1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Bệnh học Glôcôm - BS. Lê Trọng Duệ

38 99 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung của bài giảng gồm định nghĩa bệnh Glôcôm, yếu tố nguy cơ bệnh Glôcôm, phân loại Glôcôm, Glôcôm bẩm sinh, Glôcôm góc mở, chẩn đoán bệnh Glôcôm, soi góc tiền phòng, cận lâm sàng và chẩn đoán phân biệt bệnh Glôcôm. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết nội dung kiến thức.

Trang 1

BỆNH HỌC GLÔCÔM

Bs lê trọng duệ

Trang 2

TỔNG QUÁT

 Bệnh glôcôm còn có tên gọi khác

 Tăng nhãn áp

 Thiên đầu thống

 Cườm nước

 Định nghĩa

 Bệnh tổn thương đầu thị TK do nhãn áp

 Cơ chế do thiếu máu> teo lõm gai, hẹp thị trường> mù

 Có khi NA không cao mà vẫn có bệnh

Trang 3

Yếu tố nguy cơ

 Nhãn áp là yếu tố chính

 Các yếu tố khác cũng gây tổn thương thần kinh thị

 Tăng huyết áp

 Các yếu tố di truyền

Trang 4

Yếu tố nguy cơ (tt)

 Các nhóm người dễ bị bệnh Glôcôm

 Người trên 40 tuổi

 Người đã có thân nhân bị bệnh glaucoma

 Người có mắt nhỏ, viễn thị, giác mạc nhỏ

 Phụ nữ

 Dùng steroids tại chỗ hoặc toàn thân kéo dài

Trang 5

ĐƯỜNG LƯU THÔNG THỦY DỊCH

Trang 6

Phân loại glôcôm

GLOCOM

BẨM SINH GÓC MỞ GÓC ĐÓNG

NGUYÊN PHÁT THỨ PHÁT

NGUYÊN PHÁT THỨ PHÁT

NGUYÊN PHÁT THỨ PHÁT

Trang 7

PHÂN LOẠI

 Bẩm sinh

 Bất thường phát triển mô của góc tiền phòng

 Bất thường ở cơ quan khác hoặc nơi khác trong mắt làm ảnh hưởng đến góc tiền phòng

 Góc mở

 Là dạng hay gặp ở phương Tây

 Luôn luôn là mãn tính

 Do vùng bè không thoát thuỷ dịch tốt

 Tiến triển thầm lặng, Rất ít triệu chứng

 Nguyên nhân: tắc nghẽn ở bất cứ vị trí nào của đường lưu thông thuỷ dịch, nguyên phát hoặc thứ phát

Trang 8

 Triệu chứng có thể rất cấp tính

• Mắt mờ đau nhức, kèm nhức nửa đầu Mắt đỏ, cương tụ rìa

• Giác mạc phù - Đồng tử dãn

• Nhãn áp tăng cao

 Có thể dạng bán cấp hoặc mãn

Bán cấp : có từng cơn tăng áp cấp

Mãn : triệu chứng như glocom góc mở : mắt mờ dần, thu hẹp thị trường, teo lõm gai

Trang 9

GLOCOM BÂM SINH

 GLOCOM BẨM SINH:khiếm khuyết góc TP do nguyên phát hoặc thứ phát.Thường ở trẻ < 5 tuổi

 Dấu hiệu nghi ngờ trẻ bị Glocom

- Mắt kích thích

- Chói mắt

- Chảy nước mắt

- Dụi mắt và nhắm mắt

- Gíac mạc lớn (mắt trâu)

 Hãy đưa trẻ đến BV Mắt

 Điều trị : Phẫu thuật

 Theo dõi định kỳ sau PHẪU THUẬT: rất quan trọng

Trang 10

GLOCOM GÓC MỞ

 Dạng LS thườpng thấy ở Aâu, Mỹ( 60%)

 Triệu chứng : âm thầm, không rõ rệt, tiến triển từ từ.Mắt chỉ mờ khi bệnh đã nặng

 Khám :

 NA cao

 Gai thị lõm

 Thị trường thu hẹp

 Góc mở, Tiền phòng sâu

Phương tiện chẩn đoán : D.cụ đo NA.đèn soi FO, kính SHV, kính soi góc, máy đo thị trường, chụp đáy mắt, OCT

Điều trị: thuốc, laser Argon, Phẫu thuật

Trang 11

Glocom góc đóng

 Dạng LS thường gặp ở Á đông(80%)

 Triệu chứng

 Cơn cấp: rầm rộ, cấp tính Đau ½ đầu và mắt cùng bên.Oùi và buồn ói Nhìn đèn có quầng xanh, đỏ

• _ Mắt đỏ kiểu cương tụ rìa

• _ NA tăng cao,có khi > 40mmHg

• _ sớm: laser YAG cắt mống mắt chu biên

• _muộn: phẫu thuật

Trang 14

 Góc đóng <180 độ: cắt mống mắt chu biên bằng laser

 Góc đóng> 180 độ: cắt bè

Trang 23

CHẨN ĐOÁN BỆNH GLÔCÔM

 Giảm thị lực:

 Không có giá trị cao

 Chỉ giảm khi bệnh đã tiến triển xa

 Nhãn áp tăng

 Nhãn áp một mắt ≥ 25 mmHg

 Nhãn áp hai mắt chênh nhau ≥ 5 mmHg

 Không phải 100% BN có NA tăng

 Góc tiền phòng hẹp nếu là glôcôm góc đóng

 C/D: >0,5 hoặc chênh lệch 0,2 giữa hai mắt

 Thị trường hẹp dần (nhắc lại cách ước lượng thị trường)

Chẩn đoán phân biệt hình thái Glocom

dựa vào soi góc tiền phòng

Trang 24

Gai thị bình thường

Trang 25

Lõm gai trong bệnh glôcôm

Trang 29

Soi góc tiền phòng

Trang 30

Cận lâm sàng

 Đo thị trường:

Trang 32

Chụp hình gai thị

Trang 33

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

 Mắt đỏ do viêm kết mạc cấp

 Không cương tụ rìa

 Không giảm thị lực

 Thường có xuất tiết (xem lại bài viêm kết mạc)

 Mắt đỏ do viêm màng bồ đào

 Đỏ mắt, cương tụ rìa

 Giảm thị lực

 Đồng tử thường co nhỏ, phản xạ ánh sáng kém

 Có thể có phản ứng thể mi (xem tài liệu)

Trang 34

Viêm kết mạc cấp

Trang 35

Viêm màng bồ đào

Trang 36

 Giảm tiết thuỷ dịch

 Tăng thoát lưu

Trang 37

Điều trị

 Các biện pháp

 Thuốc nhỏ (tham khảo tài liệu)

 Phẫu thuật mở đường thoát thuỷ dịch, cắt bè

 Laser điều trị

• Mở đường thoát thuỷ dịch: trabeculoplasty, iriotomy

• Huỷ thể mi để giảm tiết thuỷ dịch

• Đặt val, hủy thể mi

Trang 38

trabeculoplasty

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN