1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Tìm hiểu hoạt động chuyên môn của cán bộ xây dựng nông thôn mới xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

55 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 857,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tìm hiểu vai trò chức năng nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách điều phối nông thôn mới tại xã Thịnh Đức. Nhằm đánh giá hiệu quả công tác hoạt động điều phối xây dựng nông thôn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ phụ trách XDNTM, đồng thời nâng cao kiến thực thực tiễn của sinh viên trước khi ra trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2015 – 2019 Giảng viên hướng dẫn : ThS Lành Ngọc Tú

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi và bổ sung kiến thức chuyên môn, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, tác phong của mình

Để hoàn thành được khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu cùng các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Lành Ngọc Tú đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình, chu đáo, và giúp đỡem trong suốt

quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND

và các đoàn thể cán bộ chuyên môn trong xã Thịnh Đức, TP Thái Nguyên đã

quan tâm tạo điều kiện để em hoàn thành tốt kỳ thực tập với đề tài: “Tìm hiểu hoạt động chuyên môn của cán bộ xây dựng nông thôn mới xã Thịnh

Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” Em xin bày tỏ lòng cảm

ơn sâu sắc tới cán bộ chuyên môn Lăng Đại Thành luôn tận tình chỉ bảo,

giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để bài báo cáo của em được hoàn thiện một cách đầy đủ nhất

Trong quá trình thực tập mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định

mà bản thân chưa nhận thấy được

Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Tạ Thị Bích Phương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất cây hàng năm 18 Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi của xã Thịnh Đức giai đoạn 2017-2018 20 Bảng 3.3: Kết quả công tác giáo dục năm học 2018-2019 23

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu 2

1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 5

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Về cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số lí luận liên quan đến xây nội dung thực tập 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 11

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 13

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 15

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 16

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức 16

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

3.1.3 Điều kiện văn hóa xã hội 21

3.2 Khái quát về cơ sở thực tập 26

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 26

3.2.2 Hoạt động của cán bộ phụ trách chương trình NTM tại UBND xã Thịnh Đức 26

3.2.3 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở 34

Trang 7

3.2.4 Mặt hạn chế trong công tác XDNTM tại xã 36

3.2.5 Đề xuất giải pháp 36

3.3 Nội dung thực tập 38

3.3.1 Công việc liên quan đến XDNTM tại UBND xã 38

3.3.2 Các công việc khác tham gia cơ sơ thực tập 40

3.3.3 Những thuận lợi và khó khăn 42

3.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 43

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

4.1 Kết luận 46

4.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Công cuộc “Đổi mới” do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo từ Đại hội VI

đã đưa đất nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và không ngừng phát triển trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Chính vì vậy, Đảng ta luôn đặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là sơ sở và lực lượng để phát triển phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái

Chương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là một chương trình trọng tâm của nghị quyết số 26-NQ/TW, nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Công tác xây dựng nông thôn mới được coi là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; chủ trương XDNTM là chủ trương quan trọng, hết sức đúng đắn, hợp lòng dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM đã nhanh chóng trở thành phong trào của cả nước

Đồng hành cùng nông dân để chia sẻ những thuận lợi, khó khăn trên con đường hướng tới phát triển một nông thôn kiểu mới hiệu quả và bền vững

là những cán bộ phụ trách xây dựng NTM tại các địa phương

Thịnh Đức là xã miền núi nằm ở phía Tây, cách TP Thái Nguyên 10

km có diện tích tự nhiên là 1.612,99 ha có 1.898 hộ và 7.175 khẩu, được phân bố trên 25 xóm, xóm ít nhất có 33 hộ, xóm nhiều nhất có 118 hộ Ðồng bào theo đạo thiên chúa có 372 khẩu, chiếm 5,2% dân số; đồng bào dân tộc thiểu số có 720 khẩu, chiếm 10 % dân số Là một xã miền núi có diện tích đồng ruộng bậc thang nằm xen kẽ các đồi, núi dốc từ bắc xuống nam

Trang 9

nằm cạnh Sông Công và có hệ thống thuỷ lợi Núi Cốc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Cùng với toàn tỉnh chương trình xây dựng nông thôn mới đang được xã Thịnh Đức thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được thay đổi, đời sống của người dân được cải thiện, giảm nghèo, nhiều nét đẹp văn hóa được phát huy Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết mới đáp ứng nhu cầu đặt ra như:

Kiến thức về XDNTM của đội ngũ cán bộ còn có những hạn chế (nhất

là đội ngũ cán bộ cơ sở rất yếu về kiến thức và phương pháp tổ chức XDNTM trên địa bàn xã) Đây đang là trở ngại lớn nhất cho thực hiện chương

trình Công tác tuyên truyền cho nhân dân, nhất là cư dân nông thôn còn chưa

đạt hiệu quả cao

Công tác quy hoạch, xây dựng đề án (kế hoạch) nông thôn mới của xã

theo 19 tiêu chí được coi là điều kiện tiên quyết của chương trình Tuy nhiên đến nay, công tác này triển khai còn chậm và chưa đồng bộ

Phát triển sản xuất, tăng thu nhập được coi là gốc của XDNTM nhưng

đang là vấn đề khó nhất trong thực hiện tiêu chí này của chương trình

Có thể thấy rằng, vai trò của đội ngũ cán bộ là vô cùng quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế tại địa phương Xuất phát từ bối cảnh và lí do trên, em quyết định chọn vấn đề

“Tím hiểu hoạt động chuyên môn của cán bộ xây dựng nông thôn mới xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên

cứu cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình

1.2 Mục tiêu

1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ

Tìm hiểu vai trò chức năng nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của cán bộ phụ trách điều phối nông thôn mới tại xã Thịnh Đức Nhằm đánh giá hiệu quả công tác hoạt động điều phối xây dựng nông thôn, từ đó đề xuất một số giải

Trang 10

pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ phụ trách XDNTM, đồng thời nâng cao kiến thực thực tiễn của sinh viên trước khi ra trường

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ

- Hiểu biết và nắm vững chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về chương trình XDNTM

- Tìm hiểu được vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ, của cán bộ phụ trách chương trình NTM

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách trong việc thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao đời sống người dân

- Có kiến thức về phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo

1.2.2.2 Về thái độ và ý thức trách nhiệm

- Nâng cao phẩm chất, đạo đức cá nhân, ý thức nghề nghiệp

- Tạo cho bản thân tác phong làm việc chuyên nghiệp, hợp tác, thân thiện phục vụ cộng đồng

- Nâng cao khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn

bị số liệu để viết báo cáo thực tập

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập

1.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế

- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập

- Hòa nhã với các cán bộ tại nơi thực tập

Trang 11

- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ phòng ban để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân

- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ

- Thật sự thích nghi và hội nhập vào môi trường làm việc

- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường

- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức

- Tìm hiểu bộ máy quản lý, chức năng, vai trò, nhiệm vụ và môi trường làm việc tại UBND xã Thịnh Đức

- Tìm hiểu các hoạt động của cán bộ phụ trách chương trình NTM

- Tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của cán bộ XDNTM

- Hoàn thiện báo cáo thu hoạch và báo cáo thực tập

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Tìm hiểu thông tin qua các tài liệu thứ cấp

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: dùng bảng kiểm kê để tìm hiểu một số thông tin như: Họ tên, tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn, công việc

cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ công chức cấp xã

- Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và

xử lý công việc của các cán bộ

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dùng word và excel để tổng hợp lại các số liệu và viết báo cáo cho hoàn chỉnh

Trang 12

Bảng 1.1: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp STT Loại thông tin Nguồn thu thập

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã

hội, tình hình dân số lao động

của Xã Thịnh Đức

Phòng thống kê xã Thịnh Đức

2 Các vai trò, nhiệm vụ, chức năng

của cán bộ xây dựng nông thôn

-Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập

được chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài

- Cách tiếp nhận các văn bản, nghị quyết và cách xử lí vấn đề của cán

bộ xây dựng nông thôn mới xã đối với các văn bản,nghị quyết

1.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân loại và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

-Thời gian: từ ngày 15/08/2018 đến ngày 23/12/2018

- Địa điểm thực tập: UBND xã Thịnh Đức, TP Thái Nguyên, tỉnh

Thái Nguyên

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập

- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc

Trang 13

- Làm việc như một nhân viên tại văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập

- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập

- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập

để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân

- Quan sát, học tập và học hỏi kinh nghiệm làm việc của cán bộ phụ trách Chương trình NTM để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lí luận liên quan đến xây nội dung thực tập

* Khái niệm nông thôn

Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội

thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính

cơ sở là ủy ban nhân dân xã"

* Khái niệm nông thôn mới

Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững [1]

- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật

tự xã hội.[1]

* Khái niệm XDNTM

- Xây dựng nông thôn mới: Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để

cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của

Trang 15

mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; Sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp; Giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn

minh.[1]

* Đặc trưng của nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản

Lao động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gồm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao [9]

* Khái niệm cán bộ XDNTM

- Cán bộ XDNTM là những người cán bộ có quyền và trách nhiệm thực hiện việc lập kế hoạch quản lý, kiểm soát và phát triển xây dựng nông thôn kiểu mới nhằm hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân.[2]

- Cán bộ XDNTM cấp xã là người trực tiếp chỉ đạo hay trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực XDNTM trên địa bàn cấp xã.Đây là người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động xây dựng NTM của nông dân

- Kiến thức, kỹ năng mà cán bộ phụ trách XDNTM xã cần có:

Trang 16

Vì cán bộ XDNTM làm việc trực tiếp với bà con nông dân - là những người lớn tuổi, trong môi trường xã hội nông thôn, Người cán bộ XDNTM có nhiệm vụ tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chương trình NTM, các tiêu chí mới; tập huấn các tiêu chí NTM cần có trên địa bàn cho bà con Người cán bộ XDNTM cấp xã phải nắm vững cac, phải

có kiến thức tiêu chí XDNTM của xã mình và kinh nghiệm làm việc với nông dân, trong môi trường xã hội nông thôn thì mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ

Do đó, để làm tốt công tác XDNTM cán bộ cấp xã phụ trách XDNTM cần trang bị kiến thức tổng hợp Đó là:

- Kiến thức xã hội và cuộc sống nông thôn, địa phương nơi mình làm việc

- Kiến thức về đường lối, quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước

và của địa phương

- Kiến thức, kỹ năng về tập huấn, đào tạo và hướng dẫn cho người dân các tiêu chí của NTM

- Kỹ năng tổ chức, lập kế hoạch hoạt động tại xã

- Kỹ năng truyền đạt thông tin: khả năng nói, kỹ năng viết (viết báo cáo, viết tin bài ) và giao tiếp, ứng xử tốt

-Kỹ năng lãnh đạo: tự tin, gương mẫu và có khả năng thuyết phục quần chúng, tiếp cận được với các đối tác, với lãnh đạo địa phương

- Kỹ năng sáng tạo trong điều kiện làm việc độc lập tại địa phương.[2]

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

Cán bộ phụ trách XDNTM muốn hoạt động có hiệu quả thì rất cần đến các quy định của nhà nước, sau đây là một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung học tập:

* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương:

Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 03 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Trang 17

Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020;

Quyết đinh số 1996/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về Quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của văn phòng điều phối giúp ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp;

Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “ Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việcQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức

bộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016-2020

* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tình Thái Nguyên:

Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành bộ tiêu chí và hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí vè xã nông thôn mới, xã nông thôn mới kiểu mẫu, xóm nông thôn mới kiểu mẫu và

hộ gia đình nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

Kế hoạch số 15/KH-VPĐP ngày 11/6/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tập huấn, bối dưỡng cán bộ xây dựng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, năm 2018

* Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của xã Thịnh Đức: gồm các loại văn bản như kế hoạch, chương trình, quyết định, nghị quyết, công văn và một số loại văn bản khác

Trang 18

Quyết định số 09-QĐ/ĐU ngày 22/6/2018 của UBND xã Thịnh Đức về việc Kiện toàn Ban chỉ đạo nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 – 2020;

Kế hoạch số 66-KH-UBND ngày 24/9/1018 của UBND xã Thịnh Đức

về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Thịnh Đức, giai đoạn 2018 – 2020

Báo cáo số 116/BC- UBND ngày 5/11/2018 của của UBND xã Thịnh Đức về việc báo cáo Kết quả thực hiện thông báo, kết luận tại cuộc giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND thành phố Thái Nguyên về kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thịnh Đức

* Tại Trung Quốc

Trong những năm vừa qua Trung Quốc có nhiều giải pháp và chính sách tích cực để phát triển nông nghiệp - nông thôn, trong đó có hai giải pháp lớn

Trang 19

- Xây dựng NTM hình thành mô hình nông thôn văn minh

Từ đầu năm 2000, Trung Quốc chỉ đạo xây dựng 10 làng mẫu, những làng đầu tiên có thiết kế kiến trúc “thô cứng”: Đường thẳng tắp, dân cư chia thành các ô bàn cờ vuông vức, kiến trúc các nhà dân theo một số kiểu giống nhau, ít cây xanh và không gian cảnh quan công cộng xen kẽ Do đó nó giống phố hơn làng

Hạ tầng công cộng rất đầy đủ và hiện đại, nhất là đường sá, trụ sở, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, dịch vụ Nhà dân có khuôn viên rộng khoảng 300-500 m2 đều xây dựng nhà 2-3 tầng kiến trúc hiện đại, tiện nghi sinh hoạt của các gia đình đều đầy đủ, nhiều nhà có ô tô du lịch và máy móc cơ khí cho sản xuất nông nghiệp Đồng ruộng được cải tạo lại, sản xuất chuyên canh Mỗi làng đều có doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất hoặc chế biến nông sản Nông dân có thể nhượng đất hoặc cho doanh nghiệp thuê đất Hầu hết lao động ở nông thôn đều có việc làm, nhiều người làm dịch vụ môi trường, thương mại, sửa chữa thiết bị máy móc Nhiều người là lao động làm thuê cho doanh nghiệp (hình thành lớp công nhân nông nghiệp ở nông thôn)

- Có chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

Trung Quốc xác định: Xây dựng NTM là công trình thế kỉ chính vì vậy càn phải phát triển hiện đại hóa nông nghiệp, hiện đại hòa hạ tầng sản xuất Chuyên môn hóa, thâm canh cho các sản phẩm chủ lực ở địa phương

Truyền thông rộng rãi cho các tầng lớp và giới doanh nghiệp công thương thấy rõ cơ hội và lợi ích khi tham gia đầu tư vào nông nghiệp và xây dựng NTM

Thực hiện chủ trương “Sản nghiệp hóa nông nghiệp” “Sản nghiệp hóa nông nghiệp” được giải thích là: Lấy thị trường trong và ngoài nước làm hướng đi, lấy nông hộ làm cơ sở, lấy doanh nghiệp đầu tàu làm chỗ dựa, lấy hiệu quả kinh tế làm trung tâm.[10]

Trang 20

2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phong trào XDNTM đã có bước phát triển mới, đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về XDNTM và chính thức phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ - CP ngày 28/10/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ - TTg “Phê duyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, Quyết định số 800/QĐ - TTg “Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020” Đặc biệt ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

* Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên - “cánh chim đầu đàn” trong phong trào xây dựng nông thôn mới của tỉnh miền núi Yên Bái

Trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Trấn Yên, việc tuyên truyền, vận động người dân, cộng đồng dân cư phát huy tính chủ động, tích cực tham gia luôn được chú trọng Đối với những tiêu chí mà sự tham gia, vào cuộc của người dân là nhân tố quyết định như tiêu chí về hộ nghèo, y tế, môi trường và an toàn thực phẩm, thu nhập , huyện Trấn Yên chủ động triển khai, vận động sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân

Ở Trấn Yên, phong trào xây dựng xã hội học tập đang góp phần tạo lập những thiết chế văn hóa mới, những sinh hoạt cộng đồng sôi nổi gắn liền với phát triển kinh tế-xã hội, mang lại hiệu quả cao Đến nay, Trấn Yên đã có 2

mô hình cộng đồng học tập cấp xã Huyện phấn đấu trong năm 2017 đạt 5 mô hình cộng đồng học tập cấp xã; 70% số hộ, 70% số dòng họ và trên 60% số thôn, bản được công nhận gia đình, dòng họ, thôn, bản học tập Ông Nguyễn Khánh, Chủ tịch Hội Khuyến học huyện Trấn Yên cho biết: Bên cạnh các gia đình, dòng họ, cộng đồng học tập, huyện Trấn Yên còn thành lập được 6 câu lạc bộ khuyến học như các câu lạc bộ: Khuyến học và phát triển ngành nghề

Trang 21

cây trồng, vật nuôi; khuyến học tiếng nói chữ viết dân tộc gắn với phát triển kinh tế- xã hội; khuyến học các làn điệu hát giao duyên, dệt vải yếm áo người Dao… Sự tham gia tích cực của người dân giúp cho phong trào xây dựng đời sống văn hóa thêm khởi sắc, góp phần thiết thực để xây dựng nông thôn mới

ở Trấn Yên

Việc vận động nhân dân tham gia hiến đất, đóng góp công lao động để xây dựng các công trình phúc lợi tại địa phương được coi là kinh nghiệm quý trong việc huy động sức dân, phát huy được hiệu quả tích cực đối với một huyện nghèo Những con đường giao thông nông thôn đã hoàn thành nhờ sự đóng góp đất đai, sức người, sức của, sự quyết tâm, đồng lòng của người dân chính là minh chứng rõ nét nhất

Việc triển khai và thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, các nguồn vốn, chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn các xã, đặc biệt là các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình hỗ trợ giảm nghèo bền vững, tập trung các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất… được huyện Trấn Yên xác định chính là trọng tâm giải quyết các vấn đề khó khăn nhất trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở vùng cao, đó là nguồn vốn và việc hoàn thành tiêu chí nâng cao mức thu nhập của người dân

Đến nay, huyện Trấn Yên có 6 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 6 xã đạt từ

10 đến 15 tiêu chí và 9 xã còn lại đạt từ 7 đến 9 tiêu chí Huyện phấn đấu đến năm 2020, tất cả các xã đạt đủ các tiêu chí, đưa Trấn Yên trở thành huyện nông thôn mới đầu tiên của tỉnh Yên Bái Để đạt được mục tiêu đó, từ nay đến năm 2020, huyện Trấn Yên xác định phải hoàn thành cơ bản việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho các xã; đảm bảo toàn bộ hệ thống giao thông từ huyện đến trung tâm xã, đường liên xã được cứng hóa; nâng thu nhập của người dân nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2015; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% Bên cạnh đó, huyện quan tâm nâng cao chất lượng y tế, công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao mức hưởng thụ đời sống tinh thần cho người dân

Trang 22

Sự quyết tâm cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện đến cơ sở; sự đồng lòng, ủng hộ và tham gia tích cực của nhân dân, vì mục tiêu chung là đem lại lợi ích cho người dân một cách thiết thực chính là “chìa khóa” mang lại những hiệu quả tích cực trong phong trào xây dựng nông thôn mới ở huyện vùng cao Trấn Yên.[8]

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản và Trung Quốc cho thấy: Dù là quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họ đều chú trọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho người dân Thay đổi kĩ thuật mới, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của người nông dân

XDNTM được coi là quốc sách lâu dài của mỗi quốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theo hướng hiện đại, đảm bảo phát triển kinh tế và và đời sống xã hội Nghị quyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình XDNTM Xây dựng các làng xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh

Chính vì vậy, để xây dựng NTM thành công cần phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật để vận động được quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia chương trình XDNTM

Trang 23

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thịnh Đức

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thịnh Đức nằm phía Tây Nam của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên là 1.612,69 ha Ranh giới hành chính xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp phường Thịnh Đán: phường Tân Lập và xã Quyết Thắng

- Phía Nam giáp thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên

- Phía Đông Bắc giáp phường Tân Lập

- Phía Đông giáp xã Tích Lương

- Phía Tây giáp xã Phúc Trìu và xã Tân Cương

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Thịnh Đức có địa hình dạng đồi bát úp, xen kẽ các điểm dân cư và đồng ruộng Địa hình của xã nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình là 6 – 8m Nhìn chung địa hình của xã thuận lợi cho phát triển

đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp và phát triển hạ tầng

3.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Xã Thịnh Đức nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều được phân chia làm 04 mùa rõ rệt (xuân- hạ- thu- đông), song chủ yếu là hai mùa chính: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với đặc điểm điều kiện khí hậu, thời tiết như sau:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt đô trung bình năm khoảng 22 – 230C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 370C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 30C

Trang 24

- Nắng: Số giờ nắng các năm là 1.588 giờ Tháng 5 – 6 có số giờ nắng nhiều nhất khoảng 170 – 180 giờ

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yêu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa các năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sựu biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 – 17 %

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Thịnh Đức nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

trồng vụ Đông, vụ Xuân và vụ Mùa năm 2018

Diện tích gieo trồng cây lương thực cả năm đạt 734,7 ha, trong đó: Lúa

là 592,7 ha/593ha bằng 99,9% KH, ngô là 142 ha/165ha bằng 86,06% KH

Trang 25

Sản lượng lương thực có hạt năm 2018 đạt 3.939,6 tấn/3.724 tấn bằng 105,7% kế hoạch trong đó: Thóc 3.228,7tấn/2.905,7 tấn bằng 111,1% KH; ngô: 710,9 tấn/818,4 tấn bằng 86,8% KH

Diện tích lúa cao sản cả năm đạt 232 ha (vụ xuân 120 ha; vụ mùa 112ha) Kết quả cụ thể từng vụ như sau:

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất cây hàng năm

Chỉ tiêu ĐVT Vụ đông 2017 – 2018 Vụ xuân 2018 Vụ mùa 2018

236,6 54,6 1.285,7

356,1 54,6 1.943

62,7 48,5 299,3

66,5 51,1 340,4

13,8 51,6 71,2

(Nguồn: UBND xã Thịnh Đức)

+ Vụ đông 2017 - 2018: Diện tích Ngô đông: 61,7 ha bằng 100% KH vụ

đông, Năng suất đạt 48,5 tạ/ha, sản lượng đạt 299,3 tấn

+ Vụ xuân 2018: Diện tích lúa: 236,6 ha bằng 100% KH vụ xuân, Năng

suất đạt 54,3 tạ/ha, sản lượng đạt 1.285,7 tấn; diện tích Ngô: 66,5ha bằng 100%

KH vụ xuân Năng suất đạt 51,1 tạ/ha, sản lượng đạt 340,4 tấn

+ Vụ mùa 2018:Diện tích lúa đạt 356,1 ha bằng 99,74% kế hoạch vụ

mùa, Năng suất đạt 54,6 tạ/ha, sản lượng đạt 1.943 tấn; diện tích ngô đạt 13,8ha bằng 72,6% kế hoạch vụ mùa, năng suất đạt 51,6 tạ/ha, sản lượng đạt 71,2 tấn;

Tổng diện tích chè toàn xã là 218,5ha trong đó diện tích chè kinh doanh là 217,3ha năng suất bình quân ước đạt 152 tạ/ha sản lượng ước đạt 2.432 tấn

Trang 26

Cấp giống chè cho 5 xóm (Làng Cả, Đức Cường, Lượt 2, Đầu Phần và Hòa Bắc) với diện tích 1,93ha (diện tích chè đăng ký từ năm 2017), chủ yếu là giống chè Lai LDP1(Dự án chè tỉnh hỗ trợ giá giống 50%)

* Công tác khuyến nông

Năm 2018, có 06 xóm thực hiện mô hình sản xuất cánh đồng “một giống lúa” với 17,3ha (vụ xuân: 6,6ha; vụ mùa 10,7ha), các xóm thực hiện được trợ giá về giống và phân bón

Phối hợp với Phòng Kinh tế TP hỗ trợ giống gà ri lai với số lượng 4.000 con (nhân dân đóng đối ứng 4.000đ/con)

Phối hợp tổ chức 06 lớp tập huấn về kỹ thuật gieo cấy, chăm sóc cây trồng, kinh tế hợp tác và chăn nuôi gà cho Trưởng xóm và các hộ nông dân đầu mối với hơn 300 lượt người tham gia

3.1.2.2 Lâm nghiệp

Diện tích rừng trên địa bàn phát triển tốt, Ban lâm nghiệp xã phối hợp cùng với kiểm lâm viên địa bàn làm tốt công tác quản lý lâm sản, bảo vệ rừng

và phòng chống cháy rừng

Phát động Tết trồng cây đầu xuân trên địa bàn toàn xã, Ban lâm nghiệp

xã đôn đốc nhân dân chủ động triển khai trồng rừng trên tất cả các diện tích rừng đã khai thác năm 2017 Diện tích rừng trồng mới năm 2018 đạt 4,2ha (trong đó có 0,7ha rừng phân tán) Kiện toàn 03 tổ phòng chống cháy rừng trên địa bàn xã, phối hợp với Hạt Kiểm lâm TP tổ chức tuyên truyền cho các

tổ PCCR và nhân dân các xóm về công tác quản lý, bảo vệ rừng, công tác phòng chống cháy rừng

Hiện nay diện tích rừng trên địa bàn có 231,5 ha chủ yếu là cây Keo Lai

3.1.2.3 Chăn nuôi

Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định không có dịch bệnh lớn xảy ra: Tổng đàn gia súc gia cầm năm 2018 trên địa bàn toàn xã là: Trâu 478 con, bò 119 con, lợn 4.706 con (Lợn nái 345 con, lợn thịt 4.357 con, Lợn đực giống 04 con), gia cầm 51935 con

Trang 27

Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm 02 đợt vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm, kết quả cụ thể : Vaccin Dịch tả lợn: 1.800 liều; Vaccin Tụ dấu lợn: 1.935 liều; Vaccin Tụ huyết trùng trâu bò: 250 liều; Vaccin LMLM gia súc: 300 liều; Vaccin Dại chó: 1.073 liều Cấp phát và tổ chức phun khử trùng tiêu độc 02 đợt với 152 lít hóa chất Navet-Iodin tương đương 380.000m2

Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi của xã Thịnh Đức giai đoạn 2017-2018

Đối với đàn lợn: Tình hình chăn nuôi lợn năm 2017 đàn lợn có 4.485 con, năm 2017 đàn lợn tăng lên 4.706 con (tăng 221 con) tăng lên do nhu cầu của người dân

Đối với gia cầm:thì năm 2018 có sự giảm mạnh còn 51.935 con so với năm 2017 là 58.765 con (giảm 6.830 con) nguyên nhân là do các hộ chăn nuôi trên địa bàn vẫn ở quy mô nhỏ, lẻ, chủ yếu là chăn nuôi nông hộ, hiện nay đầu

ra cũng như giá cả không ổn định, dịch bệnh xảy ra thường xuyên trong khi

đó việc phòng bệnh cho đàn gà khó thực hiện nên người dân ngại tăng đàn

Ngày đăng: 09/05/2021, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w