1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

61 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệnnay cả nước có khoảng 120.000 ha chè, tuy nhiên năng suất, chất lượng chècủa nước ta còn thấp so với các nước trên thế giới.. Trên thực tế ở vùng trung du miền núi phía Bắc cho thấy

Trang 1

Trong qua trình thực hiện đề tài, em luôn nhận được sự quan tâm giúp

đỡ tận tình của UBND xã La Bằng, sự quan tâm tạo điều kiện của Khoa kỹthuật Nông Lâm, Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, sự phốihợp và giúp đỡ của gia đình và bà con nông dân xã La Bằng

Trước hết, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Võ Quốc Việt đãgiành nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thựchiện đề tài

Em xin trân trọng cảm ơn UBND xã La Bằng, Ban chủ nhiệm Khoa kỹthuật Nông Lâm, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi nhất để em thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ bài khóaluận

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể lớp K5CĐ - TTluôn đồng hành và giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận của

em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy, cô giáo và các bạn, để bài khóa luận của em được đầy đủ vàhoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012

Sinh viên

Phạm Thanh Xuân

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Nguồn gốc và phân loại của cây chè 4

1.2.1.Nguồn gốc cây chè 4

1.1.2 Phân loại cây chè 5

1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây chè 6

1.3.1 Điều kiện đất đai, địa hình 6

1.3.2 Các yếu tố khí hậu đối với sự sinh trưởng của cây chè 7

1.3.3 Nhu cầu dinh dưỡng đối với chè 9

1.4 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 10

1.4.1 Một số nghiên cứu về cây chè trên thế giới 10

1.4.2 Một số nghiên cứu kỹ thuật tưới nước và tủ gốc cho chè ở Việt Nam 11

1.5 Tình hình sản xuất chè trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên 15

1.5.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 15

1.5.2 Tình hình sản xuất và định hướng phát triển của ngành chè Việt Nam 18

1.5.3 Tình hình sản suất chè của tỉnh Thái Nguyên 22

1.5.4 Tình hình sản xuất chè của xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 24

Trang 3

2.1 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng 26

2.3.2 Phương pháp theo dõi 27

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 30

3.1.1 Vị trí địa lý 30

3.1.2 Địa hình 30

3.1.3 Khí hậu thủy văn 31

3.1.4 Điều kiện đất đai 32

3.2 Điều kiện thời tiết khí hậu trong vụ Xuân 2012 tại Thái Nguyên 33

3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên 34

3.4 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sự sinh trưởng và khả năng cho năng suất của chè TRI 777 35

3.4.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khả năng sinh trưởng của chè TRI 777 35

3.4.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới khả năng cho năng suất của chè TRI 777 38

3.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khả năng kiểm soát cỏ dại 44

3.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới sâu bệnh hại chè 45

3.6.1 Rầy xanh(Empoasca flavcens Fabr) 45

3.6.2 Bọ cánh tơ (Physothrips Bagn) 47

3.6.3 Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora Waterhouse) 49

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của tưới nước, tủ gốc đến năng suất và chất lượng

chè Đông Xuân tại xã Phú Hộ- tỉnh Phú Thọ 13

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2002-2010 16

Bảng 1.3: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản lượng chè cao từ năm 2005- 2010 17

Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam từ năm 2005-2010 20

Bảng 1.5: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2005 – 2010 .23

Bảng 3.1: Diễn biến khí hậu vụ Xuân năm 2012 tại Thái Nguyên 33

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều rộng tán chè 36

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến đường kính thân chè 37

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây 38

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến mật độ búp chè 39

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khối lượng búp chè 40

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều dài búp 41

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ búp mù xòe 42

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới năng suất búp tươi 43

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khối lượng cỏ dại ở các công thức 45

Bảng 3.10: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ rầy xanh .46

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ cánh tơ 48

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ xít muỗi .49

Trang 5

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến

mật độ rầy xanh 47Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới mật độ bọ

cánh tơ 48Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến

mật độ bọ xít muỗi 50

Trang 6

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GAP : Good Agricultural Practices –

Sản xuất nông nghiệp bền vững

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây chè (Camelia sinensis (L O.Kuntze)) là cây công nghiệp dài ngày,

chỉ một lần trồng cho thu hoạch 30-40 năm Lá chè tươi chứa khoảng 40%caffein Lá non và các lá có màu xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuấtchè Các loại chè xanh, chè đen, chè đỏ, chè vàng đều được chế biến từ búpchè tươi Nước chè là loại nước giải khát rất tốt cho con người Uống chè làmột thói quen truyền thống không những của Việt Nam mà còn là hoạt độngvăn hóa mang đậm bản sắc dân tộc của nhiều nước trên thế giới

Việt Nam được xác định là một trong tám cội nguồn của cây chè Cóđiều kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển cho chấtlượng cao Hiện sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới Đặc biệt thương hiệu “CheViet”đã được đăng ký

và bảo hộ trên rất nhiều thị trường của các quốc gia trên thế giới và khu vực.Việt Nam hiện đang là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng cũngnhư kim ngạch xuất khẩu chè

Việt Nam là một trong những nước có lịch sử trồng chè lâu đời Hiệnnay cả nước có khoảng 120.000 ha chè, tuy nhiên năng suất, chất lượng chècủa nước ta còn thấp so với các nước trên thế giới Nhưng nhiều hộ trồng chèvùng trung du vẫn đạt 15-20 tấn/ha Chè cho thu hoạch quanh năm kể cảnhững tháng khô hạn Trên khắp vùng trồng chè trên cả nước ta thấy rắngnhững chỗ đất tốt, có độ dốc thích hợp đã được trồng chè, những diện tíchquy hoạch trồng chè còn lại ở vùng trung du miền núi hầu hết là đất màu, mớiphá bỏ cây trồng trước hoặc trồng lại 2 - 3 chu kỳ do vậy khi tiến hành trồngchè cần phải tiến hành cải tạo đất, áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp đểnâng cao hiệu quả kinh tế (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [8]

Ở giai đoạn kinh doanh, đất trồng chè thường là đất dốc có hàm lượngdinh dưỡng nghèo và độ ẩm thấp Do vậy cần phải bổ sung chất hữu cơ cho

Trang 9

đồi chè bằng phân chuồng Tuy nhiên biện pháp náy còn nhiều hạn chế, hàngnăm sự bào mòn, rửa trôi lượng mùn dinh dưỡng khá cao Sự thoái hóa đất là

xu thế phổ biến đối với nhiều vùng, đặc biệt là vùng đồi núi

Tỉnh Thái Nguyên là một điển hình của trung du miền núi phía Bắc.Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy dần theo hướng Bắc - Nam và thấpdần xuống phía Nam Diện tích đất tự nhiên chủ yếu được hình thành do sựphong hóa trên đá Macma, đá biến chất và trầm tích Cây chè là thế mạnh củavùng, chè được trồng chủ yếu trên các vùng đồi như Đại Từ, Võ Nhai, TânCương… Tuy nhiên người làm chè mới chỉ chú trọng đến khai thác sản phẩm

mà chưa chú ý đầu tư đúng mức xuất phát tử yêu cầu sản suất nông nghiệpbền vững, hiểu được vai trò của lớp thực vật trong bảo vệ đất chống xói mòn,làm cho đất mầu mỡ hơn, kiểm soát cỏ dại, giữ ẩm, tăng năng suất cây trồng,

tăng thu nhập cho người dân Vì vậy, em thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ Xuân năm 2012 tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được loại và lượng vật liệu dùng tủ gốc tốt nhất cho chè

- Đề xuất biện pháp kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao khả năng cho năngsuất chè giống TRI777 tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức khoa học đã được tích lũytrong quá trình học tập vào thực tiễn sản xuất Bên cạnh đó, giúp cho sinhviên làm quen với những bước tiến hành nghiên cứu khoa học

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Từ kết quả theo dõi, thực hiện đề tài giúp chọn được vật liệu tủ tốtnhất cho chè giống TRI777 phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết và đất đaicủa xã La Bằng và các vùng lân cận

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chè giống TRI777 ở thời kỳ kinh doanh (5 năm tuổi)

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Sản xuất chè vụ Đông Xuân là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ thuậtthích hợp nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt trong cả vụ ĐôngXuân, khi nhiệt độ xuống thấp, ít mưa Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiệnsinh thái đến sinh trưởng búp chè các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Namđều cho rằng nhiệt độ thích hợp của cây chè là 10oC, nghĩa là trong điều kiệnnhiệt độ lớn hơn 10oC thì cây chè vẫn sinh trưởng búp Mặt khác sản lượngchè búp hàng tháng có quan hệ rất chặt với lượng mưa, những tháng có mưa <

50 mm/tháng sản lượng chè chỉ đạt dưới 5% tổng sản lượng cả năm, nhữngtháng có lượng mưa 50 - 100 mm/tháng sản lượng chè hàng tháng đạt từ 5 -10% tổng sản lượng cả năm, những tháng có mưa > 100mm/tháng, sản lượnghàng tháng đạt > 10% tổng sản lượng cả năm Như vậy trong các tháng vụĐông Xuân ở vùng trung du phía Bắc nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất đều

> 10oC thì yếu tố hạn chế năng suất chính là lượng mưa Nếu tưới nước đủ ẩmcây sẽ sinh trưởng búp và cho thu hoạch đáng kể (Lê Tất Khương, 1997) [9]

Trên thực tế ở vùng trung du miền núi phía Bắc cho thấy sản lượng chècác tháng vụ Đông Xuân giảm mạnh, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ chè tăngnhanh làm cho giá chè tăng mạnh có khi gấp 2 - 2,5 lần những tháng giữa vụ.Chi phí đầu vào để sản xuất chè vụ Đông Xuân không cao do chi phí bảo vệthực vật và chi phí chế biến giảm Mặt khác sản xuất chè vụ Đông Xuân sẽ rải

vụ thu hoạch chè, rải vụ chế biến chè tạo việc làm cho người lao động vào cáctháng Đông Xuân Vì vậy sản xuất chè vụ Đông Xuân thường mang lại hiệuquả kinh tế cao

1.2 Nguồn gốc và phân loại của cây chè

1.2.1.Nguồn gốc cây chè

Các công trình nghiên cứu và khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốccủa cây chè là vùng Vân Nam Trung Quốc, nơi có điều kiện khí hậu ẩm ướt

Trang 12

quanh năm Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách đây 4.000 năm ngườiTrung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu sau đó mới dùng để uống.

Năm 1823, R.Bruce phát hiện những cây chè dại lá to ở vùngAtxam(Ấn Độ) từ đó các học giả người Anh cho rằng quê hương của cây chè

là ở Ấn Độ chứ không phải ở Trung Quốc

Những công trình nghiên cứu của Dejemukhatze (1961 - 1976) về phứcCatechin giữa các loại chè được trồng và mọc hoang dại đã nêu lên luận điểmcho sự tiến hóa trên cơ sở đó xác minh nguồn gốc cây chè Từ sự biến đổi sinhhóa của các lá cây chè mọc hoang dại và các cây chè được trồng trọt, chăm sóc.Dejemukhatze cho rằng, nguồn gốc của cây chè chính là ở Việt Nam

Hiện nay chè được phân bố khá rộng trong những điều kiện tự nhiên rấtkhác nhau, từ 300 vĩ Nam đến 450 vĩ Bắc, là những nơi có điều kiện tự nhiênkhác xa vùng nguyên sản Những thành tựu khoa học của các nhà chọn giốngLiên Xô,Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản… đã tạo nhiều giống mới có khảnăng thích ứng với các điều kiện khác nhau, tạo nhiều triển vọng cho nghềtrồng chè trên thế giới (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [7]

1.1.2 Phân loại cây chè

Tên khoa học của cây chè được thống nhất là Camellia sinensis (L) O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là Thea sinensis L.

Việc phân loại chè dựa vào các cơ sở sau :

- Cơ quan sinh dưỡng: Loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán,hình dạng và kích thước của lá, số đôi gân lá

- Cơ quan sinh thực: Độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phânnhánh của đầu nhụy cái

- Đặc tính sinh hóa: Chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin, mỗi giống chè

có hàm lượng tanin biến đổi nhất định (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [7]

Chè Camellia sinensis được chia làm 4 thứ:

* Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var.bohea)

Đặc điểm: Cây bụi, thân thấp, phân cành nhiều, lá nhỏ dày, nhiều gợnsóng màu xanh đậm Lá dài 3,5 - 6,5 cm có 6 - 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa

Trang 13

nhỏ, không đều, búp nhỏ hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường,khả năng chịu rét ở nhiệt độ (120C - 150C) phân bố chủ yếu ở miền Đông NamTrung Quốc, Nhật Bản và một số vùng chè khác.

* Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.marcophyla)

Đặc điểm: Thân gỗ nhỏ, cao 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên, lá

to trung bình chiều dài 12-15cm, rộng 5-7 cm, màu xanh nhạt, bóng Răngcưa sâu không đều,đầu lá nhọn, trung bình có 8-9 đôi gân lá rõ Năng suấtcao, phẩm chất tốt, nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc)

* Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan)

Đặc điểm: Thân gỗ cao 6-10m, lá to và dài 15-18cm, có màu xanh nhạt,đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày Tôm chè nhiều lông tơ trắng mịn trông nhưtuyết nên thích ứng ở điều kiện ấm, ẩm, địa hình cao Năng suất cao, phẩm chấttốt Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc) miền Bắc Mianma và Việt Nam

* Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var atxamica)

Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17m, phân cành thưa, lá dài 20-30cm mỏng,mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục có trung bình 12-15 đôi gân

lá Rất ít hoa quả, không chịu được rét hạn Năng suất phẩm chất tốt Trồng nhiều

ở Ấn Độ, Mianma, Vân Nam (Trung Quốc) và một số vùng khác (Nguyễn VănHùng, 2006) [7]

1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây chè

1.3.1 Điều kiện đất đai, địa hình

- Độ chua: Là chỉ tiêu quan trọng quyết định đến đời sống cây chè Cácnhà khoa học Trung Quốc cho rằng: độ pH < 3,5 cây chè có màu xanh sẫm,chết dần trong điều kiện pH > 7,5 cây chè ít lá, lá vàng, chết Các nhà khoa họccũng xác định rằng giới hạn pH của đất trồng chè là 4,5 và giới hạn trên là 6,5

- Tầng dày, kết cấu đất thành phần cơ giới và chế độ nước: Cây chè sinhtrưởng tốt ở tầng dày ≥ 1m, giới hạn cuối cùng về đất trồng chè là 0,5m Vềthành phần cơ giới chè ưa các loại đất từ cát pha đến thịt nặng

Trang 14

Thực tiễn cho thấy: Thái Nguyên có 6 loại đất có khả năng trồng chè,trong đó chè được trồng trên 2 loai đất: đất vàng nhạt trên đá cát, đất vàng nâutrên đá phù sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ, đều có hương thơm tự nhiên vịđậm, màu nước đẹp hơn chè trồng trên các loại đất có thành phần cơ giớinặng hơn.

Cây chè sinh trưởng tốt trên đất có kết viên, tơi xốp Trên các loại đấtnày bộ rễ chè phát triển tốt, hệ sinh vật hoạt động mạnh, cây chè có tuổithọ cao

Chè là cây cần nước, tuy nhiên không có khả năng chịu úng, chỉ nêntrồng chè ở những nơi có mực nước ngấm ở dưới độ sâu 1m

- Độ cao so với mực nước biển: của đất trồng chè có ảnh hưởng tớiphẩm chất chè; chè trồng trên núi cao thường có chất lượng tốt

1.3.2 Các yếu tố khí hậu đối với sự sinh trưởng của cây chè

- Lượng mưa và độ ẩm không khí Hàm lượng nước trong rễ chè là 54.5%, trong thân cành là 48-75%, trong lá là 74-76%

48-Lượng mưa trung bình hàng năm thích hợp cho sinh trưởng cây chè là1500-2000mm

Số ngày mưa có ảnh hưởng lớn đến việc hái chè cũng như chế biến chè:Khó làm héo, tốn nhiên liệu và công sấy chè

Độ ẩm tương đối của không khí thích hợp là 80-85% Ẩm độ cần thiếtcho cây chè là 70-90% Lượng mưa phân bố đều, xen kẽ ngày mưa, ngàynắng rất phù hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển Lượng mưa tập trungphân bố không đều ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng của cây chè, gây xói mònđất trồng chè Ẩm độ không khí thấp, chè cằn cỗi, búp chè chóng già, tỷ lệ mùxòe cao, sức chống chịu sâu bệnh giảm

Các loại chè núi cao có chất lượng tốt vì độ ẩm cao và ánh sáng tán xạ

và biên độ nhiệt ngày đêm lớn

- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng cây chè là 22-280C.Theo các nhà khoa học Trung Quốc, Liên Xô thì cây chè ngừng sinh trưởng ở

100C, từ 15-180C cây chè sinh trưởng chậm, từ 22 đến 250C cây chè sinh

Trang 15

trưởng mạnh, trên 300C cây chè sinh trưởng chậm lại, ở nhiệt độ 400C các bộphận non của chè bị cháy

Biên độ nhiệt ngày - đêm rộng có lợi cho chất lượng chè Biên độ nhiệt

độ các mùa thấp thì thời gian thu hoạch búp chè càng dài

- Ánh sáng: ở giai đoạn cây con, cây chè ưa bóng râm Cây chè trưởngthành ưa ánh sáng Yêu cầu của cây chè với ánh sáng có khác nhau giữa cáctuổi chè, giống chè Chè con cần ánh sáng ít hơn chè lớn, các giống chè to cần

ít ánh sáng hơn các giống chè lá nhỏ

Dưới bóng râm cây chè sinh động, lóng dài, búp non lâu, hàm lượngnước cao nhưng búp thưa, quang hợp kém nên năng suất thấp

Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè.Sương mù nhiều ẩm ướt, nhiệt độ thấp ở vùng núi cao là nơi sản xuất chè cóchất lượng cao

Trồng cây bóng mát ở những vùng thấp và nắng nóng cho kết quả tốt.Vườn chè cơ cấu bóng mát che bớt 30% ánh sáng làm tăng năng suất chè lên34% Chúng ta có tập đoàn cây bộ đậu che bóng mát cho chè rất tốt Đáng chú

ý có cây muồng đen ở Tây Nguyên, cây chàm là nhọn ở các tỉnh phía Bắc.Cây bóng mát còn có tác dụng làm giàu chất hữu cơ, chống xói mòn cho đấttrồng chè nâng cao mạch nước ngầm và chắn gió cho chè (Đường Hồng Dật,2004) [5]

- Không khí: Sự lưu thông không khí, gió nhẹ và có mưa rất có lợi chosinh trưởng của cây chè Gió nhẹ làm cho CO2 phân bố đều, cố lợi cho quátrình quang hợp, gió nhẹ có tác dụng điều hòa nước trong cây Để giảm táchại của gió bão người ta tiến hành trồng các đai rừng chắn gió cho chè

Qua cơ sở khoa học nêu trên và yêu cầu về điều kiện sinh thái của câychè, thì tỉnh Thái Nguyên tương đối thích hợp cho sản xuất chè vụ Đông,thông qua các biện pháp tưới, tủ, làm đất giữ ẩm cho chè nhằm khắc phục yếu

tố hạn chế lớn nhất đến cây chè vụ Đông là mưa ít, nhờ vậy mà cây chè sinhtrưởng búp thuận lợi và cho thu hoạch sản lượng

Trang 16

1.3.3 Nhu cầu dinh dưỡng đối với chè

* Nhu cầu phân đạm cho chè

Trong chè đạm tập trung ở các bộ phận còn non như búp và lá non, Ntham gia vào sự hình thành axit amin và protein, bón đủ N cho chè, lá chè cómàu xanh quang hợp tốt cây chè sinh trưởng tốt, cho nhiều búp, búp to.Thiếu đạm chồi mọc ít, lá vàng, búp nhỏ, năng suất thấp

Các thí nghiệm tại viện chè Phú Hộ cho thấy: Bón đạm làm tăng năngsuất từ 2,0-2,5 lần so với đối chứng không bón

Về chất lượng: Các tài liệu Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam đều cho rằngbón đạm không hợp lý (bón quá nhiều hoặc bón đơn độc) làm giảm chấtlượng chè đặc biệt là sản xuất chè đen

Bón quá nhiều đạm làm cho hàm lượng tanin, cafein giảm làm proteintăng, protein sẽ kết hợp với tanin thành hợp chất không tan vì thế lượng tanincàng bị giảm, hơn nữa bón quá nhiều đạm làm cho hàm lượng ancanoit tăng,chè có vị đắng

Các thí nghiệm còn cho thấy có thể làm giảm tác hại của việc dùng liềulượng đạm cao nếu bón phối hợp cân đối các phân khoáng khác và phân hữu cơ

* Nhu cầu phân lân cho chè

Trong búp non của chè có 1,5% P2O5 (Eden 1958) Lân tham gia vàothành phần cấu tạo của tế bào, trong axit nucleic, lân có vai trò quan trọngtrong việc tích lũy năng lượng cho cây, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển củachè, nâng cao chất lượng chè (cả chè nguyên liệu và chè giống) làm tăng khảnăng chống rét, chống hạn cho chè, thiếu lân lá chè có màu xanh thẫm, có vếtnâu hại bên gân chính, búp nhỏ năng suất thấp

Các tài liệu nghiên cứu của Liên Xô, Việt Nam và nhiều nước khác chothấy: bón lân làm tăng năng suất chè rõ rệt, đặc biệt bón lân trên nền N,K, đấtthiếu đạm và kali cũng làm giảm hiệu quả của phân lân đối với chè Điềuđáng chú ý là bón lân có hiệu quả tương đối dài thậm chí 20-25 năm

Kết quả sơ bộ thì nghiệm 10 năm phân bón N P K cho chè của trại thínghiệm chè Phú Hộ cho thấy trên cơ sở bón 100 kgN/ha, bón 50 Kg P2O5

Trang 17

trong từng năm không có chênh lệch đáng kể về năng suất Nhưng từ năm thứ

7 trở đi thì bội thu tăng lên rõ rệt, qua 10 năm hiệu quả của phân lân tỏ ra rõrệt và chắc chắn bình quân 10 năm thì hiệu quả của phân lân tỏ ra rõ rệt vàchắc chắn bình quân 10 năm 1Kg P2O5 làm tăng được 3,5 Kg búp chè tươi

Kết quả nghiên cứu của Curxnop(1954) và T.C mgalolisvili (1966) Liên

xô đều khẳng định bón lân trên nền N-K làm tăng hàm lượng catechin trongbúp chè, có lợi cho chất lượng chè (Đường Hồng Dật, 2004) [5]

* Bón Kali cho chè

Kali có trong tất cả các bộ phận của cây chè nhất là thân, cành và các bộphận đang sinh trưởng Nó tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây làmkhả năng hoạt động của các men tăng, làm tăng khả năng tích luỹ gluxit vàaxit amin, tăng khả năng giữ nước của tế bào, nâng cao năng suất, chất lượngbúp, làm tăng khả năng chống bệnh, chịu rét cho chè

Thiếu kali rìa lá có vết nâu, rụng lá nhiều, búp nhỏ, lá nhỏ

* Bón phân hữu cơ cho chè

Đối với chè phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng, nó không nhữngcung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây mà còn cải thiện lí tính đất như:làm cho đất tơi xốp, có kết cấu viên làm tăng khả năng thấm và giữ nước củađất, làm tăng sự hoạt động của các hệ vi sinh vật trong đất, tăng thành phầncác chất dinh dưỡng: N P K và các nguyên tố vi lượng khác trong đất (ĐườngHồng Dật, 2004) [5]

1.4 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

1.4.1 Một số nghiên cứu về cây chè trên thế giới

Các tác giả CFKozopkin (1950) G.V Lêbêdep (1954,1957) N.X Petinobằng nghiên cứu của mình đã cho thấy: vùng cận nhiệt đới chỉ có thể trồngchè khi tưới nước đều đặn, các tác giả cho rằng: Tưới nước cho chè làm tăngthời gian thu hoạch búp, làm tăng chất lượng chè nguyên liệu (Lê TấtKhương, 1997) [7]

Trang 18

M.K Daraselia (1989) tủ chè tưới làm thay đổi điều kiện quang hợp,thay đổi hoạt tính các men trong rễ chè, kể cả polifenon-oxydaza là men cómặt trong việc tạo tanin của chè (Lê Tất Khương, 1997) [9].

1.4.2 Một số nghiên cứu kỹ thuật tưới nước và tủ gốc cho chè ở Việt Nam

Theo tác giả Hà Ngọc Ngô (1977) [11], tưới nước cho chè ở Việt Namlần đầu tiên được nghiên cứu vào những năm 1960 - 1961 tại trại thí nghiệmchè Phú Hộ dưới sự chỉ đạo của giáo sư Fridland trên chè 4 tuổi ở độ dốc 110.Kết quả cho thấy tưới nước đã làm tăng sản lượng chè từ 13- 38% và cho bộithu cao trong các tháng vụ Đông

Kết quả nghiên cứu của Lê Tất Khương (1997) [9] cho thấy: Các côngthức được tủ giữ ẩm, tưới nước hoặc kết hợp giữa tủ và tưới đã tăng tỷ lệ búp

có tôm từ 3,7- 18,7% và tăng tỷ lệ chè loại A, B lên từ 5,0-17,3%, tăng hàmlượng tanin từ 0,7- 2,1% và làm tăng hàm lượng chất hòa tan từ 1,0- 1,5%

Cũng theo nghiên cứu của Lê Tất Khương (1997) [9] cho thấy: Đốn chèvào tháng 12, ở các công thức có tủ và tưới nước đã làm tăng năng suất chè

vụ Đông và Xuân từ 10,4- 125,1% và đã làm tăng mức thu - chi từ 5,3-67,5%

so với không tủ, không tưới nước

Theo Chu Thị Thơm (2005) [15] thì phủ rác có tác dụng chống cỏ dại,giữ ẩm, chống xói mòn, tăng độ mùn, độ xốp cho đất Cách phủ rác có thểlàm tăng năng suất chè từ 35-50%

Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Đông (2010) [6] thì việc tưới nướccho chè qua Đông kết hợp với các biện pháp tủ giữ ẩm và làm đất trước khi tủ

đã làm tăng năng suất chè từ 107,27 – 181,49% Việc tưới tủ kết hợp với làmđất trước khi tủ cho chè đem lại hiệu quả kinh tế cao Hiệu số thu – chi củacác công thức đều cao hơn so với đối chứng từ 1.270.150 – 8.192.150 đồng.Công thức đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là công thức 6, có mức thu – chi đạt8.192.150 đồng

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm Mỹ (2010) [10] về ảnh hưởngcủa vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của chè giai đoạn TRI 777 tại

xã Phú Hộ tỉnh Phú Thọ thì che phủ đất bằng xác thực vật cho chè trong giai

Trang 19

đoạn TRI 777 có tác dụng tích cực đối với sinh trưởng phát triển của chè(tăng chiều cao cây, tăng chiều rộng tán, tăng chỉ số diện tích lá, giảm cỏ dại )đồng thời khắc phục được các yếu tố hạn chế của đất dốc

Theo Đường Hồng Dật (2004) [5] ở nước ta, do lượng mưa phân bổkhông đều qua các tháng trong năm, lượng chè chiếm 70% sản lượng cả năm.Trong khi các tháng vụ Đông – Xuân, do thời tiết khô hạn, nhiệt độ thấp, chonên sản lượng chè rất thấp, có tháng như tháng 1, các nương chè hầu nhưkhông cho thu hoạch

Trong các tháng có lượng mưa trên 100 mm, thu hoạch búp chè đạt trên10% sản lượng chè cả năm Dưới 50 mm, thu hoạch búp chè chỉ đạt dưới 5%sản lượng cả năm

Tưới nước cho chè, hoặc kết hợp giữa tưới nước và tủ gốc giữ ẩm câychè sinh trưởng tốt và làm cho thu hoạch búp với năng suất cao Ngay cảtrong các tháng vụ Đông - Xuân, nhiệt độ thấp, thời tiết khô hạn vẫn làm tăngnăng suất và sản lượng chè

Thí nghiệm được tiến hành đối với chè vụ Đông - Xuân cho kết quả :Khi được tủ gốc, giữ ẩm, tưới nước làm tăng năng suất chè Đông - Xuânlên từ 10,4% đến 125,1% làm tăng tỷ lệ búp có tôm lên 3,7 – 18,3% tăng hàmlượng tanin lên 0,7 – 2,1% tăng hàm lượng chát hòa tan lên 1,0 – 1,5%

Theo Đường Hồng Dật (2004) [5] đối với cây chè vụ Đông Xuân,khôngcho thu hoạch không phải là do nhiệt độ quá thấp, mà do thiếu nước Khiđược tưới nước đầy đủ chè vẫn tạo búp tốt, vẫn cho thu hoạch, vì vậy, vớimục đích nhằm rải vụ thu hoạch chè, tạo thêm việc làm cho người trồng chètrong các tháng nông nhàn Nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất chè ởnhững nơi điều kiện tưới nước, người ta không tiến hành đốn chè váo tháng

12, tháng 1 như những nơi khác, mà đốn chè vào cuối tháng 2 hoặc cuối tháng

4 để thu hoạch thêm vụ búp chè Đông Xuân

Trang 20

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của tưới nước, tủ gốc đến năng suất và chất lượng

chè Đông Xuân tại xã Phú Hộ, tỉnh Phú Thọ

Công thức thí nghiệm

Năng suất búp (tạ/ha)

So sánh

%

Tỷ lệ búp có tôm (%)

Tỷ lệ chè loại

A, B (%)

Hàm lượng tanin (%)

Hàm lượng chất hòa tan (%)

Tuy nhiên, để sản xuất chè vụ Đông Xuân có hiệu quả cần chú ý tớinhững điều sau :

- Chỉ sản suất chè vụ Đông Xuân trên những diện tích có khả năngtưới nước

- Thời gian tưới có hiệu quả nhất từ tháng 10 đến tháng 4

- Lượng nước tưới thích hợp là 600m3/ha, tưới làm 3 lần trong 1 tháng

- Tiến hành đốn chè vào cuối tháng 2 hoặc cuối tháng 4

- Chú ý phòng trừ sâu bệnh vào cuối tháng 2, tháng 3 khi có mưa phùn,

ẩm độ không khí cao

Trang 21

- Phòng lứa rầy xanh đầu vụ Xuân (Đường Hồng Dật, 2004) [5].

Nơi có điều kiện về nguồn nước, khả năng đầu tư thì có thể tiến hànhtưới nước cho chè, khi độ ẩm đất dưới 60% sức chứa ẩm đồng ruộng (vào cáctháng hạn, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau hoặc các thời điểm hạn ở chính

vụ dài quá 15 ngày mặt đất lô chè khô kiệt chuyển sang màu xám trắng)

* Biện pháp giữ ẩm cho chè

Bộ nông nghiệp và phát triển Nông Thôn (2005) [1] phương pháp giữ

ẩm cho chè là tủ cỏ, rác, nilon quanh gốc chè Trồng cây phân xanh, bóng mát

có đốn tỉa hợp lý Mật độ cây bóng mát 200-250 cây/ha

* Phương pháp và kỹ thuật tưới

Bộ nông nghiệp và phát triển Nông Thôn (2005) [1] Phương pháp tướiphun mưa bề mặt với vòi tưới di động hoặc cố định cho hiệu quả cao Phươngpháp tưới nhỏ giọt yêu cầu đầu tư cao Nếu nguồn nước đầy đủ có thể sử dụngphương pháp tưới tràn theo rãnh chè

+ Cây chè sinh trưởng bình thường khi độ ẩm đạt 85-95% sức chứa ẩmđồng ruộng Khi độ ẩm đất dưới 60% sức chứa ẩm đồng ruộng, hạn kéo dàicần tưới khoảng 200m3 nước/ha

- Hiệu quả tưới rất cao khi tưới kết hợp tủ chất hữu cơ cho chè (ĐỗNgọc Quỹ, 2005) [13]

Tủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh để hạn chế cỏ dại ngay sau khitrồng lượng 30 -40 tấn/ha, 2 lần/năm không phải làm cỏ còn giữ được ẩm, ấmcho chè

- Nếu không có điều kiện tủ tiến hành xới cỏ vụ Xuân từ tháng 1-2 và

vụ thu từ tháng 8 – 9, xới sạch đưa cỏ ra ngoài Trong năm tiến hành xới 3-4lần rộng cách gốc 30 -40cm

Không được dùng thuốc trừ cỏ cho chè kiến thiết cơ bản

- Tưới nước: Sau trồng và khi hạn cần phải, yêu cầu chất lượng nướcnhư yêu cầu chè kinh doanh (Đỗ Ngọc Quỹ, 2005) [13]

Trang 22

1.5 Tình hình sản xuất chè trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên

1.5.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường đồ uốngnóng thế giới, nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này Theođánh giá của chuyên gia trong các nước sản xuất kinh doanh chè thuộc tổchức Nông Lương Quốc tế, những năm cuối thế kỷ 20 có trên một nửa dân sốthế giới uống chè Hầu hết các nước đều có người uống chè, trong đó khoảng

160 nước có nhiều người uống chè Mức tiêu thụ chè bình quân đầu ngườimột năm trên toàn thế giới là 0,5kg/người/năm và con số này sẽ càng tăng lêntrong thời gian tới (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [8]

Theo thống kê của Fao tại thị trường Châu Âu, các nước Đức, Anh, Ngađều có xu hướng tăng Trong giai đoạn 2009-2010 nhập khẩu chè đen củaNga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là3% Có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyểndần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền vàchế biến đặc biệt trong khi tại các thị trường Tây Á và Châu Á vẫn thích dùngcác sản phẩm chè truyền thống (w.w.w.viettrade.gov.vn) [4]

Trước nhu cầu tiêu thụ chè chất lượng cao ngày càng tăng lên các nướcsản xuất và xuất khẩu chè buộc phải đầu tư chiều sâu cho các vùng cải tiếngiống, thực hiện nghiêm ngặt hơn nữa các kỹ thật canh tác, thu hái khiến chonăng suất chè tăng lên rõ rệt Năng suất bình quân của các nước sản xuất chèchủ yếu trong hơn 10 năm trở lại đây trung bình tăng 48% Ấn Độ là mộttrong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn nhất thế giới với tốc độnăng suất trung bình từ năm 1990 đến nay là 55% theo sau là Srilanka 45%,Trung Quốc 35%, Indonesia 31% Năm 1991 năng suất chè trung bình trênthế giới là 1,12 tấn/ha, đến năm 2004 năng suất trung bình đã tăng 1,3 tấn/ha(Nguyễn Hữu Khải, 2005) [8]

Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới từ năm 2002-2009được thể hiện ở bảng 1.2:

Trang 23

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2002-2010

(Nguồn: Theo FAOSTAT, 2011)[19]

Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè trong giai đoạn

từ năm 2002-2010 cho thấy:

Diện tích chè thế giới tăng đều qua các năm từ năm 2002-2010 Trong 9năm trở lại đây diện tích trồng chè tăng khoảng 1,02-1,03% Theo thống kênăm 2005, diện tích chè thế giới tương đối cao, trong đó diện tích chè Châu Áchiếm 76,7%, Châu Phi là 8,05%

Qua bảng 1.2 cho thấy: Năng suất chè khô trung bình toàn thế giới năm

2008 đạt 17,73 tạ/ha tăng 2,27 tạ/ha so với năm 2007 Các nước đạt năng suấtcao như Kenya, Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanka đạt từ 14,97 – 21,93 tạ/ha, thấpnhất là Myanmar chỉ đạt 3,56 tạ/ha

Năng suất chè thế giới tăng mạnh vào năm 2006 và năm 2007, từ 13,38tạ/ha (năm 2006) đến 13,58 tạ/ha (năm 2007 ) và giảm dần vào các năm tiếptheo chỉ còn 13,10 tạ/ha

Sản lượng chè tăng nhanh qua các năm từ 317,06 (nghìn tấn) năm 2002lên 450,21 (nghìn tấn) năm 2010 Như vậy sản lượng chè thế giới đã tăng12,4% từ năm 2002 đến năm 2010

Trang 24

Ngày nay trên thế giới có khoảng 40 nước trồng chè Chè tập trungnhiều nhất ở Châu Á sau đó đến Châu Phi Các nước có diện tích trồng chèlớn như Kenia, Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanka…

Sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản lượng chè cao đượcthể hiện qua bảng 1.3:

Bảng 1.3: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản

lượng chè cao từ năm 2005- 2010

Qua bảng 1.3 cho thấy: Sản lượng chè trung bình toàn thế giới năm

2008 đạt 4.735.61 tấn, tăng 833.080 tấn Đứng đầu về sản lượng là TrungQuốc đạt 1.257.384 tấn, chiếm 26,5% so với tổng sản lượng toàn thế giới Sảnlượng thấp nhất là Myanmar đạt 26.500 tấn, chiếm 0,55% so với tổng sảnlượng chè toàn thế giới Sản lượng chè của Việt Nam chiếm tỷ lệ là 3,69% sovới tổng sản lượng chè toàn thế giới

Trang 25

Qua số liệu bảng 1.1, 1.2 cho thấy, hai nước có diện tích và sản lượngchè cao nhất là Ấn Độ và Trung Quốc, cũng là hai nước có khả năng tiêu thụchè lớn nhất thế giới Các nước còn lại như Anh, Mỹ, Canada sẽ là thịtrường tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè.

Sản xuất chè trên thế giới tập trung chủ yếu ở Châu Á Trong số 10nước dẫn đầu về sản lượng (chiếm khoảng 90% tổng sản lượng trên thế giới)thì có tới 7 nước Châu Á Trong những năm qua, diện tích trồng chè thế giớităng không đáng kể nhưng năng suất chè có sự cải thiện vượt bậc nên sảnlượng vẫn gia tăng Trong khi đó chè đang bị cạnh tranh gay gắt từ các loại đồuống khác nên giá chè có xu hướng giảm từ năm 1998-1999 đến nay (NguyễnHữu Khải, 2005) [8]

1.5.2 Tình hình sản xuất và định hướng phát triển của ngành chè Việt Nam

1.5.2.1 Tình hình sản xuất

Chè là cây công nghiệp dài ngày, xuất hiện ở Việt Nam từ lâu Trướcđây, nhân dân chỉ trồng trong vườn nhà làm bóng mát và lấy búp dùng làm đồuống giải nhiệt Do có khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi với 2/3 diện tíchlãnh thổ là đồi núi, cây chè đã trở thành cây mang tính chất hàng hóa, sảnphầm chè đã được đưa ra bán ở nhiều thị trường khác nhau Theo thống kêcủa Tổng công ty Chè Việt Nam, hiện nay có gần một nửa số tỉnh, thành trồngchè nhưng phát triển mạnh nhất ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, YênBái, Phú Thọ, Sơn La, Lâm Đồng chè của Việt Nam được các chuyên giaquốc tế đánh giá là có hương vị đặc trưng, thơm ngon Ngoài ra, theo nhận xétsản phẩm chè của vùng Mộc Châu – Hà Giang có chất lượng tương đương vớivùng chè Darjeeling của Ấn Độ nổi tiếng trên toàn thế giới về chất lượng(Nguyễn Hữu Khải, 2005) [8]

Lịch sử phát triển ngành chè Việt Nam chia ra các giai đoạn :

* Giai đoạn 1980-1945

Giai đoạn này nhân dân ta chịu sự áp bức thống trị của thực dân Phápkết thúc bằng cuộc cách mạng tháng 8, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc ta,

Trang 26

công việc trồng chè ở giai đoạn này mang tính khởi đầu Những đồn điền chèđầu tiên được thành lập ở Tĩnh Cương (Phú Thọ) với diện tích 60 ha, ở ĐứcPhổ (Quảng Ngãi) 230 ha.

Đến năm 1938 Việt Nam đã có 13.405 với sản lượng là 6.100 tấn chèkhô Diện tích chè phân bố chủ yếu ở vùng Bắc Bộ và cao nguyên Trung Bộ

Đến năm 1939, Việt Nam đạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, đứng thứ 6trên thế giới sau Ấn Độ, Trụng Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Indonesia

Ở giai đoạn này, diện tích chè bị phân tán, sản xuất chè mang tính tựcung, tự cấp, kỹ thuật canh tác thô sơ, kinh doanh chè chỉ mang tính cầm chừng

* Giai đoạn 1945-1954

Nhiều biến động lịch sử xảy ra trong giai đoạn này đã gây ảnh hưởngđến sự phát triển sản xuất của cây chè Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè giảmsút kéo theo ngành chè không phát triển

* Giai đoạn 1954-1990

Sau thắng lợi năm 1975, giao lưu văn hóa chính trị được nối lại giữa haimiền Nam Bắc Cây chè đã được Bộ nông nghiệp và Bộ Lương thực, Thựcphẩm quan tâm Nhiều đề án phát triển nông nghiệp được hoạch định ở cả haimiền Cây chè được xác định là cây có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng trung du và miền núi

Từ năm 1980 đến năm 1990 diện tích chè tăng từ 46 nghìn ha lên đến

60 nghìn ha (tăng 28%) sản lượng chè tăng từ 21,0 nghìn tấn lên 32,2 nghìntấn khô (tăng 53,3%) Giai đoạn này ngành công nghiệp chế biến phát triểnmạnh với nhiều nhà máy chế biến chè xanh, chè đen được thành lập với sựgiúp đỡ của Liên Xô (cũ), Trung Quốc sản phẩm chế biến chủ yếu được xuấtkhẩu sang Liên Xô (cũ) và Đông Âu

* Giai đoạn 1990 đến nay

Những năm gần đây có nhiều cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư pháttriển ngành chè Cây chè được coi là cây trồng xóa đói giảm nghèo của nhiều

hộ nông dân

Trang 27

Trong giai đoạn này diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam

Sản lượng (100tấn)

(Nguồn: Theo FAOSTAT, 2011) [19].

Qua bảng 1.4 cho thấy: Diện tích đất trồng chè của Việt Nam tăng trungbình trong những năm 2005 đến 2007 Sau đó lại giảm mạnh từ 107,40 ha(năm 2007) chỉ còn 108,80ha (năm 2008) và tăng nhẹ vào năm 2009 là11,16ha

Tuy diện tích trồng chè giảm nhưng năng suất chè lại tăng đều qua cácnăm Từ 13,56 tạ/ha (năm 2005) lên tới 16,64 tạ/ha (năm 2009)

Do năng suất chè hàng năm tăng nên sản lượng chè cũng tăng với tốc

độ trung bình trong 5 năm (2005-2009)

Năng suất chè của Việt Nam tăng lên trong khi diện tích trồng chè lạigiảm đi Điều này thể hiện nhiều mặt tiến bộ vượt bậc của ngành chè ViệtNam về đầu tư giống, vốn, kỹ thuật thâm canh, năng lực cán bộ công nhânviên, chất lượng chè …so với thời kì trước đây

Việt Nam đã có một số vườn chè đạt năng suất 20-25 tấn/ha, hàng ngàn

ha có năng suất bình quân trên 12 tấn/ha Tuy nhiên năng suất vườn chè củanước ta còn thấp xa so với một số nước trên thế giới như Kenya, Ấn Độ, Nhật

Trang 28

Bản, Srilanka… Trong khi năng suất chè bình quân của Ấn Độ, SriLanka,Kenya đạt từ 15-20 tấn/năm thì của ta mới đạt bình quân chưa đầy 10 tấn/ha.Nguyên nhân chính của năng suất chè đạt thấp là do hầu hết diện tích chè của

cả nước đều trồng bằng giống chè Trung du, chè Shan và PH1 Việc chăm sócchè của bà con phần nhiều chưa đúng quy trình, phân hữu cơ ít được sử dụng,chủ yếu bón phân đạm, lân, kali đơn độc dẫn đến vườn chè bị chai cứng Hệthống thủy lợi kém, hầu hết các đồi chè chưa chủ động nước tưới mà chủ yếutrông chờ vào lượng mưa tự nhiên nên vào những năm khô hạn, năng suất vàsản lượng chè bị giảm sút lớn (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [8]

+ Là một ngành kinh tế mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế - xã hội ởtrung du và miền núi

+ Đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng chè trong nước, xuất khẩu ngày càngnhiều và có tích lũy để tái sản xuất mở rộng

+ Góp phần vào việc phân bố lại lao động và dân cư, thu hút ngày càngnhiều lao động, cải thiện thu nhập, điều kiện làm việc và sinh hoạt cho ngườilao động, đặc biệt cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

+ Góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ môi sinh

Trang 29

+ Chú trọng việc phát triển khoa học công nghệ để khắc phục nhượcđiểm và yếu kém hiện nay Cụ thể:

- Đưa công nghệ mới vào kinh doanh và phát triển đồi chè

- Lựa chọn loại hình công nghệ chế biến thích hợp, đổi mới bao bì, mẫu

mã, để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu

- Có những giải pháp thích hợp để thu hút mọi nguồn vốn ở trong vàngoài nước nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển cây chè (Nguyễn Hữu Khải,2005) [8]

1.5.3 Tình hình sản suất chè của tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là vùng sản xuất chè nổi tiếng của Việt Nam Xét về diệntích, Thái Nguyên là vùng chè lớn thứ hai cả nước (trên 17.000 ha) sau tỉnhLâm Đồng Thế nhưng Thái Nguyên là tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng chèvới gần 172.000 tấn/năm Điều đặc biệt hơn tại 9/9 huyện thành thị của TháiNguyên, người dân đều tham gia trồng chè và chế biến chè Chè Thái Nguyên

có thế mạnh được thiên nhiên ưu đãi về chất đất, khí hậu thích hợp cộng với

đó người dân làm chè có kỹ thuật chăm sóc, thu hái và chế biến chè rất tinhxảo, bằng những công cụ chế biến thủ công truyền thống, đã tạo nên sảnphẩm trà cánh đẹp, hương thơm, vị cốm, uống “có hậu” với vị chát vừa phải,đượm ngọt đặc trưng (w.w.w.trathai.net) [14]

Nghề sản xuất chè ở Thái Nguyên đã tích tụ hàng trăm năm nay đã tạothành những làng nghề sản xuất chè truyền thống Từ năm 2008 đến 2011 TháiNguyên đã có 52 làng nghề sản xuất, chế biến chè được UBND tỉnh ra quyếtđịnh công nhận làng nghề Những làng nghề này từ lâu đã gắn liền với văn hóamang đậm bản sắc của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên Năm 2010, số lao độngcủa cả làng nghề vào khoảng 35.900 người (w.w.w.vietrade.gov.vn) [4]

Tình hình sản suất chè của tỉnh Thái Nguyên được thể hiện qua bảng

Trang 30

Bảng 1.5: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

từ năm 2005 – 2010

(ha)

Năng suất (Kg/ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2011) [2].

Theo báo cáo của Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên [3], đến năm 2010, cảnước có 131.487 ha chè, sản lượng trên 165 nghìn tấn chè khô, xuất khẩu đạt133,150 triệu USD/năm, giải quyết cho 400.000 hộ sản xuất của 35 tỉnh trong

cả nước Riêng tỉnh Thái Nguyên năm 2010, diện tích chè toàn tỉnh có 17.660

ha, năng suất chè búp tươi đạt 107 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 171.900tấn.Thái Nguyên có những vùng chè đặc sản, cho chất lượng cao, đặc biệtthơm ngon

Nhận thức rõ vai trò của việc sản xuất chè an toàn có ý nghĩa sống cònđối với cây chè, tỉnh Thái Nguyên đã và đang triển khai quy hoạch vùng sảnxuất chè an toàn trên địa bàn toàn tỉnh làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư sảnxuất chè hàng hóa chất lượng, giá trị cao; xây dựng vùng sản xuất nguyên liệuchè an toàn theo hướng hữu cơ, hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, hóa chất trừsâu, áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP Cũng vì thế100% sản phẩm của làng nghề chè là sản phẩm chè sạch, chè xanh cao cấp,tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa và xuất khẩu Tuy nhiên, giá trị thu được từchè vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương Đa phần, các sảnphẩm tra xuất khẩu ra nước ngoài vẫn chỉ là chè đen, chưa có các sản phẩm

Ngày đăng: 02/02/2016, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005), Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản xuất chè an toàn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản xuất chè an toàn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (2012), Thành tựu kinh tế - xã hội của Thái Nguyên năm 2011,http://w.w.w.thainguyen.gov.vn/detailctt/gt_ttktxh/CT_GT_TTKTXH, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu kinh tế - xã hội của Thái Nguyên năm 2011
Tác giả: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2012
4. Cục xúc tiến thương mại (2009), Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới. http://w.w.w.vietrade.gov.vn/che/929+tinh-hinh-tieu-thu-che-tren-the-gioi, Cục xúc tiến thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Tác giả: Cục xúc tiến thương mại
Năm: 2009
5. Đường Hồng Dật (2004), Cây chè và các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, NXB Lao Động- Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè và các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Lao Động- Xã Hội
Năm: 2004
6. Nguyễn Duy Đông (2010), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sảnxuất chè đông tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản" xuất chè đông tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn Duy Đông
Năm: 2010
7. Nguyễn Văn Hùng (2006), Quản lý cây chè tổng hợp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cây chè tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2005
9. Lê Tất Khương (1997), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới trong điều kiện Bắc Thái và những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho nhiều giống chè có nhiều triển vọng nhất.Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống chè mới trong điều kiện Bắc Thái và những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho nhiều giống chè có nhiều triển vọng nhất
Tác giả: Lê Tất Khương
Năm: 1997
12. Nông nghiệp ngày nay (2009), Vị trí của cây chè trong nền kinh tế quốc dân, http://w.w.w.18thang4.com/nongnghiepngaynay, Nông nghiệp ngày nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí của cây chè trong nền kinh tế quốc dân
Tác giả: Nông nghiệp ngày nay
Năm: 2009
13. Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh (2005), Kỹ thuật trồng và chăm sóc chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc chế biến chè năng suất cao – chất lượng tốt
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
14. Thái Nguyên danh trà (2012), Muốn làm giàu thì phải sản xuất chè sạch. http://w.w.w.trathai.net/trathai/tin-tuc/muon-lam-giau-phai-lam-che-sach, Thái Nguyên danh trà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muốn làm giàu thì phải sản xuất chè sạch
Tác giả: Thái Nguyên danh trà
Năm: 2012
15. Chu Thị Thơm - Phan Thị Lài – Nguyễn Văn Tố (2005), Hướng dẫn trồng cây trong trang trại cây chè, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn trồng cây trong trang trại cây chè
Tác giả: Chu Thị Thơm - Phan Thị Lài – Nguyễn Văn Tố
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2005
16. Tổng cục thống kê (2012), Niên giám thống kê nông lâm thủy sản 2005- 2011, http://w.w.w.gso.gov.vn, Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê nông lâm thủy sản 2005-2011
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2012
17. Từ điển bách khoa toàn thư mở (2012), Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên,http://w.w.w.wkipedia.org/wiki/Thai_Nguyen, Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điề"u "kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Từ điển bách khoa toàn thư mở
Năm: 2012
18. Trung tâm khí tượng tỉnh Thái Nguyên (2012), Báo cáo tình hình thời tiết tỉnh Thái Nguyên 4 tháng đầu năm 2012, Trung tâm khí tượng tỉnh Thái NguyênTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thời tiết tỉnh Thái Nguyên 4 tháng đầu năm 2012
Tác giả: Trung tâm khí tượng tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2012
19. FAOSTAT work mango production stastitis 2005-2010 http//:FAOSTAT.FAO.org/faostast Sách, tạp chí
Tiêu đề: work mango production stastitis 2005-2010
3. Cục thống kê Thái Nguyên (2011), Báo cáo chính thức diện tích, sản lượng, năng suất chè trong giai đoạn 2004-2010 Khác
10. Nguyễn Cẩm Mỹ (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của chè giai đoạn kiến thiết cơ bản và độ phì của Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2002-2010 - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới từ năm 2002-2010 (Trang 23)
Bảng 1.3: Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 1.3 Tình hình sản lượng chè của thế giới và một số nước có sản (Trang 24)
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam (Trang 27)
Sơ đồ thí nghiệm: - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Sơ đồ th í nghiệm: (Trang 34)
Bảng 3.1: Diễn biến khí hậu vụ Xuân năm 2012 tại Thái Nguyên - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu vụ Xuân năm 2012 tại Thái Nguyên (Trang 40)
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều rộng tán chè - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều rộng tán chè (Trang 43)
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây (Trang 45)
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến mật độ búp chè - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến mật độ búp chè (Trang 46)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều dài búp - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều dài búp (Trang 48)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới năng suất búp tươi - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới năng suất búp tươi (Trang 50)
Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến mật độ rầy xanh qua các lần điều tra - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến mật độ rầy xanh qua các lần điều tra (Trang 54)
Hình 3.3: Biểu đồ diễn biến mật độ bọ cánh tơ qua các lần điều tra - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.3 Biểu đồ diễn biến mật độ bọ cánh tơ qua các lần điều tra (Trang 55)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ cánh tơ - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ cánh tơ (Trang 55)
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ xít muỗi - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ tới diễn biến mật độ bọ xít muỗi (Trang 56)
Hình 3.4. Biểu đồ diễn biến mật độ bọ cánh tơ qua các lần điều tra - Đề tài nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu tủ gốc đến sinh trưởng và năng suất của giống chè TRI777 trong vụ xuân năm 2012 tại xã la bằng, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.4. Biểu đồ diễn biến mật độ bọ cánh tơ qua các lần điều tra (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w