1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của đề tài là góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến năm 2020.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU TRÀ MI

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG XUÂN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" là công

trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Trà Mi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình

của PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân cùng với những ý kiến đóng góp quý báu

để tôi hoàn thành luận văn của mình

Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy trong Trường, khoa Kinh tế, phòng Đào tạo - bộ phận sau đại học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị em tại Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn của mình

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Lưu Trà Mi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý Ngân sách Nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước 5

1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước 7

1.1.4 Quản lý ngân sách Nhà nước 9

1.2 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 16

1.2.1 Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 16

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 18

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 26

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 29

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Quảng Ninh 29

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Bắc Kạn 30

1.3.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 31

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 33

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 36

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 37

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 37

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40

3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 45

3.2.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 45

3.2.2 Lập và thẩm định dự án vốn đầu tư từ NSNN 47

3.2.3 Lựa chọn và triển khai thực hiện dự án 51

3.2.4 Công tác thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 56

3.2.5 Quản lý nghiệm thu và thanh toán vốn đầu tư từ NSNN 58

3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 60

3.3.1 Đánh giá về số lượng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 60

3.3.2 Đánh giá về trình độ cán bộ 62

3.3.3 Đánh giá về quy trình quản lý 64

3.3.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội địa phương 66

Trang 7

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà

nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 68

3.4.1 Đánh giá thông qua các chỉ tiêu 68

3.4.2 Những kết quả đạt được 69

3.4.3 Những tồn tại và hạn chế 70

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 71

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 71

4.1.1 Định hướng quản lý đầu từ từ vốn NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 71

4.1.2 Mục tiêu quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 74

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 75

4.2.1 Tăng cường quy trình quản lý 75

4.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát 76

4.2.3 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN 78

4.2.4 Tăng kinh phí và thanh toán kịp thời cho các dự án vốn đầu tư từ NSNN 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOT : Xây dựng - Khai thác - Chuyển giao

BT : Xây dựng - Chuyển giao

KT - XH : Kinh tế - Xã hội NSNN : Ngân sách Nhà nước NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức PPP : Hợp tác nhà nước - tư nhân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mã hóa 35

Bảng 3.1: Cơ cấu tổng sản phẩm của Thành phố Thái Nguyên theo giá hiện hành theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011-2015 42

Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Thái Nguyên 43

Bảng 3.3: Kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN 46

Bảng 3.4: Những sai sót trong quá trình lập dự án 47

Bảng 3.5: Tỷ lệ nội dung dự án thẩm định không đạt 50

Bảng 3.6: Vốn thực hiện đầu tư từ NSNN theo ngành 52

Bảng 3.7: Vốn đầu tư từ NSNN theo lĩnh vực 53

Bảng 3.8: Số dự án chậm tiến độ và nguyên nhân 54

Bảng 3.9: Số dự án vốn đầu tư từ NSNN phải điều chỉnh 55

Bảng 3.10: Số lần thanh tra và kiểm tra dự án 56

Bảng 3.11: Các hình thức xử lý sai phạm 57

Bảng 3.12: Tình hình nghiệm thu dự án vốn đầu tư từ NSNN 58

Bảng 3.13: Thanh toán vốn đầu tư từ NSNN 59

Bảng 3.14: Kiểm định thang đo của nhóm nhân tố “Lượng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước” 61

Bảng 3.15: Đánh giá về lượng vốn đầu tư từ NSNN 62

Bảng 3.16: Kiểm định thang đo của nhóm nhân tố “ Trình độ cán bộ” 63

Bảng 3.17: Đánh giá về trình độ cán bộ quản lý 64

Bảng 3.18: Kiểm định thang đo của nhóm nhân tố “ Quy trình quản lý” 65

Bảng 3.19: Đánh giá quy trình quản lý 65

Bảng 3.20: Kiểm định thang đo của nhóm nhân tố “Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội địa phương” 66

Bảng 3.21: Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Hệ thống NSNN Việt Nam 6 Hình 3.1: Bản đồ Hành chính Thành phố Thái Nguyên 38 Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu tổng sản phẩm của Thành phố Thái

Nguyên theo giá hiện hành theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011-2015 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Vốn ngân sách Nhà nước là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối đầu tư Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước với khối lượng vốn lớn đầu tư cho các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu tư, không muốn đầu tư hoặc không được phép đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội.Việc sử dụng vốn NSNN phải được giải trình khoa học, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật Vốn ngân sách Nhà nước là nguồn vốn với khối lượng vốn lớn, đầu tư không có khả năng thu hồi trực tiếp, chuyển quyền sở hữu theo hình thức cấp phát không hoàn lại nên là nguồn vốn dễ

bị thất thoát lãng phí nhất.Vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước luôn được Đảng, Chính phủ và các địa phương quan tâm.Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là chức năng và hoạt động của hệ thống

tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi và trung du Bắc Bộ, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Đông Bắc nói riêng và vùng trung du Bắc Bộ nói chung Là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ Thành phố Thái Nguyên hiện đang là vùng kinh tế động lực của tỉnh, đóng góp rất lớn vào sự nghiệp đổi mới kinh tế của tỉnh Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố khá cao; các lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Đóng góp vào

sự thành công của sự nghiệp đổi mới kinh tế của tỉnh nói chung, và của thành phố Thái Nguyên nói riêng phải kể đến vai trò của các công cụ tài chính trong việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực và vai trò của các giải pháp kinh tế tài chính, góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước tập trung trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên vẫn

Trang 12

còn một số bất cập làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước Do đó, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước Đây thực sự là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận lẫn thực tiễn

Từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư từ

Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái

Nguyên” làm đề tài Luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận

về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Trang 13

3.2.3 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, cụ thể:

Hệ thống hóa và lãm rõ lý luận về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Nghiên cứu thực tiễn thông qua kinh nghiệm của một số địa phương trong cả nước Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đối với thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Đánh giá được thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư từ ngân

sách Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà

nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân

sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý Ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm, vai trò ngân sách nhà nước

* Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015,

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Xét về phương diện pháp lý: NSNN là một đạo luật dự trù các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm Đạo luật này được cơ quan lập pháp của quốc gia đó ban hành

Xét về bản chất kinh tế: Mọi hoạt động của NSNN là hoạt động phân phối các nguồn tài nguyên quốc gia (phân phối lần đầu và tái phân phối), vì

vậy ngân sách nhà nước thể hiện các mối quan hệ kinh tế trong phân phối: giữa một bên là nhà nước với một bên là các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cư

Về tính chất xã hội: NSNN luôn luôn là một công cụ kinh tế của nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

đô ̣ng của Nhà nước đòi hỏi phải có các nguồn lực tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác đi ̣nh Các nguồn lực tài chính - các nguồn thu của NSNN chủ yếu từ thuế

Trang 15

Thư ́ hai: NSNN là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều

chỉnh vĩ mô nền kinh tế: Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội tạo ra môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh; đảm bảo tính cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế và sự ổn định của chu kỳ kinh doanh Trước

xu thế phát triển mất cân đối của các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế, thông qua quỹ ngân sách, Chính phủ có thể áp dụng các chính sách ưu đãi, đầu tư vào các lĩnh vực mà tổ chức, cá nhân không muốn đầu tư vì hiệu quả đầu tư thấp; hoặc qua các chính sách thuế bằng việc đánh thuế vào những hàng hoá, dịch vụ của tư nhân có khả năng thao túng trên thị trường; đồng thời, áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với những hàng hoá mà Chính phủ khuyến dụng Nhờ đó mà có thể đảm bảo sự cân đối, công bằng trong nền kinh tế

nhiễm môi trường, đảm bảo an sinh giáo du ̣c,… bằng các biện pháp tác động tới thu nhập để thiết lập lại sự công bằng xã hội: điều chỉnh thu nhập của các nhóm dân cư khác nhau bằng cách trợ cấp thu nhập cho những người có thu nhập thấp hoặc hoàn toàn không có thu nhập; hoặc tác động gián tiếp đến thu nhập bằng cách tạo khả năng tạo thu nhập cao hơn dựa vào năng lực của bản thân, đây là biện pháp tích cực nhất, đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân; nói cách khác, nó làm cho một số người dân giàu lên mà không ai nghèo đi; hoặc qua chính sách thuế thu nhập, sử dụng mức thuế suất cao đối với người

có thu nhập cao và ngược lại Như vậy, vai trò của NSNN là rất lớn Vấn đề đặt ra là việc tổ chức quy mô, cơ cấu và quản lý NSNN như thế nào để phát huy được vai trò của nó

1.1.2 Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước

* Hệ thống NSNN: Là tổng thể các cấp NSNN gắn bó hữu cơ với nhau

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách

* Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN:

- Nguyên tắc thống nhất và tập trung dân chủ: Hệ thống NSNN được xây dựng căn cứ vào Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 16

Đối với nước ta, theo quy định của Hiến pháp, Việt Nam là một quốc gia thống nhất, quyền lực Nhà nước thống nhất, do đó chỉ có NSNN thống nhất do Quốc hội phê chuẩn, dự toán và quyết toán NSNN; Chính Phủ thống nhất quản lý NSNN; Nguyên tắc tổ chức bộ máy Nhà nước ta là nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp giữa cấp ngân sách với chính quyền Nhà nước; Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền Nhà nước

* Điều kiện hình thành một cấp ngân sách:

- Có một cấp chính quyền trên một vùng lãnh thổ xác định thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Khả năng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản

lý có thể đáp ứng phần lớn các nhu cầu chi tiêu của chính quyền

Đối với Việt nam hiện nay, hệ thống chính quyền Nhà nước được phân thành bốn cấp Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách tương ứng do đó hệ thống NSNN của ta gồm các cấp được thể hiện trên Hình 1.1

Trang 17

1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

* Phân cấp quản lý NSNN: là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa

các cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ của NSNN

* Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:

- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi cấp chính quyền được ổn định theo luật định

- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà nước, xác định rõ mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, quan hệ giữa trung ương và địa phương

- Nội dung của phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và luật pháp quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền và trách nhiệm về ngân sách tương xứng

- Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán NSNN, phân bổ NSNN trung ương, phê chuẩn quyết toán NSNN; HĐND các cấp được chủ động quyết định dự toán ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương

Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

Đây chính là việc giải quyết các mối quan hệ về quyền lực, quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN bao gồm các nội dung sau:

- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ thu, chi và chế độ quản lý NSNN

- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN

- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình NSNN

* Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

- Phân cấp Ngân sách phải được tiến hành đồng bộ với phân cấp kinh tế

và tổ chức bộ máy hành chính

Trang 18

- Đảm bảo thể hiện vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và vị trí độc lập của ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN thống nhất

- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách

Trong hoạt động quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách là tất yếu khách quan bắt nguồn từ sự phân cấp kinh tế và hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước Để đạt được hiệu quả đòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn ở việc phân, giao nhiệm vụ thu, chi mà phải bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt động ngân sách ở từng cấp và phải thực hiện trên những nguyên tắc nhất định

Đối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp ngân sách từ ngân sách Trung ương đến ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Trong hệ thống NSNN ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, chi phối trong hệ thống NSNN, ngân sách trung ương thực hiện nhiệm vụ chi quan trọng, có tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo chi cho an ninh, quốc phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội và thực hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách Tỉnh có nhiệm vụ chủ đạo khai thác nguồn thu tại chỗ, tận dụng tăng thu những nguồn thu được phân cấp, đồng thời sắp xếp lại các khoản chi, chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi tỉnh quản lý, ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi theo luật ngân sách đồng thời là cấp dự toán thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng nhiệm vụ được phân cấp

Trang 19

Ngân sách cấp xã vừa là cấp Ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa là đơn vị dự toán đặc biệt với tư cách thụ hưởng NSNN Nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp cơ sở

1.1.4 Quản lý ngân sách Nhà nước

1.1.4.1 Khái niệm quản lý ngân sách Nhà nước

Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến đối tượng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu chung của tổ chức trong những giai đoạn phương hướng nhất định

Quản lý ngân sách Nhà nước là quản lý sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước

1.1.4.2 Vai trò, chức năng của quản lý ngân sách Nhà nước

a Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách Nhà nước

Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ NSNN, trên phương diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp, đó là tổng thể các hình thức, phương pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống ngân sách gồm các bộ phận, như cấp ngân sách, chu trình ngân sách, các hình thức tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể các hình thức và phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng quỹ NSNN, theo cách hiểu này, cơ chế quản lý ngân sách bao gồm cả yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của hệ thống ngân sách

Trong quản lý NSNN việc nhận thức rõ vai trò của cơ chế quản lý ngân sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhìn nhận tính biến động của chính sách NSNN, từ đó không ngừng hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý ngân sách làm cho nó thích ứng, phù hợp với sự biến động của chính sách ngân sách

Trang 20

Chính sách ngân sách là phương hướng cơ bản về huy động vốn và sử dụng ngân sách của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước ở thời kỳ đó Xét về mặt cơ cấu, chính sách ngân sách bao gồm chính sách động viên, tập trung các nguồn tài chính vào quỹ ngân sách tập trung của Nhà nước, chính sách phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho các mục tiêu kinh tế - xã hội và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước, những định hướng

cơ bản về tổ chức, xây dựng và quản lý hệ thống NSNN

Chính sách ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, nó dẫn đường trong chính sách tài chính Quốc gia, ràng buộc, vạch ranh giới những bộ phận của từng nguồn tài chính được phép và có thể tập trung vào quỹ NSNN Đồng thời, chính sách ngân sách quy định rõ lĩnh vực, quy mô, mức độ chi dùng trong phạm vi toàn xã hội

Chính sách ngân sách do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh nền kinh

tế trong từng thời kỳ, giai đoạn nhất định, nó tác động đến quá trình hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng tích cực, hoặc tiêu cực, chính sách đúng phù hợp

sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ngược lại Đồng thời,

nó cũng chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội, của cơ chế quản lý và các bộ phận khác trong hệ thống tài chính Quốc gia

Trên cơ sở chính sách NSNN hình thành nên mức độ huy động đối với từng khoản mục vào ngân sách và các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, đây là cơ

sở để lập kế hoạch NSNN và là cơ sở kiểm soát việc thực hiện thu - chi NSNN

b Hoạch định kế hoạch thu - chi Ngân sách nhà nước

Trên cơ sở chế độ chính sách thu - chi đã được ban hành, các cấp chính quyền hoạch định kế hoạch thu - chi sát, đúng và phù hợp với tình hình thực

tế của từng cấp ngân sách

Nội dung cơ bản của kế hoạch thu - chi NSNN được cụ thể hoá trong quá trình lập dự toán ngân sách ở các cấp ngân sách với việc xác định các khoản thu - chi cụ thể, tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù

Trang 21

đắp Việc lập kế hoạch trong dự toán NSNN phải dựa trên cơ sở, tình hình diễn biến về kinh tế - xã hội ở mỗi cấp, ngành, địa phương Kế hoạch ngân sách vừa phải bảo đảm nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi cho bộ máy quản lý nhà nước, nhưng phải bảo đảm nuôi dưỡng nguồn thu, kế hoạch chi tiêu phải sát, đúng và bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí Kế hoạch thu - chi NSNN phải sát đúng và phù hợp với tình hình kinh tế, để tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi NSNN ở các cấp, các ngành, địa phương

c Tổ chức quá trình thu - chi Ngân sách nhà nước

Tổ chức quá trình thu - chi NSNN là một trong những nội dung quan trọng của quản lý NSNN Kết quả quản lý NSNN phụ thuộc rất lớn vào khâu này, tổ chức quá trình thu - chi NSNN bao gồm hai nội dung cơ bản: Xây dựng quy trình thu - chi NSNN một cách hợp lý và tổ chức bộ máy thu - chi NSNN ở tất cả các khâu, các cấp ngân sách

Quy trình thu - chi cần được xây dựng cụ thể cho từng loại thu và các khoản mục chi cụ thể Việc xác lập quy trình thu - chi ngân sách cụ thể, hợp

lý không những bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch thu - chi NSNN, mà còn có tác dụng công khai hoá các nguồn thu và khoản mục chi, tạo cơ sở cho việc kiểm soát NSNN được tốt hơn

Bộ máy quản lý ngân sách nói chung và bộ máy quản lý NSNN nói riêng là bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý NSNN Vì vậy, vấn đề bức thiết, trọng yếu hiện nay là tổ chức bộ máy quản lý NSNN phải đảm bảo hoạt động có hiệu lực và hiệu quả cao

d Kiểm soát thu - chi Ngân sách nhà nước

Kiểm soát thu - chi NSNN nhằm mục đích bảo đảm cho việc thu - chi ngân sách được hiệu quả, đúng mục đích và an toàn

Xu hướng chung của NSNN là nguồn thu bị hạn chế và tăng chậm trong khi nhu cầu chi lại tăng, dẫn đến tình trạng bội chi ngân sách Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng nhất trong quá trình quản lý ngân sách

Trang 22

là đảm bảo cân đối giữa thu và chi Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường đó

là sự cân bằng động Thâm hụt ngân sách nếu không được xử lý giải quyết đúng đắn sẽ có tác hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội Các biện pháp để giải quyết thâm hụt ngân sách đó là tăng thu, giảm chi, vay nợ trong dân và vay nợ nước ngoài, in thêm tiền Việc lựa chọn biện pháp này hay biện pháp khác phụ thuộc vào điều kiện thực tế tại từng thời điểm cụ thể

e Phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước

Phân cấp NSNN trước hết là xác định quyền lực của các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức liên quan đến ngân sách Phân cấp ngân sách còn là việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các cấp chính quyền trong việc thực hiện chu trình ngân sách

Phân cấp quản lý NSNN được thực hiện theo các nguyên tắc được quy định ở Khoản 2, Điều 4 của Luật NSNN như sau:

a) Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ cụ thể;

b) Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân lực;

c) Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp xã Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;

d) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do cấp đó đảm bảo; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;

Trang 23

đ) Trường hợp cơ quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;

e) Thực hiện phân chia theo tỉ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và

số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới;

g) Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỉ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp

về ngân sách cấp trên;

h) Ngoài việc ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 nêu trên, không được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ

1.1.4.3 Mục tiêu của quản lý ngân sách Nhà nước

Mục tiêu của quản lý ngân sách Nhà nước là để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tiền của Nhà nước, tăng tích lũy

để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ môi trường

Trang 24

1.1.4.4 Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp

Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy

đủ vào ngân sách Nhà nước

Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật

Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác

Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng,an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy Nhà nước

Ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ

Trang 25

Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước

Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan

Ngân sách Nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách Trường hợp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước

1.1.4.5 Quy trình quản lý ngân sách Nhà nước

* Lập dự toán NSNN: là quá trình phân tích, đánh giá, tổng hợp, lập dự

toán nhằm xác định các chỉ tiêu về thu ngân sách và chi ngân sách Nhà nước

có thể đạt được trong năm ngân sách Đồng thời xác định các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu về ngân sách

đã định ra

* Chấp hành NSNN: là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh

tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi ngân sách ghi trong

dự toán NSNN năm trở thành hiện thực

* Quyết toán NSNN: là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ quản lý

NSNN Mục đích của quyết toán NSNN là tổng kết, đánh giá lại toàn bộ quá trình thu, chi NSNN trong một năm ngân sách Quyết toán NSNN sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về quản lý điều hành thu, chi NSNN cho những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: Quốc hội, HĐND, Chính phủ, các nhà tài trợ, người dân Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và các bài học kinh nghiệm cho chu trình NSNN tiếp theo

Trang 26

1.2 Cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm

Trong quá trình đầu tư tại vùng, địa phương có nhiều nguồn vốn như vốn từ Nhà nước, từ dân cư và tư nhân nhằm phục vụ cho đầu tư phát triển của ngành và địa phương Đối với nguồn vốn nhà nước bao gồm: nguồn vốn NSNN, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển và nguồn vốn từ doanh nghiệp nhà nước

Nguồn vốn nhà nước là nguồn vốn đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực công ích, kết quả đầu tư phục vụ cho xã hội nên việc đánh giá hiệu quả của các dự

án này dựa trên các tiêu chuẩn về xã hội

Như vậy: nguồn vốn vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn từ NSNN của địa phương, đầu tư vào các lĩnh vực công ích, kết quả đầu tư phục vụ cho sự phát triển của địa phương

1.2.1.2 Đặc thù vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Vốn ngân sách Nhà nước là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối đầu tư Nguồn vốn đầu tư từ NSNN với khối lượng vốn lớn đầu tư cho các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu tư, không muốn đầu tư hoặc không được phép đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

Việc sử dụng vốn NSNN phải được giải trình khoa học, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Ngân sách, Nghị định Chính phủ về công tác đầu tư sử dụng vốn NSNN và các văn bản khác liên quan

Khối lượng vốn lớn, đầu tư cho xây dựng cơ bản không có khả năng thu hồi trực tiếp, chuyển quyền sở hữu theo hình thức cấp phát không hoàn lại nên là nguồn vốn dễ bị thất thoát lãng phí nhất

Trang 27

1.2.1.3 Nội dung của vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Vốn ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách cấp tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm,

kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn

Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua Sở Tài chính, vốn ngân sách của tỉnh

Vốn ngân sách Nhà nước là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nước

- Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:

+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến

đê, kênh mương, các công trình lợi

+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa

hè, hệ thống cấp thoát nước

+ Các dự án điều tra cơ bản

- Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 28

Các địa phương cấp huyện, Thị xã đối với nguồn vốn này là rất quan trọng, nhất là đối với những địa phương nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phương ít

Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, vốn ngân sách còn

có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng đặc

biệt là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn

hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phần làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và quản lý sử dụng Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen kẽ, hợp vốn công - tư

1.2.1.4 Nguồn hình thành vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:

+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn + Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia )

+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại (cấp quyền sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )

Trang 29

Như vậy, có thể hiểu quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển

1.2.2.2 Chủ thể quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Chủ thể quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư

từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:

+ Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn

+ KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn ngân sách Nhà nước

+ Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính) chịu trách nhiệm quản

lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn

1.2.2.3 Đối tượng quản lý

Đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch ngân sách với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dụng cơ chế chính sách, xây dụng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân

bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán

1.2.2.4 Nội dung quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

a Công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Là một phần trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, thể hiện dự kiến sắp xếp, bố trí, cân đối các nguồn lực và giải pháp triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án trong các lĩnh vực vốn đầu tư từ NSNN

Trang 30

Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN hàng năm từ nguồn vốn nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương theo nguyên tắc bố trí vốn tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí cho các chương trình, dự án quan trọng quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch Căn cứ nguyên tắc này, Uỷ ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách của địa phương cho các cấp, các ngành, đơn vị phù hợp với điều kiện của địa phương

Căn cứ lập kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN: Bộ, Sở Kế hoạch và Đầu tư

sẽ căn cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng của quốc gia và mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế, xã hội trong kế hoạch; Quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch tổng thể sử dụng nguồn nước, tài nguyên rừng, khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác, quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội các vùng kinh tế- xã hội, các lãnh thổ đặc biệt; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố, thị

xã trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN của các năm trước, kỳ trước; Dự báo về các nguồn lực có thể huy động được; khả năng cân đối nguồn lực để xây dựng chương trình kế hoạch trình Chính phủ, HĐND, UBND tỉnh phê duyệt

Nội dung kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN Mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng chủ yếu vốn đầu tư từ NSNN trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; Các chính sách, giải pháp huy động,cân đối và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả; Danh mục chương trình mục tiêu, dự án đầu tư chủ yếu thuộc các ngành, lĩnh vực đầu tư công; Kế hoạch vốn đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực, địa bàn lãnh thổ và từng năm; Các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN

Trang 31

b Lập và thẩm định dự án vốn đầu tư từ NSNN

Đầu tư theo dự án là phương án đầu tư khôn ngoan nhất Dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện của một cơ hội đầu

tư, giúp chủ đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết Những nội dung chủ yếu của một

dự án đầu tư thường bao gồm: xác định sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, chương trình sản xuất và các yếu tố cụ thể phù hợp với quy hoạch

Việc lập dự án đầu tư dựa trên sự cần thiết phải đầu tư, tiếp theo căn cứ vào chiến lược phát triển chung của ngành hoặc địa phương để xem xét dự án

đó có thuộc các dự án được ưu tiên hay không được ưu tiên Đối với các dự

án được ưu tiên thi các ngành hoạch địa phương đều có những chính sách khuyến khích đầu tư như: hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ đầu ra Đối với dự án được vốn đầu tư từ NSNN thì việc lập dự án không chỉ dựa vào chiến lược phát triển chung mà còn dựa vào mục đích của đầu tư đối với xã hội Vì các dự án vốn đầu tư từ NSNN chủ yếu là các dự phi lợi nhuận, các dự

án phát triển cơ sở hạ tầng địa phương, các dự án hỗ trợ phát triển kinh tế: giúp xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các địa phương

Đối với mỗi dự án việc thẩm định có ý nghĩa rất quan trong không chỉ cho chủ đầu tư mà còn cho cả xã hôi Vì sau khi thẩm định các dự án đầu tư nhất là các dự án đầu tư công, các cơ quan nhà nước sẽ đánh giá được tính hợp lý của các dự án cho xã hôi Đây là những căn cứ quan trọng nhằm lựa chọn dự án thích hợp để đầu tư tránh đầu tư dàn trải đầu tư cho những dự án không có hiệu quả cao

Thêm vào đó chủ đầu từ các dự án này sẽ lựa chọn được các phương án đầu tư tốt nhất theo các quan điểm khác nhau Đối với các dự án vốn đầu tư từ NSNN những dự án này thường đánh giá hiệu quả tài chính rất khó vì các dự

án này mang tính chất phúc lợi xã hội Chính vì vậy, các chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn các phương án đầu tư cần phải cân nhắc cách thức tiến hành đầu tư nhằm đạt được kết quả cao nhất trong khi chi phí là thấp nhất, đặc biệt coi trọng tính hiệu quả đối với xã hội trong dự án đầu tư

Trang 32

Cũng thông qua quá trình thẩm định các dự án đầu tư công này chủ đầu

tư cũng như nhà thầu thi công, thực hiện dự án có thể xác định rõ những lợi ích, những tác hại của việc đầu tư Qua đó có thể sớm đưa ra các phương án

để giảm thiểu rủi ro khi thực hiện dự án hoặc phòng tránh những tác hại không đáng có xảy ra Thêm vào đó, thẩm định dự án cũng xác định tư các pháp nhân của chủ đầu tư, xem xét quy trình thực hiện dự án có đúng không,

tư cách pháp nhân của chủ đầu tư có đúng không ngoài ra cũng xem xét đến năng lực thực hiện các dự án của nhà thầu, tránh tình trạng nhà thầu không đủ năng lực những vẫn cho thực hiện dự án

Công tác lập và thẩm định các dự án vốn đầu tư từ NSNN phải chú ý đến những yêu cầu như sau:

- Tránh thất thoát lãng phí: đối với quá trình lập và thẩm định thì chất lượng hồ sơ thiết kế không đúng với các quy phạm, quy chuẩn về kỹ thuật của nhà nước Hồ sơ thiết kế không sát với tình hình thực tế, dẫn đến những sai sót, hậu quả về thất thoát, lãng phí trong quá trình thi công thực hiện dự án

- Tránh lập và thẩm định sai sót gây thiệt hai cho nhà nước và xã hội Trong quá trình lập và thẩm định dự án đặc biệt chú yếu dự toán của các dự án.Đây là khâu rất quan trọng trong việc đánh giá hoạt động đầu tư Do vậy khâu này cần phải xem xét những yếu tố như: khối lượng vốn đầu tư, thiết kế

tổ chức thực hiện, đánh giá tình hợp lý của các yếu tố kỹ thuật, phương án thực hiện dự án Qua đó đánh giá được mức độ rủi ro trong quá trình thực hiện dự án, từ đó có thể lượng hóa được những thất thoát lãng phí trong quá trình thi công, thực hiện dự án

c, Lựa chọn và thực hiện dự án đâu tư từ vốn NSNN

Bất kỳ dự án vốn đầu tư từ NSNN nào đều là một bộ phận của kế hoạch đầu tư tổng thể, vì vậy việc lựa chọn và lập ngân sách dự án phải được cân nhắc phù hợp với chu kỳ ngân sách (hàng năm, trung hạn, và dài hạn) để đảm bảo dự án phù hợp với ưu tiên và khả thi về mặt tài khóa trong

Trang 33

từng chu kỳ ngân sách Để đảm bảo tính công bằng và tăng cường hiệu lực giám sát sau này, các tiêu thức lựa chọn dự án phải được công khai Đầu tư công hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn dự án tốt mà còn phụ thuộc vào chất lượng của hoạt động quản lý và bảo trì tài sản Ngân sách chi thường xuyên vì vậy phải được điều chỉnh thích hợp để phản ánh những khoản chi mới phát sinh này

Yêu cầu tổ chức thực hiện dự án đầu tư công là phải đảm bảo thực hiện đúng nội dung đầu tư, chất lượng, mức chi phí, thời hạn và các yêu cầu khác ghi trong quyết định đầu tư Nhà nước khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư công có giải pháp rút ngắn thời gian thực hiện, nâng cao chất lượng và tiết kiệm chi phí

Sự thành công (hay thất bại) trong triển khai dự án phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chắc chắn bao gồm: Lựa chọn đúng dự án tốt; Lập ngân sách chính xác; Chuẩn bị các điều kiện cần về năng lực quản lý tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự, thu hồi đất; Kế hoạch mua sắm máy móc, vật tư; Theo dõi và quản lý chi phí; Quản lý các rủi ro phát sinh làm ảnh hưởng tới tiến độ và chi phí của dự án

Bản thân từng nhiệm vụ này đều rất phức tạp, vì vậy phải có những hướng dẫn cần thiết cho việc triển khai dự án Về các mặt tổ chức, việc bố trí nhân sự, xây dựng bộ máy quản lý, dự kiến tiến độ v.v tất cả phải được chuẩn

bị kỹ càng và thực tế Quy trình đấu thầu công khai, công bằng, và hiệu quả cũng cần được xây dựng và công bố Cũng cần lường trước những cơ chế để ngăn chặn (hoặc ít nhất là giảm thiểu) nguy cơ tăng chi phí trong tương lai

Trong quá trình triển khai dự án, có thể xuất hiện những tình huống mới ảnh hưởng đến thiết kế, tiến độ, hay chi phí của dự án Vì vậy, hoạt động quản lý dự án cần có một sự linh hoạt nhất định để có thể ứng phó với những tình huống này Tuy nhiên, để tránh khả năng những điều chỉnh này bị lợi dụng cũng như để giảm chi phí điều chỉnh, cần thực hiện thật tốt các khâu ở

Trang 34

phía trước, đặc biệt là các khâu thẩm định, lựa chọn, ký kết hợp đồng mua sắm, lập kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai dự án Đồng thời, hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ cũng cần được thực hiện để có được bức tranh cập nhật về tình hình triển khai dự án, đặc biệt là

về chi phí và lợi ích Bên cạnh đó cũng cần có cơ chế để đình chỉ, thậm chí hủy bỏ các dự án được phát hiện là kém hiệu quả và lãng phí

d, Công tác thanh, kiểm tra các dự án đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN Các

cơ quan chức năng, hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước các cấp thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Luật này

và pháp luật liên quan Nhằm đảm bảo việc thực hiện đầu tư đạt hiệu quả cao, tránh thất thoát lãng phí

+ Người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải tổ chức việc giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình

+ Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư công do mình quyết định đầu tư

+ Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư

+ Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát đầu tư công theo quyết định của

cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo giám sát

+ Các dự án đầu tư công chịu sự giám sát của cộng đồng Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giám sát đầu tư công

+ Việc giám sát, đánh giá đầu tư công và giám sát đầu tư công của cộng đồng được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu tư công

Trang 35

+ Các hoạt động đầu tư công chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý

+ Công tác thanh tra, kiểm tra về đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật vềthanh tra và thanh tra kế hoạch và đầu tư

e Quản lý nghiệm thu và thanh toán vốn NSNN

Chất lượng các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trước tiên là dựa vào hồ sở thiết kế đã được định trước khi quá trình đầu tư kết thúc Trong quá trình nghiệm thu các dự án vốn đầu tư từ NSNN cần chú ý tăng cường kiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh giao việc không phù hợp với ngành nghề Cần tổ chức chặt chẽ nghiệm thu sản phẩm đầu tư, sớm đưa sản phẩm của đầu tư vào khai thác sớm Đơn vị thầu phải trình cho các bên tham gia nghiệm thu các hồ sơ,tài liệu nghiệm thu trung gian (phần việc bị che lấp trước đây), các nhật ký liên quan đến việc thực hiện đầu tư, các tài liệu liên quan đến hoàn thành dự án, chất lượng dự án

Đối với các dự án sau khi nghiệm thu đã đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, về vốn, về thời gian được thanh toán của chủ đầu tư cho đơn vị nhà thầu Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán theo tuần kỳ, tức là sau một thời gian thực hiện đầu tư chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền, có thể thanh toán theo thời gian quy ước, có thể thanh toán theo khối lượng thực hiện, hạng mục công trình hoàn thành Việc thanh toán những dự án vốn đầu tư từ NSNN chỉ được thanh toán cho giá trị các khối lượng công việc hoàn thành hoặc đủ điều kiện thanh toán Do đó, thanh toán vốn đầu tư cần phải chú ý các điều sau:

+ Quyết toán vốn đầu tư phải thực hiện đúng đắn, nghĩa là phải xác định được đúng đắn vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán phải được phân định theo đúng nguồn vốn hình thành và được tính đến thời gian của tiền, tức là phải xác định được vốn đầu tư qua các năm và qui đổi được giá trị về thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng kết quả của đầu tư

Trang 36

+ Quyết toán vốn đầu tư phải kịp thời Tính kịp thời đảm bảo việc xác định giá trị TSCĐ đưa vào sản xuất, sử dụng được kịp thời nhằm quản lý tốt tài sản cố định, xác định được giá trị hao mòn, tăng cường hoạch toán kinh tế Mặt khác, tính kịp thời trong quyết toán góp phần phát hiện dễ dàng và nhanh chóng những chi phí bất hợp lý, làm tăng mạnh hóa quá trình đầu tư

+ Quyết toán công khai minh bạch: để làm được điều này cần phải có những quy định rõ ràng, cụ thể nội dung yêu cầu đối với công tác quyết toán đầu tư, quy định về tổ chức bộ máy thực hiện công tác quyết toán.Quyết toán công khai rộng rãi, điều này giúp cho các cơ quan giám sát, nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cơ quan quản lý nhà nước và toàn thể nhân dân giám sát quá trình đầu tư của dự án

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.2.3.1 Nguồn kinh phí cấp

Đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng kinh phí cho hoạt động đó Đối với hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ yếu

là các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản với quy mô đầu tư lớn nên vấn đề kinh phí càng phải quan tâm chặt chẽ Trong khi đó, nguồn kinh phí này cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ là rất khó

Mặt khác, quy trình thủ tục giải ngân vốn cũng cần đảm bảo tình thông thoáng, gọn nhé để các nhà thầu nhanh chóng nhận được vốn để có khả năng tiếp tục thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ để ra, đảm bảo đúng chất lượng cam kết Chính vì vậy, đối với các dự án vốn đầu tư từ NSNN trong quá trình giải ngân cần có quy trình chặt chẽ để đảm bảo công trình xây dựng đúng với kế hoạch để ra, đúng với chất lượng đã được cam kết, nhưng thủ tục cũng không được quá rờm rà, gây khó khăn cho các nhà trong quá trình nhận vốn đối ứng

Trang 37

1.2.3.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa phương

Các đặc điểm về tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên khoáng sản, ) và đặc điểm kinh tế xã hội (phong tục tập quán, trình độ dân trí, ) tạo nên những lợi thế cũng như những khó khăn riêng cho các vùng, các xã trong huyện Các vùng khác nhau thì chính sách đầu tư khác nhau Với những vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển

Về đặc điểm tự nhiên, nếu diện tích đất canh tác ở địa phương manh mún, bình quân diện tích đất, bình quân diện tích đất canh tác tính trên đầu người thấp thì dẫn tới quá trình chuyên canh sản xuất khó khăn, vốn đầu tư cũng vì thế bị xé lẻ, manh mún

Về đặc điểm kinh tế xã hội, nếu trình độ người dân thấp thì thái độ ứng

xử và khả năng sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị hạn chế, đẫn tới việc đầu tư khó đạt được hiệu quả cao Bên cạnh đó, thu nhập của dân cư thấp thì tích lũy nội bộ không lớn, dẫn tới nguồn đầu tư thấp, kinh tế chậm phát triển,

và đó là một trong những nguyên nhân tác động tiêu cực đến huy động vốn đầu tư và công tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội

Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương thuận lợi thì nguồn đầu tư nhanh chóng đưa v ào ứng dụng, được sử dụng một cách hợp lý, tập trung và hiệu quả

1.2.3.3 Trình độ cán bộ quản lý

Để các chương trình các chương trình, dự án đầu tư công đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm đáp ứng được nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực)

Như vậy, trình độ cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình quản lý vốn đầu tư từ NSNN Khi cán bộ có trình độ cao thì việc quản lý trở lên hiệu quả, việc thực hiện đúng và đủ với quy trình Thêm vào đó, với cán

Trang 38

bộ có trình độ cao thì trong quá trình quản lý sẽ sớm phát hiện những sai phạm, nhanh chóng đưa ra các giải pháp khắc phục và không để tình trạng thất thoát lãng phí vốn NSNN

Phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên thực hiện đầu tư công ảnh hướng lớn tới hiệu quả đầu tư Nguồn đầu tư công thường là vốn ngân sách cấp, nguồn tài trợ từ tổ chức cá nhân vì mục đích phục vụ cộng đồng Nếu người đầu tư không có phẩm chất đạo đức trong sạch, tham nhũng, cửa quyền thì nguồn đầu tư sẽ không được đưa vào thực hiện như kế hoạch do thất thoát, sử dụng sai mục đích từ đó dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp

1.2.3.4 Quy trình quản lý đầu tư

Hiện nay, công tác tinh giảm các thủ tục hành chính nói chung, tinh giảm bộ máy quản lý đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư từ NSNN trở lên gọn nhẹ

và hiệu quả hơn Tổ chức quản lý vốn đầu tư từ NSNN được thực hiện trên nhiều lĩnh vực, nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu

tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất thoát lãng phí Quá trình quản lý bảo đảm các dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng

Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự đối với đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Trang 39

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Quảng Ninh

Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước đầu năm 2015 là 7.209 tỷ đồng Sau quá trình điều hoà, bổ sung vốn, đến nay

kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh trong năm đã đạt con số

kỷ lục 9.189 tỷ đồng, là mức cao nhất từ trước đến nay (năm 2012: 5.781 tỷ đồng; năm 2013: 5.431 tỷ đồng, năm 2014: 6.280 tỷ đồng) Theo đó, trong năm 2015 các địa phương khởi công mới 189 dự án, công trình (trong đó có 183/189 dự án đã được UBND tỉnh đồng ý cho phép khởi công) với tổng mức đầu tư 2.603 tỷ đồng Kế hoạch vốn bố trí 1.006 tỷ đồng, bằng 38,65% tổng mức đầu tư Sự thống nhất trong chủ trương và điều hành về hoạt động chi ngân sách ưu tiên số 1 cho đầu tư phát triển và tập trung cho dự án trọng điểm, cấp bách, có tính động lực thúc đẩy sự phát triển của tỉnh đã được triển khai hiệu quả Đặc biệt là việc huy động, điều hành linh hoạt các nguồn lực để

ưu tiên vốn ngân sách cho các công trình trọng điểm của tỉnh và tập trung cho công tác giải phóng mặt bằng để thúc đẩy các dự án vốn ngoài ngân sách; hạn chế khởi công các dự án mới, ưu tiên vốn thanh toán nợ xây dựng cơ bản, đẩy mạnh hình thức đầu tư đối tác công - tư (PPP) Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm 2015 đã được các địa phương, đơn vị phân

bổ chi tiết đến các dự án và chủ đầu tư để triển khai thực hiện

Để khẳng định vai trò “bà đỡ” trong nền kinh tế, tỉnh sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt là nguồn lực đầu tư từ ngân sách Trong đó, huy động và sử dụng nguồn lực bảo đảm nguyên tắc nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư các công trình động lực có sức lan toả và bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh; vận dụng hiệu quả hình thức đối tác công - tư Đầu tư từ nguồn ngân sách tiếp tục khẳng định vai trò dẫn dắt đầu tư tư, thu hút đầu tư tư để tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược, tập trung vào hoàn thành các dự án kết cấu hạ tầng giao thông động lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững

Trang 40

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Bắc Kạn

Công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN được chú trọng trong tất cả các khâu, từ quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư, xây dựng dự án,

bố trí vốn tập trung, đến triển khai, giám sát thực hiện, kiểm toán, quyết toán, nghiệm thu công trình Theo chỉ đạo của UBND tỉnh, các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy

mô của từng dự án đầu tư, chỉ quyết định phê duyệt dự án đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn hàng năm của từng cấp ngân sách Trong đó, việc xác định nguồn vốn và cân đối vốn đầu tư hàng năm cho từng

dự án được coi là nội dung quan trọng, phải có trong hồ sơ thẩm định dự án đầu

tư trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Tỉnh kiên quyết không phê duyệt dự án khi không đảm bảo khả năng cân đối vốn theo đúng tiến độ đầu tư xây dựng Trong bố trí kế hoạch vốn hàng năm, thực hiện theo nguyên tắc: Tập trung bố trí vốn cho các dự án đầu tư đã quyết toán, hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đầu

tư dự kiến hoàn thành trong năm; số vốn còn lại bố trí cho các dự án đầu tư đang thực hiện hoặc dự án đầu tư mới thật sự cấp bách và có đủ thủ tục đầu tư

Chủ trương tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là vốn đầu tư từ NSNN nhằm giải quyết những vấn đề kém hiệu quả trong vốn đầu tư từ NSNN và thiếu nguồn lực Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, các cấp, các ngành và các địa phương trong tỉnh đã có sự đồng thuận cao trong thực hiện tái cơ cấu đầu tư, góp phần khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trải, giảm dần nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, tập trung và hoàn thành nhiều công trình dự án đầu tư trọng điểm

Phát huy những kết quả đạt được, tỉnh đang nỗ lực gắn liền công tác tái cơ cấu đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ NSNN với việc đẩy mạnh cải cách hành chính, cải tiến cơ chế quản lý đầu tư theo hướng thực hiện công khai, minh bạch, đặt đầu

tư công dưới sự giám sát chặt chẽ của cộng đồng để quá trình tái cơ cấu đầu tư diễn

ra hiệu quả, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Ngày đăng: 09/05/2021, 05:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w