Bài giảng Bệnh thực quản cung cấp các kiến thức giúp người học có thể kể tên và nêu rõ đặc điểm 2 dị tật bẩm sinh của thực quản, nêu rõ đặc điểm tổn thương thực quản trong bệnh co thắt tâm vị, mô tả và phân tích tổn thương của bệnh xước thực quản; túi thừa thực quản và viêm thực quản, mô tả tổn thương của carcinom thực quản.
Trang 1ThS.Bs Lê Minh Huy
Trang 23 Mô tả và phân tích tổn thương của bệnh
xước thực quản; túi thừa thực quản
và viêm thực quản
4 Mô tả tổn thương của carcinom thực quản
Trang 31 MÔ HỌC
Thực quản có niêm mạc là thượng mô lát tầng không sừng hoá, đoạn gần tâm vị có tuyến giống tuyến tâm vị
Cơ thực quản: cơ vân ở 1/3 trên và cơ trơn 2/3 dưới Không có thanh mạc.
Có 2 cơ vòng trên và dưới Cơ vòng dưới đóng
mở theo lượng gastrin
Trang 4cơ trơn 2/3 dưới
cơ vân
ở 1/3 trên
Trang 5Thực quản: qua nội soi
Trang 6 Nhìn từ dạ dày Chỗ tiếp giáp biểu mô
gai-trụ
Trang 7thượng mô lát tầng không sừng hoá
Không có thanh mạc
Cơ thực quản
Trang 8 Niêm mạc dạ dày lạc chỗ
Trang 9 Nhiều mảng niêm mạc dạ dày lạc chỗ
Trang 101 DỊ TẬT BẨM
SINH
Trang 13Đặt mesh bít lỗ dò
Trang 14Dò trên b/n viêm phổi tái đi tái lại
Trang 15Carcinom tế bào gai + dò
Trang 16Dò xuyên cơ
Trang 203 MÀNG THỰC QUẢN
- dạng một vòng xiết ở đoạn trên cung động mạch chủ
-phụ nữ > 40 tuổi, -hội chứng Plummer-Vinson
Màng thực quản trên
(Web)
Trang 213 VÒNG THỰC QUẢN
- Nơi giáp ranh thượng mô lát tầng - trụ
- Gờ cao vài mm lòng thực quản
- Trên: phủ thượng mô lát tầng,
- Giữa: mô sợi liên kết giàu mạch máu, tế bào viêm
- Dưới: mô tuyến trụ cao,
- Nuốt nghẹn tăng dần xen khoảng thời gian không triệu chứng
-Bệnh sinh chưa rõ
Vòng thực quản dưới
(Ring)
Trang 22Schatzki Ring
Trang 24đoạn cuối thực quản dãn rộng
hình chuông đỉnh ở tâm vị, kéo
một phần tâm vị trượt lên lồng ngực
Trang 25THOÁT VỊ TRƯỢT (Sliding Hernia) :
Trang 26 THOÁT VỊ CẠNH THỰC QUẢN :
Do yếu cơ vùng khe hoành + áp lực lồng ngực thấp
kéo một phần dạ dày lên ngực
Thoát vị trượt + thoát vị cạnh thực quản > thoát vị kết hợp
Hiếm khi có trào ngược nhưng có thể chảy máu túi thoát vị
Trang 27Các triệu chứng
Trang 28Vòng Schatzki
Trang 29Hiatal Hernia
Trang 30 Thoát vị trƣợt
Trang 32 Thoát vị cuốn
Trang 33 Thoát vị loại kết hợp
Trang 34 NGUYÊN NHÂN VÀ SINH BỆNH HỌC:
Do lỏng lẻo mô liên kết nâng đở ->thoát vị tăng theo
Sơ sinh : hết nôn trớ sau 6-9 tháng tuổi, chổ nối dd-tq
bình thường ở tuổi trưởng thành
Biến chứng thiếu máu, xoắn thắt nghẹt, nhồi máu,
viêm loét chợt
Trang 35 KHẢO SÁT NỘI SOI:
Nội soi:
– xác định chính xác chỗ nối dd-tq ưu điểm
– khảo sát tốt tình trạng trào ngược
– Cho phép sinh thiết trong TQ Barrett, teo hẹp TQ
– Can thiệp chảy máu, phát hiện các tổn thương đi kèm
Chú ý:
Quặt ngược máy khảo sát tránh bỏ sót vùng đáy vị
Trang 36 ĐIỀU TRỊ
1 TV trượt:
Không cần điều trị
Khuyên bệnh nhân béo phì nên giảm cân
Tránh ăn nhiều ở người bình thường
Có thai nên dùng antacid trước khi ngu
Dùng kháng H2 cho người chán ăn và cả người
không viêm trào ngược
Loét niêm mạc điều trị giống viêm trào ngược
2 TV cạnh thực quản : nên phẫu thuật
Trang 37– Nôi soi can thiêp khi chảy máu, cắt vòng Schatzki nếu cĩ hẹp phối hợp
– Theo dõi tổn thương nghi ngờ chuyển ác tính và cắt niêm mạc
– Định hướng tốt cho nhà lâm sàng trong điều trị, giảm được các nguy cơ biến chứng đe dọa mạng sống cuả người bệnh trong tương lai
– Nội soi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng
Vai trò của nội soi
Trang 385 XƯỚC THỰC QUẢN
- HỘI CHỨNG MALLORY-WEISS
ở những người nghiện rượu, nôn mửa,
Trang 40Mallory-Weiss
Trang 41Mallory-Weiss
Trang 42Mallory-Weiss
Trang 436 DÃN TĨNH MẠCH
Các tĩnh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo
Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Thường ở 1/3 dưới thực quản, trong lớp dưới niêm mạc, đẩy lớp niêm mạc nhô vào lòng thực quản, nên dễ bị viêm nhiễm
Khi phình mạch vỡ, xuất huyết, có thể gây tử vong
Trang 44Hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch thực quản phình to, ngoằn ngoèo
Trang 456 DÃN TĨNH MẠCH
Thường ở 1/3 dưới thực quản
Trang 466 DÃN TĨNH MẠCH
Thường ở 1/3
dưới thực quản
Trang 476 DÃN TĨNH MẠCH
trong lớp dưới niêm mạc, đẩy niêm mạc vào lòng thực quản,
dễ bị viêm nhiễm
Trang 48Giãn tĩnh mạch (suy tĩnh mạch)
Trang 497 XƠ CỨNG THỰC QUẢN
Bệnh nhân mắc bệnh xơ cứng bì,
Gây tổn thương nhiều bộ phận
Ở ống tiêu hóa:
– lớp dưới niêm mạc bị xơ,
– teo lớp cơ trơn,
– teo và loét lớp niêm mạc :
Bệnh tiến triển gây xơ cứng và hẹp dần đến đại tràng
Tiên lượng rất xấu
Trang 507 XƠ CỨNG THỰC QUẢN
Xơ cứng thực quản ở đoạn cuối
Trang 518 TÚI THỪA THỰC QUẢN
Trang 528 TÚI THỪA THỰC QUẢN
Túi có kích thước 2-4 cm, được lót bởi lớp niêm mạc và một ít sợi bao quanh
Những túi thừa ở 1/3 trên và 1/3 dưới thực quản thường do sự tăng áp lực trong lòng thực quản trong các bệnh thoát vị rốn hoành, co thắt tâm vị, vòng thực quản
Những túi thừa ở 1/3 giữa thường là hậu quả của viêm thực quản
Trang 538 TÚI THỪA THỰC QUẢN
không có biểu hiện lâm sàng khi kích thước còn nhỏ
Khi đủ lớn, có ứ đọng thức ăn trong túi, có thể gây nuốt nghẹn, ọe, cảm giác nặng sau cổ
biến chứng viêm phổi hít, loét túi thừa, xuất huyết, nôn máu
Trang 54Túi thừa Zencker
Trang 55Esophageal Diverticulum
Trang 56 Túi thừa trong niêm mạc
Trang 579 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 589 VIÊM THỰC QUẢN
Gây nuốt nghẹn, cảm giác đau sau xương ức, nôn máu (do xuất huyết)
Trang 59 Nguyên nhân:
- Trào ngược dịch vị: là nguyên nhân thường gặp nhất
- Đặt ống thông mũi-dạ dày lâu ngày
- Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất
- Tăng urê huyết
- Nhiễm khuẩn huyết
- Nhiễm nấm: Candida
- Nhiễm virus: Cytomegalovirus, virus Herpes simplex
- Tia xạ (ngực, trung thất)
9 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 60- Uống nhầm hoặc tự tử bằng hóa chất:
Bn này uống acid sulfuric
9 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 61Nhiễm nấm: Candida
9 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 62Nhiễm virus Herpes
simplex
9 VIÊM THỰC QUẢN
Trang 65Viêm sau xạ trị
Trang 689.1 VIÊM DO TRÀO NGƢỢC
Do trào ngược dịch vị từ dạ dày lên
Khoảng 10% viêm thực quản diễn tiến thành carcinom
Trang 699.2 THỰC QUẢN BARRETT
- Do trào ngược thực quản kéo dài
- Chuyển sản tuyến của thượng mô gai một đoạn >3cm
- Tăng nguy cơ ung thư lên 30 – 40 lần
thượng mô gai
Trang 709.2 THỰC QUẢN BARRETT
THƢỢNG MÔ
GAI
THƢỢNG MÔ TUYẾN
Trang 719.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 729.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 739.2 THỰC QUẢN BARRETT
Trang 74Loét thực quản
Trang 76U LÀNH
Trang 77 ít gây triệu chứng lâm sàng thường chỉ phát hiện tình cờ do mổ tử thi
Các loại u khác là u sợi, u mỡ, u mạch máu, u sợi thần kinh, u mạch limphô,
Trang 7810 U LÀNH
Loại u thường nhất : U CƠ TRƠN LÀNH TÍNH
U thường nhỏ đường kính dưới 3 cm,
Hầu hết có trong vách, dưới niêm mạc, đặc và màu xám
Trang 79U CƠ TRƠN LÀNH TÍNH
Trang 80U nhú gai
Trang 8110 U LÀNH
U nhú (tế bào gai)
Trang 82POLÍP TĂNG SẢN
Trang 8310 U LÀNH
U tuyến ống
Trang 84UNG THƢ
Trang 85– túi thừa thực quản
- Hút thuốc, uống rượu, ăn uống các chất cay, nóng
- U thường được phát hiện trễ nên khó điều trị khỏi
Trang 86 xuất độ khoảng 10% các ung thƣ ống tiêu hóa
Trang 87Đại thể:
Ung thư thực quản bắt đầu từ ung thư tại chỗ
50% trường hợp tổn thương bắt đầu ở 1/3 dưới
Trang 88Carcinom tế bào gai
Trang 89Carcinom tuyến
Trang 9050% trường hợp bắt đầu ở 1/3 dưới 30% ở 1/3 giữa và
Trang 91DẠNG SÙI 60%
DẠNG LOÉT 25% DẠNG ĂN CỨNG
15%
Trang 92Vi thể
Đa số ung thư thực quản lan rộng xung quanh
Di căn mạch limphô: hạch cổ, hạch khí phế quản, hạch dạ dày và thân tạng
Di căn tạng: gan và phổi
Trang 94Carcinôm tế bào gai
Carcinôm biệt hóa theo hướng tế bào gai
Có thể kèm ung thư tại chỗ
Trang 95Carcinom tại chỗ
Trang 96Vi thể
CARCINOM TẾ BÀO GAI
85-90%
Trang 97CARCINÔM TẾ BÀO GAI biệt hóa vừa
Trang 98CARCINÔM TẾ BÀO GAI biệt hóa kém
Trang 99Carcinôm tuyến
1/3 dưới thực quản
Thường kèm thực quản Barrett
Trang 101Vi thể
CARCINOM TUYẾN
5-10%
Trang 104CARCINOM TUYẾN BIỆT HÓA
VỪA
Trang 105CARCINOM TUYẾN
NHẦY
Trang 106CARCINOM TUYẾN BIỆT HÓA
KÉM
Trang 107CARCINOM GAI-TUYẾN
Trang 108Vi thể
Đa số ung thư thực quản lan rộng xung quanh
Di căn mạch limphô: hạch cổ, hạch khí phế quản, hạch
dạ dày và thân tạng
Di căn tạng: gan và phổi
Trang 109Carcinom tế bào nhỏ
Trang 111Lymphoma
Trang 112Mêlanoma
Hiếm gặp
Thường xảy ra ở 60s
Nam chiếm ưu thế
Thường ở đoạn xa của thực quản
Thường có dạng polip, có sắc tố ở bề mặt
Tiên lượng rất xấu
Trang 113Mêlanoma
Trang 114Diễn tiến
Lan rộng bằng đường tiếp cận
Cho di căn đến hạch cổ:
1/3 giữa cho di căn hạch khí phế quản,
/3 dưới cho di căn hạch dạ dày và thân tạng
Di căn tạng thường nhất là đến gan và phổi
Lan rộng trực tiếp đến thanh quản, khí quản, tuyến giáp, thần kinh quặt ngược, màng bao tim
Trang 115Đánh giá ung thư thực quản
•4 giai đoạn
Trang 116Tiên lượng
Tiên lượng xấu, 70% bệnh nhân sống không quá 1 năm sau chẩn đoán
và chỉ có 5-10% sống thêm 5 năm
Trang 117Chẩn đoán :
Trang 118Điều trị
Chủ yếu bằng phẫu thuật
Hóa trị chỉ có tác dụng bổ túc cho phẫu trị
Xạ trị không có kết quả