1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an khoa su dia am nhac lop 4,5 ( chuan kt moi )

14 649 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Khoa Sư Địa Am Nhạc Lớp 4,5 (Chương trình mới)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thay đổi trong xó hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX -đầu thế kỷ XX và đời sống của nhõn dõn C/ Kết luận 5’ đời của những ngành kinh tế mới nào?. - Cho HS trỡnh bày kết quả - GV nhận xột

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tiết 4: Lịch sử lớp 5:

Bài 4:Xã HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX

I MỤC TIấU: Sau bài học, HS:

- Biết một vài điểm mới về tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội Việt Nam đều thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà mỏy, hầm mỏ, đồn điền, đường ụ tụ, đường sắt,

+ Về xó hội: xuất hiện cỏc tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buụn, cụng nhõn,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hỡnh minh họa trong SGK

- vở BT lịch sử 5 học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Phần mở

đầu( 5-7 )’)

1, ổn định tổ

chức

2, kiểm tra bài

3, Giới thiệu bài

B Giảng bài

(20-25 )’)

1 Những thay

đổi của nền kinh

tế Việt Nam

cuối thế kỷ XIX

- đầu thế kỷ XX

+ Nguyờn nhõn nào dẫn đến cuộc phản cụng ở kinh thành Huế đờm 5/7/1885 ?

+ Thuật lại diễn biến của cuộc phản cụng này

+ Cuộc phản cụng ở kinh thành Huế đờm 5/7/1885 cú tỏc động gỡ đến lịch sử nước ta khi đú ?

- GV nhận xột cho điểm từng HS

-Vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX sau khi dập tắt những cuộc khởi nghĩa cuối cựng của phong trào Cần Vương, thực dõn Phỏp đặt ỏch thống trị và tăng cường búc lột, vơ vột tài nguyờn đất nước ta Chớnh việc này đó dẫn đến sự biến đổi kinh tế và xó hội của đất nước

ta Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua bài học hụm nay

* Hướng dẫn tỡm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS làm việc cỏ nhõn, trả lời cỏc cõu hỏi:

+ Trước khi thực dõn Phỏp xõm lược, nền kinh tế Việt Nam cú những ngành nào là chủ yếu ?

+ Sau khi thực dõn Phỏp đặt ỏch thống trị ở Việt Nam chỳng đó thi hành những biện phỏp nào để khai thỏc, búc lột vơ vột tài nguyờn của nước ta? Những việc làm đú đó dẫn đến sự ra

+ 3 HS lần lượt lờn bảng

- HS nghe

- HS làm việc cỏ nhõn, đọc SGK và lần lượt trả lời

Trang 2

Nội dung - TG Giỏo viờn Học sinh

2 Những thay

đổi trong xó hội

Việt Nam cuối

thế kỷ XIX

-đầu thế kỷ XX

và đời sống của

nhõn dõn

C/ Kết luận (5’))

đời của những ngành kinh tế mới nào ? + Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phỏt triển kinh tế ?

- Cho HS trỡnh bày kết quả

- GV nhận xột

* GV yờu cầu HS tiếp tục hoạt động theo nhúm, trả lời cỏc cõu hỏi:

+ Trước đõy khi thực dõn Phỏp vào xõm lược,

xó hội Việt Nam cú những tầng lớp nào ? + Sau khi thực dõn Phỏp đặt ỏch thống trị ở Việt Nam, xó hội gỡ thay đổi, cú thờm những tầng lớp mới nào ?

+ Nờu những nột chớnh về đời sống của cụng nhõn và nụng dõn Việt Nam cuối thế kỷ XIX -đầu thế kỷ XX

- GV cho HS bỏo cỏo kết quả trước lớp

- GV nhận xột kết quả thảo luận của HS

? Vỡ sao cú sự biến đổi KT - XH ở nước ta?

Y/ c HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế xã

hội Việt Nam…

-Nhận xét kết luận

+ Xã hội Việt Nam hiện nay nh thế nào có giống xã hội Việt Nam ở cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 không ? Tại sao ?

GD : Nớc ta có Đảng lãnh đạo xã hội Việt Nam ngày càng phát triển tiến tới sánh vai với các cờng quốc năm châu nh lời Bác Hồ dạy muốn vậy chúng ta cần cố gắng học giỏi để mai sau xây dựng đất nớc

-Dặn VN học bài, chuẩn bị bài sau

- 2 HS lần lượt trả lời HS

cả lớp theo dừi, bổ sung ý kiến

- HS hoạt động trong nhúm cựng trao đổi và trả lời cõu hỏi

- Báo cáo trớc lớp

- 3 nhúm HS cử đại diện bỏo cỏo kết quả thảo luận,

HS cỏc nhúm khỏc bổ sung ý kiến

- HS nghe

- HS khỏ, giỏi trả lời (do chớnh sỏch tăng cường khai thỏc thuộc địa của TDP)

-HS hoàn thành bảng trong

vở bài tập

- trình bày trớc lớp

- Phát biểu ý kiến

Tiết 5: Lịch sử lớp 4:

Bài2: Nớc Âu Lạc

I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết:

-Năm đợc một cách sơ lợc cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:Triệu Đà nhiều lân kéo quân sang XL Âu Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết ,có vũ khí lợi hại nên dành đợc thắng lợi,nhng về sau do An Dơng Vơng chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II ĐÔ DUNG DAY - học: - Phiếu học tập

Trang 3

III Hoạt động dạy - học:

A/ phần mở đầu

(5-7’))

1, ổn định tổ chức

2, kiểm tra bài cũ

3, Giới thiệu bài

B/ giảng bài

(20-25’))

1, Cuộc sống của

của ngời LVvà

ÂV

2,Sự ra đời của

n-ớc Âu Lạc

3,Những thành

tựu của ngời dân

LV

4,Ngời ÂL và

cuộc XL của

Triệu Đà

C/ Kết luận (5’))

-Trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK Tr 14

- GV nhận xét chung

Các em biết gì về thành Cổ Loa ? thành này ở đâu do ai xây dựng ? Tiếp sau nhà nớc Văn Lang là nhà

n-ớc gì giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

-GV hỏi: Ngời Âu Việt sống ở đâu?

-Đời sống của họ có điểm gì giống với đời sống của ngời Lạc Việt?

- Ngời dân Âu Việt và Lạc Việt sống với nhau nh thế nào?

- GV kết luận (STK tr 15)

- GV cho HS thảo luận nhóm

+ Vì sao ngời Lạc Việt và ngời Âu việt lại hợp nhất với nhau thành 1 đất nớc?

+Ai là ngời có công hợp nhất đất nớc của ngời lạc việt và ngời Âu Việt?

+ Nhà nớc của ngời Lạc Việt và ngời

Âu Việt có tên là gì đóng đô ở đâu?

- GV nhận xét , kết luận ( STK tr 16 )

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, cho biết:

+Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+Về làm vũ khí?

- GV giới thiệu thành Cổ Loa

- GV nhận xét, kết luận( STK tr 18) -Kể cuộc kháng chiến chống quân XL TĐ của nhân dân Âu Lạc?

- GV nhận xét, kết luận.( STK tr 18 )

* Đọc phần ghi nhớ

- Dặn dò Vn học bài chuẩn bị bài sau

- 2HS trả lời

- Cả lớp nhận xét

-Phát biẻu ý kiến Lắng nghe

- HS đọc SGK,thảo luận, trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe kết luận

-Thảo luận theo nội dung định hớng

- Nhóm 7 HS thảo luận

- 3 HS đại diện trình bày, còn lại theo dõi, bổ sung ý kiến

- HS thảo luận theo cặp đôi và phát biểu ý kiến

Lắng nghe

- HS đọc SGK và trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

- trả lời

- HS học thuộc phần ghi nhớ

Trang 4

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Tiết 3: Khoa học lớp 4:

Bài 7:Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I mục tiêu:

-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng

-Biết đợc muốn có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món

-Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đ-ờng,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng;ăn vừa phảI nhóm thức ăn chứa nhiều chất

đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo;ăn ít đờng và ăn ít muối

II đồ dùng dạy- học:

- Phiếu bài tập, bảng phụ

III Hoạt động dạy- học:

A/ Phần mở đầu

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ

3, Giới thiệu bài

B/ Giảng bài:

1, HĐ1: Vì sao

cần phải ăn phối

hợp nhiều loại

thức ăn và thờng

xuyên phải thay

đổi món?

2,HĐ2: Nhóm

thức ăn có trong

một bữa ăn cân

đối

3,HĐ 3: Trò chơi

"Đi chợ"

C/ Kết luận:

+ Hãy cho biết vai trò của vi -ta- min và kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min?

- GV nhận xét, cho điểm

- Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn ?giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Hỏi: Nếu chúng ta chỉ ăn 1loại thức ăn, 1 loại rau ảnh hởng gì đến hoạt động sống?

-Để có sức khoẻ chúng ta cần ăn nh thế nào -Vì sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn?

- GV nhận xét,kết luận tr 17 SGK

Cho HS quan sát tranh, chọn các loại thức ăn cho một bữa Yêu cầu phải có đủ chất và hợp lí

- GV kết luận ( STK tr 43 )

- Gvgiới thiệu trò chơi Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lí và giải thích tại sao em lại chọn các thức ăn này?

- GV nhận xét và kết luận

- GV nhận xét chung giờ học,

- 1HS trả , HS khác nhận xét

- Thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên trả lời

- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 17 SGK, cả lớp

đọc thầm

- Thảo luận nhóm 6, các nhóm quan sát tranh chọn các loại thức ăn đủ chất và hợp lí

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận phiếu thực đơn và lên thực đơn

- Đại diện lên trình bày -HS về học thuộc mục Bạn cần biết

Trang 5

Tiết 4: khoa học lớp 5:

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIấN ĐẾN TUỔI GIÀ

I/Mục tiờu, nhiệm vụ:

-Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

II Đồ dựng dạy học:

- Thụng tin và hỡnh trang 16, 17 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở cỏc lứa tuổi khỏc nhau và làm cỏc nghề khỏc nhau

III Cỏc hoạt động dạy học:

ND - TG

A/ Phần mở đầu 5-7’)

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ

3, Giới thiệu bài

B/

Giảng bài ( 20

-25’) )

1,

HĐ 1:

một số đặc điểm

chung của tuổi vị

thành niờn, tuổi

trưởng thành, tuổi già

2,Hoạt động 2: Trũ

chơi “Ai? Họ đang ở

vào giai đoạn nào của

cuộc đời?”

C/

Kết luận 5’)

Hoạt động giỏo viờn

+ Tại sao nói tuổi dậy thì là lứa tuổi quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con ngời?

Từ tuỏi vị thành niên đến tuổi già con ngời có mấy giai đoạn nữa giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

HD làm việc với SGK và hoàn thành bảng theo nhóm

- Cho HS trỡnh bày kết quả

Cỏch tiến hành:

- GV và HS sưu tầm khoảng

12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở cỏc lứa tuổi khỏc nhau, làm cỏc nghề khỏc nhau

a) Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 4 nhúm Phỏt cho mỗi nhúm từ 3 đến 4 hỡnh

b) Làm việc theo nhúm

c) Làm việc cả lớp

- Cho HS trỡnh bày kết quả

- GV nhận xột

Kết luận: (SGK tr 17 ) + Em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

Biết đợc chúng ta đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời giúp ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất lẫn tinh thần …

Hoạt động học sinh

2 HS trả lời Lắng nghe

Đọc SGK thảo luận nhóm và hoàn thành bảng

- Nhúm trưởng điều khiển nhúm thảo luận

- Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

- HS xỏc định những người trong ảnh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nờu đặc điểm của giai đoạn đú

- HS làm việc như hướng dẫn trờn

- Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

Phát biểu ý kién

Lắng nghe

Trang 6

( SGV tr 39 ) Dặn dò Vn học bài , liên hệ trong gia đình mình mỗi ngời ở lứa tuổi nào

Chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Âm nhạc lớp 5:

Bài 4: học hát bài: “hãy giữ cho em bầu trời xanh”

I Mục tiêu

- Học sinh hát đúng giai điệu và lời ca của bài hát “ Hãy giữu cho em bầu trời xanh

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Góp phần giáo dục HS yêu cuộc sống hoà bình, lên án chiến tranh bạo lực

II Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh minh hoạ cho bài hát.sgk

- GV hát thuộc bài hát

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A/ ổn định tổ chức

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3/ Giới thiệu bài:

B/ giảng bài:

1/ đọc lời ca theo

tiết tấu:

- Chia câu lời một

và tập đọc theo TT

- tổ chức hát tập thể

- Em hãy trình bày bài hát reo vang bình minh

- treo tranh minh hoạ cho bài hát

* Các em hãy quan sát tranh và cho cô

biết cảm nhận của em về nội dung búc tranh?( bức tranh vẽ cảnh gì và cảnh đó nói lên điều gì)

Hôm nay các em sẽ đợc học thêm một bài hát mới về chủ đề hào bình dó là BH

“Hãy giữ cho em bầu trời xanh” của nhạc sĩ Huy Trân Bài hát nói lên ớc mơ

của tuổi thiếu nhi, đó là đợc sống trong thế giới hoà bình hạnh phúc

- hát mẩu kết hợp gõ đệm

- Giới thiệu bài hát có 2 lơì mỗi lời có 2

đoạn, 5 câu trong đó đoạn 2 câu 5 là câu phát triển

- Giới thiệu tiết tấu của các câu và đọc mẩu

- Đọc lời ca ( lời 1)

- Kiểm tra điển hình, nhận xét

- Tập đọc lời 2

- cho tập đọc lời 2 theo TT của lời 1

- hát ôn bài reo vang bình minh

quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi

( BT tả cảnh các bạn thiếu nhi

đang vui đùa trên hành tinh xanh, có những cách chim bồ câu tợng trng cho hoà bình )

- lắng nghe và cảm nhận

Học sinh quan sát

- quan sát và phân câu theo h-ớng dẩn

- lắng nghe

- tập đọc TT

- Đọc lời 1 của bài hát

- tập đọc lời 2

- Ghép lời ca của lời 1& lời 2

Trang 7

2/Tập hát.

3/ Các hình thức

gõ đệm

4 kết luận

- Giáo dục t tởng

cho hs

- Giáo viên hát mẩu bài hát lần 2 - H-ớng dẩn hát từng câu

- Hớng dẩn lấy hơi ở nốt trăng nối cuối câu

- hớng dẩn tập câu 2

- Ghép câu 1 - câu 2, kiểm tra điển hình

và giới thiệu những từ khó, tiết tấu khó

Ngân dài 3 phách sau mỗi câu hát

có thể cho HS luyện tập xong những từ khó rồi mới chuyễn sang câu 3

- tập câu 3 và 4 cùng với phơng pháp

nh câu 1và2

- nhắc nhở các em lấy hơi và luyện tập

từ khó

- hát mẩu và ghép đoạn 1

- tập đoạn 2

- Giáo viên giới thiệu đoạn 2 đợc sử

dụng âm tợng thanh La kết hợp với hình

thức đảo phách

- HD HS tập hát

GV hát mẫu lời 2

- Kiểm tra điển hình và hớng dẩn những chổ học sinh hát cha chính xác

- Giáo viên cho học sinh hát chính xác lời 1, sửa lời, chỉnh tiết tấu, hớng dẩn lấy hơi sau đó cho học sinh đọc nhẩm lời 2 và ghép với giai điệu

- tổ chức cho các em hát tập thể lời 2

- Hát mẩu lần 3 và cho H ghép toàn bài

- Hát tập thể và hoàn chỉnh bài hát

- Giới thiệu và hớng dẩn học sinh gõ

đệm

- Kiểm tra tập thể

- Giới thiệu và hớng dẩn học sinh hát kết hợp gõ đệm theo phách

- Tổ chức luyện tập, thi đua

- Giới thiệu nội bằng hình thức đa câu hỏi gợi ý

+ Qua lời ca bài hát em cảm nhận

đ-ợc nội dung bài hát nh thế nào?

- Hớng học sinh đến với những cái đẹp của thế giới, của nhân loại Quyền đợc sống trong hoà bình của trẻ thơ trên toàn thế giới

- Nhận xét và cho lớp nghỉ

- lắng nghe

- tập hát từng câu

- tập lấy hơi sau mỗi cấu hát

- tập câu 2

- hát ghép 2 câu

- Trình bày theo tổ , nhận xét

- có thê nhận xét những chổ mình khó hát

- quan sát và nhận ra những chổ khó

- hát ghép câu 3 va 4

- kiểm tra điển hình và theo

tổ

- luyện tập từ khó và lấy hơi ở mỗi đầu câu hát

- Hát ghép đoạn 1

- H lắng nghe gia điệu của

đoạn 2 và cảm nhận tiết tấu

HS lắng nghe

- Tập gõ đệm hình thức đảo phách

- Hát điển hình, nhận xét

- hát ghép toàn lời 1

- Trình bày tập thể và cá nhân

điển hình

- đọc nhẩm lời 2 từ 1đến2 phút

- Ghép lời 2 với giai điệu lời 1 -Luyện tập tập thể, nhận xét giai điệu của lời 1 và lời 2 -Luyện tập bài hát

- H trình bày cách gõ đệm theo nhịp ( mỗi ô mhịp gõ một lần)

- luyện tập , nhận xét

-Trình diển tổ 1

- hát kết hợp gõ đệm theo phách Tổ2

- H nhận xét tổ bạn và luyện tập tập thể bằng cách chơi trò chơi hát đối đáp

trả lời câu hỏi cảm nhận lắng nghe

Trang 8

Thứ t ngày 23 tháng 9 năm 2009

Tiết 3: Địa lí lớp 5:

Bài 4:SễNG NGềI

I MỤC TIấU

- Nờu được một số đặc điểm chớnh và vai trũ của sụng ngũi Việt Nam

- Mạng lới sông ngòi dày đặc

+ Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo mùa ( Mùa ma thờng có lũ lớn và phù sa )

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : Bồi đắp phù sa,cung cấp nớc, tôm cá nguồn thuỷ điện

- Xỏc lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khớ hậu và sụng ngũi

- Chỉ được trờn bản đồ (lược đồ) 1 số sụng chớnh ở Việt Nam ( Hồng, Thỏi Bỡnh, Tiền, Hậu, )

- Hs có ý thức bào vệ môi trờng nớc

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ địa lớ TNVN

- HS: St tranh ảnh về sụng ngũi mựa lũ, mựa cạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Phần mở đầu

1, ổn định tổ chức

2, kiểm tra bài cũ

3,Giới thiệu bài

B.Bài mới:

1 Nước ta cú mạng

lưới sụng ngũi dày đặc:

2 Sụng ngũi nước ta cú

lượng nước thay đổi

theo mựa và cú nhiều

phự sa:

- Hỏi cõu 1,2,3 SGK tr.74

- Nhận xột / cho điểm

Sông ngòi nớc ta nh thế nào giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

- Treo lược đồ sụng ngũi VN

- YC làm việc cả lớp:

+ Nước ta cú nhiều sụng hay ớt sụng?

Chỳng phõn bố ở những đõu?

+ Cõu 1,2 tr.76 SGK

- Chốt ý / ghi bảng (1 Nước ta …) + Cú nhận xột gỡ về sụng ngũi ở miền Trung?

+ Vỡ sao sụng ngũi ở miền Trung thường ngắn và dốc?

- YC làm việc nhúm đụi:

+ Màu nước của cỏc con sụng vào mựa

lũ và mựa cạn cú khỏc nhau khụng? Vỡ sao?

- Giải thớch thờm về phự sa

- YCHS đọc SGK, quan sỏt H.2,3 và hoàn thành bảng:

- 3 HS trả lời

- Mở SGK

- Quan sỏt

- HS làm việc cỏ nhõn, quan sỏt lược đồ, đọc SGK & trả lời / bổ sung

- 2, 3 HS lờn bảng chỉ

- Trả lời / chỉ 1 vài sụng

ở miền Trung

- Dành cho HS khỏ, giỏi

- Thảo luận nhúm / bỏo cỏo / bổ sung

- Thảo luận nhúm 4 /

Trang 9

Nội dung thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

3 Vai trũ của sụng

ngũi:

C Củng cố, Dặn dũ:

- Cỏc ý 1,2,3

Thời gian Đặc

điểm

A/h tới đ/s, sx

Mựa mưa Mựa khụ

- YC thảo luận nhúm 5:

+ Sụng ngũi nước ta cú vai trũ như thế nào đối với SX và đời sống của ND?

Các con sông có vai trò rất lớn đối với

đời sống con ngời chúng ta phải biết bảo

vệ khai thác một cách hợp lí

- Chốt ý / ghi bảng

- Hỏi túm tắt nội dung bài

- GV nhận xột tiết học, dặn chuẩn bị bài Sau

bỏo cỏo + giới thiệu tranh / bổ sung

- Thảo luận nhúm / bỏo cỏo / bổ sung

- Chỉ vị trớ 2 đồng bằng lớn và sụng bồi đắp

- Trả lời

Lắng nghe

Tiết 4: Địa lí lớp 4:

Bài 4:Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

I Mục tiêu:

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

+ Trồng trọt : trồng lúa ngô chè trồng rau và cây ăn quả … trên nơng rẫy, ruộng bậc thang + làm nghề thủ công : Rệt, thêu, đan ,rèn, đúc …

+ Khai thác khoáng sản: A pa tít, đồng, kẽm …

+ Khai thác lâm sản: Gỗ,mây, nứa …

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của ngời dân.Làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thóng, khai thác khoáng sản

-Nhận biết đợc khó khăn của giao thông miền núi:Đờng nhiều dốc cao,quanh co,thờng bị sụt lở vào mùa ma

II đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy học:

ND - TG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

A/ Phần mở đầu

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ

3, Giới thiệu bài

B/ Bài mới:

+ Kể tên các dân tộc sống ở vùng núi Hoàng Liên Sơn? và phong tục tập quán của họ ?

- Hoạt động sản xuất của ngời dân Hoàng Liên Sơn nh thế nào giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

- HS nêu

Trang 10

1, HĐ1: Trồng trọt

trên đất dốc

2,HĐ2: Nghề thủ

công truyền thống

3,HĐ3: Khai thác

khoáng sản

C/ Kết luận:

GV nêu: Ngời dân ở HLS trồng trọt gì, ở đâu?

Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt nh vậy?

- Do địa hình dốc nh vậy nên đờng giao thông đi lại của ngời dân Hoàng Liên Sơn cũng rát khó khăn chủ yếu là đờng dốc núi …

- GV nhận xét kết luận ( STK )

GV nêu: Dựa vào tranh, vốn hiểu biết kể tên một

số nghề thủ công và sản phẩm nỗi tiếng

- Hàng thổ cẩm thờng đợc dùng để làm gì?

- GV kết luận ( STk )

- Chỉ trên bản đồ một số khoáng sản ở HLS?

- GV kết luận đồng thời chỉ trên bản đồ

- GV cho HS quan sát hình 3 nêu quy trình sản xuất ra phân lân

- GV kết luận và giới thiệu sơ đồ

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

SGK + Em thấy hoạt động sản xuất của ngời dân Hoàng Liên Sơn có giống với địa phơng mình không ? Tại sao ?

Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày kết quả

- Từng cặp HS thảo luận trả lời

- HS trả lời

- 2 HS lần lợt lên bảng chỉ vào bản đồ,

HS khác nhận xét

- HS nêu

- 2 HS nhắc lại

- Phát biẻu ý kiến

Tiết 5: Âm nhạc lớp 4:

Bài 4: học hát bài “bạn ơi lắng nghe

Kể chuyện âm nhạc : Tiếng hát Đào Thị Huệ

I Mục tiêu:

- Biết bài Bạn ơi lắng nghe“ ” là dân ca của dân tộc Ba-na(Tây Nguyên) Hát

đúng giai điệu và thuộc lời ca bài hát

Biết nội dung câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ“ ”

II Chuẩn bị của giáo viên.

- hát thuần thục bài hát Bạn ơi lắng nghe “ ”

- Bảng phụ có chép sẵn bài hát Bạn ơi lắng nghe “ ”

- Tranh vẽ minh hoạ cho câu chuyện “Tiếng hát Đào Thị Huệ SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A/ Phần mở đầu: 5’)

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 giới thiệu bài

- T tổ chức hát tập thể

- 2-3 hs trình diễn bài hát Em yêu hoà

bình

- nhận xét

- ở Tây Nguyên có dân tộc nh: Ba-na,

Ê hát tập thể

- trình diễn

- lắng nghe

Ngày đăng: 21/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w