Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ Xuân năm 2012 tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên với mục tiêu xác định được loại và lượng vật liệu dùng tủ gốc tốt nhất cho chè; đề xuất biện pháp kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao khả năng cho năng suất chè giống TRI777 tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Trang 1đ t n tình c a UBND xã La B ng, s quan tâm t o đi u ki n c a Khoa kỡ ậ ủ ằ ự ạ ề ệ ủ ỹ thu t Nông Lâm, Ban giám hi u Trậ ệ ường Cao đ ng Kinh t K thu t, sẳ ế ỹ ậ ự
ph i h p và giúp đ c a gia đình và bà con nông dân xã La B ng.ố ợ ỡ ủ ằ
Trước h t, em bày t lòng bi t n sâu s c t i TS. Võ Qu c Vi t đãế ỏ ế ơ ắ ớ ố ệ giành nhi u th i gian quý báu t n tình ch b o em trong su t th i gian th cề ờ ậ ỉ ả ố ờ ự
Cu i cùng, em xin g i l i c m n chân thành t i t p th l p K5CĐ ố ử ờ ả ơ ớ ậ ể ớ
TT luôn đ ng hành và giúp đ em th c hi n đ tài này.ồ ỡ ự ệ ề
Do đi u ki n th i gian và trình đ còn h n ch nên bài khóa lu n c aề ệ ờ ộ ạ ế ậ ủ
em không tránh kh i thi u sót. Em r t mong nh n đỏ ế ấ ậ ượ ực s đóng góp ý ki nế
c a các th y, cô giáo và các b n, đ bài khóa lu n c a em đủ ầ ạ ể ậ ủ ược đ y đ vàầ ủ hoàn thi n h n.ệ ơ
Em xin chân thành c m n! ả ơ
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Ph m Thanh Xuânạ
Trang 2M Đ UỞ Ầ 1
1. Đ t v n đặ ấ ề 1
2. M c tiêu nghiên c uụ ứ 2
3. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tài ọ ự ễ ủ ề 2
3.1. Ý nghĩa khoa h c c a đ tàiọ ủ ề 2
3.2. Ý nghĩa th c ti n c a đ tàiự ễ ủ ề 3
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ 3
4.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ 3
4.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ 3
Chương 1 T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ 4
1.1. C s khoa h c c a đ tài ơ ở ọ ủ ề 4
1.2. Ngu n g c và phân lo i c a cây chèồ ố ạ ủ 4
1.2.1.Ngu n g c cây chèồ ố 4
1.1.2. Phân lo i cây chè ạ 5
1.3. Yêu c u đi u ki n ngo i c nh c a cây chèầ ề ệ ạ ả ủ 6
1.3.1. Đi u ki n đ t đai, đ a hìnhề ệ ấ ị 7
1.3.2. Các y u t khí h u đ i v i s sinh trế ố ậ ố ớ ự ưởng c a cây chè ủ 7
1.3.3. Nhu c u dinh dầ ưỡng đ i v i chè ố ớ 9
1.4. M t s k t qu nghiên c u trong và ngoài nộ ố ế ả ứ ước liên quan đ n đế ề tài 11
1.4.1. M t s nghiên c u v cây chè trên th gi i ộ ố ứ ề ế ớ 11
Trang 31.5. Tình hình s n xu t chè trên th gi i, Vi t Nam và t nh Tháiả ấ ế ớ ệ ỉ
Nguyên 16
1.5.1. Tình hình s n xu t chè trên th gi iả ấ ế ớ 16
1.5.2. Tình hình s n xu t và đ nh hả ấ ị ướng phát tri n c a ngành chè Vi tể ủ ệ Nam 19
1.5.3. Tình hình s n su t chè c a t nh Thái Nguyênả ấ ủ ỉ 24
1.5.4. Tình hình s n xu t chè c a xã La B ng, huy n Đ i T , t nh Tháiả ấ ủ ằ ệ ạ ừ ỉ Nguyên 26
Chương 2 N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 28
2.1. Đ a đi m và th i gian ti n hànhị ể ờ ế 28
2.2. N i dung nghiên c u ộ ứ 28
2.3. Phương pháp nghiên c uứ 28
2.3.1. Phương pháp thí nghi m đ ng ru ng ệ ồ ộ 28
2.3.2. Phương pháp theo dõi 29
2.3.3. Phương pháp x lý s li uử ố ệ 32
Chương 3 K T QU VÀ TH O LU NẾ Ả Ả Ậ 32
3.1. Đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i c a t nh Thái Nguyênề ệ ự ế ộ ủ ỉ 32
3.1.1. V trí đ a lý ị ị 32
3.1.2. Đ a hìnhị 33
3.1.3. Khí h u th y vănậ ủ 33
3.1.4. Đi u ki n đ t đaiề ệ ấ 34
3.2. Đi u ki n th i ti t khí h u trong v Xuân 2012 t i Thái Nguyênề ệ ờ ế ậ ụ ạ 36 3.3. Đi u ki n kinh t xã h i c a t nh Thái Nguyênề ệ ế ộ ủ ỉ 37
Trang 43.4.1. nh hẢ ưởng c a v t li u che ph đ n kh năng sinh trủ ậ ệ ủ ế ả ưởng c aủ
chè TRI 777 38
3.4.2. nh hẢ ưởng c a v t li u che ph t i kh năng cho năng su t c aủ ậ ệ ủ ớ ả ấ ủ chè TRI 777 43
3.5. nh hẢ ưởng c a v t li u che ph đ n kh năng ki m soát c d i ủ ậ ệ ủ ế ả ể ỏ ạ .49
3.6. nh hẢ ưởng c a v t li u che ph t i sâu b nh h i chèủ ậ ệ ủ ớ ệ ạ 50
3.6.1. R y xanh (Empoasca flavcens Fabr)ầ 50
3.6.2. B cánh t (Physothrips Bagn)ọ ơ 52
3.6.3. B xít mu i (Helopeltis theivora Waterhouse)ọ ỗ 53
55 Hình 3.4. Bi u đ di n bi n m t đ b cánh t qua các l n đi u traể ồ ễ ế ậ ộ ọ ơ ầ ề 55 K T LU N VÀ Đ NGHẾ Ậ Ề Ị 56
1. K t lu nế ậ 56
2. Đ nghề ị 57
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 58
DANH M C CÁC B NG BI U, S ĐỤ Ả Ể Ơ Ồ Trang B ng 1.1: nh hả Ả ưởng c a tủ ướ ưới n c, t g c đ n năng su t và ch tủ ố ế ấ ấ lượng chè Đông Xuân t i xã Phú H , t nh Phú Thạ ộ ỉ ọ 14
B ng 1.2: Di n tích, năng su t, s n lả ệ ấ ả ượng chè th gi i t năm 2002ế ớ ừ 2010 17
B ng 1.3: Tình hình s n lả ả ượng chè c a th gi i và m t s nủ ế ớ ộ ố ước có s n lả ượng chè cao t năm 2005 2010ừ 18
Trang 5B ng 1.5: Tình hình s n xu t chè c a t nh Thái Nguyên ả ả ấ ủ ỉ
t năm 2005 – 2010ừ 25
B ng 3.1: Di n bi n khí h u v Xuân năm 2012 t i Thái Nguyênả ễ ế ậ ụ ạ 36
B ng 3.1: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n chi u r ng tán chèủ ậ ệ ủ ế ề ộ 40
B ng 3.2: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n đủ ậ ệ ủ ế ường kính thân chè41
B ng 3.3: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n chi u cao câyủ ậ ệ ủ ế ề 42
B ng 3.4: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n m t đ búp chèủ ậ ệ ủ ế ậ ộ 43
B ng 3.5: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n kh i lủ ậ ệ ủ ế ố ượng búp chè.44
B ng 3.6: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n chi u dài búpủ ậ ệ ủ ế ề 45
B ng 3.7: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n t l búp mù xòeủ ậ ệ ủ ế ỷ ệ 47
B ng 3.8: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph t i năng su t búp tủ ậ ệ ủ ớ ấ ươ 48i
B ng 3.9: nh hả Ả ưởng c a v t li u che ph đ n kh i lủ ậ ệ ủ ế ố ượng c d i ỏ ạ
Trang 6
CNHHĐH : Công nghi p hóa hi n đ iệ ệ ạ
hóa
Trang 7GAP : Good Agricultural Practices –
S n xu t nông nghi p b n v ngả ấ ệ ề ữLSD.05 : Sai khác có ý nghĩa
NXB : Nhà xu t b nấ ả
NL : Nh c l iắ ạ
UBND : y ban nhân dânỦ
Trang 9là m t thói quen truy n th ng không nh ng c a Vi t Nam mà còn là ho tộ ề ố ữ ủ ệ ạ
đ ng văn hóa mang đ m b n s c dân t c c a nhi u nộ ậ ả ắ ộ ủ ề ước trên th gi i.ế ớ
Vi t Nam đệ ược xác đ nh là m t trong tám c i ngu n c a cây chè. Cóị ộ ộ ồ ủ
đi u ki n đ a hình, đ t đai, khí h u phù h p cho cây chè phát tri n cho ch tề ệ ị ấ ậ ợ ể ấ
lượng cao. Hi n s n ph m chè c a Vi t Nam đã có m t trên 110 qu c giaệ ả ẩ ủ ệ ặ ố
và vùng lãnh th trên th gi i. Đ c bi t thổ ế ớ ặ ệ ương hi u “CheViet”đã đệ ượ cđăng ký và b o h trên r t nhi u th trả ộ ấ ề ị ường c a các qu c gia trên th gi iủ ố ế ớ
và khu v c. Vi t Nam hi n đang là qu c gia đ ng th 5 trên th gi i vự ệ ệ ố ứ ứ ế ớ ề
s n lả ượng cũng nh kim ng ch xu t kh u chè.ư ạ ấ ẩ
Vi t Nam là m t trong nh ng nệ ộ ữ ước có l ch s tr ng chè lâu đ i. Hi nị ử ồ ờ ệ nay c nả ước có kho ng 120.000 ha chè, tuy nhiên năng su t, ch t lả ấ ấ ượng chè
c a nủ ước ta còn th p so v i các nấ ớ ước trên th gi i. Nh ng nhi u h tr ngế ớ ư ề ộ ồ chè vùng trung du v n đ t 1520 t n/ha. Chè cho thu ho ch quanh năm kẫ ạ ấ ạ ể
c nh ng tháng khô h n. Trên kh p vùng tr ng chè trên c nả ữ ạ ắ ồ ả ước ta th yấ
r ng nh ng ch đ t t t, có đ d c thích h p đã đắ ữ ỗ ấ ố ộ ố ợ ược tr ng chè, nh ngồ ữ
di n tích quy ho ch tr ng chè còn l i vùng trung du mi n núi h u h t làệ ạ ồ ạ ở ề ầ ế
đ t màu, m i phá b cây tr ng trấ ớ ỏ ồ ước ho c tr ng l i 2 3 chu k do v y khiặ ồ ạ ỳ ậ
ti n hành tr ng chè c n ph i ti n hành c i t o đ t, áp d ng bi n pháp kế ồ ầ ả ế ả ạ ấ ụ ệ ỹ thu t phù h p đ nâng cao hi u qu kinh t (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ậ ợ ể ệ ả ế ễ ữ ả
Trang 10giai đo n kinh doanh, đ t tr ng chè th ng là đ t d c có hàm
lượng dinh dưỡng nghèo và đ m th p. Do v y c n ph i b sung ch tộ ẩ ấ ậ ầ ả ổ ấ
h u c cho đ i chè b ng phân chu ng. Tuy nhiên bi n pháp náy còn nhi uữ ơ ồ ằ ồ ệ ề
h n ch , hàng năm s bào mòn, r a trôi lạ ế ự ử ượng mùn dinh dưỡng khá cao. Sự thoái hóa đ t là xu th ph bi n đ i v i nhi u vùng, đ c bi t là vùng đ iấ ế ổ ế ố ớ ề ặ ệ ồ núi
T nh Thái Nguyên là m t đi n hình c a trung du mi n núi phía B c.ỉ ộ ể ủ ề ắ Thái Nguyên có nhi u dãy núi cao ch y d n theo hề ạ ầ ướng B c Nam và th pắ ấ
d n xu ng phía Nam. Di n tích đ t t nhiên ch y u đầ ố ệ ấ ự ủ ế ược hình thành do
s phong hóa trên đá Macma, đá bi n ch t và tr m tích. Cây chè là thự ế ấ ầ ế
m nh c a vùng, chè đạ ủ ược tr ng ch y u trên các vùng đ i nh Đ i T , Võồ ủ ế ồ ư ạ ừ Nhai, Tân Cương… Tuy nhiên người làm chè m i ch chú tr ng đ n khaiớ ỉ ọ ế thác s n ph m mà ch a chú ý đ u t đúng m c. xu t phát t yêu c u s nả ẩ ư ầ ư ứ ấ ử ầ ả
su t nông nghi p b n v ng, hi u đấ ệ ề ữ ể ược vai trò c a l p th c v t trong b oủ ớ ự ậ ả
v đ t ch ng xói mòn, làm cho đ t m u m h n, ki m soát c d i, gi m,ệ ấ ố ấ ầ ỡ ơ ể ỏ ạ ữ ẩ tăng năng su t cây tr ng, tăng thu nh p cho ngấ ồ ậ ười dân. Vì v y, em th cậ ự
hi n đ tàiệ ề . “Nghiên c u nh h ứ ả ưở ng c a m t s v t li u t g c đ n ủ ộ ố ậ ệ ủ ố ế sinh tr ưở ng và năng su t c a gi ng chè TRI777 trong v Xuân năm ấ ủ ố ụ
2012 t i xã La B ng, huy n Đ i T , t nh Thái Nguyên. ” ạ ằ ệ ạ ừ ỉ
2. M c tiêu nghiên c uụ ứ
Xác đ nh đị ược lo i và lạ ượng v t li u dùng t g c t t nh t cho chè.ậ ệ ủ ố ố ấ
Đ xu t bi n pháp k thu t h p lý nh m nâng cao kh năng choề ấ ệ ỹ ậ ợ ằ ả năng su t chè gi ng TRI777 t i xã La B ng, huy n Đ i T , t nh Tháiấ ố ạ ằ ệ ạ ừ ỉ Nguyên
3. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tài ọ ự ễ ủ ề
3.1. Ý nghĩa khoa h c c a đ tài ọ ủ ề
Trang 11Giúp cho sinh viên áp d ng nh ng ki n th c khoa h c đã đụ ữ ế ứ ọ ược tích lũy trong quá trình h c t p vào th c ti n s n xu t. Bên c nh đó, giúp choọ ậ ự ễ ả ấ ạ sinh viên làm quen v i nh ng bớ ữ ước ti n hành nghiên c u khoa h c.ế ứ ọ
3.2. Ý nghĩa th c ti n c a đ tài ự ễ ủ ề
T k t qu theo dõi, th c hi n đ tài giúp ch n đừ ế ả ự ệ ề ọ ược v t li u t t tậ ệ ủ ố
nh t cho chè gi ng TRI777 phù h p v i đi u ki n khí h u, th i ti t và đ tấ ố ợ ớ ề ệ ậ ờ ế ấ đai c a xã La B ng và các vùng lân c n.ủ ằ ậ
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
4.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Chè gi ng TRI777 th i k kinh doanh (5 năm tu i)ố ở ờ ỳ ổ
Trang 12T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
1.1. C s khoa h c c a đ tài ơ ở ọ ủ ề
S n xu t chè v Đông Xuân là quá trình áp d ng các bi n pháp kả ấ ụ ụ ệ ỹ thu t thích h p nh m t o đi u ki n cho cây chè sinh trậ ợ ằ ạ ề ệ ưởng t t trong c vố ả ụ Đông Xuân, khi nhi t đ xu ng th p, ít m a. Nghiên c u nh hệ ộ ố ấ ư ứ ả ưởng c aủ
đi u ki n sinh thái đ n sinh trề ệ ế ưởng búp chè các nhà khoa h c Trung Qu cọ ố
và Vi t Nam đ u cho r ng nhi t đ thích h p c a cây chè là 10ệ ề ằ ệ ộ ợ ủ oC, nghĩa là trong đi u ki n nhi t đ l n h n ề ệ ệ ộ ớ ơ 10oC thì cây chè v n sinh trẫ ưởng búp.
M t khác s n lặ ả ượng chè búp hàng tháng có quan h r t ch t v i lệ ấ ặ ớ ượ ng
m a, nh ng tháng có m a < 50 mm/tháng s n lư ữ ư ả ượng chè ch đ t dỉ ạ ưới 5%
t ng s n lổ ả ượng c năm, nh ng tháng có lả ữ ượng m a 50 100 mm/tháng s nư ả
lượng chè hàng tháng đ t t 5 10% t ng s n lạ ừ ổ ả ượng c năm, nh ng thángả ữ
có m a > 100mm/tháng, s n lư ả ượng hàng tháng đ t > 10% t ng s n lạ ổ ả ượ ng
c năm. Nh v y trong các tháng v Đông Xuân vùng trung du phía B cả ư ậ ụ ở ắ nhi t đ trung bình tháng th p nh t đ u > ệ ộ ấ ấ ề 10oC thì y u t h n ch năngế ố ạ ế
su t chính là lấ ượng m a. N u tư ế ướ ưới n c đ m cây s sinh trủ ẩ ẽ ưởng búp và cho thu ho ch đáng k (Lê T t Khạ ể ấ ương, 1997) [9]
Trên th c t vùng trung du mi n núi phía B c cho th y s n lự ế ở ề ắ ấ ả ượ ngchè các tháng v Đông Xuân gi m m nh, trong khi đó nhu c u tiêu th chèụ ả ạ ầ ụ tăng nhanh làm cho giá chè tăng m nh có khi g p 2 2,5 l n nh ng thángạ ấ ầ ữ
gi a v Chi phí đ u vào đ s n xu t chè v Đông Xuân không cao do chiữ ụ ầ ể ả ấ ụ phí b o v th c v t và chi phí ch bi n gi m. M t khác s n xu t chè vả ệ ự ậ ế ế ả ặ ả ấ ụ Đông Xuân s r i v thu ho ch chè, r i v ch bi n chè t o vi c làm choẽ ả ụ ạ ả ụ ế ế ạ ệ
người lao đ ng vào các tháng Đông Xuân. Vì v y s n xu t chè v Đôngộ ậ ả ấ ụ Xuân thường mang l i hi u qu kinh t cao.ạ ệ ả ế
1.2. Ngu n g c và phân lo i c a cây chèồ ố ạ ủ
1.2.1.Ngu n g c cây chè ồ ố
Trang 13Các công trình nghiên c u và kh o sát trứ ả ước đây cho r ng ngu n g cằ ồ ố
c a cây chè là vùng Vân Nam Trung Qu c, n i có đi u ki n khí h u mủ ố ơ ề ệ ậ ẩ
t quanh năm. Theo các tài li u c a Trung Qu c thì cách đây 4.000 năm
Nh ng công trình nghiên c u c a Dejemukhatze (1961 1976) v ph cữ ứ ủ ề ứ Catechin gi a các lo i chè đữ ạ ược tr ng và m c hoang d i đã nêu lên lu nồ ọ ạ ậ
đi m cho s ti n hóa trên c s đó xác minh ngu n g c cây chè. T s bi nể ự ế ơ ở ồ ố ừ ự ế
đ i sinh hóa c a các lá cây chè m c hoang d i và các cây chè đổ ủ ọ ạ ược tr ngồ
tr t, chăm sóc. Dejemukhatze cho r ng, ngu n g c c a cây chè chính là ọ ằ ồ ố ủ ở
Vi t Nam.ệ
Hi n nay chè đệ ược phân b khá r ng trong nh ng đi u ki n t nhiênố ộ ữ ề ệ ự
r t khác nhau, t 30ấ ừ 0 vĩ Nam đ n 45ế 0 vĩ B c, là nh ng n i có đi u ki n tắ ữ ơ ề ệ ự nhiên khác xa vùng nguyên s n. Nh ng thành t u khoa h c c a các nhàả ữ ự ọ ủ
ch n gi ng Liên Xô,Trung Qu c, Đài Loan, Nh t B n… đã t o nhi uọ ố ố ậ ả ạ ề
gi ng m i có kh năng thích ng v i các đi u ki n khác nhau, t o nhi uố ớ ả ứ ớ ề ệ ạ ề tri n v ng cho ngh tr ng chè trên th gi i (Nguy n Văn Hùng, 2006) [7].ể ọ ề ồ ế ớ ễ
1.1.2. Phân lo i cây chè ạ
Tên khoa h c c a cây chè đọ ủ ược th ng nh t là ố ấ Camellia sinensis (L)
O.Kuntze và có tên đ ng nghĩa là ồ Thea sinensis L.
Vi c phân lo i chè d a vào các c s sau :ệ ạ ự ơ ở
C quan sinh dơ ưỡng: Lo i thân b i ho c thân g , hình d ng c a tán,ạ ụ ặ ỗ ạ ủ hình d ng và kích thạ ướ ủc c a lá, s đôi gân lá.ố
C quan sinh th c: Đ l n c a cánh hoa, s lơ ự ộ ớ ủ ố ượng đài hoa, v tríị phân nhánh c a đ u nh y cái.ủ ầ ụ
Trang 14 Đ c tính sinh hóa: Ch y u d a vào hàm lặ ủ ế ự ượng tanin, m i gi ng chèỗ ố
có hàm lượng tanin bi n đ i nh t đ nh (Nguy n Văn Hùng, 2006) [7].ế ổ ấ ị ễ
Chè Camellia sinensis được chia làm 4 th :ứ
* Chè Trung Qu c lá nh (Camellia sinensis var.bohea) ố ỏ
Đ c đi m: Cây b i, thân th p, phân cành nhi u, lá nh dày, nhi uặ ể ụ ấ ề ỏ ề
g n sóng màu xanh đ m. Lá dài 3,5 6,5 cm có 6 7 đôi gân lá không rõ,ợ ậ răng c a nh , không đ u, búp nh hoa nhi u, năng su t th p, ph m ch tư ỏ ề ỏ ề ấ ấ ẩ ấ bình thường, kh năng ch u rét nhi t đ (12ả ị ở ệ ộ 0C 150C) phân b ch y u ố ủ ế ở
mi n Đông Nam Trung Qu c, Nh t B n và m t s vùng chè khác.ề ố ậ ả ộ ố
* Chè Trung Qu c lá to (Camellia sinensis var.marcophyla) ố
Đ c đi m: Thân g nh , cao 5m trong đi u ki n sinh trặ ể ỗ ỏ ề ệ ưởng tự nhiên, lá to trung bình chi u dài 1215cm, r ng 57 cm, màu xanh nh t,ề ộ ạ bóng. Răng c a sâu không đ u,đ u lá nh n, trung bình có 89 đôi gân lá rõ.ư ề ầ ọ Năng su t cao, ph m ch t t t, nguyên s n Vân Nam, T Xuyên (Trungấ ẩ ấ ố ả ở ứ
Qu c).ố
* Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan)
Đ c đi m: Thân g cao 610m, lá to và dài 1518cm, có màu xanh nh t,ặ ể ỗ ạ
đ u lá dài, răng c a nh và dày. Tôm chè nhi u lông t tr ng m n trông nhầ ư ỏ ề ơ ắ ị ư tuy t nên thích ng đi u ki n m, m, đ a hình cao. Năng su t cao, ph mế ứ ở ề ệ ấ ẩ ị ấ ẩ
ch t t t. Nguyên s n Vân Nam (Trung Qu c) mi n B c Mianma và Vi tấ ố ả ở ố ề ắ ệ Nam
* Chè n Đ (Camellia sinensis var atxamica) Ấ ộ
Đ c đi m: Thân g cao t i 17m, phân cành th a, lá dài 2030cm m ng,ặ ể ỗ ớ ư ỏ
m m, th ng có màu xanh đ m, d ng lá hình b u d c có trung bình 1215 đôiề ườ ậ ạ ầ ụ gân lá. R t ít hoa qu , không ch u đ c rét h n. Năng su t ph m ch t t t.ấ ả ị ượ ạ ấ ẩ ấ ố
Tr ng nhi u n Đ , Mianma, Vân Nam (Trung Qu c) và m t s vùng khácồ ề ở Ấ ộ ố ộ ố (Nguy n Văn Hùng, 2006) [7].ễ
1.3. Yêu c u đi u ki n ngo i c nh c a cây chèầ ề ệ ạ ả ủ
Trang 151.3.1. Đi u ki n đ t đai, đ a hình ề ệ ấ ị
Đ chua: Là ch tiêu quan tr ng quy t đ nh đ n đ i s ng cây chè. Cácộ ỉ ọ ế ị ế ờ ố nhà khoa h c Trung Qu c cho r ng: đ pH < 3,5 cây chè có màu xanh s m,ọ ố ằ ộ ẫ
ch t d n trong đi u ki n pH > 7,5 cây chè ít lá, lá vàng, ch t. Các nhà khoaế ầ ề ệ ế
h c cũng xác đ nh r ng gi i h n pH c a đ t tr ng chè là 4,5 và gi i h n trênọ ị ằ ớ ạ ủ ấ ồ ớ ạ
là 6,5
T ng dày, k t c u đ t thành ph n c gi i và ch đ nầ ế ấ ấ ầ ơ ớ ế ộ ước: Cây chè sinh trưởng t t t ng dày ≥ 1m, gi i h n cu i cùng v đ t tr ng chè làố ở ầ ớ ạ ố ề ấ ồ 0,5m. V thành ph n c gi i chè a các lo i đ t t cát pha đ n th t n ng.ề ầ ơ ớ ư ạ ấ ừ ế ị ặ
Th c ti n cho th y: Thái Nguyên có 6 lo i đ t có kh năng tr ng chè,ự ễ ấ ạ ấ ả ồ trong đó chè được tr ng trên 2 loai đ t: đ t vàng nh t trên đá cát, đ t vàngồ ấ ấ ạ ấ nâu trên đá phù sa c có thành ph n c gi i nh , đ u có hổ ầ ơ ớ ẹ ề ương th m tơ ự nhiên v đ m, màu nị ậ ước đ p h n chè tr ng trên các lo i đ t có thành ph nẹ ơ ồ ạ ấ ầ
c gi i n ng h n.ơ ớ ặ ơ
Cây chè sinh trưởng t t trên đ t có k t viên, t i x p. Trên các lo iố ấ ế ơ ố ạ
đ t này b r chè phát tri n t t, h sinh v t ho t đ ng m nh, cây chè cóấ ộ ễ ể ố ệ ậ ạ ộ ạ
tu i th cao.ổ ọ
Chè là cây c n nầ ước, tuy nhiên không có kh năng ch u úng, ch nênả ị ỉ
tr ng chè nh ng n i có m c nồ ở ữ ơ ự ước ng m dấ ở ướ ội đ sâu 1m
Đ cao so v i m c nộ ớ ự ước bi n: c a đ t tr ng chè có nh hể ủ ấ ồ ả ưởng t iớ
ph m ch t chè; chè tr ng trên núi cao thẩ ấ ồ ường có ch t lấ ượng t t.ố
1.3.2. Các y u t khí h u đ i v i s sinh tr ế ố ậ ố ớ ự ưở ng c a cây chè ủ
Lượng m a và đ m không khí. Hàm lư ộ ẩ ượng nước trong r chè làễ 4854.5%, trong thân cành là 4875%, trong lá là 7476%
Lượng m a trung bình hàng năm thích h p cho sinh trư ợ ưởng cây chè là 15002000mm
S ngày m a có nh hố ư ả ưởng l n đ n vi c hái chè cũng nh ch bi nớ ế ệ ư ế ế chè: Khó làm héo, t n nhiên li u và công s y chè.ố ệ ấ
Trang 16Đ m tộ ẩ ương đ i c a không khí thích h p là 8085%. m đ c nố ủ ợ Ẩ ộ ầ thi t cho cây chè là 7090%. Lế ượng m a phân b đ u, xen k ngày m a,ư ố ề ẽ ư ngày n ng r t phù h p cho cây chè sinh trắ ấ ợ ưởng, phát tri n. Lể ượng m a t pư ậ trung phân b không đ u nh hố ề ả ưởng x u t i sinh trấ ớ ưởng c a cây chè, gâyủ xói mòn đ t tr ng chè. m đ không khí th p, chè c n c i, búp chè chóngấ ồ Ẩ ộ ấ ằ ỗ già, t l mù xòe cao, s c ch ng ch u sâu b nh gi m.ỷ ệ ứ ố ị ệ ả
Các lo i chè núi cao có ch t lạ ấ ượng t t vì đ m cao và ánh sáng tánố ộ ẩ
x và biên đ nhi t ngày đêm l n.ạ ộ ệ ớ
Nhi t đ : Nhi t đ thích h p cho sinh trệ ộ ệ ộ ợ ưởng cây chè là 22280C. Theo các nhà khoa h c Trung Qu c, Liên Xô thì cây chè ng ng sinh trọ ố ừ ưở ng 10
ở 0C, t 1518ừ 0C cây chè sinh trưởng ch m, t 22 đ n 25ậ ừ ế 0C cây chè sinh
trưởng m nh, trên 30ạ 0C cây chè sinh trưởng ch m l i, nhi t đ 40ậ ạ ở ệ ộ 0C các
b ph n non c a chè b cháy. ộ ậ ủ ị
Biên đ nhi t ngày đêm r ng có l i cho ch t lộ ệ ộ ợ ấ ượng chè. Biên độ nhi t đ các mùa th p thì th i gian thu ho ch búp chè càng dài.ệ ộ ấ ờ ạ
Ánh sáng: giai đo n cây con, cây chè a bóng râm. Cây chè trở ạ ư ưở ngthành a ánh sáng. Yêu c u c a cây chè v i ánh sáng có khác nhau gi a cácư ầ ủ ớ ữ
tu i chè, gi ng chè. Chè con c n ánh sáng ít h n chè l n, các gi ng chè toổ ố ầ ơ ớ ố
c n ít ánh sáng h n các gi ng chè lá nh ầ ơ ố ỏ
Dưới bóng râm cây chè sinh đ ng, lóng dài, búp non lâu, hàm lộ ượ ng
nước cao nh ng búp th a, quang h p kém nên năng su t th p.ư ư ợ ấ ấ
Ánh sáng tán x vùng núi cao có tác d ng t t đ n ph m ch t chè.ạ ở ụ ố ế ẩ ấ
Sương mù nhi u m ề ẩ ướt, nhi t đ th p vùng núi cao là n i s n xu t chèệ ộ ấ ở ơ ả ấ
có ch t lấ ượng cao
Tr ng cây bóng mát nh ng vùng th p và n ng nóng cho k t quồ ở ữ ấ ắ ế ả
t t. Vố ườn chè c c u bóng mát che b t 30% ánh sáng làm tăng năng su tơ ấ ớ ấ chè lên 34%. Chúng ta có t p đoàn cây b đ u che bóng mát cho chè r t t t.ậ ộ ậ ấ ố Đáng chú ý có cây mu ng đen Tây Nguyên, cây chàm là nh n các t nhồ ở ọ ở ỉ
Trang 17phía B c. Cây bóng mát còn có tác d ng làm giàu ch t h u c , ch ng xóiắ ụ ấ ữ ơ ố mòn cho đ t tr ng chè nâng cao m ch nấ ồ ạ ước ng m và ch n gió cho chèầ ắ (Đường H ng D t, 2004) [5].ồ ậ
Không khí: S l u thông không khí, gió nh và có m a r t có l i choự ư ẹ ư ấ ợ sinh trưởng c a cây chè. Gió nh làm cho COủ ẹ 2 phân b đ u, c l i cho quáố ề ố ợ trình quang h p, gió nh có tác d ng đi u hòa nợ ẹ ụ ề ước trong cây. Đ gi m tácể ả
h i c a gió bão ngạ ủ ười ta ti n hành tr ng các đai r ng ch n gió cho chè.ế ồ ừ ắ
Qua c s khoa h c nêu trên và yêu c u v đi u ki n sinh thái c aơ ở ọ ầ ề ề ệ ủ cây chè, thì t nh Thái Nguyên tỉ ương đ i thích h p cho s n xu t chè vố ợ ả ấ ụ Đông, thông qua các bi n pháp tệ ướ ủi, t , làm đ t gi m cho chè nh m kh cấ ữ ẩ ằ ắ
ph c y u t h n ch l n nh t đ n cây chè v Đông là m a ít, nh v y màụ ế ố ạ ế ớ ấ ế ụ ư ờ ậ cây chè sinh trưởng búp thu n l i và cho thu ho ch s n lậ ợ ạ ả ượng
1.3.3. Nhu c u dinh d ầ ưỡ ng đ i v i chè ố ớ
* Nhu c u phân đ m cho chè ầ ạ
Trong chè đ m t p trung các b ph n còn non nh búp và lá non, Nạ ậ ở ộ ậ ư tham gia vào s hình thành axit amin và protein, bón đ N cho chè, lá chè cóự ủ màu xanh quang h p t t. cây chè sinh trợ ố ưởng t t, cho nhi u búp, búp to.ố ề Thi u đ m ch i m c ít, lá vàng, búp nh , năng su t th p.ế ạ ồ ọ ỏ ấ ấ
Các thí nghi m t i vi n chè Phú H cho th y: Bón đ m làm tăngệ ạ ệ ộ ấ ạ năng su t t 2,02,5 l n so v i đ i ch ng không bón ấ ừ ầ ớ ố ứ
V ch t lề ấ ượng: Các tài li u n Đ , Nh t B n và Vi t Nam đ u choệ Ấ ộ ậ ả ệ ề
r ng bón đ m không h p lý (bón quá nhi u ho c bón đ n đ c) làm gi mằ ạ ợ ề ặ ơ ộ ả
ch t lấ ượng chè đ c bi t là s n xu t chè đen.ặ ệ ả ấ
Bón quá nhi u đ m làm cho hàm lề ạ ượng tanin, cafein gi m làm proteinả tăng, protein s k t h p v i tanin thành h p ch t không tan vì th lẽ ế ợ ớ ợ ấ ế ượ ngtanin càng b gi m, h n n a bón quá nhi u đ m làm cho hàm lị ả ơ ữ ề ạ ượ ngancanoit tăng, chè có v đ ng ị ắ
Trang 18Các thí nghi m còn cho th y có th làm gi m tác h i c a vi c dùng li uệ ấ ể ả ạ ủ ệ ề
l ng đ m cao n u bón ph i h p cân đ i các phân khoáng khác và phân h uượ ạ ế ố ợ ố ữ
c ơ
* Nhu c u phân lân cho chè ầ
Trong búp non c a chè có 1,5% Pủ 2O5 (Eden 1958). Lân tham gia vào thành ph n c u t o c a t bào, trong axit nucleic, lân có vai trò quan tr ngầ ấ ạ ủ ế ọ trong vi c tích lũy năng lệ ượng cho cây, có tác d ng thúc đ y s phát tri nụ ẩ ự ể
c a chè, nâng cao ch t lủ ấ ượng chè (c chè nguyên li u và chè gi ng) làmả ệ ố tăng kh năng ch ng rét, ch ng h n cho chè, thi u lân lá chè có màu xanhả ố ố ạ ế
th m, có v t nâu h i bên gân chính, búp nh năng su t th p.ẫ ế ạ ỏ ấ ấ
Các tài li u nghiên c u c a Liên Xô, Vi t Nam và nhi u nệ ứ ủ ệ ề ước khác cho th y: bón lân làm tăng năng su t chè rõ r t, đ c bi t bón lân trên n nấ ấ ệ ặ ệ ề N,K, đ t thi u đ m và kali cũng làm gi m hi u qu c a phân lân đ i v iấ ế ạ ả ệ ả ủ ố ớ chè. Đi u đáng chú ý là bón lân có hi u qu tề ệ ả ương đ i dài th m chí 2025ố ậ năm
K t qu s b thì nghi m 10 năm phân bón N P K cho chè c a tr i thíế ả ơ ộ ệ ủ ạ nghi m chè Phú H cho th y trên c s bón 100 kgN/ha, bón 50 Kg Pệ ộ ấ ơ ở 2O5
trong t ng năm không có chênh l ch đáng k v năng su t. Nh ng t nămừ ệ ể ề ấ ư ừ
th 7 tr đi thì b i thu tăng lên rõ r t, qua 10 năm hi u qu c a phân lân tứ ở ộ ệ ệ ả ủ ỏ
ra rõ r t và ch c ch n bình quân 10 năm thì hi u qu c a phân lân t ra rõệ ắ ắ ệ ả ủ ỏ
r t và ch c ch n bình quân 10 năm 1Kg Pệ ắ ắ 2O5 làm tăng được 3,5 Kg búp chè
tươi
K t qu nghiên c u c a Curxnop(1954) và T.C mgalolisvili (1966)ế ả ứ ủ Liên xô đ u kh ng đ nh bón lân trên n n NK làm tăng hàm lề ẳ ị ề ượng catechin trong búp chè, có l i cho ch t lợ ấ ượng chè (Đường H ng D t, 2004) [5]. ồ ậ
* Bón Kali cho chè
Kali có trong t t c các b ph n c a cây chè nh t là thân, cành và cácấ ả ộ ậ ủ ấ
b ph n đang sinh trộ ậ ưởng. Nó tham gia vào quá trình trao đ i ch t trong câyổ ấ
Trang 19làm kh năng ho t đ ng c a các men tăng, làm tăng kh năng tích lu gluxitả ạ ộ ủ ả ỹ
và axit amin, tăng kh năng gi nả ữ ước c a t bào, nâng cao năng su t, ch tủ ế ấ ấ
lượng búp, làm tăng kh năng ch ng b nh, ch u rét cho chè.ả ố ệ ị
Thi u kali rìa lá có v t nâu, r ng lá nhi u, búp nh , lá nh ế ế ụ ề ỏ ỏ
* Bón phân h u c cho chè ữ ơ
Đ i v i chè phân h u c có vai trò r t quan tr ng, nó không nh ngố ớ ữ ơ ấ ọ ữ cung c p tr c ti p ch t dinh dấ ự ế ấ ưỡng cho cây mà còn c i thi n lí tính đ tả ệ ấ
nh : làm cho đ t t i x p, có k t c u viên làm tăng kh năng th m và giư ấ ơ ố ế ấ ả ấ ữ
nước c a đ t, làm tăng s ho t đ ng c a các h vi sinh v t trong đ t, tăngủ ấ ự ạ ộ ủ ệ ậ ấ thành ph n các ch t dinh dầ ấ ưỡng: N P K và các nguyên t vi lố ượng khác trong đ t (Đấ ường H ng D t, 2004) [5].ồ ậ
1.4. M t s k t qu nghiên c u trong và ngoài nộ ố ế ả ứ ước liên quan đ n đế ề tài
1.4.1. M t s nghiên c u v cây chè trên th gi i ộ ố ứ ề ế ớ
Các tác gi CFKozopkin (1950) G.V Lêbêdep (1954,1957) N.X Petinoả
b ng nghiên c u c a mình đã cho th y: vùng c n nhi t đ i ch có th tr ngằ ứ ủ ấ ậ ệ ớ ỉ ể ồ chè khi tướ ưới n c đ u đ n, các tác gi cho r ng: Tề ặ ả ằ ướ ưới n c cho chè làm tăng th i gian thu ho ch búp, làm tăng ch t lờ ạ ấ ượng chè nguyên li u (Lê T tệ ấ
Khương, 1997) [7].
M.K Daraselia (1989) t chè tủ ưới làm thay đ i đi u ki n quang h p,ổ ề ệ ợ thay đ i ho t tính các men trong r chè, k c polifenonoxydaza là men cóổ ạ ễ ể ả
m t trong vi c t o tanin c a chè (Lê T t Khặ ệ ạ ủ ấ ương, 1997) [9]
1.4.2. M t s nghiên c u k thu t t ộ ố ứ ỹ ậ ướ ướ i n c và t g c cho chè Vi t ủ ố ở ệ Nam
Theo tác gi Hà Ng c Ngô (1977) [11]ả ọ , tưới nước cho chè Vi tở ệ Nam l n đ u tiên đầ ầ ược nghiên c u vào nh ng năm 1960 1961 t i tr i thíứ ữ ạ ạ nghi m chè Phú H dệ ộ ướ ựi s ch đ o c a giáo s Fridland trên chè 4 tu i ỉ ạ ủ ư ổ ở
Trang 20đ d c 11ộ ố 0. K t qu cho th y tế ả ấ ướ ưới n c đã làm tăng s n lả ượng chè t 13ừ 38% và cho b i thu cao trong các tháng v Đông.ộ ụ
K t qu nghiên c u c a Lê T t Khế ả ứ ủ ấ ương (1997) [9] cho th y: Cácấ công th c đứ ượ ủ ữ ẩc t gi m, tướ ưới n c ho c k t h p gi a t và tặ ế ợ ữ ủ ưới đã tăng
t l búp có tôm t 3,7 18,7% và tăng t l chè lo i A, B lên t 5,017,3%,ỷ ệ ừ ỷ ệ ạ ừ tăng hàm lượng tanin t 0,7 2,1% và làm tăng hàm lừ ượng ch t hòa tan tấ ừ 1,0 1,5%.
Cũng theo nghiên c u c a Lê T t Khứ ủ ấ ương (1997) [9] cho th y: Đ nấ ố chè vào tháng 12, các công th c có t và tở ứ ủ ướ ưới n c đã làm tăng năng su tấ chè v Đông và Xuân t 10,4 125,1% và đã làm tăng m c thu chi t 5,3ụ ừ ứ ừ67,5% so v i không t , không tớ ủ ướ ưới n c
Theo Chu Th Th m (2005) [15] thì ph rác có tác d ng ch ng c d i,ị ơ ủ ụ ố ỏ ạ
gi m, ch ng xói mòn, tăng đ mùn, đ x p cho đ t. Cách ph rác có thữ ẩ ố ộ ộ ố ấ ủ ể làm tăng năng su t chè t 3550%. ấ ừ
Theo nghiên c u c a Nguy n Duy Đông (2010) [6] thì vi c tứ ủ ễ ệ ướ ướ i n ccho chè qua Đông k t h p v i các bi n pháp t gi m và làm đ t trế ợ ớ ệ ủ ữ ẩ ấ ướ ckhi t đã làm tăng năng su t chè t 107,27 – 181,49%. Vi c tủ ấ ừ ệ ướ ủ ế ợ i t k t h p
v i làm đ t trớ ấ ước khi t cho chè đem l i hi u qu kinh t cao. Hi u s thuủ ạ ệ ả ế ệ ố – chi c a các công th c đ u cao h n so v i đ i ch ng t 1.270.150 –ủ ứ ề ơ ớ ố ứ ừ 8.192.150 đ ng. Công th c đ t hi u qu kinh t cao nh t là công th c 6, cóồ ứ ạ ệ ả ế ấ ứ
m c thu – chi đ t 8.192.150 đ ng. ứ ạ ồ
Theo nghiên c u c a Nguy n Th C m M (2010) [10] v nh hứ ủ ễ ị ẩ ỹ ề ả ưở ng
c a v t li u che ph đ n sinh trủ ậ ệ ủ ế ưởng, phát tri n c a chè giai đo n TRI 777ể ủ ạ
t i xã Phú H t nh Phú Th thì che ph đ t b ng xác th c v t cho chè trongạ ộ ỉ ọ ủ ấ ằ ự ậ giai đo n TRI 777 có tác d ng tích c c đ i v i sinh trạ ụ ự ố ớ ưởng phát tri n c aể ủ chè (tăng chi u cao cây, tăng chi u r ng tán, tăng ch s di n tích lá, gi mề ề ộ ỉ ố ệ ả
c d i ) đ ng th i kh c ph c đỏ ạ ồ ờ ắ ụ ược các y u t h n ch c a đ t d c. ế ố ạ ế ủ ấ ố
Theo Đường H ng D t (2004) [5] nồ ậ ở ước ta, do lượng m a phân bư ổ không đ u qua các tháng trong năm, lề ượng chè chi m 70% s n lế ả ượng cả
Trang 21năm. Trong khi các tháng v Đông – Xuân, do th i ti t khô h n, nhi t đụ ờ ế ạ ệ ộ
th p, cho nên s n lấ ả ượng chè r t th p, có tháng nh tháng 1, các nấ ấ ư ương chè
h u nh không cho thu ho ch.ầ ư ạ
Trong các tháng có lượng m a trên 100 mm, thu ho ch búp chè đ tư ạ ạ trên 10% s n lả ượng chè c năm. Dả ưới 50 mm, thu ho ch búp chè ch đ tạ ỉ ạ
dưới 5% s n lả ượng c năm. ả
Tướ ưới n c cho chè, ho c k t h p gi a tặ ế ợ ữ ướ ưới n c và t g c gi mủ ố ữ ẩ cây chè sinh trưởng t t và làm cho thu ho ch búp v i năng su t cao. Ngayố ạ ớ ấ
c trong các tháng v Đông Xuân, nhi t đ th p, th i ti t khô h n v nả ụ ệ ộ ấ ờ ế ạ ẫ làm tăng năng su t và s n lấ ả ượng chè
Thí nghi m đệ ược ti n hành đ i v i chè v Đông Xuân cho k t quế ố ớ ụ ế ả :
Khi đượ ủ ốc t g c, gi m, tữ ẩ ướ ưới n c làm tăng năng su t chè Đông ấ Xuân lên t 10,4% đ n 125,1% làm tăng t l búp có tôm lên 3,7 – 18,3%ừ ế ỷ ệ tăng hàm lượng tanin lên 0,7 – 2,1% tăng hàm lượng chát hòa tan lên 1,0 – 1,5%
Theo Đường H ng D t (2004) [5] đ i v i cây chè v Đôngồ ậ ố ớ ụ Xuân,không cho thu ho ch không ph i là do nhi t đ quá th p, mà do thi uạ ả ệ ộ ấ ế
nước. Khi đượ ướ ước t i n c đ y đ chè v n t o búp t t, v n cho thu ho ch,ầ ủ ẫ ạ ố ẫ ạ
vì v y, v i m c đích nh m r i v thu ho ch chè, t o thêm vi c làm choậ ớ ụ ằ ả ụ ạ ạ ệ
người tr ng chè trong các tháng nông nhàn. Nâng cao hi u qu kinh t c aồ ệ ả ế ủ
s n xu t chè nh ng n i đi u ki n tả ấ ở ữ ơ ề ệ ướ ưới n c, người ta không ti n hànhế
đ n chè váo tháng 12, tháng 1 nh nh ng n i khác, mà đ n chè vào cu iố ư ữ ơ ố ố tháng 2 ho c cu i tháng 4 đ thu ho ch thêm v búp chè Đông Xuân.ặ ố ể ạ ụ
Trang 22B ng 1.1: nh hả Ả ưởng c a tủ ướ ưới n c, t g c đ n năng su t và ch tủ ố ế ấ ấ
lượng chè Đông Xuân t i xã Phú H , t nh Phú Thạ ộ ỉ ọ
Công th c thí nghi mứ ệ
Năng
su tấ búp (t /ha)ạ
So sánh
%
T lỷ ệ búp có tôm(%)
T lỷ ệ chè lo iạ
A, B (%)
Hàm
lượng tanin(%)
Hàm
lượng
ch t hòaấ tan (%)Không tưới, không t g củ ố 14,98 100,0 60,2 64,7 33,3 42,4
Có t g c không tủ ố ưới 16,54 110,4 69,3 69,7 34,0 41,7
Có tưới không t g củ ố 29,62 147,7 47,8 79,5 35,2 43,4
Có tưới và t g củ ố 33,72 225,1 78,9 82,0 35,4 43,5
(Lê T t Kh ấ ươ ng, 1997) [9].
các t nh phía B c n c ta th ng có hi n t ng th a nguyên li u
búp chè các c s ch bi n vào các tháng v Hè Thu gây nên tình tr ngở ơ ở ế ế ụ ạ thi u lao đ ng. Ngế ộ ượ ạc l i, vào các tháng Đông Xuân l i thi u nguyên li uạ ế ệ
ch bi n d n đ n s gia tăng giá chè đ t ng t khi s n lế ế ẫ ế ự ộ ộ ả ượng chè th p. S nấ ả
xu t chè v Đông Xuân có ý nghĩa r i v chè, t o vi c làm cho ngấ ụ ả ụ ạ ệ ườ ồ i tr ngchè, đáp ng nhu c u tiêu th chè trong v Đông Xuân,đ c bi t là d p T tứ ầ ụ ụ ặ ệ ị ế Nguyên Đán, nâng cao hi u qu cây chè (Lê T t Khệ ả ấ ương, 1997) [9]
Tuy nhiên, đ s n xu t chè v Đông Xuân có hi u qu c n chú ý t iể ả ấ ụ ệ ả ầ ớ
nh ng đi u sau :ữ ề
Ch s n su t chè v Đông Xuân trên nh ng di n tích có kh năngỉ ả ấ ụ ữ ệ ả
tướ ưới n c
Th i gian tờ ưới có hi u qu nh t t tháng 10 đ n tháng 4.ệ ả ấ ừ ế
Lượng nướ ước t i thích h p là 600mợ 3/ha, tưới làm 3 l n trong 1ầ tháng
Ti n hành đ n chè vào cu i tháng 2 ho c cu i tháng 4.ế ố ố ặ ố
Trang 23 Chú ý phòng tr sâu b nh vào cu i tháng 2, tháng 3 khi có m aừ ệ ố ư phùn, m đ không khí cao.ẩ ộ
Phòng l a r y xanh đ u v Xuân (Đứ ầ ầ ụ ường H ng D t, 2004) [5].ồ ậ
N i có đi u ki n v ngu n nơ ề ệ ề ồ ước, kh năng đ u t thì có th ti nả ầ ư ể ế hành tướ ưới n c cho chè, khi đ m đ t dộ ẩ ấ ưới 60% s c ch a m đ ng ru ngứ ứ ẩ ồ ộ (vào các tháng h n, t tháng 11 đ n tháng 4 năm sau ho c các th i đi mạ ừ ế ặ ờ ể
h n chính v dài quá 15 ngày m t đ t lô chè khô ki t chuy n sang màuạ ở ụ ặ ấ ệ ể xám tr ng).ắ
* Bi n pháp gi m cho chè ệ ữ ẩ
B nông nghi p và phát tri n Nông Thôn (2005) [1] phộ ệ ể ương pháp giữ
m cho chè là t c , rác, nilon quanh g c chè. Tr ng cây phân xanh, bóng
mát có đ n t a h p lý. M t đ cây bóng mát 200250 cây/haố ỉ ợ ậ ộ
* Ph ươ ng pháp và k thu t t ỹ ậ ướ i
B nông nghi p và phát tri n Nông Thôn (2005) [1] Phộ ệ ể ương pháp
tưới phun m a b m t v i vòi tư ề ặ ớ ưới di đ ng ho c c đ nh cho hi u qu cao.ộ ặ ố ị ệ ả
Phương pháp tưới nh gi t yêu c u đ u t cao. N u ngu n nỏ ọ ầ ầ ư ế ồ ước đ y đầ ủ
có th s d ng phể ử ụ ương pháp tưới tràn theo rãnh chè
+ Cây chè sinh trưởng bình thường khi đ m đ t 8595% s c ch aộ ẩ ạ ứ ứ
m đ ng ru ng. Khi đ m đ t d i 60% s c ch a m đ ng ru ng, h n
kéo dài c n tầ ưới kho ng 200mả 3 nước/ha
Hi u qu tệ ả ướ ấi r t cao khi tướ ế ợ ủi k t h p t ch t h u c cho chè (Đấ ữ ơ ỗ
Ng c Qu , 2005) [13].ọ ỹ
T g c chè b ng c , rác, cây phân xanh đ h n ch c d i ngay sauủ ố ằ ỏ ể ạ ế ỏ ạ khi tr ng lồ ượng 30 40 t n/ha, 2 l n/năm không ph i làm c còn gi đấ ầ ả ỏ ữ ượ c
m, m cho chè
Trang 24 N u không có đi u ki n t ti n hành x i c v Xuân t tháng 12ế ề ệ ủ ế ớ ỏ ụ ừ
và v thu t tháng 8 – 9, x i s ch đ a c ra ngoài. Trong năm ti n hành x iụ ừ ớ ạ ư ỏ ế ớ 34 l n r ng cách g c 30 40cmầ ộ ố
Không được dùng thu c tr c cho chè ki n thi t c b n.ố ừ ỏ ế ế ơ ả
Tưới nước: Sau tr ng và khi h n c n ph i, yêu c u ch t lồ ạ ầ ả ầ ấ ượ ng
nước nh yêu c u chè kinh doanh ư ầ (Đ Ng c Qu , 2005)ỗ ọ ỹ [13]
1.5. Tình hình s n xu t chè trên th gi i, Vi t Nam và t nh Tháiả ấ ế ớ ệ ỉ Nguyên
1.5.1. Tình hình s n xu t chè trên th gi i ả ấ ế ớ
Chè hi n chi m kho ng 1/3 lệ ế ả ượng tiêu dùng c a th trủ ị ường đ u ngồ ố nóng th gi i, nh ng ch chi m 20% t ng giá tr c a th trế ớ ư ỉ ế ổ ị ủ ị ường này. Theo đánh giá c a chuyên gia trong các nủ ước s n xu t kinh doanh chè thu c tả ấ ộ ổ
ch c Nông Lứ ương Qu c t , nh ng năm cu i th k 20 có trên m t n a dânố ế ữ ố ế ỷ ộ ử
s th gi i u ng chè. H u h t các nố ế ớ ố ầ ế ước đ u có ngề ườ ối u ng chè, trong đó kho ng 160 nả ước có nhi u ngề ườ ối u ng chè. M c tiêu th chè bình quânứ ụ
đ u ngầ ười m t năm trên toàn th gi i là 0,5kg/ngộ ế ớ ười/năm và con s này số ẽ càng tăng lên trong th i gian t i (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ờ ớ ễ ữ ả
Theo th ng kê c a Fao t i th trố ủ ạ ị ường Châu Âu, các nước Đ c, Anh,ứ Nga đ u có xu hề ướng tăng. Trong giai đo n 20092010 nh p kh u chè đenạ ậ ẩ
c a Nga s tăng t 223.600 t n lên 315.200 t n, m c tăng trung bình hàngủ ẽ ừ ấ ấ ứ năm là 3%. Có th th y nhu c u tiêu dùng chè t i các nể ấ ầ ạ ước phát tri n đangể chuy n d n t các s n ph m chè thông thể ầ ừ ả ẩ ường sang các s n ph m chèả ẩ
u ng li n và ch bi n đ c bi t trong khi t i các th trố ề ế ế ặ ệ ạ ị ường Tây Á và Châu
Á v n thích dùng các s n ph m chè truy n th ng (w.w.w.viettrade.gov.vn)ẫ ả ẩ ề ố [4]
Trước nhu c u tiêu th chè ch t lầ ụ ấ ượng cao ngày càng tăng lên các
nướ ảc s n xu t và xu t kh u chè bu c ph i đ u t chi u sâu cho các vùngấ ấ ẩ ộ ả ầ ư ề
Trang 25c i ti n gi ng, th c hi n nghiêm ng t h n n a các k th t canh tác, thu háiả ế ố ự ệ ặ ơ ữ ỹ ậ khi n cho năng su t chè tăng lên rõ r t. Năng su t bình quân c a các nế ấ ệ ấ ủ ướ c
s n xu t chè ch y u trong h n 10 năm tr l i đây trung bình tăng 48%. nả ấ ủ ế ơ ở ạ Ấ
Đ là m t trong nh ng qu c gia s n xu t và xu t kh u chè l n nh t thộ ộ ữ ố ả ấ ấ ẩ ớ ấ ế
gi i v i t c đ năng su t trung bình t năm 1990 đ n nay là 55% theo sauớ ớ ố ộ ấ ừ ế
là Srilanka 45%, Trung Qu c 35%, Indonesia 31%. Năm 1991 năng su t chèố ấ trung bình trên th gi i là 1,12 t n/ha, đ n năm 2004 năng su t trung bìnhế ớ ấ ế ấ
đã tăng 1,3 t n/ha (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ấ ễ ữ ả
Di n tích, năng su t, s n lệ ấ ả ượng chè trên th gi i t năm 20022009ế ớ ừ
S n lả ượng (1000 t n)ấ
Di n tích chè th gi i tăng đ u qua các năm t năm 20022010. Trongệ ế ớ ề ừ
9 năm tr l i đây di n tích tr ng chè tăng kho ng 1,021,03%. Theo th ngở ạ ệ ồ ả ố
Trang 26kê năm 2005, di n tích chè th gi i tệ ế ớ ương đ i cao, trong đó di n tích chèố ệ Châu Á chi m 76,7%, Châu Phi là 8,05%.ế
Qua b ng 1.2 cho th y: Năng su t chè khô trung bình toàn th gi iả ấ ấ ế ớ năm 2008 đ t 17,73 t /ha tăng 2,27 t /ha so v i năm 2007. Các nạ ạ ạ ớ ước đ tạ năng su t cao nh Kenya, Nh t B n, n Đ , Srilanka đ t t 14,97 – 21,93ấ ư ậ ả Ấ ộ ạ ừ
t /ha, th p nh t là Myanmar ch đ t 3,56 t /ha.ạ ấ ấ ỉ ạ ạ
Năng su t chè th gi i tăng m nh vào năm 2006 và năm 2007, tấ ế ớ ạ ừ 13,38 t /ha (năm 2006) đ n 13,58 t /ha (năm 2007 ) và gi m d n vào cácạ ế ạ ả ầ năm ti p theo ch còn 13,10 t /ha.ế ỉ ạ
S n lả ượng chè tăng nhanh qua các năm t 317,06 (nghìn t n) nămừ ấ
2002 lên 450,21 (nghìn t n) năm 2010. Nh v y s n lấ ư ậ ả ượng chè th gi i đãế ớ tăng 12,4% t năm 2002 đ n năm 2010.ừ ế
Ngày nay trên th gi i có kho ng 40 nế ớ ả ước tr ng chè. Chè t p trungồ ậ nhi u nh t Châu Á sau đó đ n Châu Phi. Các nề ấ ở ế ước có di n tích tr ng chèệ ồ
l n nh Kenia, n Đ , Trung Qu c, Srilanka…ớ ư Ấ ộ ố
S n lả ượng chè c a th gi i và m t s nủ ế ớ ộ ố ước có s n lả ượng chè cao
được th hi n qua b ng 1.3:ể ệ ả
B ng 1.3: Tình hình s n lả ả ượng chè c a th gi i và m t s nủ ế ớ ộ ố ước có
s n lả ượng chè cao t năm 2005 2010ừ
(Đ n v tính:1000 T n) ơ ị ấ
Trung Qu cố 953,66 1.047,34 1.183,00 1.257,34 1.375,80 1.467,46Turkey 217,54 201,86 206,16 1.100,27 198,60 235,00
n Đ
Ấ ộ 893,00 928,00 949,22 805,18 972,70 991,18Kenya 328,50 310,58 369,60 345,80 314,10 399.00Srilanka 317,20 310,80 305,22 318,47 290,00 282,30
Vi t Namệ 132,52 151,00 164,00 174,90 185,70 198,46
Trang 27Indonesia 177,70 146,85 150,22 150,85 146,44 150,00
Nh t B nậ ả 100,00 91,80 94,10 94,10 86,00 85,00Bangladesh 57,58 58,00 58,50 59,00 59,50 60,00
Toàn TG 3.603,19 3.649,17 3.902,88 4.735,96 4.241,12 4,502,16
(Ngu n: Theo FAOSTAT, 2011) [19] ồ
* V s n l ề ả ượ ng:
Qua b ng 1.3 cho th y: S n lả ấ ả ượng chè trung bình toàn th gi i nămế ớ
2008 đ t 4.735.61 t n, tăng 833.080 t n. Đ ng đ u v s n lạ ấ ấ ứ ầ ề ả ượng là Trung
Qu c đ t 1.257.384 t n, chi m 26,5% so v i t ng s n lố ạ ấ ế ớ ổ ả ượng toàn th gi i.ế ớ
S n lả ượng th p nh t là Myanmar đ t 26.500 t n, chi m 0,55% so v i t ngấ ấ ạ ấ ế ớ ổ
s n lả ượng chè toàn th gi i. S n lế ớ ả ượng chè c a Vi t Nam chi m t l làủ ệ ế ỷ ệ 3,69% so v i t ng s n lớ ổ ả ượng chè toàn th gi i.ế ớ
Qua s li u b ng 1.1, 1.2 cho th y, hai nố ệ ả ấ ước có di n tích và s nệ ả
lượng chè cao nh t là n Đ và Trung Qu c, cũng là hai nấ Ấ ộ ố ước có kh năngả tiêu th chè l n nh t th gi i. Các nụ ớ ấ ế ớ ước còn l i nh Anh, M , Canada sạ ư ỹ ẽ
là th trị ường ti m năng cho nh ng nề ữ ước xu t kh u chè.ấ ẩ
S n xu t chè trên th gi i t p trung ch y u Châu Á. Trong s 10ả ấ ế ớ ậ ủ ế ở ố
nước d n đ u v s n lẫ ầ ề ả ượng (chi m kho ng 90% t ng s n lế ả ổ ả ượng trên thế
gi i) thì có t i 7 nớ ớ ước Châu Á. Trong nh ng năm qua, di n tích tr ng chèữ ệ ồ
th gi i tăng không đáng k nh ng năng su t chè có s c i thi n vế ớ ể ư ấ ự ả ệ ượ ậ t b cnên s n lả ượng v n gia tăng. Trong khi đó chè đang b c nh tranh gay g t tẫ ị ạ ắ ừ các lo i đ u ng khác nên giá chè có xu hạ ồ ố ướng gi m t năm 19981999 đ nả ừ ế nay (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ễ ữ ả
1.5.2. Tình hình s n xu t và đ nh h ả ấ ị ướ ng phát tri n c a ngành chè Vi t ể ủ ệ Nam
1.5.2.1. Tình hình s n xu t ả ấ
Trang 28Chè là cây công nghi p dài ngày, xu t hi n Vi t Nam t lâu. Trệ ấ ệ ở ệ ừ ướ cđây, nhân dân ch tr ng trong vỉ ồ ườn nhà làm bóng mát và l y búp dùng làmấ
đ u ng gi i nhi t. Do có khí h u nhi t đ i gió mùa thu n l i v i 2/3 di nồ ố ả ệ ậ ệ ớ ậ ợ ớ ệ tích lãnh th là đ i núi, cây chè đã tr thành cây mang tính ch t hàng hóa,ổ ồ ở ấ
s n ph m chè đã đả ầ ược đ a ra bán nhi u th trư ở ề ị ường khác nhau. Theo
th ng kê c a T ng công ty Chè Vi t Nam, hi n nay có g n m t n a số ủ ổ ệ ệ ầ ộ ử ố
t nh, thành tr ng chè nh ng phát tri n m nh nh t các t nh Thái Nguyên,ỉ ồ ư ể ạ ấ ở ỉ Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Th , S n La, Lâm Đ ng. chè c a Vi t Namọ ơ ồ ủ ệ
được các chuyên gia qu c t đánh giá là có hố ế ương v đ c tr ng, th m ngon.ị ặ ư ơ Ngoài ra, theo nh n xét s n ph m chè c a vùng M c Châu – Hà Giang cóậ ả ẩ ủ ộ
ch t lấ ượng tương đương v i vùng chè Darjeeling c a n Đ n i ti ng trênớ ủ Ấ ộ ổ ế toàn th gi i v ch t lế ớ ề ấ ượng (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ễ ữ ả
L ch s phát tri n ngành chè Vi t Nam chia ra các giai đo n :ị ử ể ệ ạ
* Giai đo n 19801945 ạ
Giai đo n này nhân dân ta ch u s áp b c th ng tr c a th c dân Phápạ ị ự ứ ố ị ủ ự
k t thúc b ng cu c cách m ng tháng 8, m ra k nguyên m i cho dân t cế ằ ộ ạ ở ỷ ớ ộ
ta, công vi c tr ng chè giai đo n này mang tính kh i đ u. Nh ng đ nệ ồ ở ạ ở ầ ữ ồ
đi n chè đ u tiên đề ầ ược thành l p Tĩnh Cậ ở ương (Phú Th ) v i di n tích 60ọ ớ ệ
ha, Đ c Ph (Qu ng Ngãi) 230 ha.ở ứ ổ ả
Đ n năm 1938 Vi t Nam đã có 13.405 v i s n lế ệ ớ ả ượng là 6.100 t n chèấ khô. Di n tích chè phân b ch y u vùng B c B và cao nguyên Trungệ ố ủ ế ở ắ ộ
B ộ
Đ n năm 1939, Vi t Nam đ t s n lế ệ ạ ả ượng 10.900 t n chè khô, đ ngấ ứ
th 6 trên th gi i sau n Đ , Tr ng Qu c, Srilanka, Nh t B n vàứ ế ớ Ấ ộ ụ ố ậ ả Indonesia
giai đo n này, di n tích chè b phân tán, s n xu t chè mang tính t
cung, t c p, k thu t canh tác thô s , kinh doanh chè ch mang tính c mự ấ ỹ ậ ơ ỉ ầ
ch ngừ
Trang 29* Giai đo n 19451954 ạ
Nhi u bi n đ ng l ch s x y ra trong giai đo n này đã gây nh hề ế ộ ị ử ả ạ ả ưở ng
đ n s phát tri n s n xu t c a cây chè. Tình hình s n xu t, tiêu th chèế ự ể ả ấ ủ ả ấ ụ
gi m sút kéo theo ngành chè không phát tri n. ả ể
* Giai đo n 19541990 ạ
Sau th ng l i năm 1975, giao l u văn hóa chính tr đắ ợ ư ị ược n i l i gi aố ạ ữ hai mi n Nam B c. Cây chè đã đề ắ ược B nông nghi p và B Lộ ệ ộ ương th c,ự
Th c ph m quan tâm. Nhi u đ án phát tri n nông nghi p đự ẩ ề ề ể ệ ược ho ch đ nhạ ị
c hai mi n. Cây chè đ c xác đ nh là cây có giá tr kinh t cao, có t m
quan tr ng trong chi n lọ ế ược phát tri n kinh t , xã h i c a vùng trung du vàể ế ộ ủ
mi n núi.ề
T năm 1980 đ n năm 1990 di n tích chè tăng t 46 nghìn ha lên đ nừ ế ệ ừ ế
60 nghìn ha (tăng 28%) s n lả ượng chè tăng t 21,0 nghìn t n lên 32,2 nghìnừ ấ
t n khô (tăng 53,3%). Giai đo n này ngành công nghi p ch bi n phát tri nấ ạ ệ ế ế ể
m nh v i nhi u nhà máy ch bi n chè xanh, chè đen đạ ớ ề ế ế ược thành l p v i sậ ớ ự giúp đ c a Liên Xô (cũ), Trung Qu c. s n ph m ch bi n ch y u đỡ ủ ố ả ẩ ế ế ủ ế ượ c
xu t kh u sang Liên Xô (cũ) và Đông Âu.ấ ẩ
* Giai đo n 1990 đ n nay ạ ế
Nh ng năm g n đây có nhi u c ch chính sách u tiên đ u t phátữ ầ ề ơ ế ư ầ ư tri n ngành chè. Cây chè để ược coi là cây tr ng xóa đói gi m nghèo c aồ ả ủ nhi u h nông dân.ề ộ
Trong giai đo n này di n tích, năng su t, s n lạ ệ ấ ả ượng chè c a Vi tủ ệ Nam t năm 20052009.ừ
B ng 1.4: Di n tích, năng su t, s n lả ệ ấ ả ượng chè c a Vi t Namủ ệ
Trang 30Năng su t chè c a Vi t Nam tăng lên trong khi di n tích tr ng chè l iấ ủ ệ ệ ồ ạ
gi m đi. Đi u này th hi n nhi u m t ti n b vả ề ể ệ ề ặ ế ộ ượt b c c a ngành chèậ ủ
Vi t Nam v đ u t gi ng, v n, k thu t thâm canh, năng l c cán b côngệ ề ầ ư ố ố ỹ ậ ự ộ nhân viên, ch t lấ ượng chè …so v i th i kì trớ ờ ước đây
Vi t Nam đã có m t s vệ ộ ố ườn chè đ t năng su t 2025 t n/ha, hàngạ ấ ấ ngàn ha có năng su t bình quân trên 12 t n/ha. Tuy nhiên năng su t vấ ấ ấ ườ nchè c a nủ ước ta còn th p xa so v i m t s nấ ớ ộ ố ước trên th gi i nh Kenya,ế ớ ư
n Đ , Nh t B n, Srilanka… Trong khi năng su t chè bình quân c a n
Đ , SriLanka, Kenya đ t t 1520 t n/năm thì c a ta m i đ t bình quânộ ạ ừ ấ ủ ớ ạ
ch a đ y 10 t n/ha. Nguyên nhân chính c a năng su t chè đ t th p là doư ầ ấ ủ ấ ạ ấ
h u h t di n tích chè c a c nầ ế ệ ủ ả ước đ u tr ng b ng gi ng chè Trung du, chèề ồ ằ ố Shan và PH1. Vi c chăm sóc chè c a bà con ph n nhi u ch a đúng quyệ ủ ầ ề ư
Trang 31trình, phân h u c ít đữ ơ ược s d ng, ch y u bón phân đ m, lân, kali đ nử ụ ủ ế ạ ơ
đ c d n đ n vộ ẫ ế ườn chè b chai c ng. H th ng th y l i kém, h u h t cácị ứ ệ ố ủ ợ ầ ế
đ i chè ch a ch đ ng nồ ư ủ ộ ướ ước t i mà ch y u trông ch vào lủ ế ờ ượng m a tư ự nhiên nên vào nh ng năm khô h n, năng su t và s n lữ ạ ấ ả ượng chè b gi m sútị ả
l n (Nguy n H u Kh i, 2005) [8].ớ ễ ữ ả
1.5.2.2. Đ nh h ị ướ ng phát tri n ngành chè ể
Căn c vào đi u ki n t nhiên, kinh t xã h i, ti m năng phát tri nứ ề ệ ự ế ộ ề ể ngành chè v đ t đai, khí h u, con ngề ấ ậ ười, c s v t ch t k thu t hi n có;ơ ở ậ ấ ỹ ậ ệ căn c vào chi n lứ ế ược phát tri n kinh t xã h i c a đ t nể ế ộ ủ ấ ước, ngành chè
đã đ ra ch trề ủ ương phát tri n cho cây chè nh sau:ể ư
Xây d ng ngành chè là m t ngành kinh t có t m vóc trong s nghi pự ộ ế ầ ự ệ phát tri n nông nghi p và nông thôn cũng nh trong s nghi p CNHHĐHể ệ ư ự ệ
c a đ t nủ ấ ước theo đường l i c Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th VIII đãố ứ ạ ộ ả ố ầ ứ
đ ra. Ngành chè c n ph i:ề ầ ả
+ Là m t ngành kinh t mũi nh n trong vi c phát tri n kinh t xãộ ế ọ ệ ể ế
h i trung du và mi n núi.ộ ở ề
+ Đáp ng đ nhu c u tiêu dùng chè trong nứ ủ ầ ước, xu t kh u ngày càngấ ẩ nhi u và có tích lũy đ tái s n xu t m r ng.ề ể ả ấ ở ộ
+ Góp ph n vào vi c phân b l i lao đ ng và dân c , thu hút ngàyầ ệ ố ạ ộ ư càng nhi u lao đ ng, c i thi n thu nh p, đi u ki n làm vi c và sinh ho tề ộ ả ệ ậ ề ệ ệ ạ cho người lao đ ng, đ c bi t cho vùng sâu, vùng xa, vùng đ ng bào dân t cộ ặ ệ ồ ộ thi u s ể ố
+ Góp ph n ph xanh đ t tr ng đ i núi tr c và b o v môi sinh.ầ ủ ấ ố ồ ọ ả ệ
+ Chú tr ng vi c phát tri n khoa h c công ngh đ kh c ph c nhọ ệ ể ọ ệ ể ắ ụ ượ c
đi m và y u kém hi n nay. C th :ể ế ệ ụ ể
Trang 32 Đ a công ngh m i vào kinh doanh và phát tri n đ i chè.ư ệ ớ ể ồ
L a ch n lo i hình công ngh ch bi n thích h p, đ i m i bao bì,ự ọ ạ ệ ế ế ợ ổ ớ
m u mã, đ nâng cao ch t lẫ ể ấ ượng chè xu t kh u. ấ ẩ
Có nh ng gi i pháp thích h p đ thu hút m i ngu n v n trong vàữ ả ợ ể ọ ồ ố ở ngoài nước nh m ph c v cho m c tiêu phát tri n cây chè (Nguy n H uằ ụ ụ ụ ể ễ ữ
Kh i, 2005) [8].ả
1.5.3. Tình hình s n su t chè c a t nh Thái Nguyên ả ấ ủ ỉ
Thái Nguyên là vùng s n xu t chè n i ti ng c a Vi t Nam. Xét vả ấ ổ ế ủ ệ ề
di n tích, Thái Nguyên là vùng chè l n th hai c nệ ớ ứ ả ước (trên 17.000 ha) sau
t nh Lâm Đ ng. Th nh ng Thái Nguyên là t nh d n đ u c nỉ ồ ế ư ỉ ẫ ầ ả ước v s nề ả
lượng chè v i g n 172.000 t n/năm. Đi u đ c bi t h n t i 9/9 huy n thànhớ ầ ấ ề ặ ệ ơ ạ ệ
th c a Thái Nguyên, ngị ủ ười dân đ u tham gia tr ng chè và ch bi n chè.ề ồ ế ế Chè Thái Nguyên có th m nh đế ạ ược thiên nhiên u đãi v ch t đ t, khí h uư ề ấ ấ ậ thích h p c ng v i đó ngợ ộ ớ ười dân làm chè có k thu t chăm sóc, thu hái vàỹ ậ
ch bi n chè r t tinh x o, b ng nh ng công c ch bi n th công truy nế ế ấ ả ằ ữ ụ ế ế ủ ề
th ng, đã t o nên s n ph m trà cánh đ p, hố ạ ả ẩ ẹ ương th m, v c m, u ng “cóơ ị ố ố
h u” v i v chát v a ph i, đậ ớ ị ừ ả ượm ng t đ c tr ng (w.w.w.trathai.net) [14].ọ ặ ư
Ngh s n xu t chè Thái Nguyên đã tích t hàng trăm năm nay đã t oề ả ấ ở ụ ạ thành nh ng làng ngh s n xu t chè truy n th ng. T năm 2008 đ n 2011ữ ề ả ấ ề ố ừ ế Thái Nguyên đã có 52 làng ngh s n xu t, ch bi n chè đề ả ấ ế ế ược UBND t nh raỉ quy t đ nh công nh n làng ngh Nh ng làng ngh này t lâu đã g n li nế ị ậ ề ữ ề ừ ắ ề
v i văn hóa mang đ m b n s c c a các dân t c t nh Thái Nguyên. Năm 2010,ớ ậ ả ắ ủ ộ ỉ
s lao đ ng c a c làng ngh vào kho ng 35.900 ngố ộ ủ ả ề ả ườ i(w.w.w.vietrade.gov.vn) [4]
Tình hình s n su t chè c a t nh Thái Nguyên đả ấ ủ ỉ ược th hi n qua b ng ể ệ ả
Trang 33B ng 1.5: Tình hình s n xu t chè c a t nh Thái Nguyên ả ả ấ ủ ỉ
(Ngu n:Niên giám th ng kê t nh Thái Nguyên năm 2011) [2] ồ ố ỉ
Theo báo cáo c a C c th ng kê t nh Thái Nguyên [3], đ n năm 2010,ủ ụ ố ỉ ế
c nả ước có 131.487 ha chè, s n lả ượng trên 165 nghìn t n chè khô, xu tấ ấ
kh u đ t 133,150 tri u USD/năm, gi i quy t cho 400.000 h s n xu t c aẩ ạ ệ ả ế ộ ả ấ ủ
35 t nh trong c nỉ ả ước. Riêng t nh Thái Nguyên năm 2010, di n tích chè toànỉ ệ
t nh có 17.660 ha, năng su t chè búp tỉ ấ ươ ại đ t 107 t /ha, s n lạ ả ượng chè búp
tươi 171.900 t n.Thái Nguyên có nh ng vùng chè đ c s n, cho ch t lấ ữ ặ ả ấ ượ ngcao, đ c bi t th m ngon.ặ ệ ơ
Nh n th c rõ vai trò c a vi c s n xu t chè an toàn có ý nghĩa s ngậ ứ ủ ệ ả ấ ố còn đ i v i cây chè, t nh Thái Nguyên đã và đang tri n khai quy ho ch vùngố ớ ỉ ể ạ
s n xu t chè an toàn trên đ a bàn toàn t nh làm c s cho vi c thu hút đ u tả ấ ị ỉ ơ ở ệ ầ ư
s n xu t chè hàng hóa ch t lả ấ ấ ượng, giá tr cao; xây d ng vùng s n xu tị ự ả ấ nguyên li u chè an toàn theo hệ ướng h u c , h n ch s d ng phân bón vôữ ơ ạ ế ử ụ
c , hóa ch t tr sâu, áp d ng quy trình th c hành s n xu t nông nghi p t tơ ấ ừ ụ ự ả ấ ệ ố GAP. Cũng vì th 100% s n ph m c a làng ngh chè là s n ph m chèế ả ẩ ủ ề ả ẩ
s ch, chè xanh cao c p, tiêu th t t th trạ ấ ụ ố ở ị ường n i đ a và xu t kh u. Tuyộ ị ấ ẩ nhiên, giá tr thu đị ượ ừc t chè v n còn ch a tẫ ư ương x ng v i ti m năng c aứ ớ ề ủ