Tiết PPCT :11 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP 1.Mục đích aKiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx
Trang 1Tuần 4 Ngày dạy :
Tiết 10
LUYỆN TẬP1.Mục đích
a)Kiến thức: Biết cách sử dụng máy tính tìm các giá trị
arcsin ; arccos ;arctan ;a a a arc cota theo độ hay radian với a là số cho trước
b) Kĩ năng : Luyện tập sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
c) Thái độ : Cẩn thận chính xác, linh hoạt
2 Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Sách giáo khoa, thước kẻ, compa, máy tính cầm tay loại fx –
570MS
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, Sách giáo khoa,
thước kẻ, compa, máy tính cầm tay loại fx – 570MS
3.Phương pháp dạy học: Thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu phương pháp giải bốn phương trình lượng giác cơ bản
Nêu điều kiện để phương trình sinx = a, cosx = a có nghiệm, điều kiện của phương trình tanx = a, cotx = a là gì ?
Tìm các giá trị của x nếu sin x 1,sin x = = − 1, tan x 0,cot x 0, cos x = = = − 1,cos x 0 =
Đáp án: Phương pháp 4 điểm, điều kiện: 2 điểm Tìm x: 4 điểm
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn sử dụng
MTBT fx – 570Ms để tìm arcsina,
arccosa
* Kết quả tính theo độ :
- Bấm MODE bốn lần rồi bấm phím
1 để màn hình hiện ra chữ D
- Bấm liên tiếp SHIFT SIN 0.5
= phím độ phút giây
Dòng thứ nhất trên màn hình hiện
rasin-10.5 ( có nghĩa là arcsin0.5) và kế
quả ở dong thứ hai là 300000 ( nghĩa là
arcsin0.5 đã đổi ra được độ )
b)Bấm liên tiếp SHIFT COS –
Bài tập 1 :Dùng MTBT casio fx – 570MS,giải các phương trình sau :
a) sinx = 0,5 b) cos 1
3
x= −Giải
Tính ra độ :a) sinx = 0,5
Trang 2 1 ab/c 3 = phím độ phút
giây
Dòng thứ nhất trên màn hình là cos-1
-(1 3)( có nghĩa là arccos 1
3
−
÷
) và kết quả ở dòng thứ hai là
* Kết quả tính ra radian
- Bấm MODE bốn lần rồi bấm phím
2 để màn hình hiện ra chữ R
- Các bước còn lại làm tương tự như
trên
Hoạt động 2 : Hướng dẫn sử dụng
MTBT fx – 570Ms để tìm arctana
,arccota
* Kết quả tính theo độ :
- Bấm MODE bốn lần rồi bấm phím
1 để màn hình hiện ra chữ D
- Bấm liên tiếp SHIFT TAN
1.5 = phím độ phút giây
Dòng thứ nhất trên màn hình là
1
tan 1.5− ( có nghĩa là arctan1.5 ) và kết
quả dòng thứ hai là 56018’35,76”
( arctan1.5 đã được đổi ra độ )
- Để giải phương trình cotx = a bằng
máy tính ta đưa về phương trình
1
tan x
a
= rồi giải
* Kết quả tính ra radian
- Bấm MODE bốn lần rồi bấm phím
2 để màn hình hiện ra chữ R
- Các bước còn lại làm tương tự như
109 28'16,3" +
Tính ra radian :a) sinx = 0,5
2 , 6
2 , 6
5
2 , 6
⇔ ≈ ± ∈ ¢Bài tập 2
Dùng MTBT casio fx – 570MS,giải các phương trình sau :
a)tanx= 1.5 b) cotx = 3.56Giải
Tính theo độa)tanx= 1.5
0
180 , 0
, 0.9828+
4.4 Củng cố và luyện tập
Sử dụng máy tính bỏ túi làm lại các bài tập 1,3,5 trang 28,29 và tính dưới hai dạng độ và radian
Trang 34.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Xem lại cách bấm máy và tập bấm cho thành thạo
Chuẩn bị bài : Một số phương trình lượng giác thường gặp
5 Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK : Học sinh : Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tiết PPCT :11
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC THƯỜNG GẶP
1.Mục đích
a)Kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai
đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx = c
b) Kĩ năng :
Giải được phương trình thuộc dạng trên
Rèn luyện được kĩ năng vận dụng các phương pháp giái phương trình lượng giác
cơ bản vào giải các phương trình lượng giác phức tạp hơn
c) Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Sách giáo khoa,thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, Sách giáo khoa,
thước kẻ, compa, máy tính cầm tay
3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4Áp dụng: Giải phương trình sin 3 1
Đáp án: Công thức: 3 điểm, giải đúng phương trình: 7 điểm
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 :
Thế nào là một phương trình bậc
nhất một ẩn ???
Các phương trình sau phương trình nào
là phương trình bậc nhất một ẩn :
- Thế nào là phương trình bậc nhất đối
với một hàm số lượng giác ??
Các phương trình sau phương trình nào
là phương trình bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác :
3 2sin
4
x =
− Họat động 2 :
Phương trình bậc nhất một ẩn ta có
thể giải được một cách dể dàng Vậy
liệu ta có thể áp dụng để giải các
phương trình bậc nhất đối với một hàm
số lượng giác không ???
Bằng cách áp dụng từng bước như giải
phương trình bậc nhất một ẩn ta sẽ đưa
các phương trình bậc nhất đối với một
hàm số lượng giác thành những phương
I Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
1 Định nghĩa Phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác là phương trình có dạng :
at + b = 0 (1)
trong đó a,b là các hằng số (a ≠0) và t là một trong những hàm số lượng giác
Ví dụ :a) 2sin2x – 3 = 0 b) 1 3cos23 1
5
x
−
=c)2 2 tan 2 0
3
x
2 Cách giải Chuyển vế rồi chia hai vế của phương trình (1) cho a, ta đưa phương trình (1) về phương trình lượng giác cơ bản
Ví dụ : a) 3cosx +5 = 0 b)
3 cotx− = 3 0Giải :
a) 3cosx +5 = 0Chuyển vế ta có : 3cosx = -5 (2)
Chia hai vế của phương trình (2) cho 3,
ta được :
Trang 5trình nào ?? Và nhưng phương trình đó
ta đã biết cách giải chưa ???
- Đây là trường hợp a > 1 mà ta xét
trong phương trình cosx = a
- Nhắc lại công thức nghiệm của
phương trình cotx = a
5 cos
Chia hai vế của phương trình (3) cho 3,ta được
4.4 Củng cố và luyện tập Giải các phương trình :
a) 2sinx – 1 =0 b) 2 cos(2x+ 30 ) 2 0 − = 0 c) 1 3 tan23 0
4
x
−
=
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Xem lại các ví dụ để nắm vững kiến thức hơn
Chuẩn bị bài : Một số phương trình lượng giác thường gặp(phần tiếp theo)
5 Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK : Học sinh : Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tiết PPCT :12
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC THƯỜNG GẶP
Trang 61.Mục đích
a)Kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai
đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx = c
b) Kĩ năng :
Giải được phương trình thuộc dạng trên
Rèn luyện được kĩ năng vận dụng các phương pháp giái phương trình lượng giác
cơ bản vào giải các phương trình lượng giác phức tạp hơn
c) Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Sách giáo khoa,thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, Sách giáo khoa,
thước kẻ, compa, máy tính cầm tay
3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác Nêu phương pháp giải phương trình sinx = a, cosx = a
Áp dụng: giải phương trình 2cos 2 3 0
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học
Họat động 1 :Tiếp cận việc biến
đổi các phương trình tương đối
phức tạp về phương trình bậc nhất
đối với một hàm lượng giác
Giải các phương trình sau :
-Với kiến thức đã học liệu ta có
3 Phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Ví dụ 3sgk/30Giải các phương trình sau : a) 5cosx – 2sin2x = 0 b) 8sinxcosxcos2x = -1Giải :
a) 5cosx – 2sin2x = 05cosx 4sin cosx x 0 cos (5 4sin ) 0x x
Trang 7thể giải được các phương trình đó
không ??
- Liệu ta có thể chuyển những
phương trình đó thành những
phương trình mà ta đã biết cách
giải không ??
-Để có thể giải những phương
trình đó ta thử giải những phương
trình trong ví dụ 3 sgk/30 trước
- Ta có thể phân tích sin2x ra
thừa số được không? Nhắc lại
công thức nhân đôi
- Nhắc lại cách giải một phương
- Đặt nhân tử chung
- Giải phương trình tích đơn giản
-Áp dung công thức nhân đôi
cos 0
5 4sin 0
x x
4 > nên phương trình này vô nghiệm
Vậy nghiệm của phương trình (a) là
, 2
x= +π k kπ ∈¢
b) 8sinxcosxcos2x = -1
Ta có :8sin cos cos 2x x x= − ⇔ 1 4sin 2 cos 2x x= − 1
1 2sin 4 1 sin 4
sin (sin 1) 0
2
x k k x
4.4 Củng cố Giải các phương trình :
a) 2sin(x+20o) – 2 =0 b) cos 2 2 sin 2 2 2
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Xem lại các ví dụ để nắm vững kiến thức hơn
Chuẩn bị bài : Một số phương trình lượng giác thường gặp(phần tiếp theo)
5 Rút kinh nghiệm
Trang 8Chương trình SGK : Học sinh : Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tiết 13
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC THƯỜNG GẶP
1.Mục đích
a)Kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai
đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx = c
b) Kĩ năng :
Giải được phương trình thuộc dạng trên
Rèn luyện được kĩ năng vận dụng các phương pháp giái phương trình lượng giác
cơ bản vào giải các phương trình lượng giác phức tạp hơn
c) Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Sách giáo khoa,thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, Sách giáo khoa,
thước kẻ, compa, máy tính cầm tay
3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới
Ho
ạt động 1 : Nhắc lại phương trình bậc
hai một ẩn II Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Trang 9Các phương trình sau phương trình nào
là phương trình bậc hai một ẩn :
- Nếu ta thay x bằng một hàm số lượng
giác nào đó thì ta sẽ gọi đây là phương
trình bậc hai đối với một hàm số lượng
giác
- Nhắc lại cách giải phương trình nào là
phương trình bậc hai một ẩn
Vậy khi giải ra nghiệm chúng ta sẽ so
sánh với điều kiện để chọn đúng
lượng giác là phương trình dạng
ta đưa về việc giải các phương trình lượng giác cơ bản
Ví dụ : giải phương trình a) 2sin 2 2 sin
2
x
x
− + 2 = 0b)cos 2 x+ 3cosx− = 4 0Giải:
2
x
ĐK : t ≤ 1Phương trình thành : 2t2 − 2t− = 2 0Phương trình này có nghiệm :
2 ( ) 2 ( ) 2
loại nhận
t t
4 , 2
3
4 , 2
Trang 10- Đặt t = cosx Ta cần thêm điều kiện
gì ??
Vậy khi giải ra nghiệm chúng ta sẽ so
sánh với điều kiện để chọn đúng
nghiệm
- Cos của gốc bao nhiêu radian bằng 1
- Công thức nghiệm của phương trình
cosx = a
b)cos 2 x+ 3cosx− = 4 0Đặt t =cosx ĐK : t ≤ 1Phương trình thành : t2 +3t -4 = 0Phương trình này có nghiệm :1( )
4( )
nhận loại
t t
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Xem lại các ví dụ để nắm vững kiến thức hơn
Làm bài 1,2 sgk trang 36
5 Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK : Học sinh : Giáo Viên : + Nội dung :
+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tiết 14
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC THƯỜNG GẶP1.Mục đích
Trang 11a)Kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai
đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx = c
b) Kĩ năng :
Giải được phương trình thuộc dạng trên
Rèn luyện được kĩ năng vận dụng các phương pháp giái phương trình lượng giác
cơ bản vào giải các phương trình lượng giác phức tạp hơn
c) Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Sách giáo khoa,thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, Sách giáo khoa,
thước kẻ, compa, máy tính cầm tay
3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Thế nào là phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác ??? Cho ví dụ, giải ví dụ vừa cho
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu dạng biến đổi
về phương trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác thông qua phép biến
đổi
sin2x = 1 – cos2xhoặc
cos2x = 1 – sin2x
- Nhắc lại cách giải phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác
3.Phương trình đưa về dạng phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Dạng 1
asin2x +bcosx +c = 0hoặc
acos2x +bsinx +c = 0Biến đổi : sin2x = 1 – cos2x hoặc cos2x = 1 – sin2xThay vào phương trình ta được :
- acos2x +bcosx +(c + a)= 0hoặc
- asin2x +bsinx +(c + a) = 0Đến đây ta thu được phương trình bậc hai đã biết cách giải
Ví dụ
Trang 12Hoạt động 2 : Giới thiệu dạng biến đổi
về phương trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác thông qua phép biến
đổi
1 tan
cot
x
x
=
- Ta nhớ đặt điều kiện cho phương
trình
Biến đổi : sin2x = 1 – cos2x Thay vào phương trình ta được :
- 6sin2x +5sinx + 4 = 0 Giải phương trình ta được nghiệm là :
2 , 6
7
2 , 6
= + ∈
= + ∈
Dạng 2 : atanx +bcotx +c = 0 ĐK : cosx≠0,sinx≠0 Biến đổi : tan 1 cot x x = Thay vào phương trình ta được: atan2x +ctanx + b = 0 Đến đây ta thu được phương trình bậc hai đã biết cách giải Ví dụ: 3tanx - 6cotx +2 3 3 − = 0 ĐK : cosx≠0,sinx≠0 Biến đổi : tan 1 cot x x = Thay vào phương trình ta được: 3tan2x +(2 3 3 − )tanx - 6 = 0 Giải phương trình ta được nghiệm là : , 3 arctan( 2) , x k k x k k π π π = + ∈
= − + ∈
¢ ¢ 4.4 Củng cố và luyện tập Giải các phương trình : a)sin 2x− 3cosx+ = 3 0 b) 3 tanx+ cotx+ + 1 3 0 =
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Xem lại các ví dụ để nắm vững kiến thức hơn Làm bài 3 sgk trang 36 5 Rút kinh nghiệm
Chương trình SGK :
Học sinh :
Giáo Viên : + Nội dung :
Trang 13+ Phương pháp :
+ Tổ chức :
Tiết 15
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG
GIÁC THƯỜNG GẶP1.Mục đích
a)Kiến thức: Biết được dạng và cách giải phương trình : bậc nhất, bậc hai
đối với một hàm số lượng giác; asinx +bcosx = c
b) Kĩ năng :
Giải được phương trình thuộc dạng trên
Rèn luyện được kĩ năng vận dụng các phương pháp giái phương trình lượng giác
cơ bản vào giải các phương trình lượng giác phức tạp hơn
c) Tư duy và thái độ
Xây dựng tư duy lôgíc, linh hoạt, biến lạ về quen
Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận, trong vẽ đồ thị
2.Chuẩn bị:
a) Giáo viên: Tài liệu tham khảo,thước kẻ, compa, máy tính cầm tay.
b) Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trước ở nhà, thước kẻ, compa,
máy tính cầm tay
3.Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, thuyết trình nêu vấn đề.
4.Tiến trình bài học
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sĩ số, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu dạng biến đổi
về phương trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác bằng cách chia hai
vế của phương trình cho sin2x hoặc
cos2x (với đk sinx≠0, cosx≠0)
Dạng 3 : asin2x +bsinxcosx +ccos2x = dCách giải :
cosx = 0 thay vào phương trình nếu là nghiệm thì ta ghi nhận
cosx≠0 Chia hai vế phương trình cho
Trang 14- Nhắc lại cách giải phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác
- Nhắc lại công thức :
2 2
1
1 tan cos x = + x
- Phương trình bậc hai này có dạng đặc
biệt gì ??? Công thức nghiêm ra sao ??
+ Dạng a+ b + c = 0 nghiệm của
phương trình là :
1
x c x a
- Đầu tiên ta xét cosx =0 nên nhớ ta
phải xét trường hợp này tuyệt đối
không được bỏ qua bước này
- Trường hợp cosx≠0 ta làm gì tiếp
theo ??
- Hs : ta chia hai vế pt cho cos2x
- Nhắc lại công thức nghiệm của
phương trình tanx = a
cos2x ta được
2
sin sin cos
3sin2x – (1 + 3)sinxcosx + cos2x = 0
cosx = 0 thay vào phương trình ta được
3=0 (vô lý ) vậy cosx = 0 không là nghiệm
cosx≠0 Chia hai vế phương trình cho cos2x ta được
3tan2x – (1 + 3)tanx + 1 = 0Đặt t = tanx thay vào phương trình ta được
3t2 – (1 + 3)t + 1 = 0
1 3 3
t t
cosx = 0 thay vào phương trình ta được
2 = - 2 (vô lý ) vậy cosx = 0 không là nghiệm
cosx≠0 Chia hai vế phương trình cho cos2x , rút gọn ta được
4tan2x –5tanx +1 = 0Giải phương trình ta được nghiệm là :