Gv Nguyễn Thành TínHOÁN VỊ-CHỈNH HỢP-TỔ HỢP Tiết:23-24 I/MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: -Hình thành các khái niệm hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp.Xây dựng các công thức tính số hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp
Trang 1Gv Nguyễn Thành Tín
HOÁN VỊ-CHỈNH HỢP-TỔ HỢP
Tiết:23-24
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hình thành các khái niệm hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp.Xây dựng các công thức tính số hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp
-Học sinh cần hiểu khái niệm đó,phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
2.Kĩ năng:
-Biết cách vận dụng chúng để giải các bài toán thực tiễn
-Cần biết khi nào dùng tổ hợp,chỉnh hợp và phối hợp chúng với nhau để giải toán
3.Thái độ:Tích cực,hứng thú trong học tập
4.Tư duy:Phát triển tính thẩm mĩ và cái đẹp của toán học
II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:Chuẩn bị bài tập,phiếu học tập câu hỏi trắc nghiệm
HS:Đọc trước bài ở nhà
III/PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-Gợi mở vấn đáp
-Đan xen hoạt động nhóm
IV/TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định lớp.(1 phút)
2.Kiểm tra kiến thức cũ :(4’)
Bài tập 4 Trang 46
3/Nội dung bài mới
Thời
lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng hoặc trình chiếu 10’
10’
15’
Qua ví dụ 1 HS thấy xuất
hiện vấn đề sắp thứ tự một
tập hợp
Hãy liệt kê tất cả các số
gồm 3 chữ số 1,2,3?
Trong giờ giáo dục quốc
phòng,một tiểu đội HS
gồm 10 người được xếp
thành một hàng dọc.Hòi có
bao nhiêu cách sách xếp?
Ví dụ 3 và hoạt động 3
dẫn dắt HS đến khái niệm
chỉnh họp và củng cố khái
niệm đó
Cần chú ý rằng 0!=1 là
HS có:3!=6 số tự nhiên
HS có 10! Cách
HS nắm vững định nghĩa về chỉnh hợp
Hoạt động 3 có 2
4
A véc tơ Một chỉng hợp chập k của n phần tử của A là một dãy có thứ tự gồm k phần tử khác nhau của tập hợp A
I/HOÁN VỊ 1/Định nghĩa
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n 1
) Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó
2/Số cách hoán vị a/Liệt kê
b/Dùng quy tắc nhân
Kí hiệu Pn là số cách hoán vị của n phần tử
Định lí: Pn=n(n-1) 2.1 AD.Tính P5=5.4.3.2.1=60 Chú ý:Kí hiệu: n(n-1) 2.1 là n!,ta có:
Pn= n!
II/CHỈNH HỢP 1/Định nghĩa Cho tập hợp A gồm n phần tử (n 1
) Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào
đó được gọi là một chỉnh hợp chập
k của n phần tử đã cho.
2/Số các chỉnh hợp
Kí hiệu k
n
A là số chỉnh hợp chập k của n phần tử (1 k n)
Trang 2Gv Nguyễn Thành Tín
10’
10’
10’
10’
5’
một quy ước để thuận tiện
cho việc dùng công thức
)!
(
!
k n
n
A k
n
Qua ví dụ 5 hình thành cho
HS khái niệm về tổ hợp
Giữ số các tổ hợp và số
cácchỉnh hợp chập k của n
phần tử có hệ thức
k
n
k
n k C
A !
GV cho HS hoạt động
nhóm HĐ5
GV hướng dẫn HS chứng
minh
HS nắm chắc công thức tính chỉnh hợp
HS phải phân biệt sự khác nhau giữa chỉnh hợp và tổ hợp,khi nào thì dùng chỉnh hợp khi nào thì dùng tổ hợp
HS nắm vững các tính chất
Định lí:A k n(n 1 ) (n k 1 )
n
AD: 5 9 8 7 6 5 15120
A
Chú ý:
A/Với quy ước 0!=1,ta có
A k (n n!k)!
n
n
P
III/TỔ HỢP 1/Định nghĩa Giả sử tập A gồm n phần tử (n 1) Mỗi tập con gồm k phần tử của tập
hợp A được gọi là một tổ hợp chập
k của n phần tử đã cho.
2/Số các tổ hợp
Kí hiệu k
n
C là số tổ hợp chập k của
n phần tử (1 k n) Định lí :
C k k (n n! k)!
n
3/Tính chất của các số k
n
C
a/Tính chất 1:
n k
n
k
C (0 k n) Chẳng hạn: 4 35
7
3
7 C
C
B/Tính chất 2 (công thức Pa-xcan)
n
k n
k
C
11 1 (1 k n)
8
4 7
3
7 C C
C
Ví dụ 7:SGK
4.Củng cố:(4 phút)
Hoán vị,chỉnh hợp,tổ hợp
5/Dặn dò:(1 phút)
-Xem lại kiến thức đã học
-Bài tập Trang 54-55