GV thuyết giảng – HS chỳ ý tỏi hiện kiến thức về cỏch làm bài văn nghị luận HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT * Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS hiểu cỏc tiờu chớ của một bài vă
Trang 1CHỦ ĐỀ 1
CỦNG CỐ CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hệ thống lại và mở rộng những kiến thức cơ bản về một số biện pháp tu từ ngữ âm, cú pháp
- Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi trong phần luyện tập của bài
B Ph ơng tiện thực hiện:
GV: SGK Ngữ văn 12 CTC, Giáo án điện tử , bài soạn, máy chiếu
đa năng
HS: SGK Ngữ văn 12 CTC, vở ghi, bài soạn,
C Các ho ạt động lờn lớp:
* Hoạt động 1 : ổn định ( 1 phỳt )
* Hoạt động 2: GV giới thiệu chủ đề Tuần 1 – Tuần 2 : CỦNG CỐ CÁCH LÀM VĂN NGHỊ LUẬN – Luyện tập rốn luyện kĩ năng viết văn nghị luận.( GV thuyết giảng – HS chỳ ý tỏi hiện kiến thức về cỏch làm bài văn nghị luận)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS hiểu
cỏc tiờu chớ của một bài văn nghị luận
- GV nờu cõu hỏi củng cố HS :
1) Một bài văn nghị luận cần tiờu
chớ cơ bản nào ?
+ HS suy nghĩ nhơ lại kiến thức đó học và
trả lời
GV định hướng chung GV
thuyết giảng :
- Bài văn đỳng hướng : đỳng yờu
cầu ( nội dung , thao tỏc).Người
viết phải nắm vững những kiến
thức liờn quan vấn đề nghị luận,
khụng phỏng đoỏn, ước đoỏn và
thiếu căn cứ khoa học cũng như
thực tiễn
- - Bài văn hay: tức là triển khai nội dung
bài văn cú chiều sõu về trớ tuệ trong
cỏch giải thớch , lớ giải, phõn tớch , bàn
luận, trong liờn hệ , liờn tưởng cựng với
vốn hiểu biết phong phỳ về văn học ,
văn húa và xó hội ; đồng thời cỏi quan
trọng là sự chõn thành của người viết khi
thể hiện cảm xỳc qua việc trỡnh bày một
nội dung nào đú Bài văn đó chứng tỏ
được khả năng quan sỏt , khả năng phỏt
hiện vấn đề, khả năng giải quyết vấn đề
theo cỏch riờng của mỡnh , khả năng huy
động vốn sống cựng với những tri thức
văn húa
- - Bài văn đẹp : tức là cú bố cục chặt
I CÁC TIấU CHÍ CỦA MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
- Nghị luận đỳng hướng
- Bài văn hay
Trang 2chẽ , một cách hành văn mạch lạc ( các
câu , các ý liên kết với nhau một cách tự
nhiên), vad đặc biệt là cách dùng từ , đặt
câu không những “ chuẩn” về việc sử
dụng tiếng Việt mà còn có những sáng
tạo trong việc xây dựng bố cục, dùng từ ,
đặt câu, sử dụng phong phú các loại dấu
câu phù hợp
@ Lưu ý :
Đối với HS lớp 12 , phải hướng đến
thuyết phục một đối tượng cụ thể, với
mục đích cụ thể, nội dung nghị luận
có khả năng tác động lớn đối với
người đọc , người nghe.
Chú ý tính cân đối hài hòa giữa các
phần giữa các ý , các luận điểm được
triển khai , làm nổi bật trọng tâm.
Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về các bước tiến hành làm văn
nghị luận
Thao tác 1: GV hướng dẫn HS các
bước phân tích đề , tìm ý , lập dàn ý
@ Bước 1
- GV nêu câu hỏi phát vấn :
? để phân tích đề người nghị luận cần
chú ý điều gì?
+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo
kiến thức đã học
GV định hướng chung
@ GV chú ý : có những dạng đề đã có
những chỉ dẫn , có những dạng đề tổng
quát, chỉ có nội dung nghị luận mà không
có yêu cầu về phương pháp nghị luận và
giới hạn của luận đề hay dẫn chứng HS
căn cứ trên phạm vi của nội dung nghị
luận để xác định yêu cầu.
_ GV lấy ví dụ minh họa :
+ Đề 1: Về mối quan hệ giữa nghệ thuật
và đời sống , cố thủ tướng Phạm Văn
Đồng có nói : Nghệ thuật phản ánh đời
sống Thoát li đời sống , nghệ thuật nhất
định khô héo
Anh ( chị) hãy bình luận câu nói đó Qua
những tác phẩm văn học VN từ sau
CMT8 mà anh ( chị ) đã học , hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên
+ Đề 2: Ngạn ngữ Hilạp có câu : Học vấn
có những chùm rẽ cay đắng nhưng hoa
quả lại rất ngọt ngào
Từ thực tế con đường học vấn của bản
thân mình ,
anh ( chị) nêu suy nghĩ của mình về ý
nghĩa của câu ngạn ngữ trên
- Bài văn đẹp
II CÁC BƯỚC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
1 Phân tích đề , tìm ý , lập dàn ý.
a Phân tích đề :
- Là tìm hiểu các yêu cầu của đề về nội dung nghị luận , phương pháp nghị luận và giới hạn nội dung nghị luận , giới hạn dẫn chứng
Trang 3- GV giải thích ngắn gọn:
Đề 1: Nội dung nghị luận khá rõ :
Nghệ thuật không thể tách rời đời
sống Phương pháp nghị luận đã được
đặt ra :b bình luận và chứng minh Giới
hạn đề : về mối quan hệ giữa nghệ thuật
và đời sống Giới hạn dẫn chứng : là
văn học VN từ sau CMT8 , cụ thể là
những tác phẩm đã được học trong
trường
Đề 2 : Nội dung nghị luận là không có
nói ra tường minh mà yêu cầu người
nghị luận phải giaỉo thích để tìm luận đề
ẩn chứa trong câu ngạn ngữ ( tức là quá
trình học vấn rất gian khổ nhưng kết quả
của học vấn sẽ đem đến những điều tốt
đẹp và đem đến hạnh phúc cho con
người ) Ngoài thao tác giải thích , đề
bài yêu cầu HS bình luận và chứng minh
ý nghĩa câu ngạn ngữ bằng thực tế con
đường học vấn của mình
@ Bước 2: Tìm ý
+ để tìm ý người nghị luận sẽ làm gì ?
+ HS phát biểu ý kiến
GV định hướng chung
@ GV lấy ví dụ và dẫn chứng :
- dựa trên ví dụ phần ( Bước 1.)
+ Đề 1: Khi tìm ý , ta sẽ xác định được ý
kiến như:
Nghệ thuật là gì? Đời sống là gì?
( tương ứng với thao tác giải thích )
Mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời
sống ?( tương ứng với thao tác bình
luận)
Nghệ thuật phản ánh đời sống như thế
nào ?( tương ứng với thao tác phân tích )
Tại sao nói thoát li đời sống , nghệ thuật
khô héo ? ( tương ứng với thao tác giải
thích và bình luận)
Văn học VN từ sau CMT8 đến nay có
mối quan hệ chặt chẽ như thế nào với
đời sống ( tương ứng với thao tác chứng
minh)
+ Đề 2: Cần chú ý phải được triển khai
trong bài văn là :
Học vấn là gì?Nghĩa đen và nghĩa bóng
của câu “ học vấn có những chùm rễ
đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào” là
gì ? ( thao tác giải thích)
Tại sao nói quá trình học vấn ( tích lũy
b Tìm ý :
- Là xác định yếu tố của nội dung nghị luận mà đề đặt ra Cần chú ý , các ý trong bài văn phải là bộ phận của luận đề và phải tương ứng với mỗi thao tác theo yêu cầu của nghị luận ( tức là thao tác chủ đạo của ý đó trong quá trình triển khai khai ý có ý
có thể sẽ kết hợp với các thao tác khác nhau)
Trang 4tri thức , rèn luyện kĩ năng, hình thành
nhân cách ) thì đắng cay mà hoa quả của
học vấn ( sự trưởng thành của con
người về mặt trí tuệ và nhân cách cùng
với kĩ năng , kĩ xảo ) lại ngọt ngào ?
( tương ứng với thao tác phân tích và
chứng minh)
Sự trải qua học vấn của bản thân như
thế nào ? ( tương ứng với thao tác chứng
minh và bình luận )
@ Bước 3: Lập dàn ý
* GV nêu câu hỏi :
? Lập dàn ý người nghị luận cần làm gì ?
+ HS trả lời câu hỏi theo cách hiểu
* GV định hướng chung
@ GV lấy ví dụ minh họa
+ Đề 3: Ăng - ghen đã bày tỏ quan điểm
của mình về nhận thức : “ Tôi nghi ngờ
tất cả những gì tôi chưa rõ Thà phải tìm
hiểu sự thật suốt đêm còn hơn nghi ngờ
nó suôt đời “
Anh ( chị ) hiểu câu nói đó như thế nào ?
Liên hệ thực tế cuộc sống xung quanh và
bản thân mình để trình bày quan điểm
của mình về câu nói đó
# HS đọc đề 3 và thực hiện lập dàn ý
+ HS lập dàn ý
GV giảng giải và hướng dẫn
HS lập dàn ý
C Lập dàn ý
- Là sắp xếp các ý thứ tự có hệ thống trật tự logic –
_ Lập dàn ý : Đề 3
* Mở bài :
- Giới thiệu về nhà triết học và là nhà
tư tưởng đại diện cho giai cấp công nhân thế giới F Ăng – ghen và câu nói thể hiện quan điểm nhận thức của ông , xác định vai trò quan trọng của việc nhận thức của con người với thế giới và cuộc sống
* Thân bài :
- Tôi nghi ngờ tất cả những gì tôi chưa rõ , có nghĩa là phải có nhu cầu tìm hiểu những điều chưa biết , chưa hiểu Nhu cầu muốn biết tất cả những điều chưa rõp là nhu cầu của nhận thức của con người với thế giới và
Trang 5@ GV chốt ý : Dàn ý tức là sườn của
một bài văn , vẫn có cấu trúc ba phần :
+ Phần mở bài : Dẫn dắt luận đề và nêu
luận đề
+ Phần thân bài :
- Ý làm rõ luận đề
- Các ý trình bày nội dung của luận
đề
- Ý liên hệ thực tế hay nhận thức
của bản thân
+ Phần kết bài : Nhấn mạnh hoặc khẳng
định vấn đề đã bàn luận , rút ra bài học
nhận thức
@ Lưu ý :
- các ý trong phần thân bài là các câu
chủ đề để triển khai thành đoạn vvăn
hoặc các ý nhỏ khác
- Các ý trong dàn ý phải được sắp xếp
một cách có hệ thống và đảm bảo lôgíc
của phương pháp trình bày
- Sự sắp xếp các ý trong bài văn tạo nên
kết cấu của bài văn Có các cách sắp xếp
ý như sau :
Sắp xếp theo kiểu tăng tiến : Những ý
càng về sau càng quan trọng
Sắp xếp theo kiểu đối chiếu : Giữa ý này
với ý kia đối chiếu nhau
Sắp xếp theo kiểu : Tổng – phân – hợp :
Mối quan hệ giữa luận điểm trung tâm với
luận điểm bộ phận là quan hệ phân tích
@ Thao tác 2 : GV hướng dẫn HS viết
mở bài , thân bài , kết bài
+ Bước 1: cách viết mở bài
Để viết mở bài người viết cần làm gì
và viết như thế nào cho có hiểu quả ?
+ HS phát biểu ý kiến
* GV định hướng
@ Lưu ý: Mở bài gián tiếp thường có 2
cách :
diễn dịch : nêu ý khái quát hơn vấn đè
cuộc sống
- Nếu không hiểu được điều mình chưa rõ , có nghĩa là cả đời mình sẽ không biết điều gì có ý nghĩa và quan trọng cả
- Muốn biết được sự thật điều mình nghi ngờ thì bản thân mình phải nỗ lực , phải tư duy , phải khắc phục những nhu cầu tầm thường , phải tìm hiểu đúng bản chất của hiện tượng ,
sự vật trong thế giới và cuộc sống Nếu không làm được như thế thì không bao giờ khám phá được bản chất của sự vật và cuộc sống
- Trong cuộc sống , những gì chưa hiểu biết thì phải có nhu cầu được hiểu , tức là phải nghi ngờ và phải tìm hiểu đến nơi đến chốn Đối với việc học hành HS cần có hoạt động tìm hiểu sự thật về điều chưa biết
- Mọi người đều có nhu cầu nghi ngờ những điều chưa biết và cố gắng tìm hiểu nó thì góp phần làm cho xã hội phát triển và văn minh
* Kết bài
- Câu nói của ĂNG – GHEN là một châm ngôn cho hoạt động nhận thức của con người
@ Dàn ý chi tiết :
A, Đặt vấn đề :
- Dẫn dắt luận đề
- Đưa nội dung vấn đề nghị luận
- Giới hạn : có thể xác định hướng nghị luận và phạm vi nghị luận
B Giải quyết vấn đề :
- Đoạn dẫn dắt ( mô tả , khái quát)
- Luận điểm 1 ( giải thích )
- Luận điểm 2 ( phân tích ) + Luận điểm a ( chứng minh) + Luận điểm b ( phản bác ) …
……
- Đoạn kết thúc ( khép lại vấn đề nghị luận bằng cách đánh giá giá trị hay nêu ý nghĩa bài học nhận thức )
C Kết thúc vấn đề :
- Khái quát các vấn đề nghị luận thành luận đề nâng cao
Trang 6nghị luận rồi từ đó bắt đầu vào vấn đề
ấy
Quy nạp : ngược lại , nêu vấn đề ý
nhỏ hơn , cụ thể hơn vấn đề đặt ra ,
sau đó tổng hợp lại thành vấn đề cần
nghị luận
Tương liên : dựa trên liên tưởng ,
tương đồng, tức là nêu lên một ý giống
đề bài rồi bắt sang ý cần nghị luận
Tương phản : nêu ý trái ngược với đề
bài rồi chuyển sang vấn đề cần nghị luận
…
@ GV yêu cầu HS nhận xét 4 cách mở
bài
- Liên hệ nhận thức hoặc đề nghị
2 Mở bài , thân bài , kết bài
a Mở bài : có 2 cách : mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp
- Mở bài trực tiếp : đưa vấn đề nghị luận mà không cần dẫn dắt , hoặc có dẫn dắt thì hết sức đơn giản
- Mở bài gián tiếp : không đi thẳng vào luận đề mà từ một ý nào đó, người viết dẫn dắt đến luận đề
Ví dụ minh họa :
Viết mở bài phân tích giá trị nghệ thuật của truyện ngắn “ Vợ nhặt ”của Kim Lân
mở bài 1: Kim Lân là nhà văn viết
không nhiều và chỉ thường tập trung vào đềi tài nông thôn, viết về những người nông dân hoặc người dân lao động nghèo khổ Truyện ngắn của Kim Lân thường mộc mặc , giản dị nhưng giàu ý nghĩa Điều đó chứng tỏ ngòi bút sắc saỏp của nhà văn trong việc xây dựng tác phẩm đạt đến trình
độ nghệ thuật cao Một trong những truyện ngắn như thế là Vợ nhặt
Mở bài 2:
Vợ nhặt được Kim Lân sáng tác sau ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được tác giả viết sau ngay CMT8 thành công Nhớ lại những gì từ tiểu thuyết ,Lim Lân đã sáng tạo ra truyện ngắn này Thành công của truyện ngắn Vợ nhặt không chỉ ở giá trị phản ánh , giá trị nhân đạo
mà ở việc tổ chức tình huống truyện,
về xây dựng nhân vật và lối trần thuật của tác giả , tức là giá trị nghệ thuật của tác phẩm
, Mở bài 3 :
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân
là một truyện ngắn đặc sắc về nghệ thuật Nó thể hiện ở tài năng sáng tạo của tác giả trong việc tạo dựng tình huống truỵện , trong việc miêu tả tâm
lí nhân vật và trong lối trần thuật kết hợp với tả người , tả cảnh Phân tích những yếu tố này, Chúnh ta mới thấy được giá trị nghệ thuật của tác phẩm
Vợ nhặt
MỞ BÀI 4:
Kim Lân thuộc vào số ít nhà văn có thể minh chứng cho chân lí “ quý hồ tinh bất quý hồ đa” trong nghệ thuật
Trang 7+ Bước 2 : Viết thân bài
Để viết thân bài ta cần làm gì?
+ HS nêu ý kiến phát biểu
GV định hướng : Thân bài là công việc
quan trong của bài văn : các luận điểm
có tính đồng đẳng , đồng hạng Các ý
triển khai phải rõ rang , mạch lạc Các
đoạn , ngoài việc hướng vào luận đề của
bài văn để bảo đảm liên kết chủ đề thì
phải được nối với nhau bởi các từ , cụm
từ hoặc câu làm phương tiện liên kết
+ Bước 3: Viết kết bài
@ cách viết kết bài hiệu quả ?
+ HS nêu cách hiểu
GV định hướng chung
- Một bài văb dư âm là kết bài Sự
vội vàng luộm thuộm khi kết bài sẽ
làm giảm giá trị bài nghị luận Tùy
bài mà có lối kết thúc “ bay
bổng”Kết bài phải thể hiêbnj đúng
quan điểm đã trình bày ở phần
thân bài
Kể từ khi in tác phẩm đầu tay ( 1942) cho đến nay , ông đã có dư năm mươi năm cầm bút Vậy mà không biết số tác phẩm của ông bằng tuổi văn chưa? Và bởi thế , tôi cứ cảm thấy Kim Lân làm văn chương theo lối tài
tử nhiều hơn là lối nhà nghề , dẫu biết rằng ông được coi là nhà văn chuyên nghiệp Âý vậy nhưng khi kể ra những gương mặt làm nên bản sắc văn xuôi VN trong mấy chục năm trở lại đây thì khó có thể bỏ sót tên tuổi Kim Lân Nếu được phép bắt chước cách nói của Hoài Thanh về Nguyễn Nhược Pháp thì có thể nói : Kim Lân đứng ở hàng đầu các câu bút văn xuôi viết ít mà ngày càng được khâm phục nhiều Một nhà văn viết cho thiếu nhi
đã lấy chuyện Ông Cản Ngũ của ông làm mẫu mực Một nhà văn khác gần đây có kể ra bốn tác phẩm văn xuôi xếp vào loại “ thần bút” thì hai trong
số đó - các truyện ngắn Làng và Vợ nhặt – là của Kim Lân Mà giữa hai truyện ấy thì dư luận của nhiều bạn văn do chính Kim Lân phản ánh , Vợ nhặt có phần xuất sắc hơn nhiều
b Thân bài :
- Thân bài để triển khai được các luận điểm
+ Thân bài có ba luận điểm + Bố cục thân bài : tổng – phân – hợp
c Kết bài :
- Kết bài : có 4 cách + Tóm lược : tóm tắt lại những gì đã trình bày ở phần thân bài
+ Phát trieenr : mở rộng them một cách khái quát vấn đề đặt ra ở phần thân bài
+ Vận dụng : nêu phương hướng , bài học áp dụng hoặc khắc phục điều nào
đó được nói trong thân bài + Liên tưởng : mượn ý kiến tương tự
- nhưng ý kiến có uy tín – để thay lời tóm tắt nội dung ở phần thân bài
Trang 8+ Thao tác 3 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về việc kết hợp phương thức biểu
đạt trong hành văn
+ GV yêu cầu HS trình bày ý kiến về việc
kết hợp phương thức biểu đạt
+ HS trả lời
GV định hướng chung
- Thao tác 4 : GV hướng dẫn HS tìm
hiểu cách kết hợp các thao tác trong
văn nghị luận
+ GV hỏi : trong bài văn nghị luận cần
những thao tác nàp ?
+ HS tự tái hiện kiến thức và trả lời
GV định hướng chung
@ Lưu ý : các thao tác kết hợp logic
Hoạt động 5 : GV hướng dẫn HS luyện
tập
+ GV đưa 3 đề văn nghị luận cho HS
rèn luyện
+ GV chia nhóm 3 nhóm - GV cho thời
gian HS thảo luận nhóm : 10 phút và
cử đại diện trình bày
@ GV theo dõi và uốn nắn HS khi làm
việc nhóm
@ HS xây dựng dàn ý chi tiết cho các
đề
Ví dụ minh họa : @ Kết bài 1:
- - Tóm laị, Vợ nhạt là một truyện ngắn đặc sắc về nghệ thuật Có tổ chức được tình huống truyện độc đáo thì Kim Lân mới chuyển tải hết các chủ đề của tác phẩm trong truyện ngắn Ngôn ngữ nhân vật , nôn ngữ
kể chuyện của nhà văn trong tác phẩm thể hiện cái nhìn thân ái và thấu hiểu của Kim Lân với người nông dân Cùng với những thành công khác , Vợ nhặt xứng đáng là một trong số ít những truyện ngắn hay của văn học VN hiện đại
@ Kết bài 2 :
- Kể cũng có thể nói nhiều điều nữa về Như về cái vốn liếng ngôn ngữ giàu có và đặc sắc của Kim Lân , cái lối viết rvăn tưởng như dễ dàng
mà không dễ phỏng theo , giản dị vô cùng mà sao cứ ánh lên chất hào hoa Kinh Bắc Như nvề cách làm cho những tâm trạng kín đáo nhất phải hiện lên qua những cử chỉ mà chỉ cần thiếu đi một chút tinh tế thì người ta
sẽ bỏ qua Nhưng cái đọng lại cuối cùng như ông là cách nhìn đời , nhìn người xót xa của nhà văn , là niềm tin
mà dường như ông muốn trao gửi đến tất cả chúng ta qua thiên truyện ngắn
3 Kết hợp các phương thức biểu đạt trong hành văn
- Diễn đạt
- Trình bày ý
- Trình bày dẫn chứng
- Sức thuyết phục : + ý – lời
ý : thể hiện tính lập luận , bắng cách sử dụng ngôn từ chặt chẽ , chuẩn xác , hàm súc
Lời : tính truyền cảm thể hiện qua câu văn và dấu câu , dùng trợ từ , từ đưa đẩy , từ biểu cảm
4 Kết hợp các thao tác trong văn nghị luận :
- Chứng minh, giải thích , bình luận, phân tích , so sánh, bác bỏ
Trang 9III Luyện tập
ĐỀ 1: Có người yêu thích văn chương,
có người say mê khoa học Hãy tìm nội dung tranh luận cho hai người ấy.
I/ Mở bài: Giới thiệu vai trò, tác dụng
của văn chương và khoa học Nêu nội dung yêu cầu đề
II/ Thân bài:
1/ Tìm lập luận cho người yêu khoa học
+ Khoa học đạt được những thành tựu rực rỡ với những phát minh có tính quyết định đưa loài người phát triển
- Hàng trăm phát minh khoa học: máy móc, hạt nhân,…Tất cả đã đẩy mạnh mọi lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa, giáo dục,…
- Ví dụ: Sách vở nhờ kĩ thuật in
ấn, con người mới ghi chép được
+ Nhờ khoa học mà con người mới khám phá ra được những điều bí
ẩn trong vũ trụ, về con người Đời sống con người mới phát triển nâng cao + Trái với lợi ích của khoa học, văn chương không mang lại điều gì cho xã hội: lẫn lộn thực hư, mơ mộng viển vông; chỉ để tiêu khiển, đôi khi lại
có hại…
2/ Lập luận của người yêu thích văn chương
+ Văn chương hình thành và phát triển đạo đức con người, hướng con người đến những điều: chân, thiện, mỹ + Văn chương hun đúc nghị lực, rèn luyện ý chí, bản lĩnh cho ta
+ Văn chương còn là vũ khí sắc bén để đấu tranh cho độc lập dân tộc + Trái với mọi giá trị về tư tưởng, tình cảm mà văn chương hình thành cho con người KHKT chỉ mang lại một số tiến nghi vật chất cho con người, mà không chú ý đến đời sống tình cảm, làm con người sống bàng quang, thờ ơ, lạnh lùng Hơn nữa KHKT có tiến bộ như thế nào mà không được soi rọi dưới ánh sáng của lương tri con người sẽ đẩy nhân loại tới chỗ bế tắc
Trang 10* GV định hướng chung và góp ý cho
HS xây dựng dàn ý
III/ Kết luận: Khẳng định vai trò cả
hai (Vật chất và tinh thần)
ĐỀ 2: “Điều gì phải thì cố làm cho kì
được dù là điều phải nhỏ Điều gì trái thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ”
Suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ
I/ Mở bài:
Giới thiệu lời dạy của Bác
II/ Thân bài
1/ Giải thích câu nói
+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ
là gì? Điều phải là những điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải, đúng với quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc, dân tộc Ví dụ
+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?
=> Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải cố sức làm cho kì được, tuyệt đối không được
có thái độ coi thường những điều nhỏ Bác cũng bảo chúng ta: đối với điều trái, dù nhỏ cũng phải hết sức tránh tức
là đừng làm và tuyệt đối không được làm
2/ Phân tích chứng minh vấn đề
+ Vì sao điều phải chúng ta phải
cố làm cho kì được, dù là nhỏ? Vì việc làm phản ánh đạo đức của con người Nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việc lớn
+ Vì sao điều trái lại phải tránh
Vì tất cả đều có hại cho mình và cho người khác Làm điều trái, điều xấu sẽ trở thành thói quen
3/ Bàn bạc mở rộng vấn đề
+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường
+ Phê phán những việc làm vô ý thức, thiếu trách nhiệm
III/ Kết bài :
- khẳng định giá trị cuộc sống và giá trị của con người và chọn lựa cách sống thiết thực để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
ĐỀ SÔ 3: “ Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương”.
(Nam Cao)
Suy nghĩ của anh, chị về ý