1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 10, mới nhất

131 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập giáo án chuẩn, đảm bảo, đổi mới phương pháp, cập nhât phương pháp kỹ thuật dạy học mới.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Ngày soạn: … /… /2017

Ngày dạy:

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHƯƠNG 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TIẾT 1 - BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

HS nắm được những mốc thời gian và những bước tến trên chặng đường dài, phấn dấu quahàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người

Nắm được cuộc sống của người tối cổ, khái niệm bầy người nguyên thủy

Nắm được những tiến bộ kĩ thuật của người tinh khôn, thời cách mạng đá mới

Kĩ năng liên hệ so sánh

II PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.

2 HS: SGK, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Vào bài mới:

GV nêu tình huống qua câu hỏi: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phânchia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kì? Xãhội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay

Trang 2

Hoạt động của GV - HS KTCB cần nắm Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xuất hiện loài người.

- Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân

tộc Việt Nam (Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và

chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu

câu hỏi: Loài người từ dâu mà ra? Câu chuyện kể trên

có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc

SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa con

người muốn lý giải về nguồn gốc của mình, song

chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó vào

sự thần thánh

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ

học và sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát

triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên

động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự

biến chuyển từ vượn thành người

- (?) Theo khoa học con người có nguồn gốc từ

đâu?

- (?) Hãy nêu đặc điểm của vượn cổ ?

Đi đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm, ăn hoa

quả, lá cây và động vật nhỏ Di cốt đc tìm thấy ở

Đông Phi, Tây Á

- ? Dựa vào hình vẽ trong SGK hãy nêu đặc điểm

của người tối cổ?

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay

được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều

biến đổi: trán, hộp sọ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc sống của người

nguyên thủy.

? Miêu tả đời sống của người tối cổ? mối quan hệ

giữa những người tối cổ.

- HS n/c SGK trả lời câu hỏi GV bổ xung chốt ý

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

- Loài người có nguồn gốc từ 1 loài vượn

cổ sống cách đây 6 triệu năm chuyển hóathành

- Cách đây 4 triệu năm vượn cổ đã pháttriển thành người tối cổ

- Đời sống vật chất của người nguyênthủy

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)

Trang 3

- Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng dầu, có

phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc

con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5

- 7 gia đình Sống trong hang động hoặc mái đá, lều

dựng bằng cành cây Hợp quần đầu tiên ⇒ bầy người

nguyên thủy

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự xuất hiện và đặc điểm

của người tinh khôn.

- GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống

của con người ngày cành phát triển hơn Đồng thời

con người tự hoàn thành quá trình hoàn thiện mình →

tạo bước nhảy vọt từ vượn thành người tối cổ Ta tìm

hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của quá trình này

- Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4 vạn năm trước đây

Người tinh khôn (hay còn gọi là người hiện đại) xuất

hiện Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể như ngày

nay: xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón

tay linh hoạt Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán

cao, mặt phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp lông

mỏng trên người không còn nữa đưa đến sự xuất hiện

những màu da khác nhau (3 đại chủng lớn vàng - đen

- Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong kỹ thuật chế

tạo công cụ đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn của

mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với nhiều kiểu,

loại khác nhau Sau khi được mài nhẵn, được khoan

lỗ hay nấc để tra cán ⇒ Công cụ đa dạng hơn, phù

hợp với từng công việc lao động, trau chuốt và có

hiệu quả hơn ⇒ Đồ đá mới

+ Phát minh ra lửa

+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm

- Quan hệ xã hội của người tối cổ đượcgọi là bầy người nguyên thủy

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Ngườitinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấutạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay

- Óc sáng tạo thể hiện ở sự sáng tạo củangười trong công việc cải tiến công cụ đồ

đá và biết chế tác thêm nhiều công cụmới

+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè mài nhẵn - đục lỗ tra cán)

-+ Công cụ mới: Lao, cung tên

Trang 4

- Óc sáng tạo của Người tinh khôn còn chế tạo ra

nhiều công cụ lao động khác: Xương cá, cành cây làm

lao, chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm

Cũng từ đó đời sống vật chất được nâng lên Thức ăn

tăng lên đáng kể Con người rời hang động ra định cư

ở địa điểm thuận lợi hơn Cư trú nhà cửa trở nên phổ

biến

Hoạt động 5: Tìm hiểu về cuộc cách mạng đá mới.

- GV trình bày: - cuộc cách mạng đá mới - Đây là một

thuật ngữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế

phát triển của con người Từ khi Người khôn xuất

hiện thời đá cũ hậu kì, con người đã có một bước tiến

dài: Đã có cư trú nhà cửa, đã sống ổn định và lâu dài

(lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có thể lâu tới cả nghìn

năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích lũy kinh nghiệm tới 3

vạn năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới

bắt đầu thời đá mới

- (?) Đá mới là công cụ đá có điểm khác như thế

nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ sung, cuối

cùng GV nhận xét và chốt lại: Đá mới là công cụ đá

được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt hơn Không

những vậy người ta còn sử dụng cung tên thuần thục

_(?) Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất của

con người có biến đổi như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ sung, cuối

cùng GV nhận xét và chốt ý:

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã có

những thay đổi lớn lao

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn ⇒ trồng trọt và chăn nuôi

(người ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm

như lúa, bầu, bí Đi săn bắn được thú nhỏ người ta

giữ lại nuôi và thuần dưỡng thành nhiều gia súc nhỏ

như chó, lợn, cừu, bò, )

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắtđầu

- Cuộc sống con người đã có những thayđổi lớn lao, người ta biết:

Trang 5

+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che

thân cho ấm và "cho có văn hóa" (Tìm thấy cúc, kim

xương)

+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng bằng vỏ ốc và

hạt xương, vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá

màu)

+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn

đá, )

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con

người không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn

nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn Cuộc sống bớt

dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên Cuộc sống con người

tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời

đá mới

4 Củng cố

GV củng cố lại KTCB của bài, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn học bài

- Dặn dò: yêu cầu HS về học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

- BTVN: Vẽ sơ đồ quá trình tiến hóa từ vượn thành người

Duyệt của TCM

Trang 6

Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kĩ năng phân tích

và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả của chế độ tư hữu ra đời

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.Tranh ảnh, Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị

tộc, bộ lạc

2 HS: SGK, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- (?) Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và

xã hội của Người tối cổ?

- (?) Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui

hơn?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Khởi động

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người Sự hoàn thiện

về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn

- đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyênthủy - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầyđàn cùng sự tự hoàn thiện của con người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình củamột tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hìnhđầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay

Trang 7

Hoạt động của GV và HS KTCB cần nắm Hoạt động 1: Tìm hiểu về thị tộc, bộ lạc.

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự

hoàn thiện của con người trong thời đại Người tinh

khôn Điều đó đưa đến xã hội bầy người nguyên thủy,

một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình

trong hình thức bầy người cũng khác đi Số dân đã

tăng lên Từng nhóm người cũng đông đúc, mỗi

nhóm có hơn 10 gia đình (đông đúc hơn trước gấp 2

-3 lần) gồm 2, -3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu ⇒

Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ hơn, gắn

bó hơn, có tổ chức hơn Hình thức tổ chức ấy gọi là

thị tộc - những người "cùng họ" Đây là tổ chức thực

chất và định hình đầu tiên của loài người

- (?) Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị

tộc?

HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời

HS khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình,

gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu

+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung

lưng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm

thức ăn Rồi được hưởng thụ bằng nhau, công bằng

Trong thị tộc, con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và

ngược lại, ông bà cha mẹ đều yêu thương, chăm lo,

bảo đẩm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc

- GV phân tích bổ sung dể nhấn mạnh khái niệm hợp

tác lao dộng ⇒ hưởng thụ bằng nhau - cộng dồng.Lúc

bấy giờ với công việc săn đuổi và săn bẫy các con thú

lớn, thú chạy nhanh, con người không thể lao động

riêng rẽ, buộc họ phải cùng hợp sức tạo thành một

vòng vây, hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên, dồn

thú chỉ còn một con đường chạy duy nhất, đó là hố

bẫy Yêu cầu của công việc và trình độ thời đó buộc

phải hợp tác nhiều người, thậm chí của cả thị tộc.Khi

1 Thị tộc - bộ lạc

a Thị tộc

- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và cóchung dòng máu

- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bìnhđẳng, cùng làm cùng hưởng Lớp trẻ tônkính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêuthương và chăm sóc tất cả con cháu củathị tộc

Trang 8

ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện Qua bức tranh vẽ

trên vách đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú

về, họ cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt nướng với rau

củ đã được chia thành các khẩu phần đều nhau Hoặc

có nơi thức ăn được để trên tàu lá rộng, từng người

bốc ăn từ tốn vì không có nhiều để người ta ăn tự do

thoải mái) Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay

trong thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc Tasaday

ở Philippines Tính công bằng cũng được thể hiện rất

rõ GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của

nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ

Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng trong

xã hội thị tộc là của chung, việc chung, làm chung,

họ hàng với nhau và có chung một nguồn gốc tổ tiên

+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu

+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc)

- Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ

nhau, chứ không có quan hệ hợp sức lao động kiếm

ăn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự xuất hiện của công cụ

bằng kim loại.

- GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ đá

và ngày càng vải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn,

sử dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở các công

cụ đá, xương, tre gỗ mà người ta phát hiện ra kim

loại, dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và công cụ lao

động Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó như

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sốngcạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổtiên

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc làgắn bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

Trang 9

thế nào và hiệu quả của nó ra sao, chia nhóm để tìm

hiểu

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim

loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý

nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối cùng

GV nhận xét và chốt ý:

+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại

khoảng 5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai Cập

sử dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ)

- GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm

thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đó

điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh mới về kĩ

thuật là điều không dễ Mặc dầu con người đã bước

sang thời đại kim khí từ 5500 năm trước đây nhưng

trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít, quí

nên họ mới dùng chế tạo thành trang sức, vũ khí mà

công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải

đến thời kỳ đố sắt con người mới chế tạo phổ biến

thành công cụ lao động Đây là nguyên nhân cơ bản

tạo nên một sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống của

con người:

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự xuất hiện của tư hữu,

hệ quả của sự xuất hiện tư hữu.

- Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội

nguyên thủy Trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng

và bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc ấy, con

người trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời

sống còn quá thấp Khi bắt đầu có sản phẩm thừa thì

lại không có để đem chia đều cho mọi người Chính

lượng sản phẩm thừa được các thành viên có chức

phận nhận (người chỉ huy dân binh, người chuyên

trách lễ nghi, hoặc điều hành các công việc chung

của thị tộc, bộ lạc) quản lý và đem ra dùng chung,

- Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồngđỏ

+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồngthau

+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

Trang 10

sau lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm

thừa khi chi cho các công việc chung

- (?) Việc chiếm sản phẩm thừa của một số người

có chức phận đã tác động đến xã hội nguyên thủy

- Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giai cấp

4 Củng cố`

GV củng cố lại KTCB của bài thông qua các câu hỏi:

- Thế nào là thị tộc, bộ lạc

- Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí

- Trả lời các câu hỏi:

1 So sánh điểm giống - khác nhau của thị tộc và bộ lạc

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

5 Hướng dẫn học bài

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài: Chủ đề Xã hội cổ đại

? Xã hội cổ đại được chia thành mấy khu vực? Hãy so sánh sự giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên và sự phát triển của nền kinh tế của các khu vực đó?

Duyệt của TCM

Ngày soạn: ……./……/2016 Ngày dạy:

CHƯƠNG II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Trang 11

TIẾT 3 - BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầucủa các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đếnquá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị, ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội

cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS hiểu rõ thế nào

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.Bản đồ các quốc gia cổ đại, Bản đồ thế giới hiện

nay, Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh họa

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?

3 Vào bài mới

GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm

vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên

kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc

Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu

số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của nhà

Trang 12

nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quânchủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối.

Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lầnđầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác

4 Dạy bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiệ tự nhiên của

Phương Đông.

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng,

yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1

trong SGK trả lời câu hỏi:

- (?) Những thuận lợi, khó khăn về ĐKTN của các

quốc gia cổ đại phương đông?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển kinh tế của

các quốc gia cổ đại Phương Đông.

- (?) Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi và

thủ công nghiệp, trao đổi hàng hóa, trong đó nông

nghiệp tưới nước là ngành kinh tế chính, chủ đạo đã

tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên

Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở hình thành các nhà

nước cổ đại phương Đông.

- (?) Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng gỗ và

đá, cư dân trên các dòng sông lớn ở châu Á, châu

Phi đã sớm xây dựng nhà nước của mình?

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển

mà không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ bằng sắt,

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần

nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất

và sinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,

ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

- Do nhu cầu về trị thủy người ta đã sốngquần tụ thành những trung tâm quần cưlớn và gắn bó với nhau trong tổ chứccông xã Nhờ đó nhà nước sớm hìnhthành

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài racòn chăn nuôi là làm thủ công nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sảnxuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đónhà nước ra đời

Trang 13

trong xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến sự

phân hóa xã hội kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quí

tộc và bình dân Trên cơ sở đó nhà nước đã ra đời

- (?) Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành

sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian nào?

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai Cập

hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc gia cổ

ngày nay là những nước nào trên Bản đồ thế giới, và

liên hệ ở Việt Nam trên lưu vực sông Hồng, sông

Cả, đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại (phần này sẽ

học ở phần lịch sử Việt Nam)

Hoạt động 5: Tìm hiểu về sự phân hóa giai cấp

trong xã hội.

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội

cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào:

Hoạt động 6: Hoạt động theo nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công

xã trong xã hội cổ đại phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân công xã: Chiếm số đông

trong xã hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ",vừa là thành viên của xã hội có giai cấp

Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình,nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa

vụ khác

- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa

phương, các thủ lĩnh quân sự và nhữngngười phụ trách lễ nghi tôn giáo Họ sốngsung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành viên

công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội Họphải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quítộc Cùng với nông dân công xã họ là

Quí tộc Nông dân Công xã

Nô lệ Vua

Trang 14

Hoạt động 7: Tìm hiểu bản chất chế độ chuyên

chế cổ đại.

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào?

Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là

vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành

chuyên chế?

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12 để

thấy được cuộc sống sung sướng của vua ngay cả khi

chết (Quách vàng tạc hình vua),

- Phần văn hóa này GV có thể cho HS sưu tầm trước

và lên bảng trình bày theo nhóm Nếu có thời gian

cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005 - phần

Lịch sử thế giới cổ đại

Hoạt động 8: Hoạt động theo nhóm tìm hiểu

những thành tựu văn hóa cổ đại phương đông.

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông?

Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm

nhất ở phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ

viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những

thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng của

nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc

cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn

tại đến ngày nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành

viên của các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao và một bộ máy quanliêu giúp việc thừa hành, thì được gọi làchế độ chuyên chế cổ đại

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoahọc ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầusản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đốivới việc gieo trồng

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Donhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm màchữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ

Trang 15

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lạiruộng đất, nhu cầu xây dựng tính toán,

mà toán học ra đời

- Thành tựu Các công thức sơ đẳng vềhình học, các bài toán đơn giản về sốhọc, phát minh ra số 0 của cư dân ẤnĐộ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấygiờ và để lại kinh nghiệm quí cho giaiđoạn sau

d Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua mà hàngloạt các công trình kiến trúc đã ra đời:Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi-lon,Vạn lý trường thành,

5 Củng cố, dặn dò:

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học:Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầnglớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu về văn hóa mà cư dânphương Đông để lại cho loài người

Ngày soạn: ………/……/2016 Ngày dạy:

TIÊT 4 - BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY HY LẠP VÀ RÔMA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Trang 16

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thươngnghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.

- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ - cộng hòa

2 Thái độ

Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộcđấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy được vai trò củaquần cúng nhân dân trong lịch sử

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai tròcảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.Bản đồ các quốc gia cổ đại.Tranh ảnh về một số

công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?

3 Vào bài mới

Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải ĐịaTring Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó

từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, HyLạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ

Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại

Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộnghòa ra sao? …

4 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân.

- GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

Trang 17

phương Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự

nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự nhiên ở các

quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những

thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể

bổ sung cho bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

- (?) Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với

vùng Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc?

Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với

nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ

sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

- (?) Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm

nào? So với phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung

cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công

dân, Hội đồng 500 như ở A-ten, tiến bộ hơn ở

phương Đông (quyền lực nằm trong tay quý tộc

mà cao nhất là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví

dụ ở A-ten

- (?) Có phải ai cũng có quyền công dân hay

không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao

thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớmphát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp

loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luônphải nhập

2 Thị quốc Địa Trung Hải

-Thị quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và

đặc điểm của cư dân sống bằng nghề thủ công

và thương nghiệp nên đã hình thành các thịquốc

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính là

một nước, trong nước thành thị là chủ yếu.Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực

không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tayĐại hội công dân, Hội đồng 500, mọi côngdân đều được phát biểu và biểu quyết nhữngcông việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sựbóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ

3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

a Lịch và chữ viết

Trang 18

trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ người

ta gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ, nô lệ bị

bóc lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại và

chế độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt Nhưng cũng

ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về

kinh tế công thương và thể chế dân chủ, cư dân

cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại

một nền văn hóa rực rỡ Những thành tựu đó là

gì, tiết học này sẽ giúp các em thấy được những

giá trị văn hóa đó

- (?) Những hiểu biết của cư dân Địa Trung

Hải về lịch sử và chữ viết? So với cư dân cổ

đại phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa

của việc phát minh ra chữ viết?

- (?) Hãy trình bày những hiểu biết của em

về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại

Địa Trung Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã

có từ lâu nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa

học mới thực sự trở thành khoa học"?

- (?) Những thành tựu về văn học, nghệ

thuật của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?

- (?) Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy

Lạp, Rô-Ma?

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tínhđược lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên họđịnh ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày,riêng tháng hai có 28 ngày Dù chưa biết thậtchính xác nhưng cũng rất gần với hiểu biếtngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B,C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa đểtrở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngàynay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây

là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hảicho nền văn minh nhân loại

b Sự ra đời của khoa học

- Khoa học đến thời Hy Lạp, Rô-ma mới thực

sự trở thành khoa học vì có độ chính xác củakhoa học, đạt tới trình độ khái quát thành định

lý, lý thuyết và nó được thực hiện bởi các nhàkhoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngànhkhoa học

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về điều kiện tựnhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Ngày tháng năm 2016.

Trang 20

Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần Hán cho đến thời Minh Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.

Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theochu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.

Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến.Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

Vẽ sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ bộ máy nhà nước Minh - Thanh

2 HS: SGK, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa họa mới trở thành

khoa học

3 Khởi động

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷcuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến ởđây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyềntuyệt đối Kinh tế phong kiến Trung Quốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sựhưng thịnh của chính trị Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCNnhưng nó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyềnthống của nền văn hóa cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ…

4 Dạy bài mới

Trang 21

Hoạt động của GV và HS KTCB cần nắm Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân.

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã

học ở bài các quốc gia cổ đại phương Đông, về các

giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

- (?) Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc

vào thế kỷ thứ V TCN có tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi một

HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài

trước và dựa vào sơ đồ để trả lời

GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ:

+ Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất hiện,

xã hội đã có sự phân hóa, hình thành hai giai cấp mới

địa chủ và nông dân lĩnh canh từ đây hình thành quan

hệ sản xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa

chủ là nông dân lĩnh canh thay thế cho quan hệ bóc

lột quí tộc và nông dân công xã

- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy phong

kiến thời Tần - Hán ở Trung ương và địa phương như

thế nào?

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhấtTrung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần ThủyHoàng

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220 TCN.Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đãđược xác lập

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần Hán:

-Trịnh Thị Thao 21

Nông dân lĩnh canh

ND tự canh ND nghèo

Các quan võ

Các chức quan khác

Trang 22

- (?) Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta chống lại sự xâm lược của nhà Tần, nhà Hán?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế nào?

Kinh tế thời Đường so với các triều đại trước? Nội

dung của chính sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác

so với các triều đại trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông

dân vào cuối triều đại nhà Đường?

HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận

với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác nghe và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên

dưới có thừa tướng, thái úy cùng các quanvăn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện

lệnh(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thứctiến cử)

- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán:xâm lược các vùng xung quanh, xâm lượcTriều Tiên và đất đai của người Việt cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

a Về kinh tế:

+ Nông nghiệp: chính sách quân điền, ápdụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống, dẫn tới năng suất tăng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp pháttriển thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tácphường) luyện sắt, đóng thuyền

→ Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn

so với các triều đại trước

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩanông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đườngsụp đổ

Trang 23

- (?): Dưới thời Minh kinh tế có điểm gì mới so với

các triều đại trước? Biểu hiện?

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều Minh đã thi

hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển

kinh tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã

xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các ngành

nông nghiệp, thủ công, thương nghiệp Các thành thị

mọc lên nhiều và rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam

Kinh không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung

tâm kinh tế lớn

- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị của nhà

Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực chính trị: ngay từ khi

lên ngôi, Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng

chế đô quân chủ chuyên chế TW tập quyền (quyền

lực ngày càng tập trung vào tay nhà vua, bỏ chức

thừa tướng, thái úy, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập

trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy

quân đội)

- (?) Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị

thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?

- (?) Chính sách cai trị của nhà Thanh?

Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung sau đó GV

nhận xét, chốt ý: Người Mãn Thanh khi vào Trung

Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức

dân tộc, bắt người Trung Quốc ăn mặc và theo phong

tục người Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm

thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng

dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng"

3 Trung Quốc thời Minh - Thanh

a Sự thành lập nhà Minh, nhà Thanh:

- Nhà Minh (1638 - 1644), người sáng lập

là Chu Nguyên Chương

- Nhà Thanh (1644 – 1911)

b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh:

Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mốngkinh tế TBCN:

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trườngthủ công, quan hệ chủ - người làm thuê.+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mởrộng và phồn thịnh

c Về chính trị:

- 1380: bãi bỏ chức quan thừa tướng, thái

úy thay vào đó là quan thượng thư phụtrách các bộ

- Nhà Minh lập ra 6 bộ: lại, hộ, lễ, binh,hình, công

→Bộ máy nhà nước phong kiến đc cảithiện theo hướng ngày càng tập trungquyền lực vào tay nhà vua

- Mở rộng bành trướng ra bên ngoài trong

đó có sang xâm lược Đại Việt nhưng đãthất bại nặng nề

Trang 24

trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương

Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến Cách

mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp

đổ

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm

GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm:

- Nhóm 1: những thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng

của chế độ phong kiến Trung Quốc:

- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học,

văn học, khoa học kỹ thuật?

GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ sung cho

nhau, sau đó gV nhận xét và chốt ý

Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong lĩnh

vực tư tưởng Người khởi xướng nho học là Khổng

Tử Từ thời Hán Nho giáo đã trở thành công cụ thống

trị tinh thần với quan niệm về vua - tôi, cha - con,

chồng - vợ, nhưng về sau Nho giáo càng trở nên bảo

thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường.Thời

Đường, vua Đường đã cử các nhà sư sang Ấn Độ lấy

kinh phật như cuộc hành trình đầy gian nan vất vả

của nhà sư Đường Huyền Trang

Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học đã trở

thành lĩnh vực độc lập, Người đặt nền móng là Tư

Mã Thiên với bộ sử ký

- Văn học: Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với

những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư

Dị Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh

với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như Thủy hử của Thi

Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung,

Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của

Tào Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung Quốc đều

dựa vào những sự kiện có thật và hư cấu thêm "7

thực, 3 hư", nó phản ánh phần nào đời sống của nhân

dân Trung Quốc và các mối quan hệ xã hội thời

→ Chế độ phong kiến nhà Thanh sụp đổnăm 1911

4 Văn hóa Trung Quốc

a Tư tưởng:

- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ

tư tưởng phong kiến là công cụ tinh thầnbảo vệ chế độ phong kiến, về sau Nho giáocàng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm

sự phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thờiĐường

Trang 25

phong kiến (nếu còn thời gian GV có thể kể ngắn gọn

nội dung của một tác phẩm, )

- Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt được

nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như

bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề in ,

làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt, cũng

được người Trung Quốc biết đến khá sớm

- GV cho HS xem tranh Cố cung Bắc Kinh và yêu

cầu HS nhận xét Sau đó GV có thể phân tích cho HS

thấy: Cố cung nó biểu tượng cho uy quyền của chế độ

phong kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài

năng và nghệ thuật trong xây dựng của nhân dân

Trung Quốc

d Khoa học kỹ thuật:

- Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vựchàng hải, nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyệnsắt, và kỹ thuật xây dựng các cung điệnphục vụ cho chế độ phong kiến

5 Củng cố, dặn dò

Gv kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hộiphong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại Nhữngthành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới

- Bài tập: Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phongkiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?

Phê duyệt của tổ chuyên môn

Ngày tháng năm 2017.

Ngày soạn: …… /……/2017 Ngày dạy:

CHƯƠNG 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN TIẾT 9 - BÀI 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 26

1 Về kiến thức

+ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnh hưởngsâu rộng ở châu Á và trên thế giới

+ Thời Gúp- ta định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Nội dung của văn hóa truyền thống

2 Về thái độ

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hóa mậtthiết giữa hai nước

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

1 GV: - SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

2 HS: SGK, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần - Hán và Đường?

- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó khôngđược tiếp tục phát triển?

3 Khởi động

Ấn Độ là 1 trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâu đời khoảng 3000năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh dông Hằng, bài học của chúng ta chỉ nghiêncứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng đông bắc, là đồng bằng rộng lớn và màu mỡ, quêhương , nơi sinh trưởng của nền văn hóa truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểu được văn hóatruyền thống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Namchịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được nhữngvấn đề trên

4 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân.

- (?) Vì sao một số nhà nước đầu tiên lại hình

thành bên lưu vực sông Hằng?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằng sôngHằng đã hình thành một số nước, thường xảy ratranh giành ảnh hưởng nhưng mạnh nhất là

Trang 27

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều

Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính

trị của vương triều này?

Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hóa Ấn Độ

dưới thời Gúp-ta? Nội dung cụ thể?

Nhóm 3: Văn hóa Ấn Độ thời Gúp-ta ảnh

hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và

ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam

ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ở những lĩnh vực

nào?

- Gv gọi đại diện các nhóm lên trình bày và các

nhóm khác bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận

xét và chốt ý

nước Ma-ga-đa

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưng kiệt xuấtnhất (vua thứ 11) là A-sô-ca (thế kỷ III TCN).+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ.+ Theo đạo phật và có công tạo điều kiện chođạo phật truyền bá rộng khắp Ông cho dựngnhiều "cột A-sô-ca"

2 Thời kỳ vương triều Gúp-ta và sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

* Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ đượcthống nhất - nổi bật vương triều Gúp-ta (319-467), Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ,làm chủ gần như toàn bộ miền trung Ấn Độ

* Về văn hóa: điểm nổi bật của thời kỳ Gúp-ta

là sự định hình và phát triển của văn hóa truyềnthống Ấn Độ

- Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền bákhắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiến trúcphật giáo phát triển (chùa Hang, tượng phậtbằng đá)

- Đạo Ấn hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển,thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo, Thần thiện,Thần ác Các công trình kiến trúc thờ thần cũngđược xây dựng

- Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên,sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit Vănhọc cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-đu, mang tinhthần và triết lý Hin-đu giáo rất phát triển

- Người Ấn Độ đã mang văn hóa, đặc biệt làvăn hóa truyền thống truyền bá ra bên ngoài màĐông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất ViệtNam cũng ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ (thápChàm, đạo phật, đạo Hin-đu)

Trang 28

5 Củng cố, dặn dò

- Quá trình hình thành các vương quốc đầu tiên?

- Sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ dưới thời vương triều Gup-ta?

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

Trang 29

2 Về thái độ

- Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng cảu văn hóa Ấn Độ, qua đó giáo dục các em sựtrân trọng những tinh hoa văn hóa của nhân loại

3 Về kỹ năng

- Rèn cho HS các kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của Ấn Độ qua các thời kì lịch sử

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận.

III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 GV: - SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và

những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ?

3 Vào bài mới

Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hóa truyền thống lâu đời, là nơi khởinguồn của Ấn Độ Hin-đu giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có những bước thăng trầm với nhiềuthời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu được sự phát triển của lịch sử văn hóa truyềnthống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đã trải qua các vương triều nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời cáccâu hỏi nêu trên

4 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân.

- (?) Hãy cho biết tình hình Ấn Độ sau thời

kỳ Gúp-ta và Hác-sa?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- (?) : Việc đất nước bị phân chia như vậy thì

văn hóa phát triển như thế nào?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạngchia rẽ, phân tán Nổi lên vai trò của Pa-la ởvùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam

- Về văn hóa, mỗi nước lại tiếp tục phát triểnsâu rộng nền văn hóa riêng của mình trên cơ sở

Trang 30

trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: Mỗi nước lại

tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hóa của

riêng mình trên cơ sở văn hóa truyền thống Ấn

Độ, chữ viết, văn học nghệ thuật Hin-đu

- Đồng thời nhấn mạnh thêm sự phân liệt

không nói lên tình trạng khủng hoảng, suy

thoái mà lại phản ánh sự phát triển tự cường

của các vùng, các địa phương

- Cuối cùng GV trình bày nước Pa-la-va ở miền

Nam có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn

hóa Ấn Độ

- (?) : Tại sao nước Pa-la-va đóng vai trò tích

cực trong việc phổ biến văn hóa truyền

không đem lại sức mạnh thống nhất để người

Ấn Độ chống lại được cuộc tấn công bên ngoài

của người Hồi giáo gốc Thổ

- (?) Quá trình người Thổ đánh chiếm Ấn Độ

thiết lập vương triều Đê-li diễn ra như thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

Hoạt động 3: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ

cụ thể của các nhóm như sau:

Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của vương

quốc Hồi giáo Đê-li

Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo.

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hóa, thành tựu

văn hóa truyền thống Ấn Độ - chữ viết văn họcnghệ thuật Hin-đu

- Văn hóa Ấn Độ thế kỷ VII - XVII phát triểnsâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng rabên ngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không

đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộctấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốcThổ

- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáo

chiếm vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốc Hồigiáo Ấn Độ gọi tên là Đê-li

Trang 31

kiến trúc.

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện nhóm

trình bày HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:

Hoạt động 4: Tập thể - cá nhân.

- Trước hết GV trình bày và phân tích: Thế kỷ

XV vương triều Hồi giáo Đê-li suy yếu, 1398

thủ lĩnh - vua Ti-mua Leng theo dòng dõi

Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 mới

chiếm được Đê-li, lập ra Vương triều Mô-gôn

(gốc Mông Cổ)

- (?) Em có nhận xét gì về Vương triều

Mô-gôn?

- GV gợi ý: Vương triều Mô-gôn có phải là chế

độ phong kiến cuối cùng không? Chính sách

củng cố đất nước theo hướng nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý

- HS đọc nhanh những chính sách tích cực của

vua A-cơ-ba trong SGK

- GV kết hợp giới thiệu hình 17 "Cổng lăng

A-cơ-ba ở Xi-can-dra" trong SGK

- (?) Tác động của những chính sách của vua

A-cơ-ba đối với sự phát triển của Ấn Độ?

- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Làm cho xã hội Ấn

Độ ổn định, kinh tế phát triển, văn hóa có nhiều

song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo

- Về văn hóa, văn hóa Hồi giáo được du nhậpvào Ấn Độ

- Về kiến trúc: Xây dựng một số công trình

mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh

đô Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thếgiới

- Vị trí của vương triều Đê-li:

+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông Tây

-+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nướctrong khu vực Đông Nam Á

3 Vương triều Mô-gôn

- Năm 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua theo dòngdõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526lập ra vương triều Mô-gôn

- Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng

Ấn Độ hóa và xây dựng đất nước, đưa Ấn Độbước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba(1556 - 1605)

- Giai đoạn cuối do những chính sách thống trị

hà khắc của giai cấp thống trị, Ấn Độ lâm vàokhủng hoảng

- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược củathực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

Trang 32

thành tựu mới, đất nước thịnh vượng.

- GV giới thiệu về hình 18 "Lăng

Ta-giơ-Ma-han" trong SGK

- (?) Hậu quả của những chính sách thống

trị hà khắc đó?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Đất nước lâm vào

tinhd trạng chia rẽ và khủng hoảng

5 Củng cố, dặn dò

Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi:

+ Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

+ Những nét chính của Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn?

+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Bài tập:

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

+So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn

Phê duyệt của tổ chuyên môn Ngày tháng năm 2017

Ngày soạn: ……./… /2016 Ngày dạy:

CHƯƠNG V: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN TIẾT 9 - BÀI 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở

ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 33

1 Kiến thức

- Những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

- Sự ra đời và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

2 Thái độ

- Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của các dân tộc trong khu vực, qua

đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử

3 Kỹ năng

- Thông qua bài học, rèn luyện cho HS kỹ năng khái quát hóa sự hình thành và phát triển của cácquốc gia Đông Nam Á, kĩ năng về lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Áqua các thời kỳ lịch sử

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 GV: SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan.

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô-gôn?

- (?) Vị trí Vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ

3 Vào bài mới

Đông Nam Á từ lâu đã được coi là khu vực lịch sử địa ly - văn hóa riêng biệt trên cơ sở pháttriển đồ sắt và kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước, từ những thế kỷ đầu của Công nguyên, cácvương quốc cổ đầu tiên đã được hình thành ở Đông Nam Á; tiếp đó khoảng thế kỷ IX - X các quốcgia Đông Nam Á được xác lập và phát triển thịnh đạt vào thế kỷ X - XV Để hiểu điều kiện nào dẫnđến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển của các quốc giaphong kiến Đông Nam Á được biểu hiện như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêutrên

4 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân 1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông

Trang 34

- Trước hết, GV treo lược đồ các quốc gia

Đông Nam Á lên bảng và yêu cầu HS chỉ trên

lược đồ hiện nay khu vực gồm những nước

nào

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên

lược đồ 11 quốc gia hiện nay

- (?) Nêu những nét chung, những điểm

tương đồng của các nước trong khu vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, bổ sung

- (?) Về mặt văn hóa, khu vực Đông Nam Á

còn bị ảnh hưởng bởi nền văn hóa nào? Ý

nghĩa của sự ảnh hưởng đó?

- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn hóa

Ấn Độ đến khu vực

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn Độ và

đọc SGK để trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân.

- (?) Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

phát triển nhất vào thời gian nào? Đó là

những nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

+ Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế

kỷ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của các

quốc gia phong kiến Đông Nam Á

+ Ở Inđônêxia cuối thế kỷ XVIII dòng vua

Gia-va mạnh lên chinh phục được Xu-ma-tơ-ra,

thống nhất đươc Indonexia dưới vương triều

Nam Á

Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của cây lúanước và nhiều loại cây trồng khác

Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở ĐôngNam Á

+ Đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đãbiết sử dụng đồ sắt Nông nghiệp vẫn là ngànhsản xuất chính, nghề thủ công truyền thốngphát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và làmsắt

+ Việc buôn bán đường biển rất phát đạt, một

số thành thị - hải cảng đã ra đời như Ốc Eo (AnGiang, Việt Nam), Ta-kô-la (Mã Lai),

+ Do sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ vớiviệc các nước phát triển văn hóa cổ của mình

- Sự hình thành các vương quốc cổ: Khoảng 10thế kỷ sau công nguyên hàng loạt các vươngquốc cổ hình thành

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hìnhthành một số quốc gia phong kiến dân tộc lấytên 1 bộ tộc phát triển nhất làm nòng cốt, ví dụ:vương quốc CPC của người Khơme

- Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế

kỷ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của các quốcgia Đông Nam Á:

+ Inđônêxia thống nhất và phát triển hùngmạnh dưới vương triều Mô-giô-pa-hít (1213 -1527)

+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia

Trang 35

Mô-giô-pa-hít (1213 - 1527) hùng mạnh, bao

gồm 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc có sản

phẩm quí chỉ đứng sau Ả Rập

+ Trên lưu vực sông Iraoadi từ giữa thế kỉ XI,

quốc gia Pa- gan ở miền trung chinh phục các

tiểu quốc gia khác mở đầu hình thành và phát

triển của vương quốc Mianma

- GV giới thiệu bức tranh hình 19 SGK "Toàn

cảnh đô thị cổ Pa- gan Mianma" đồng thời tổ

chức cho HS khai thác bức tranh để thấy được

sự phát triển của vương quốc Mianma,

- (?): Sự kiện nào đánh dấu mốc phát triển

- Bị dồn đẩy do cuộc xâm lược của quân Mông

Cổ, một bộ phận người Thái di cư xuống phía

nam lập nên vương quốc nhỏ đến thế kỷ XIV

thống nhất lập vương quốc Thái Một nhóm

người Thái khác xuống trung lưu sông Mê

Công (người Lào Lùm) lập nên vương quốc

Lan Xang vào giữa thế kỷ XIV

- (?)Những biểu hiện của sự phát triển kinh

tế, chính trị và văn hóa của các quốc gia cổ

đại Đông Nam Á?

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình

bày kết quả HS khác có thể bổ sung cho bạn

Đại Việt, Chăm pa, vương quốc Campuchia từthế kỷ IX cũng bước vào thời kỳ Ăng co huyhoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỷ XI,

mở đầu hình thành và phát triển của vươngquốc Mi-an-ma

+ Thế kỷ XIV thống nhất lập vương quốc Thái.+ Giữa thế kỷ XIV vương quốc Lan Xangthành lập

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúagạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩmkim khí), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều láibuôn nhiều nước trên thế giới đến buôn bán.+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn

từ trung ương đến địa phương

+ Văn hóa, các dân tộc Đông Nam Á xây dựngđược một nền văn hóa riêng của mình vớinhững nét độc đáo

5 Củng cố, dặn dò

- Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đưa rangay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam

Trang 36

Á? Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được biểu hiện như thếnào?

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 10 - BÀI 9: VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ

VƯƠNG QUỐC LÀO I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với Việt Nam

- Những giai đoạn phát triển lịch sử của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia

- Về ảnh hưởng cảu nền văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của hai nước này

2 Thái độ

Trang 37

- Bồi dưỡng HS tình cảm yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của hai dân tộc lánggiềng gần gũi của Việt Nam.

- Giúp các em hiểu rõ được mối quan hệ mật thiết của ba nước ta từ xa xưa, từ đó giúp HS hiểu rõviệc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cầnthiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương

3 Kĩ năng

- Kĩ năng tổng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử về các giai đoạn phát triển của vương quốc Lào vàCam-pu-chia

- Kĩ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1 GV: - SGK, G.A, tài liệu tham khảo có liên quan

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào và Cam-pu-chia thời phong kiến

2 Kiểm tra bài cũ

- (?) Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X - XVIII được biểu

hiện như thế nào?

3 Vào bài mới

Cam-pu-chia và Lào là hai nước láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã có truyền thốn lịch sửlâu đời và một nền văn hóa đặc sắc Để tìm hiểu sự phát triển của vương quốc Cam-pu-chia vàvương quốc Lào phát triển qua các thời kỳ như thế nào? Tình hình kinh tế, xã hội, những nét vănhóa đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

4 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Tập thể - cá nhân.

- Trước hết, GV treo bảng đồ các nước Đông

Nam Á lên bảng giới thiệu trên lược đồ những

nét khái quát về địa hình của Cam-pu-chia:

Như một vùng chảo khổng lồ, xung quanh là

vùng rừng và cao nguyên bao bọc, còn đáy là

1 Vương quốc Cam-pu-chia

Trang 38

+ Người Khơ me là bộ phận của cư dân cổ

Đông Nam Á gọi là người Mông Cổ sống trên

phạm vi rộng hầu như bao trùm hết các nước

Đông Nam Á lục địa

+ Ban đầu là phía Bắc nước Cam-pu-chia

ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn

trung lưu sông Mê Công sau mới di cư về

phía Nam

- GV hỏi: Quá trình lập nước diễn ra như thế

nào?

- HS suy nghĩ tự trả lời câu hỏi

- GV chốt ý: Người Khơ me giỏi săn bắn,

quen đào ao, đắp hồ trữ nước Họ sớm tiếp

thu văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ

Phạn; đến thể kỉ VI vương quốc người

Cam-pu-chia được thành lập

Hoạt động 2: Cá nhân

- (?) Giai đoạn nào Cam-pu-chia phát triển

thịnh đạt nhất? Những biểu hiện của sự

phát triển thịnh đạt?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, trình bày và phân tích:

+ Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳ phát

triển nhất của vương quốc Cam-pu-chia, họ

quần cư ở bắc Biển hồ, kinh đô là Ăng-co

được xây dựng ở tây bắc Biển hồ (tỉnh Xiêm

Riệp ngày nay)

- GV chỉ trên bản đồ: Địa bàn ban đầu (thế kỷ

V - VII) ở hạ lưu sông Se-mun (Nam Cò Rạt),

địa bàn quần cư ở thế kỷ X - XV địa bàn ở

- Ở Cam-pu-chia tộc người chủ yếu là Khơ me

- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía bắc nướcCam-pu-chia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt

và mạn trung lưu sông Mê Công

- Thế kỷ VI Vương quốc người Cam-pu-chiađược thành lập

- Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳ pháttriển nhất của vương quốc Cam-pu-chia, họ quần

cư ở bắc Biển Hồ, kinh đô là Ăng-co

- Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:

+ Về kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ côngnghiệp đều phát triển

+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn

+ Ăng co còn chinh phục các nước láng giềng,trở thành cường quốc trong khu vưc

Trang 39

bắc Biển Hồ, kết hợp giới thiệu tranh ảnh về

đất nước con người Cam-pu-chia chú ý đến

giới thiệu Ăng Co Vát

+ Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:

Về kinh tế : nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ

công nghiệp đêu phát triển

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn

Ăng-co còn chinh phuc các nước láng giềng,

trở thành cường quốc trong khu vực

- HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về

sự phát triển kinh tế và cuộc chiến tranh xâm

lược của Cam-pu-chia dưới thời Ăng co để

chứng minh cho sự phát triển

- (?) Nêu những nét phát triển độc đáo về

văn hóa của vương quốc Cam-pu-chia?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý:

Người dân Cam-pu-chia đã xây dựng một nền

văn hóa riêng hết sức độc đáo:

+ Sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ

sở chữ Phạn của Ấn Độ

Hoạt động 2: Tập thể - cá nhân.

- Trước hết GV giới thiệu trên bản đồ về vị trí

cua vương quốc Lào và những nét cơ bản về

địa hình: Đất nước Lào gắn liền với con sông

Mê-Công, con sông vừa cung cấp nguồn thủy

văn dồi dào, trục đường giao thông quan trọng

của đất nước, vừa là yếu tố cảu sự thống nhất

về mặt địa lí Có đồng bằng ven sông tuy hẹp

nhưng màu mỡ

- Tiếp theo GV trình bày và phân tích:

+ Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủ

nhân của nền văn hóa đồ đá, đồ đồng Hàng

nghìn năm trước họ đã sáng tạo ra những

2 Vương quốc Lào

- Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủ nhâncủa nền văn hóa đồ đá đồ đồng

Trang 40

chiếc chum đá khổng lồ ở cánh đồng Chum.

GV có tranh ảnh về cánh đồng Chum có thể

kết hợp giới thiệu

+ Đến thế kỉ XIII mới có nhóm người nói

tiếng Thái di cư đến sống hòa hợp với người

Lào Thơng gọi là Lào Lùm (người Lào ở

thấp) Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào

là các mường cổ

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy

được cuộc sống, tổ chức xã hội sơ khai của

người Lào

+ Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các

mường Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang

(triệu voi)

- (?) Thời kỳ thịnh vượng của vương quốc

Lào? Những biểu hiện của sự thịnh vượng?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt ý:

+ Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷ

XVII đầu thể kỷ XVIII, dưới triều vua

Xu-li-nha Vông-xa

Những biểu hiện phát triển:

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nước

thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng

quân đội do nhà vua chỉ huy

+ Đất nước có nhiều sản vật quí, buôn bán

trao đổi với cả người châu Âu Lào còn là

trung tâm phật giáo

- (?) Nêu những nét chính về văn hóa của

Vương quốc Lào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận:

+ Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của

mình trên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và

Mi-an-ma

- Đến thế kỷ XIII nhóm người nói tiếng Thái di

cư đến sống hòa hợp với người Lào Thơng gọi làLào Lùm Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào

là các mường cổ

- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất các mườngLào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (triệuvoi)

- Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷ XVIIđầu thế kỷ XVIII, dưới triều vua Xu-li-nhaVông-xa

- Những biểu hiện phát triển:

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất nướcthành các mường, đặt quan cai trị, xây dựngquân đội do nhà vua chỉ huy

+ Buôn bán trao đổi với cả người châu Âu Làocòn là trung tâm phật giáo

+ Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia và ĐạiViệt, kiên quyết chống quân xâm lược MiếnĐiện

- Văn hóa:

+ Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mìnhtrên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma

+ Đời sống văn hóa của người Lào rất phongphú, hồn nhiên

- Kiến trúc: Xây dựng một số công trình kiếntrúc Phật giáo điển hình là That Luông ở ViêngChăn

Ngày đăng: 02/11/2017, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w