Nội dung bài giảng Bệnh học và điều trị đột quỵ của PGS.TS Cao Phi Phong trình bày về bệnh học đột quỵ thiếu máu, chẩn đoán, điều trị đột quỵ thiếu máu và chiến lược phòng ngừa đột quỵ thiếu máu tái phát.
Trang 1Bệnh học và điều trị đột quỵ
(phần 1)
PGS.TS Cao Phi Phong
Cập nhật – 2015 YHCT Tham khảo trang web: thuchanhthankinh.com
Trang 2ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU
Trang 3Mục tiêu bài giảng
Bệnh học đột quỵ thiếu máu
Chẩn đoán, điều trị đột quỵ thiếu máu
Chiến lược phòng ngừa đột quỵ thiếu máu tái phát
Trang 4“Não là cơ quan duy nhất, cần có sự nuôi dưỡng cao Não lệ thuộc sự cung cấp glucose và oxygen để duy trì hoạt động Nó rất nhạy với trạng thái hệ
thống, vì vậy bất cứ tổn thương nội khoa nào sẽ tác động nặng nề đến biến dưỡng não, bất cứ cấp cứu nội khoa đều là cấp cứu thần kinh ”
Trang 6Năm 1600, phát hiện bn apoplexy chết do chảy máu trong não
Ông cũng khám phá ra tắc nghẽn một mạch máu trong não gây apoplexy
Johann Jacob Wepfer
Trang 7Năm 1928 apoplexy được phân loại dựa trên nguyên
nhân mạch máu
Thuật ngữ “stroke” hay “cerebral vascular accident(CVA)”
Trang 8Đột quỵ hiện nay thường được xem như “brain attack”,
ám chỉ sự mất cung cấp máu lên não, rất giống “heart attack” do mất cung cấp máu ở tim
“Cấp cứu nội khoa”
Trang 9Tại sao gọi “stroke”?
“Stroke” dịch từ y văn từ thuật ngữ của Greek “apoplexy”Giải thích người nào đó bị đánh ngã bởi thương đế(struck down by God)
Do nhiều người có triệu chứng khi thức dậy, cho là xảy ra lúc nữa đêm ”stroke of midnight” và được gọi là stroke
Trang 11- xuất huyết trong nhu mô não
- xuất huyết khoang dưới nhện
- xuất huyết não thất
Trang 12Trung tâm kiểm soát bệnh tật và phòng ngừa liệt kê 3 loạiđột quỵ chính:
1 Đột quỵ thiếu máu(gây ra bởi cục máu đông
2 Đột quỵ xuất huyết(do vỡ mạch máu gây xuất huyết não
3 Cơn thiếu máu thoáng qua(đột quỵ nhỏ “mini-stroke”
gây ra bởi cục máu đông tạm thời
Theo AHA, phần lớn đột quỵ là đột quỵ thiếu máu(87%)
Centers for Disease Control and Prevention (CDC)
American Heart Association (AHA)
Trang 13Ischemic Stroke (83%) Hemorrhagic Stroke (17%)
Atherothrombotic Cerebrovascular Disease (20%)
Subarachnoid Hemorrhage (41%)
Rosamond WD, et al Stroke 1999;30:736-743.
Cơ chế bệnh sinh TBMMN
Trang 14Phân loại đột quỵ
Cơn thiếu máu não thoáng qua
(Transient Ischemic Attack (TIA)):
dấu thần kinh khu trú hồi phục trong 24 giờ
(định nghĩa củ, hiện nay dưới 1 giờ, chẩn đoán hình ảnh
không có nhồi máu não)
Các thiếu hụt thần kinh do thiếu máu còn hồi phục
(Reversible Ischemic Neurologic Deficit (RIND)
Trên 24 giờ nhưng ít hơn 1 tuần.
(60% bệnh nhân TIA hay RIND có bằng chứng nhồi máu não)
Trang 15TIA <60 phút?
Tiêu chuẩn mới TIA từ các “ chuyên gia”:
“ cơn ngắn, đặc biệt không quá 1 giờ”
loại trừ TIA >1 giờ (15-20%)
không áp dụng cho tất cả bệnh nhân
TIA Working Group, NEJM 2002
Trang 16CITS , TSI < 24 giờ
Nhồi máu não triệu chứng thoáng qua “cerebral
infarction with transient symptoms (CITS)” hay
“transient symptoms with infarction (TSI)” triệu chứng kéo dài < 24 giờ nhưng kết hợp nhồi máu não,
thống nhất về bất cứ tiêu chuẩn thời gian nào cho
CITS hay TSI.
Trang 17Đột quỵ thiếu máu não
80-85% đột quỵ
Nguyên do tắc mạch não đến nuôi
dưỡng một vùng của não bộ
Trang 18Đột quỵ thiếu máu não
Trang 19Đột quỵ tắc mạch(thrombotic stroke)
Xơ vữa động mạch(Atherosclerosis): bệnh lý thường gặp nhất
Rối loạn tăng đông: ít gặp
- antiphospholipid syndrome
- sickle cell anemia
- polycythemia vera…
Viêm mạch (vasculitis)
Trang 2004/01/2016 Class 14 20
Xơ vữa động mạch-huyết khối-lấp mạch
Trang 21Đột quỵ lấp mạch(embolic stroke)
• Cục máu đông từ tim
• Cục máu động từ động mạch đến
động mạch
• Đm não giữa thường bị ảnh hưởng
• Nguyên nhân thường gặp rung nhĩ,
NMCT, bệnh van tim
• Xơ vữa đm cảnh, đm sống, cung
đm chủ…
Trang 22Sự hình thành embolism
Trang 23(Sùi do viêm nội tâm mạc
bán cấp)
Trang 2404/01/2016 Thuyên tắc từ tim Class 14 24
Trang 25Đột quỵ lỗ khuyết (Lacunar Strokes)
– Đái tháo đường
Lipohyalinosis & microatheroma
Kích thước < 10mm
Triệu chứng tùy theo vị trí lỗ khuyết
Trang 26Đột quỵ xuất huyết
15-20% đột quỵ
1 Vỡ mạch máu trong não
2 Xuất huyết dưới màng nhện.
Trang 27Đột quỵ xuất huyết
XUẤT HUYẾT TRONG NÃO
Máu thoát ra trực tiếp trong
nhu mô não
Tăng huyết áp là nguyên
nhân thường gặp
Ít gặp bệnh thoái hóa dạng
bột, thuốc chống đông…
Trang 28Đột quỵ xuất huyết
XUẤT HUYẾT DƯỚI MÀNG NHỆN
Máu thoát ra khỏi mạch máu và
chảy vào khoang dưới nhện
Trang 29Yếu tố nguy cơ đột quỵ não
Các YTNC điều chỉnh được
◙ đái tháo đường: tăng nguy cơ
2-4 lần
◙ thuốc lá: tăng gấp đôi nguy cơ
đột quỵ Phụ nữ hút thuốc có
tiền sử migrain và dùng thuốc
ngừa thai nguy cơ gấp 34 lần
◙ uống rượu: uống nhiều có liên
hệ đột quỵ, uống trên 2
lần/ngày tăng 50% nguy cơ
◙ béo phì: tăng nguy cơ tăng
huyết áp, tăng cholesterol và
đái tháo đường
Các YTNC không điều
chỉnh được
◙ tiền sử gia đình
◙ tiền sử đột quỵ hay thiếu
máu não thoáng qua: 40% có nguy cơ tái phác
25-◙ loạn sản xơ cơ
(fibromuscular dysplasia):
mô xơ phát triển thành động mạch gây hẹp, 75%
ở động mạch thận
Nguyên nhân chưa rõ:
gia đình, hút thuốc, yếu
tố nội tiết…
Trang 30Triệu chứng đột quỵ não
Đột ngột tê hay yếu mặt, tay, chân đặc biệt liệt nữa thân Đột ngột lú lẩn, rối loạn lời nói hay hiểu biết
Đột ngột rối lọan thị giác một hay cả hai mắt
Đột ngột đi lại khó khăn, loạng choạng mất thăng bằng hay phối hợp động tác
Đột ngột đau đầu nhiều không rõ nguyên nhân
Đột quỵ là cấp cứu nội khoa, cần biết triệu
chứng báo hiệu và hướng dẩn người khác biết
Trang 31(thời gian) Thời gian là não
Nếu nghĩ đến một người đang bị đột quỵ, cĩ
thể thực hiện thăn khám nhanh (FAST) sau
đây:
Trang 3204/01/2016 Class 14 32
Liệt mặt
Liệt tay
Lời nói
Trang 34Cận lâm sàng
CT hay MRI não bắt buộc với tất cả bệnh nhân có thần kinh đột ngột xấu đi hay đột quỵ cấp: chụp cắt lớp vi tính (CT) não không cản quang hay cộng hưởng từ ( MRI)
Điện tâm đồ
Công thức máu bao gồm tiểu cầu
Men tim và troponin
Ion đồ, BUN và creatinine
Trang 36CT scan
1 Có tính cách bắt buộc đầu tiên
2 Xuất huyết vùng tăng đậm độ(hyperdense)
3 Nhồi máu vùng giảm đậm độ(hypodense)
4 Nhồi máu có thể không phát hiện trước 48 giờ
5 MRI có thể phát hiện rất sớm nhưng CT nhạy hơn trong xuất huyết
6 Diffusion weighted MRI tốt xác định tổn thương thiếu máu
Trang 37Chẩn đoán CT đột quỵ
Tiêu chuẩn vàng
Thiếu máu/xuất huyết
+ thuận tiện, nhanh, nhạy trong xuất huyết + âm tính trong 3-4 giờ đầu trong thiếu máu + thân não: kém
Trang 39Dấu hiệu sớm trên CT
(1) Giảm đậm độ sớm (2) mất phân biệt giữa chất trắng và xám (3) mất nếp cuộn não( lost gyrification) (4) dấu tăng quang đm não giữa
Trang 40Class 14
CT Angio & Perfusion
(mạch máu & tưới máu)
Xác định vị trí tắc động mạch
Vùng tranh tối tranh sáng CT Tưới máu
Trang 43Chẩn đoán MRI đột quỵ
Nhạy trong đột quỵ nhỏ, thân não, chẩn đoán đột quỵ thiếu máu rất sớm(DWI), không thuận tiện và thời gian
Trang 44MRI NÃO
T2
T2
Trang 49Siêu âm xuyên sọ (TCD)
TCD
-đánh giá phản ứng huyết động học trong não bệnh nhân bị hẹp hoặc tắc động mạch cảnh trong ở vùng cổ
-đánh giá hướng đi và tốc độ động mạch sống và động mạch nền khi
có hội chứng đoạt máu của động mạch dưới đòn
- phát hiện hẹp thân động mạch não giữa khoảng 60 - 90%
- tình trạng co thắt mạch sau chảy máu dưới nhện
Trang 51Sinh lý bệnh tuần hoàn não
Não chiếm 2% trọng lượng cơ thể.
15% cung lượng tim 20% O2.
15 giây ngưng toàn bộ tuần hoàn não: hôn mê.
5 phút: tổn thương cấu trúc tế bào
Lưu lượng máu não ( Cerebral blood flow )(CBF ) =
50ml/100gm/phút
Trang 52Sinh lý bệnh thiếu máu não cấp
Cơ chế tự điều hòa ở não
CBF hằng định khi huyết áp trung bình 60-160mmHgCBF ngưng khi HATB dưới 20mmHg
CBF: 45-50ml/100g/phút
- 20ml: chất trắng
- 70ml: chất xám
CBF 18-20ml: rối loạn điện sinh lý tế bào
CBF= cerebral blood flow
Trang 5404/01/2016 Class 14 54
Huyết áp trung bình Lưu lượng máu não
Tự điều hòa não
Trang 55Hệ thống tự điều hoà là trung tâm điều trị
cơn tăng huyết áp
Cerebral Blood Flow
Adapted with permission from Varon J, Marik PE Chest 2000;118:214-227.
MAP (mm Hg)
Trang 5604/01/2016 Class 14 56
Vùng tranh tối
Tắc mạch
Trang 57Thích hợp > 70 mmHg, Bình thường = 60 - 160 mmHg
MAP = Diastolic + 1/3 PP
PP = SBP - DBP
Áp lực tưới máu ( CPP-Cerebral perfusion pressure) = huyết áp trung bình (MAP-mean systemic pressure) – áp lực nội sọ (ICP-
intracranial press)
Trang 58CMR= cerebral metabolic rate
Trang 59
Trang 60Điều trị đột quỵ thiếu máu cấp
Trang 61Chiến lược điều trị đột quỵ thiếu máu
Trang 62Điều trị đột quỵ thiếu máu cấp
Đã được chứng minh
1 Điều trị triệu chứng :
– Điều trị giảm oxy (hypoxia)– Giữ nhiệt độ bình thường (normothermia)– Tránh tăng, hạ đường huyết
– Truyền dịch và điều trị huyết áp cho phép
2 Tái thông mạch máu (Thrombolytics < 3 giờ
và hiện nay 4,5 giờ)
3 Ngăn ngừa sự thành lập huyết khối sớm
4 Thực hiện phòng ngừa thứ phát sớm
Trang 63Time is Brain…( thời gian là não )
Trang 6490 phút vàng
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 phút
Trang 65Đánh giá và chẩn đốn cấp cứu
Đánh giá khí đạo, hô hấp, tuần hoàn và thần kinh
Không cho ăn uống, nằm đầu cao 30 C (nếu không có
chống chỉ định)
Thở oxy 4-6 L/phút
Cardiac monitoring và pulse oxymetri
Huyết áp, nhịp tim 5-15 phút
Đường truyền tĩnh mạch, Normal Saline 50cc/giờ
(euvolemia).
Khám nội khoa, thần kinh, đánh giá về chức năng nuốt
Trang 66Khuyến cáo AHA điều trị nâng đở tổng
quát và biến chứng cấp
Class I.
1 Đặt nội khí quản, thở máy hổ trợ bệnh nhân giảm
ý thức hay tổn thương hành tủy ảnh hưởng khí đạo (L.C, Class I)
2 Bệnh nhân thiếu oxy thở oxy,
duy trì oxygen saturation >94% (L.C, Class I)
Trang 67Kết luận và khuyến cáo AHA
3 Điều trị hạ sốt: acetaminophen hạ nhiệt vừa phải,
(hiệu quả hạ sốt cải thiện dự hậu cả bênh nhân sốt và không sốt không xác định ?) (L.C, Class I)
4 Monitoring chẩn đoán rung nhĩ và lọan nhịp cần thiết can thiệp cấp cứu tim mạch, monitoring trong
24 giờ đầu (L.B, Class I)
Trang 68Kết luận và khuyến cáo AHA
5 Điều trị tăng huyết áp ?
(BN giảm tự phát trong 24 giờ đầu (L.C, class I), điều trị tấn công khi có chỉ định bệnh nội khoa khác)
- Điều trị t-PA: systolic ≤185mmHg, diastolic ≤110
(L.B,class I) trước khi bắt đầu, bảo đảm HA ổn định và thấp hơn 180/105mmHg ít nhất 24 giờ sau điều trị t-PA Nếu HA trên mức khuyến cáo trì hoãn t-PA tĩnh mạch.
Trang 69Kết luận và khuyến cáo AHA
- Cho đến khi có dữ liệu giá trị, sự đồng thuận các
khuyến cáo HA trước đây cho can thiệp tiêu sợi huyết động mạch(L.C, class I).
- Sự đồng thuận chung bệnh nhân tăng huyết áp có thể hạ thấp 15% trong 24 giờ đầu sau đột quỵ Đồng thuận điều trị khi HA tâm thu > 220mmH hay HA
trung bình >120 (L.C, class I)
(có thay đổi so khuyến cáo trước)
Trang 706 Tìm nguyên nhân gây hạ huyết áp Hypovolemia
dùng normal saline, loạn nhịp tim có thể giảm cardiac output nên cần điều chỉnh (L.C, class I)
7 Điều trị hypoglycemia ở đột quỵ cấp (L.C, class I), mục tiêu là bình thường Tránh tăng cao mức đường huyết.
Trang 71Class II.
1 Không có dữ liệu chọn thuốc hạ huyết áp, khuyến cáo
thuốc trên cơ sở đồng thuận(L.C, class Ia)
(khuyến cáo thuốc hạ áp AHA có thay đổi)
2 Chọn thuốc huyết áp trong 24 giờ liên hệ đến an toàn.
Tái khởi động điều trị tăng HA # 24 giờ cho BN có tăng HA trước và dấu thần kinh ổn định trừ phi có
chống chỉ định đặc biệt (class IIa, L.B).
(không có trong khuyến cáo trước)
Trang 72Labetalol (ức chế alpha và beta)
Bắt đầu tác dụng 5-10 phút
Kéo dài 3-6 giờ
Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15 phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg
Trang 73được giải phóng ra tác động trực tiếp lên cả tĩnh mạch và tiểu
động mạch Thuốc được sử dụng để điều trị cơn tăng huyết áp.)
Trang 74Nitroprusside, Nipride, Nitropress.
Trang 753 Tăng đường huyết:
Hyperglycemia>140mg/dl 24 giờ đầu tiên lượng xấu.
Có thể hạ thấp hơn( >140-185) khởi động điều trị
insulin , (tương tự như các thủ thuật cấp khác có kèm tăng
đường huyết)
(class IIa, level C)
Cần monitoring glycemia, điều chỉnh liều insulin, tránh hypoglycemia Đồng thời dùng glucose và potassium có thể thích hợp
(Cĩ thay đổi so khuyến cáo củ)
Trang 76Ti êu sợi huyết đường tĩnh mạch:
(rtPA: recombinant Tissue plasminogen activator)
rt-PA
Challenger Disaster ???
Trang 77Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
• IV rtPA cho bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lên đến 4,5 giờ, lý
tưởng điều trị trong 60 phút sau khi bệnh nhân đến bệnh viện
• IV rtPA còn tùy thuộc việc kiểm soát huyết áp
• Thêm vào tiêu chuẩn loại trừ cho cửa sổ điều trị từ 3-4,5 giờ
• Các thuốc tiêu sợi huyết khác hay không tạo fibrin
(fibrinolytic or defibrinogenating agents) không khuyến cáo
Trang 78Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
• Dùng siêu âm làm tiêu huyết khối (Sonothrombolysis) hiệu
quả chưa được xác định nhiều
• rtPA không được khuyến cáo nếu dùng ức chế thrombin hay
ức chế trực tiếp yếu tố X trừ khi dựa trên xét nghiệm
Trang 80Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
Điểm cơ bản:
Hướng dẫn hiện nay, FDA ít tán thành IV rtPA trong cửa sổ từ
3 đến 4,5 giờ ở Hoa kỳ, các tác giả nhận định khuyến cáo mức
độ B là hợp lý
(Hướng dẫn cũng cung cấp dùng rtPA trong nhóm trước đây loại trừ như dấu thần kinh cải thiện nhanh chóng hay có nhồi máu cơ tim gần, trong khi cân nhắc nguy cơ và ích lợi Điều trị sớm cũng được nhấn mạnh)
Trang 81Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
Không thay đổi:
- IV rtPA liều 0.9 mg/kg (liều tối đa 90 mg) được khuyến cáo điều trị trong 3 giờ đầu và huyết áp 185/110mmHg
- rtPA được dùng cho bệnh nhân có cơn động kinh do đột quỵ
Trang 82Điều trị tiêu sợi huyết
đường)
Trang 83Điều trị tiêu sợi huyết
(Intravenous Fibrinolysis)
- Chuẩn bị điều trị tác dụng phụ như xuất huyết,
phù mạch
- Streptokinase không khuyến cáo cũng như các
tiêu sợi huyết khác hay chống tạo fibrinogen
(Physicians should be prepared to manage potential side effects such as
bleeding and angioedema Streptokinase is not recommended for acute
stroke, nor are other fibrinolytic or defibrinogenating agents)
Trang 841 BN đủ tiêu chuẩn điều trị ngay, tốt nhất trong 60
phút đầu
2 Xem xét điều trị BN hồi phục nhanh, đột quỵ nhẹ,
đại phẫu trong 3 tháng, NMCT gần), cân nhắc
nguy cơ và ích lợi
3 Tiêu huyết khối bằng siêu âm hiệu quả không xác
định
4 rtPA không khuyến cáo BN dùng ức chế thrombin,
yếu tố Xa
Mới !!!
Trang 85Tiêu sợi huyết đường động mạch
Class I
1 IA chọn lựa điều trị đột quỵ lớn < 6 giờ do tắc ĐM
não giữa, không có chỉ định rt-PA IV(L.B, class I)
2 Điều trị đòi hỏi BN chụp ĐM não, tuỳ thuộc chất
lượng can thiệp (L.C, class I)
Trang 86Class II
Đường động mạch cho những BN có chống chỉ định
rt-PA như mới phẫu thuật(class IIa, L.C)
Class III
Đường động mạch thường không bị ngăn cản dùng rt-PA đường tĩnh mạch(L.C, class III)
Trang 87Kết luận và khuyến cáo AHA 2013
(giai đoạn cấp) Chống kết tập tiểu cầu
1 Aspirin uống(liều đầu 325mg) trong 24-48 giờ sau
khởi phát đột quỵ được khuyến cáo điều trị hầu hết
bệnh nhân(Class I, L.A) (không thay đổi so hướng dẫn
trước)
2 Clopidogrel không chỉ định trong giai đoạn cấp (Class
IIb; Level of Evidence C), có sửa đổi
3 Hiệu quả tirofiban và eptifibatide TM chưa được công
nhận, chỉ dùng trong nghiên cứu lâm sàng(Class IIb; Level of Evidence C) (khuyến cáo mới)
Trang 88Kết luận và khuyến cáo AHA 2013
4 Aspirin không thay thế cho những điều trị can thiệp
cấp khác bao gồm rt-PA (class III,L.B),
(không thay đổi so trước)
5 Chống kết tập tiểu cầu đường tĩnh mạch không được
khuyến cáo(ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa)( class
III, Level B), (cần nghiên cứu thêm trong cấp cứu)
6 Aspirin hay các thuốc chống tiểu cầu khác thêm vào trong 24 giờ sau dùng tiêu sợi huyết không được
khuyến cáo (class III, L.A)
Trang 89Cập nhật khuyến cáo phòng
ngừa thứ phát(2014)
Chống kết tập tiểu cầu kết hợp
Kết hợp aspirin và clopidogrel có thể xem xét khởi đầu
trong 24 giờ cho bn đột quỵ nhẹ hay TIA và tiếp tục trong
90 ngày (khuyến cáo mới)
(The combination of aspirin and clopidogrel might be
considered for initiation within 24 hours of a minor ischemic stroke or TIA and for continuation for 90 days) (Class IIb; Level of Evidence B),