Bài 8
Tiết 11: NHẬT BẢN
Ngày soạn: 15.09.2009
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
2 Kĩ năng: Phân tích,tổng hợp,so sánh.
3.Thái độ: Khâm phục ý chí,nghị lực của người Nhật,tình hữư nghị Việt-Nhật
II THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ châu Á.
-Tư liệu về nước Nhật “Nhật Bản từ năm 1970”.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giáo viên sử dụng bản đồ xác định vị trí Nhật Bản…
3.Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n)
Nguyên nhân quan trọng nhất?vì sao?
-Nhóm 4: Điểm giống nhau và khác nhau về
chính sách đối ngoại của Nhật bản giai đoạn 1
và 2?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n)
-Nhóm 1: Vì sao từ 1973 KT Nhật tăng trưởng
xen kẽ với suy thoái?
-Nhóm 2: Chính sách đối nội,đối ngoại có sự
điều chỉnh như thế nào?Nội dung học thuyết
Phu cư đa?
-Nhóm 3: Tình hình kinh tế,Khoa học-Kĩ thuật
-Chính trị: đối nội,đối ngoại
-Văn hóa: Giữ được truyền thống văn hóa
4.Sơ kết bài học: Cần nắm 4 giai đoạn và đặc điểm nổi bật về 4 giai đoạn lịch sử của Nhật Bản từ
1945-2000
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Lập bảng thống kê 4 giai đoạn theo mẫu GV cho.
-Bài sắp tới: Thế nào là chiến tranh lạnh,Nguồn gốc,biểu hiện và hậu quả?
CHÖÔNG V QUAN HỆ QUOÁC TEÁ (1945-2000)
1 Kiến thức: Những nét chính của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (2
thời kì: Chiến tranh lạnh và sau chiến tranh lạnh)
2 Kĩ năng: Phân tích,khái quát,tổng hợp,so sánh.
3 Thái độ: Niềm tin vào cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hòa bình,độc lập dân tộc và tiến bộ xã
hội
Trang 12II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Bản đồ thế giới
-Tranh ảnh liên quan đến bài
-Bảng so sánh quân sự 2 cực
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: Trả bài 1 tiết.
2 Bài mới:
3.Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm.
Tiết 1,Mục I và Mục II
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1: Trình bày và phân tích nguồn gốc
mâu thuẫn Đông-Tây?
-Nhóm 2: Khởi đầu mâu thuẫn Đông-Tây Xô
và Mĩ làm gì?hậu quả ra sao?
-Nhóm 3: Khái niệm chiến tranh lạnh,Đọc
các cuộc xung đột,chiến tranh cục bộ ở các
khu vực?
-Nhóm 4: Em hãy nhận xét các cuộc xung
đột,chiến tranh cục bộ ở các khu vực?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
Tiết 2 mục III và mục IV
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1: Thời điểm hòa hoãn,những sự kiện
chứng tỏ Xô-Mĩ hòa hoãn?
-Nhóm 2: Vì sao Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh
lạnh?
-Nhóm 3: Những thay đổi của thế giới sau
chiến tranh lạnh?
-Nhóm 4: Thời cơ-thách thức VN trước những
thay đổi cư thế giới?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
-Khái niệm chiến tranh lạnh: sgk
-Các cuộc xung đột khu vực: 4 cuộc
-kết quả: Chưa phân thắng bại ( vì lực lượng quân
sự tương đối ngang nhau)
III.Xu thế hòa hoãn Đông-Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt.
-Thời điểm: Đầu thập niên 70-Những biểu hiện:sgk
-Kết quả: 12.1989 Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranhlạnh (vì 3 lí do)
IV.Thế giới sau chiến tranh lạnh.
a.Những thay đổi:
-Trật tự hai cực sụp đổ,trật tự thế giới mới hìnhthành
-Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế
-Mĩ vươn lên thiết lập trật tự 1 cực
-Nhiều nguy cơ gây mất ổn định
b.Thời cơ-thách thức (tự liên hệ)
4.Sơ kết bài học: Cần nắm 3 giai đoạn của quan hệ quốc tế từ 1945-2000
-Đối đầu: 1945-1973
-Hòa hoãn đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh: 1970-1991
-Thế giới sau chiến tranh lạnh: 1991-2000
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Đọc tư liệu tham khảo,trả lời các câu hỏi sgk
-Bài sắp tới: Nguồn gốc,đặc điểm,thành tựu,tác dụng của CM KHKT?
Trang 13CHƯƠNG VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
BÀI 10
Tiết 14: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ
XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX
Ngày soạn: 30.09.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được nguồn gốc – đặc điểm và những thành tựu chủ yếu của cách
mạng khoa học – công nghệ sau Chiến tranh thế giới II Xu thế toàn cầu hoá là hệ quả tất yếucủa cách mạng khoa học công nghệ
2 Kĩ năng: Phân tích,so sánh,liên hệ cuộc sống
3.Thái độ: Trân trọng những thành tựu KH-CN của nhân loại,ý chí vươn lên làm chủ sự nghiệp
CNH,HĐH đất nước
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Tranh ảnh tư liệu về những thành tựu của cách mạng
khoa học của thế giới và Việt Nam
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Xu thế phát triển của thế giới sau 1991 Vì sao có xu thế đó?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm(4n)
-Nhĩm 1: Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của
-Nhĩm 4: Xu thế tồn cầu hĩa và những
biểu hiện của nĩ?
HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
I.Cuộc cách mạng KH-CN
1 Nguồn gốc-đặc điểm
a Nguồn gốc: Xuất phát từ yêu cầu của cuộc
sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cĩ vật chất vàtinh thần của con người
b Đặc điểm:
-Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ
nghiên cứu khoa học-KH trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
2.Thành tựu tiêu biểu:
-Tiêu cực: Phân hĩa giàu nghèo…
4.Sơ kết bài học: Cần nắm nguồn gốc,đặc điểm,thành tựu,tác dụng của cuộc CM KHCN và xu thế
tồn cầu hĩa ở thế kỉ XX(cơ hội và thách thức)
5.Dặn dị:
-Bài vừa học: Sưu tầm những thành tựu KHCN ở địa phương em?
-Bài sắp tới: Bài tơngt kết.
Bài 11
Tiết 15: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Trang 14TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Ngày soạn: 03.10.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Củng cố những kiến thức đã học về Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
năm 2000(2 giai đoạn và nội dung của 2 giai đoạn đĩ)
2 Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy khi phân tích, tổng hợp và khái quát các sự kiện, các
vấn đề lịch sử quan trọng diễn ra trên thế giới
3 Thái độ:
- Cĩ nhận thức đúng đắn đối với cuộc đấu tranh vì những mục tiêu: hoà bình, ổn định, độc lập dân
tộc, tiến bộ xã hội và hợp tác phát triển
- Bồi dưỡng tinh thần đồn kết quốc tế với các dân tộc trên thế giới, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh
nước ta ngày càng hội nhập thế giới, tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu vực
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Lược đồ thế giới trong Chiến tranh lạnh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao nói “Toàn cầu hoá” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước
đang phát triển?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu Những nội dung chủ yếu của
lịch sử thế giới từ 1945-1991?
-Cuộc Chiến tranh lạnh đã diễn ra trong
thời gian nào? Nêu một số cuộc chiến
tranh cục bộ , nội chiến diễn ra trong và
sau “Chiến tranh lạnh”?
- Những xu thế phát triển của thế giới từ
sau những năm 1991.Vì sao hình thành
-Các cuộc xung đột khu vực vẫn diễn ra
-Xu thế tồn cầu hĩa
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại qua 2 giai đoạn
(1945-1991 và 1991-2000)
5.Dặn dị:
-Bài vừa học: Trả lời các câu hỏi sgk trang 104
-Bài sắp tới: Thái độ chính trị của các giai cấp trong XHVN sau cuộc khai thác thuộc địa lần 2?
Tiết 16: KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 15Ngày soạn: 22.10.2009
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hện thống kiến thức đã học phần lịch sử thế giới (bài 1-bài 9)
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài,nhận định các sự kiện lịch sử đã xảy ra.
3 Thái độ: Tính nghiêm túc trong kiểm tra,thi cử.
II NỘI DUNG KIỂM TRA: Bài 1,2,3,4,5,6,7,9.
III ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1(5 điểm): Lập bảng thống kê các nước Asean theo mẫu sau:
Câu 2(5 điểm): Phân tích những nguyên nhân chung và riêng của sự phát triển kinh tế Mĩ và Nhật
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
IV Đáp án và biểu điểm
Câu 1(5 điểm): Lập bảng thống kê…
1.Việt Nam-Hà Nội-1945-1995-đang phát triển-XHCN
…
10 Canpuchia-Phnôm Pênh-1974-1999-Chậm phát triển-trung lập
Câu 2(5 điểm): Phân tích…
-Nguyên nhân chunh: Áp dụng thành tựu KHKT,bóc lột nhân dân trong nước (2 điểm)
-Nguyên nhân riêng:
+Mĩ (6 nguyên nhân): 1.5 điểm
+Nhật ( 6 nguyên nhân): 1.5 điểm
Trang 16PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
1 Kiến thức : Giúp HS nắm Những tác động của tình hình quốc tế và cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ hai của TDP đối với cơ cấu KT,CT,XH ở Việt Nam
Và những điểm mới của phong trào dân tộc,dân chủ ở VN từ 1919-1925
2 Kỹ năng: Đánh giá, phân tích về vai trò, tính chất và đặc điểm của các phong trào dân tộc trong
những năm 1919-1925, đặc biệt là sự lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
3 Thái độ : Bồi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc, ý thức cách mạng theo con đường Nguyễn
Ái Quốc đã lựa chọn
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Lược đồ Việt Nam, ảnh chân dung một số nhân vật lịch
sử: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Ái Quốc, Phạm Hồng Thái, Lê
Hồng Sơn và những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động cách mạng của các nhân vật lịch sử này
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
3.Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
Trang 174.Sơ kết bài học: Cần nắm những điểm mới về hoạt động CM của các giai cấp,tầng lớp trong
XHVN từ 1919-1925(mục tiêu,hình thức đấu tranh,lực lượng tham gia…)
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ,làm bài tập SGK.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4n).
-Nhóm 1: Hoạt động của Phan Bội
Châu,Phan Châu Trinh và Việt kiềy tại
Pháp?
-Nhóm 2: Hoạt động của tư sản,tiểu tư sản
và đấu tranh của giai cấp công nhân Việt
Nam?
I Những chuyển biến mới về kinh tế,chính trị,văn hóa,xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
-Mục đích: 3 mục đích (sgk)
-Nội dung:
+Nông Nghiệp: Đồn điền cao su
+Công Nghiệp: Khai mỏ
+Thương Nghiệp: Đánh thuế
-Biện pháp: Tăng thuế,tăng diện tích gieotrồng,xây dựng nhà máy,đường giao thông.-Đây là cuộc khai thác triệt để,qui mô lớn
2 Chính sách chính trị,văn hóa,giáo dục của thực dân Pháp (sgk).
3 Những chuyển biến mới về KT và giai cấp
XH ở Việt Nam.
-Giai cấp cũ: 2 giai cấp (sgk)
-Giai cấp mới: 3 giai cấp (sgk)
II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở Pháp.
-Phan Bội Châu: Dịch cuốn “Điều tra chân
tướng Nga la tư”,viết truyện Phạm Hồng Thái…
-Phan Châu Trinh: Viết thất điều thư,về nước
tham gia chống quân chủ,đề cao dân quyền…
-Việt kiều ở Pháp: Chuyển sách báo,tài liệu
tiến bộ về nước,thành lập tổ chức yêu nước(Đảng lập hiến)
Trang 18-Bài sắp tới: Hoàn cảnh ra đời,hoạt động,tác dụng của 3 tổ chức: VN cách mạng thanh niên,Tân
1 Kiến thức: Hiểu được sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở VN từ 1925-1930 ( Đặc
biệt là sự ra đời của ĐCS Việt Nam)
2 Kỹ năng: Phân tích khi đánh giá về tính chất, vai trò lịch sử của các tổ chức, đảng phái chính trị,
đặc biệt là Đảng Cộng sản do Nguyễn Ái Quốc sáng lập
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tin vào con đường giải phóng dân tộc mà Đảng và lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc đã lựa chọn là khoa học, phù hợp với xu thế của thời đại và yêu cầu phát triển của dân tộc
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ về khởi nghĩa Yên Bái
-Tư liệu về các tổ chức cách mạng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1924
2 Bài mới:
3 Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Tiết 1 và 2 Mục I.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4n).
-Nhóm 1: Tìm hiểu Hội Việt Nam cách
nghĩa Yên Bái?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày bổ
sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
I Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng 1.Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
-Thành lập: 6.1925 tại Quảng Châu (TQ)
-Người sáng lập: Nguyễn Ái Quốc
-Hoạt động: Tuyên truyền và huấn luyện
-Tác dụng: CN Mác-Lênin truyền bá rộng rãi,phongtrào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ
2 Tân Việt cách mạng Đảng.
-Thành lập: 14.7.1928 ở Trung Kì.
-Chủ trương: Lật đổ đế quốc,thiết lập bình đẳng,bácái
-Thành phần: Trí thức,thanh niên tiểu tư sản
-Địa bàn hoạt động: Chủ yếu ở Trung Kì
-Sự phân hóa: Một bộ phận sang hội VNCMTN,cònlại sau này là cơ sở của ĐDCSLĐ
3.Việt Nam Quốc dân Đảng và khởi nghĩa Yên Bái.
a Việt Nam quốc dân Đảng.
Trang 19Tiết 3 Mục II.
*Hoạt động 1: làm việc cá nhân.
-Tại sao năm 1929 ở nước ta có 3 tổ
-Vì sao nói việc thành lập Đảng là bước
ngoặc vĩ đại trong lịch sử cách mạng
Việt Nam?
HS: Trình bày,các học sinh khác bổ
sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
1 Sự xuất hiện các tổ chức cách mạng năm 1929.
2.Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam.
-Diễn ra: 6.1-8.2.1930 tại Hương Cảng (TQ)
-Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc (phái viên QTCS)
-Nội dung: 2 nội dung (sgk)
-Ý nghĩa: Như một ĐH thành lập Đảng
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những bước phát triển mới của PTDTDC ở nước ta từ 1925-1930 (có
sự ra đời,lãnh đạo các tổ chức,đặc biệt ĐCS VN)
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ,làm bài tập SGK,Đọc tư liệu tham khảo sau bài.
-Bài sắp tới: Vì sao nói: XV Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của PTCM 1930-1931?
CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
2 Kỹ năng: Phân tích, đánh giá những sự kiện lịch sử quan trọng
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh do đảng lãnh đạo
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Lược đồ, phong trào cách mạng 1930-1931; Xô viết Nghệ – Tĩnh
-Tranh ảnh liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm
1930.
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Tiết 1 MụcI và Mục II 1,2,3.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n).
I Việt nam trong những năm 1929-1933.
1 Tình hình kinh tế: Suy thoái.
2 Tình hình xã hội : Các tầng lớp trong xã hội VN
Trang 20-Nhóm 1: Tình hình kinh tế-xã hội Việt
Nam trong những năm 1929-1933?Hậu
quả?
-Nhóm 2: Những nét chính của phong
trào cách mạng 1930-1931?
-Nhóm 3: Vì sao nói: Xô Viết Nghệ Tĩnh
là đỉnh cao của phong trào 1930-1931?
Nhận xét chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh?
-Nhóm 4: Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của phong trào cách mạng
1930-1931?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày bổ
sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
Tiết 2 Mục II,4 và Mục III.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n).
-Nhóm 1: Những nét chính của hội nghị
10.1930?
-Nhóm 2: Vì sao Hội nghị 10.1930 có ý
nghĩa như một ĐH Đảng?
-Nhóm 3: những nét chính cuộc đấu tranh
phục hồi phong trào cách mạng?
-Nhóm 4: Những nét chính của đại hội đại
-Hậu quả: NDVN><TDP sâu sắc
II Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao
là Xô Viết Nghệ Tĩnh.
1 Phong trào cách mạng 1930-1931.
-Nguyên nhân,diễn biến: sgk
-Kết quả: Hệ thống chính quyền TD,PK tan rã,nhiềuchính quyền Xô Viết ra đời
2 Xô Viết Nghệ Tĩnh.
-Ra đời: 9.1930 ở Nghệ Tĩnh
-Các hoạt động của CQXV: CT,KT,VH-XH,QS…-Tính chất: Là hình thái nhà nước sơ khai của dân dodân vì dân
-Kết quả: Bị Pháp khủng bố dã man
3 Hội nghị lần thứ nhất BCH TƯ Đảng cộng sản Việt Nam (10.1930).
-Diễn ra: 14-31.10.1930 tại Hương Cảng
-Nội dung: 3 nội dung (sgk)
-Ý nghĩa: như một đại hội của Đảng (vì HN quyếtđịnh những vấn đề trọng đại của Đảng)
4.Ý nghĩa lịch sử,bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.
-Ý nghĩa: như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và
quần chúng cho cách mạng tháng 8 sau này
-Bài học kinh nghiệm: quý báu ( tổ chức,mặt
trận…)
III Phong trào cách mạng trong những năm 1935.
1932-1.Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng.
-Bối cảnh: PTCM 1930-1931 lâm vào khủng hoảng.-Quá trình đấu tranh: Trông tù và bên ngoài (sgk).-Kết quả: Đầu 1935 các tổ chức Đảng,phong tràocách mạng phục hồi
2.ĐHĐB lần thứ nhất ĐCS ĐD (3.1935).
-Diễn ra: 27-31.3.1935 tại Ma Cao (TQ)
-Nội dung: 4 nội dung cơ bản (sgk)
-Ý nghĩa: Đánh dấu mốc quan trọng…
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những nét chính của phong trào cách mạng 1930-1931 (Nguyên
nhân,diễn biến,kết quả,ý nghĩa)
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ, đọc tư liệu tham khảo sau bài.
-Bài sắp tới: So sánh cao tào 1930-1931 với 1936-1939? (Bối cảnh lịch sử,chủ trương sách
lược,hình thức đấu tranh)
Trang 21BÀI 15
Tiết 24-25: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
Ngày soạn 25.10.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Năm được tình hình CT,KT,XH của đất nước ta cuối những năm 30;sự chuyển
hướng đấu tranh của Đảng và các phong trào đấu tranh (kết quả,ý nghĩa,bài học kinh nghiệm)
2 Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng,lòng nhiệt tình cách mạng của nhân dân
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Kênh hình 34 SGK; các tác phẩm lịch sử, văn học giai
đoạn 1936- 1939
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930- 1931 với
đỉnh cao là Xô Viết Nghệ -Tĩnh.
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (3n).
-Nhóm 1: Kết quả,ý nghĩa phong trào đấu
tranh đòi tự do,dân sinh dân chủ?
-Nhóm 2: Thế nào là đấu tranh Nghị trường?
Mục tiêu,biện pháp đấu tranh?
-Nhóm 3: Mục đích đấu tranh trên lĩnh vực báo
chí?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm phong trào dân chủ 1936-1939?
HS: Trình bày,các học sinh khác bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
I Tình hình thế giới và trong nước.
1 Tình hình thế giới:Có nhiều sự kiện tác
II Phong trào dân chủ 1936-1939.
1 Hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương tháng 7.1936.
-Diễn ra: 7.1936 tại Thượng Hải (LHP)
-Nội dung: 3 nội dung (sgk)
-Tác dụng: Thúc đẩy phong trào quần chúng lanrộng cả nước
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.
a.Phong trào đấu tranh đòi tự do,dân sinh,dân chủ
-Kết quả (sgk)
-Ý nghĩa (sgk)
b.đấu tranh Nghị trường: sgk
c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí: Tuyên truyềnchủ trương của Đảng
3 Ý nghĩa lịch sử,bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939
-Ý nghĩa: Như một cuộc tập dượt lần 2 của Đảng
-Bài học kinh nghiệm: Nhiều bài học quý báu
Trang 224.Sơ kết bài học: Cần nắm đặc điểm tình hình thế giới và trong nước,chủ trương của Đảng và các
phong trào đấu tranh tiêu biểu từ 1936-1939
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ, làm bài tập.
-Bài sắp tới: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa đầu tiên ở thời kì 1939-1945?
BÀI 16
Tiết 26-27-28: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG
TÁM (1939-1945).NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI.
Ngày soạn: 30.10.2009
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm đặc điểm tình hình Việt Nam 1939-1945,chủ trương của Đảng và phong
trào đấu tranh của nhân ta; Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
2 Kỹ năng : Phân tích, đánh giá so sánh các sự kiện lịch sử
3.Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, noi gương thế hệ ông cha
đấu tranh vì nền độc lập, tự do của Tổ quốc
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương.
- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng- Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, H., 2000.
- Hồ Chí Minh, Tuyển tập, tập 1 (1919-1945), NXB Chính trị quốc gia, H., 2002
-Lược đồ cách mạng tháng Tám.
-Hồi kí,công trình nghiên cứu lịch sử CMT8.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao nói:… như một cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
-Châu Âu: Pháp đầu hàng Đức
-Châu Á: Nhật nhảy vào Đông Nhật cấu kết nhau
b.Xã hội: Đời sống nhân dân một cổ hai tròng
II Phong trào giải phong trào dân tộc từ tháng 9.1939 đến tháng 3.1945.
1 Hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương tháng 11.1939.
-Diễn ra: 6-8.11.1939 tại Bà Điểm (NV Cừ)
Trang 23-Nhóm 2: Những nét chính của cuộc khởi
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Sự kiện Nguyễn Ái Quốc về nước có ý nghĩa
gì đối với cách mạng Việt Nam?
-Hãy nêu nét chính của Hội nghị TƯ 8?
HS: Trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
-Thời gian chuẩn bị khởi nghĩa giành chính
quyền?
-Xây dựng lực lượng và gấp rút chuẩn bị khởi
nghĩa như thế nào?
HS: Trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
Tiết 3 Mục III,IV,V.
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu hoàn cảnh lịch sử,chủ trương của
Đảng,diễn biến KN từng phần?
-Nội dung: 4 nội dung (sgk)
-Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển biến quantrọng của CM
2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới.
bảng thống kê 3 cuộc đấu tranh.
3.Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM Hội nghị lần thứ 8 BCHTW ĐCS Đông Dương (5.1941).
-28.1.1941 Nguyễn Ái Quốc về nước và triệutập HN TƯ 8 tai Pắc Pó (Cao Bằng)
-Nội dung: 5 nội dung
-Ý nghĩa: đã hoàn chỉnh…hội nghị 11.1939
4.Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
-Xây dựng lực lượng chính trị: Vận động quầnchúng tham gia mặt trận Việt Minh,ra bản đềcương văn hóa Việt Nam…
-Xây dựng lực lượng vũ trang: Thống nhất cácđội du kích thành lập trung đội cứu quốc quân I
-Thành lập trung đội cứu quốc quân III
-Ra chỉ thị sắm sửa vũ khí đuổi thù chung.-22.12.1944: Đội VN tuyên truyền giải phóngquân ra đời
III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
1 K/N từng phần (3-8.1945).
a.Hoàn cảnh: Nhật đảo chính Pháp (9.3.1945)
b Chủ trương của Đảng:
-Ra chỉ thị; nhật-Pháp bắn nhau và hành độngcủa chúng ta (12.3.1945)
-Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
c Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước.-Ở Cao-Bắc-Lạng
Trang 24-Để đẩy mạnh KN,Đảng chuẩn bị những công
việc cuối cùng gì?
HS: Trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luậ
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
-Vì sao Đảng quyết định tổng khởi nghĩa vũ
trang giành chính quyền cả nước?
-Diễn biến,kết quả,nguyên nhân thắng lợi,ý
nghĩa lịch sử cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang?
HS: Trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
a Nhật đầu hàng đồng minh,lệnh tổng KNđược ban bố
-Hoàn cảnh: Thế giới và Đông Dương
-Chủ trương của Đảng: Phát động lệnh tổngkhởi nghĩa (sgk)
b Diễn biến tổng khởi nghĩa (bảng tóm tắt)
c Kết quả: Bảo Đại thoái vị,chế độ PK sụpđổ,nước VNDCCH ra đời (2.9.1945)
IV Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập (2.9.1945).
-Thành lập: 2.9.1945 với sự kiện tại vườnhoa Ba Đình
-Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn; sgk
V Nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945: Học sinh tự đọc.
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn
1939-1945,đặc biệt là cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 (so sánh với giai đoạn trước)
5.Dặn dò:
-Bài vừa học: Lập bảng so sánh phong trào 1939-1945 với 1936-1939.
-Bài sắp tới: Ôn tập.
Trang 25CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau CM tháng Tám
và nhiệm vụ cấp bách trong năm đầu của nước Việt Nam DCCH
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự
hào dân tộc
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Ảnh trong SGK và các tài liệu có liên quan đến giai đoạn lịch sử này
-Tham khảo thêm SGK lịch sử 11, bài Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921).
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945? Theo em, nguyên
nhân nào là cơ bản nhất?
2 Bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
Tiết 1 Mục I và Mục II.
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu những khó khăn và thuận lợi của
1 Khó khăn: 2 khăn lớn
-Nạn ngoại xâm và nội phản
-Chính quyền non trẻ, tài chính trống rỗng,do chế
độ trước để lại
2 Thuận lợi: là cơ bản (có thuận lợi của tình hình
quốc tế,trong nước)
II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng,giải quyết nạn đói,nạn dốt và khó khăn về tài chính.
1.Xây dựng chính quyền cách mạng.
2 Giải quyết nạn đói.
3 Giải quyết nạn dốt.
4 Giải quyết khó khăn về tài chính.
III Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản,bảo vệ chính quyền cách mạng.
1 Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ