1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát việc đảm bảo chất lượng trong sử dụng dược liệu tại Viện Y Dược học Dân tộc - Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

6 91 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện Y Dược học Dân tộc - Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ quan đầu ngành về y dược học cổ truyền tại Việt Nam. Hoạt động đảm bảo chất lượng trong sử dụng dược liệu vẫn còn một số hạn chế cần được giải quyết. Khảo sát tình hình sử dụng, sai sót chất lượng dược liệu tại viện Y Dược học Dân tộc – TP.Hồ Chí Minh năm 2017.

Trang 1

KHẢO SÁT VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG SỬ DỤNG

DƯỢC LIỆU TẠI VIỆN Y DƯỢC HỌC DÂN TỘC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017

Trần Thị Thanh Hương * , Nguyễn Thị Hải Yến ** , Trần Thị Hồng Nguyên ** ,

Lê Đặng Tú Nguyên ** , Phạm Đình Luyến ** , Trần Hùng **

TÓM TẮT

Mở đầu: Viện Y Dược học Dân tộc - Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ quan đầu ngành

về y dược học cổ truyền tại Việt Nam Hoạt động đảm bảo chất lượng trong sử dụng dược liệu vẫn còn một

số hạn chế cần được giải quyết

Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng, sai sót chất lượng dược liệu tại viện Y Dược học Dân tộc –

TP.Hồ Chí Minh năm 2017

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu việc đảm bảo chất lượng dược liệu từ cơ sở dữ liệu

hành chánh để khảo sát tình hình sử dụng và mô tả cắt ngang tại thời điểm khảo sát về tình hình sai sót chất lượng dược liệu, các điều kiện của hoạt động đảm bảo chất lượng dược liệu tại Viện Y Dược học Dân tộc –

TP Hồ Chí Minh qua hai năm 2016, 2017

Kết quả: Số lượng và giá trị dược liệu sử dụng tăng mạnh so với năm 2016 (số lượng tăng 125,93%;

giá trị tăng 168,63%) Dược liệu chín và sống đứng đầu nhóm A lần lượt là Đương quy (4.629.464.584 VND) và Đảng sâm B (2.208.303.122 VND) Nghiên cứu ghi nhận 5,75% dược liệu sai sót về chỉ tiêu kiểm nghiệm và 7,13% dược liệu sai lệch về dạng dược liệu Thêm vào đó, 31,63% dược liệu hao hụt trong quá trình sơ chế và phức chế

Kết luận: Kết quả nghiên cứu giúp cho Viện có những đánh giá tổng quan và những tồn đọng để đưa

ra chính sách quản lý phù hợp Kết quả còn là cơ sở để Bộ Y tế có thể xem xét và điều chỉnh các tiêu chuẩn

về dược liệu hợp lý và bám sát với tình hình thực tiễn

Từ khóa: Đảm bảo chất lượng, Dược liệu, Viện Y Dược học Dân tộc, TP Hồ Chí Minh

ABSTRACT

SURVEY OF QUALITY ASSURANCE ACITIVITIES IN USING MEDICINAL HERBS

AT THE TRADITIONAL MEDICINE INSTITUTE - HO CHI MINH CITY IN 2017

Tran Thi Thanh Huong, Nguyen Thi Hai Yen, Tran Thi Hong Nguyen, Le Dang Tu Nguyen,

Pham Dinh Luyen, Tran Hung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 444 – 449

Introduction: The Traditional Medicine Institute - Ho Chi Minh City is one of the leading agencies in

traditional medicine and pharmacy in Vietnam The quality assurance activities in using medicinal herbse still have some limitations that need to be addressed

Objectives: To survey the use, quality errors and quality assurance activities at the Traditional

Medicine Institute - HCMC in 2017

* Viện Y Dược học Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh

** Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS TS Phạm Đình Luyến ĐT: 0908481109 Email: dinhluyen@ump.edu.vn

Trang 2

Method: Retrospective study on the quality assurance of medicinal herbs from the administrative

database to analize the use of medicinal herbs and cross-sectional study on the quality of medicinal herbs at the Traditional Medicine Institute - HCMC through two years 2016, 2017

Results: The quantity and value of medicinal herbs used increased sharply compared to 2016 (number

increased by 125.93%, value increased by 168.63%) The rattan and live ranks of the leading group A are, respectively, Angelica sinensis (4,629,464,584 VND) and Radix codonopsis (2,208,303,122 VND) The study recorded 5.75% of errors in the quality test and 7.13% in the herbs’ form Additionally, 31.63% of loss during early processing and processing

Conclusion: The results help the Institute to make an overall assessment and backlog to provide

appropriate management policies It is the basis for the Ministry of Health to consider, compare and adjust the standards of pharmaceutical materials and stick to the real situation

Keywords: Quality assurance, Medicinal herb, Traditional Medicine Institute, HCMC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nhu cầu ngày càng tăng về việc

sử dụng dược liệu và thực trạng chất lượng

dược liệu trên thị trường là vấn đề quan tâm

hàng đầu của ngành y tế Bộ Y tế đã ban hành

rất nhiều thông tư hướng dẫn việc đảm bảo

chất lượng dược liệu, trong đó đáng kể đến là

thông tư số 49/2011/TT-BYT về tỷ lệ hư hao

đối với dược liệu trong chế biến, bảo quản và

cân chia(3) và thông tư số 13/2018/TT-BYT quy

định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ

truyền(1) nhằm tiến tới việc xây dựng hệ thống

tiêu chuẩn chất lượng và quy trình kiểm tra

chất lượng hiệu quả và phù hợp với thực tế

của thị trường

Viện Y Dược học Dân tộc - TP Hồ Chí

Minh là đơn vị phụ trách đầu ngành khám

bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền của

19 tỉnh, thành miền Nam và 05 tỉnh Tây

Nguyên Trong đó, khoa Dược đóng vai trò

quan trọng trong công tác dược bệnh viện,

đảm bảo chất lượng thuốc và cung cấp thuốc

đầy đủ theo nhu cầu của người dân trong vấn

đề khám và chữa bệnh bằng phương pháp y

học cổ truyền Đối với tất cả công tác khám

chữa bệnh tại Viện, dược liệu đóng vai trò

trung tâm, đòi hỏi quy trình quản lý và kiểm

nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng

và hiệu quả sử dụng cho người bệnh Nghiên

cứu này được thực hiện nhằm khảo sát tình

hình thực hiện đảm bảo chất lượng dược liệu

tại Viện Y Dược học Dân tộc - TP Hồ Chí

Minh năm 2017

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu việc đảm bảo chất lượng dược liệu từ cơ sở dữ liệu hành chánh

để khảo sát tình hình sử dụng dược liệu và mô

tả cắt ngang tại thời điểm khảo sát về tình hình sai sót về chất lượng dược liệu, các điều kiện của hoạt động đảm bảo chất lượng dược

liệu tại Viện Y Dược học Dân tộc - TP Hồ Chí

Minh qua hai năm 2016, 2017

Nội dung nghiên cứu

Khảo sát tình hình sử dụng dược liệu

Nghiên cứu hồi cứu dữ liệu về (i) số loại; (ii)

số lượng; (iii) giá trị của dược liệu theo 2 nhóm:

Dược liệu sống

Là các dược liệu chưa qua quá trình sơ chế;

Dược liệu chin

Là các dược liệu đã qua quá trình sơ chế Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích ABC

và theo dõi sự chuyển dịch trong việc phân nhóm của dược liệu qua 2 năm 2016 và 2017(2)

Khảo sát tình hình sai sót về chất lượng trong sử dụng dược liệu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát ngẫu nhiên các dược liệu sống để đánh giá những sai sót

về các chỉ tiêu của dược liệu so với phiếu kiểm

Trang 3

nghiệm gốc được cung cấp từ nhà phân phối

Các chỉ tiêu được nghiên cứu đánh giá bao

gồm (i) Chỉ tiêu về kiểm nghiệm; (ii) Chỉ tiêu

về hình dạng dược liệu được quy định trong

Dược điển Việt Nam IV

Đối với dược liệu chín, nghiên cứu so sánh

sự chênh lệch giữa tỷ lệ hao hụt của dược liệu

sau khi chế biến so với Thông tư

49/2011/TT-BYT(3) ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ

hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong

chế biến, bảo quản và cân chi

Phân tích dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm Microsoft

Excel 2013 để làm sạch và phân tích số liệu Số

liệu thu thập được phân tích theo phương

pháp thống kê mô tả

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Tình hình sử dụng dược liệu

Năm 2017, số lượng và giá trị dược liệu sử dụng tại Viện Y Dược học Dân tộc tăng mạnh

so với năm 2016 (số lượng tăng 123,93%; giá trị tăng 168,63%), cho thấy nhu cầu sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh ngày càng tăng Việc ứng dụng và kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại ngày càng được chú trọng nhằm mang lại hiệu quả chất lượng điều trị đối với người bệnh Đồng thời, thuốc Nam đã khẳng định được hiệu quả điều trị và chính sách phát triển dược liệu giúp Viện Y Dược học Dân tộc có thể chủ động được nguồn cung ứng trong nước

Bảng 1: Tình hình sử dụng dược liệu tại Viện Y Dược học cổ truyền năm 2017

Dược liệu

Số loại Số lượng

(kg)

Giá trị

(tỷ VND) Số loại

Số lượng

(kg)

Giá trị

(tỷ VND)

Năm 2017, dược liệu chín đứng đầu

nhóm A là Đương quy (có giá trị

4.629.464.584 VND) và dược liệu sống đứng

đầu nhóm A là Đảng sâm B (có giá trị

2.208.303.122 VND); cả 2 loại thuốc này đều

thuộc loại dược liệu có tác dụng bổ huyết, bổ

khí Điều này hoàn toàn phù hợp với lý luận

trong điều trị của hợp y học cổ truyền là tăng

cường chức năng tạng phủ bị suy giảm tức là

tăng sức khỏe cho bệnh nhân hư nhược Nghiên cứu ghi nhận được có 13 dược liệu chuyển từ nhóm B sang nhóm A và 27 dược liệu chuyển từ nhóm C sang nhóm B Sự chuyển từ nhóm có giá trị thấp hơn sang nhóm có giá trị cao hơn này cho thấy tuy về tổng quát cơ cấu ABC không thay đổi nhưng tình hình sử dụng của cụ thể từng loại dược liệu đã có sự thay đổi đáng kể

Bảng 2 Phân tích ABC dược liệu chín và dược liệu sống (tỷ VND)

Nhóm

N (*) (%) GT (**) (%) N (%) GT (%) N (%) GT (%) N (%) GT (%)

(*) N: Số lượng; (**) GT: Giá trị

Trang 4

Tình hình sai sót về chất lượng dược liệu

Đối với chỉ tiêu kiểm nghiệm, nghiên

cứu ghi nhận được 23 trường hợp sai sót so

với giấy kiểm nghiệm gốc được cung cấp

bởi nhà sản xuất Trong số các sai sót này,

chỉ tiêu tro toàn phần chiếm đa số với 14

trường hợp (60,9%) (Bảng 3) Bên cạnh đó,

nghiên cứu cũng ghi nhận được 31 trường

hợp sai lệch về dạng dược liệu so với tình

trạng phiếu kèm theo khi nhận mẫu Trong

đó, tình trạng dược liệu không còn nguyên

(đã được thái phiến, bốc, tách, …) chiếm đa

số với 20 trường hợp (64,5%) (Bảng 4)

Bảng 3: Các dược liệu bị sai sót do kết quả kiểm

nghiệm không đạt

định

Thiên niên

Hắc phụ

Hàm lượng diester alcaloid

Khiếm thực

Tỷ lệ nhân hạt biến màu

Thiên niên

Thủy xương

bồ

Không có phản ứng định tính của dược liệu

Bảng 4: Các dược liệu sai sót do sai lệch về dạng

dược liệu

Dược liệu

Dạng dược liệu khi giao nhận tại viện

Tình trạng phiếu kèm theo khi nhận mẫu

và mở niêm phong

Cam thảo

Diệp hạ

Phần trên mặt đất

Khương hoàng

Thân rễ (còn nguyên)

Cụm hoa chưa

nở

Ngũ gia bì

Ngưu tất

quả)

tươi

Thiên niên kiện

Thân rễ (còn

Xuyên khung

Thân rễ (còn

Trang 5

Ngoài ra, tỷ lệ hao hụt của dược liệu sau

khi chế biến có sự khác biệt rõ rệt đối với các

tiêu chuẩn được đề ra tại Thông tư

49/2011/TT-BYT Có 68 dược liệu chênh lệch,

hầu hết tỷ lệ hao hụt của các dược liệu đều cao

hơn tiêu chuẩn đề ra; đặc biệt, Rau má sau khi ngâm, ủ, rửa, phơi, sấy có tỷ lệ hao hụt cao hơn 75,0% so với tiêu chuẩn của thông tư, hoặc bồ kết sau khi bỏ hạt có tỷ lệ hao hụt cao

hơn 57,0% so với tiêu chuẩn (Bảng 5)

Bảng 5: Sự chênh lệch về tỷ lệ hao hụt của dược liệu sau khi chế biến so với Thông tư 49/2011/TT-BYT

Chênh lệch %

so với thông tư

Phương pháp chế biến

Số loại dược liệu Tên các dược liệu

Sơ chế

3-5

Đỗ trọng, Tri mẫu

di, Tang phiêu tiêu, Đại hồi

6-10

Quế nhục, Sa sâm, Thạch xương bồ, Trinh nữ hoàng cung, Huyền hồ, Tam lăng, Thiên hoa phấn, Vông nem, Đại phúc bì, Hà diệp, Tục đoạn, Độc hoạt, Thanh bì, Thiên ma

11-20

Lá lốt

Huyền sâm, Địa cốt bì, Thổ bối mẫu, Hoàng tinh, Trư linh, Ích mẫu, Kim tiền thảo, Tần giao,

Sơn tra, Hoắc hương, Sài hồ

Phức chế

0-5

Cốt toái bổ, Hòe hoa Chích rượu, giấm, muối

6-10

BÀN LUẬN

Việc sử dụng kỹ thuật phân tích ABC cho

dược liệu được sử dụng lần đầu tại Viện Y

Dược học Dân tộc Kết quả phân tích cho thấy

tình hình sử dụng dược liệu vẫn tuân theo

nguyên lý Pareto, chính vì thế việc áp dụng kỹ thuật này là hoàn toàn hợp lý để đưa ra những chính sách phù hợp trong sử dụng của công tác cung ứng dược liệu Tuy nhiên, để tối ưu hóa ngân sách, Viện cần phải thực hiện thêm các phân tích sâu hơn về sự thiết yếu của các

Trang 6

dược liệu từ đó có thể giảm số lượng dược liệu

sử dụng chưa hiệu quả Ngoài ra, việc lựa

chọn sử dụng các dược liệu có nguồn gốc Nam

thay thế cho các dược liệu nhập khẩu có thể

mang lại hiệu quả hơn về chi phí mà vẫn đảm

bảo chất lượng sử dụng

Bên cạnh đó, sai sót trong sử dụng dược

liệu có tỷ lệ không quá lớn, với 5,29% dược

liệu sai sót về chỉ tiêu kiểm nghiệm và 7,13%

dược liệu sai lệch về dạng dược liệu, nhưng

đây là dấu hiệu cảnh báo về thực trạng dược

liệu không rõ nguồn gốc, bị làm giả và kém

chất lượng trên thị trường hiện nay Chính vì

vây, cần thực hiện nghiêm ngặt các quá trình

đấu thầu để kiểm soát đầu vào dược liệu và

cần đảm bảo việc kiểm nghiệm dược liệu diễn

ra liên tục và có hiệu quả Nghiên cứu ghi

nhận được 31,63% dược liệu hao hụt trong quá

trình sơ chế và phức chế, trong đó có một số

dược liệu có tỷ lệ chênh lệch hơn 50,0% so với

Thông tư 49/2011/TT-BYT Chính vì thế, hai

vấn đề đặt ra chính là: Đầu tiên, đối với Viện

Y Dược học Dân tộc cần phải chuẩn hóa các

phương pháp/kỹ thuật chế biến để đảm bảo

chất lượng của dược liệu và giảm thiểu tỷ lệ

hao hụt sau chế biến nếu có thể Đồng thời,

Viện cần có những kiến nghị với Bộ Y tế để có

sự điều chỉnh về các tiêu chuẩn tỷ lệ hao hụt

bám sát với thực tế về tính khả thi, điều kiện

chế biến và sản xuất dựa vào những kết quả

nghiên cứu cụ thể từ Viện Y Dược học Dân tộc

- một trong những cơ quan Y học cổ truyền hàng đầu của Việt Nam

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã khảo sát tình hình liên quan đến việc đảm bảo chất lượng trong sử dụng dược liệu tại Viện Y Dược học Dân tộc -

TP Hồ Chí Minh, tổng hợp những thông tin cần thiết giúp Viện có những đánh giá tổng quan, cũng như thấy được những tồn đọng trong quá trình hoạt động đảm bảo chất lượng dược liệu Từ đó, Viện sẽ đưa ra được những chính sách quản lý phù hợp, cải tiến trong phương pháp chế biến, bảo quản nhằm nâng cao chất lượng dược liệu Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp những căn cứ thực tế từ một trong những cơ sở đầu ngành về y học cổ truyền giúp Bộ Y tế định hướng xem xét, điều chỉnh về các tiêu chuẩn của dược liệu theo hướng bám sát với tình hình thực tiễn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2018) Thông tư số 13/2018/TT-BYT ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với vụ thuốc YHCT trong chế biến, bảo quản và cân chia

2 Bộ Y tế (2013) Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

3 Bộ Y tế (2011) Thông tư số 49/2011/TT-BYT quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 16/01/2020, 02:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w