1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA-SỬ6 (3CỘT) CHUẨN

56 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6 tuần 1 – tiết 1
Người hướng dẫn GV: Bùi Xuân Hằng
Trường học Trường THCS Bắc Hà
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Bắc Hà
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:Ngàygiảng: Bài3-Tiết3: Xã hội nguyên thủy AMục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: Giúp h/s hiểu và nắm đợc những điểm chính sau đây: -Nguồn gốc loài ngời và cá mồc lớn và quá trình

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1 Ngày soạn:

Ngày giảng: Bài1: Mở Đầu:

Thầy:-ảnh văn miếu Quốc Tử Giám phóng to

-Sách báo có liên quan đến nội dung bài học

Trò:-sách giáo khoa

C Các bớc lên lớp:

1- ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

3-Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Để học tốt môn lịch sử và chủ động trong các bài học các em phải hiểu lịch

sử là gì?học lịch sử để làm gì?

b Tiến trình các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạtHĐ1:Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu lịch sử là gì?

?:Có phải con ngời cây cỏ

loày vật từ khi xuất hiện đã

-Đều sinh ra lớn lên và biến

đổi nghĩa là đều có mộtquá khứ -> Đó chính là lịchsử

-> là những gì diễn ra trongquá khứ

-> Loài ngời là tất cả nhữngngời đã và đang sống trêntrái đất Do đó lịch sử loài

1.Lịch sử là gì ?

-là những gì diễn ratrong quá khứ

Trang 2

?:Em hãy lấy ví dụ trong

cuộc sống của gia đình ,quê

?:Tại sao Xi-Rê-Rông lại

nói:”lịch sử là thầy giáo của

cuộc sống”?

ngời vô cùng rộng lớn vàlâu dài còn LS con ngời thì

rất hẹp và diễn ra trong mộtthời gian nhất định

- HS quan sát tranh

- HS so sánh sự khác biệtgiữa thầy trò ,bàn ghế

-Rất cần vì tất cả khôngphải tự nhiên mà thay đổi

-Tổ tiên cha ông chúng tatạo nên

-> Biết cội nguồn biết tổtiên, cha ông chúng ta trớc

đây đã lao động và sản xuất

2.Học lịch sử để làm gì ?

-Hiểu đợc cội nguồncủa tổ tiên, ông cha

3.Dựa vào đâu để biết

Trang 3

1 Lịch sử là gì?

1 Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ

2 Lịch sử bao gồm hôm nay và ngày mai

3 Lịch sử là sự phát triển hớng đến tơng lai

4 Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ, hiện tại và tơng lai

2 Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử ?

1 Biết quí trọng những gì mình đang có

2 Biết ơn những ngời đã dựng nớc và giữ nớc

3 Biết mình phải làm gì cho đất nớc

4 Tất cả các câu trên đều đúng (Đ)

4 Hớng dẫn học tập:

- Học thuộc bài trả lời các câu hỏi sgk

- Soạn bài 2 : Cách tính thời gian trong lịch sử

Tuần 2 - Tiết 2 :

Bài 2 : Cách tính thời gian trong lịch sử

A.Mục tiêu bài học:

Trang 4

b Lời kể của các cụ già

c Các loại t liệu lịch sử nổi tiếng (Đ)

d Một bộ phim lịch sử nổi tiếng

2.Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Nh bài học trớc, lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ

theo trình tự thời gian có trớc có sau

• Tiến trình các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạtHĐ1:Tìm hiểu nguyên nhân

phải xác định thời gian

?:Xem H.1,2 sgk em có thể

nhận biết đợc trờng làng

hay tấm bia đá đợc dựng lên

cách đây bao nhiêu năm?

?:Vậy chúng ta có cần biết

thời gian dựng một tấm bia

tiến sĩ nào đó không?

?:Vậy dựa vào đâu và bằng

cách nào con ngời tính đợc

thời gian của ngời xa

GV treo bảng phụ gọi HS

đọc

?:Hãy xem trên bảng ghi ta

thấy có những đơn vị thời

gian nào và có những loại

thời gian nào?

đất+ Dơng lịch: trái đất quayquanh mặt trời Dơng lịchxuất hiện sau

HS:Có nhiều loại lịch

1.Tại sao nphải xác

định thời gian.

2 Ngời xa tính thời gian ntn?

- Âm lịch

- Dơng lịch

3 Thế giới cầm có một thứ lịch chung hay không?

Trang 5

?:Công lịch là gì?

?: Em thử trình bày các đơn

vị thời gian theo công lịch?

Vì sao trên tờ lịch của ta có

ghi thêm âm lich?

Công lịch là dơng lịch

3 Củng cố:

• Hãy khoanh tròn vào ý em cho là đúng:

- Câu 1: Lịch xuất hiện sớm nhất tại khu vực nào trên trái đất:

1 âm lịch ,

2 Dơng lịch

3 Công lịch

4 Lịch Hồi giáo

- Câu 2: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng ,

+ Nắm tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

• Soạn bài 3 : xã hội nguyên thuỷ

Chú ý : + Phân biệt đợc : Vợn cổ – Ngời tối cổ – Ngời tinh khôn

+ Đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ

Trang 6

Ngày soạn:

Ngàygiảng:

Bài3-Tiết3:

Xã hội nguyên thủy

A)Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

Giúp h/s hiểu và nắm đợc những điểm chính sau đây:

-Nguồn gốc loài ngời và cá mồc lớn và quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ thành

ng-ời hiện đại

-Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguỵen thuỷ

-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

-t liệu giảng dạy lịch sử thế giới cổ đại

-tranh ảnh, hiện vật về các công cụ lao động ,đồ trang sức

C)Các bớc lên lớp:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H:Ngời xa đã tính thời gian ntn?Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

3.Bài mới:

a)dẫn vào bài:

b)Tiến trình các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạtHĐ1:Hớng dẫn hs tìm hiểu

ng-đã phát triển,thể tích sọ não phát triến ,biết sử dụng công cụ

-Sống theo bầy khoảng vài chục ngời săn bắt và hái lợm

-hs mô tả ,hs nhận xét

1.Con ngời đã xuất hiện ntn?

-vợn cổ -ngời tối cổ

Trang 7

?:Ngời tinh khôn sống cách

ngày nay bao nhiêu thời gian?

Họ đã làm đợc những gì?

GV:Cho hs quan sát h5 trang9

?:Ngời tinh khôn khác ngời tối

?:công cụ lao động bằng kim

loại đợc phát minh vào lúc

nào?nó hơn công cụ đá ở

những điểm nào?

?:tại sao với công cụ kim loại,

sản xuất phát triển nhanh hơn

thì xã hội nfuyên thuỷ tan rã?

?: quan sát h6,7 em có nhận xét

gì về cuộc sống của con ngời từ

khi xuất hiện?

-4vạn năm trớc đây

-Ngời tinh khôn có cấu tạo thể chất giống nh ngờingày nay,dáng đứng thẳngbàn tay nhỏ khéo léo ,hộp

sọ và thể tích não phát triển

-ngòi tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ-thị tộc-trồng rau ,trồng lúa ,chănnuôi, làm đồ gốm, dệt vải làm đồ trang sức

-khoảng 4 nghìn năm trớc công nguyên-sắc bén đợc nhiều việc hơn

-sản xuất phát triển- của cải d thừa- giầu có- XHNT tan rã nhờng chỗ cho xã hội có giai cấp

2.Ngời tinh khôn sống thế nào?-4vạn nẳm trớc công nguyên- ngờitinh khôn

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

-công cụ kim sản xuất phát triển- xhnt tan rã

loại-C)Củng cố:

H:bầy ngời nguyên thuỷ sống thế nào?

H:ngời tinh khôn khác ngời tối cổ ở điểm nào?

H:công cụ kim loại có tác dụng ntn?

Các quốc gia cổ đại Phơng Đông

A)Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Trang 8

Giúp học sinh nắm đợc

-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời

-Những nhà nớc đầu tiên đợc hình thành ở phơng đông bao gồm Ai cập, Lỡng hà,ấn

độ ,Và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ thứ 2 đầu thiên niên kỷ thứ 3 tcn

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này

2.Về t tởng ,tình cảm:

Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ,bớc đầu ý thức về sự bất bình

đẳng, sự phân chia giai cấp trong xh,và về nhà nớc chuyên chế

B)Chuẩn bị:

-Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng đông

-T liệu thành văn về trung quốc

C)Các bớc lên lớp:

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

H:Phân biệt sự khác nhau giữ vợn cổ và ngời tối cổ,ngời tinh khôn?vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3.Bài mới:

a,Giới thiệu bài:

xã hội nguyên thủy tan rã nhờng chỗ cho một xã hội mới, xã hội có giai cấp, có nhà ớc

n-b,Tiến trình các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạtHĐ1:hơng dẫn hs tìm hiểu

sự ra đời của các quốc gia

?:Đặc điểm lớn nhất của

các quốc gia cổ dại này là

nghề nông trồng lúa rất phát triển –làm thuỷ lợi-các nghề thủ công cũng phát triển

hs: quan sát trên h8 và mô

tả trên h8 chúng ta thấy

ng-ời ai cập cổ đang reo hạt trồng lúa, xếp các bó lúa thành đống đập lúa, còn dới

là những ngời dùng lới trở lúa về

Trang 9

với nông dân nghèo nổi

dậy đấu tranh?

- Gọi hs đọc hai điều

luật:Ham –mu-ra-bi.Qua

hai điều luật trên em thấy

ngời lao động phải làm việc

?:giúp việc cho nhà vua là

ai?Qua đó em hiểu thế nào

là nhà nớc chuyên chế?

-ỏ phơng đông cổ đại,vì nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nên nông dân là tầnglớp đông nhất và là lực lợng chính làm ra của cải vật chấtcho xã hội

-giầu có nắm trong tay mọi quyền hành

-Thân phận những ngời nô lệkhông khác gì con vật-nhiều lần nổi dậy đấu tranh chống lại quý tộc

-hà khắc,ngời lao động phải làm việc rất cự khổ

-Quý tộc đứng đầu là nhà vua nắm trong tay mọi quyền hành- nhà nớc chuyênchế

-Lập pháp và hành pháp

3.Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng

Đông-Đứng đầu nhà nớc

là vua nắm trong tay mọi nquyền hành

-Tên các quốc gia cổ đại phơng tây

-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp

-Những thành tựu cơ bản của các quốc gia cổ đại Phơng Tây

Trang 10

a,Giới thiệu bài:Sự xuất hiện nhà nớc không chỉ diễn ra ở PĐ nơi có những điều kiện

TN thuận lợi mà còn diễn ra ở cả những vùng khó khăn ở PT?

b, tiến trình các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần

đạt

Trang 11

HĐ1:hớng dẫn hs tìm hiểu

sự hình thành PT cổ đại

GV treo bản đồ giới thiệu

tên vị trí địa lí, thời gian

hình thành hai quốc gia

HL,RM

?:Tại sao ở phơng tây các

quốc gia cổ đại hình thành

?:Theo em hiểu vì sao ngời

ta gọi Xã Hội cổ đại

-XH cổ đại phơng tây giầu lêndẫn đến sự hình thành một sồchủ xởng thơng nhân giàu có–nô lệ

- Những ngơi nô lệ sống rấtkhổ cực ở càc trang trại

-ở đây luôn lao động chính lànô lệ và là tài sản riêng của chủnô thuộc quyền chiếm hữu củachủ

1, Sự hình thành các quốc gia cổ đại ph-

ơng tây

-Hi lạp -Rô-ma

2, Xã hội cổ đạiphơng tây bao gồm những tầng lớp nào ?-chủ nô

-nô lệ

3, chế độ chiếmhữu nô lệ

c,Củng cố

H:ở phơng tây có những quốc gia cổ đại nào ?chỉ tên bản đồ ?

H:Tại sao gọi là chiếm hữu nô lệ

H:Nhà nớc cổ đại phơng tây đợctổ chức nh thế nào?

d,hớng dẫn về nhà:

-Học bài và đọc trớc Bài 6:``Văn hoá cổ đại``

Trang 12

2.Về t tởng, tình cảm:

-Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại

-Bớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu lớn thời cổ đại

2.Kiểm tra bài cũ:

Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô- Ma bao gồm những tầng lớp nào?thế nào gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3.Bài mới:

a,giới thiệu bài:thời cổ đại ở cả PĐ và PT loài ngời đều để lại những công trình văn hoá đồ sộ,phong phú.Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những công trình văn hoá của ngời xa

b,tiến trình các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần

đạtHĐ1:hóng dẫn hs tìm hiểu mục

1

H:em hãy kể tên các thành tựu

văn hoá của dân tộc cổ đại PĐ?

Ngời PĐ dựa vào đâu để sáng

tạo ra lịch?

H:Quan sát h11 sgk trang 17 em

có nhận xét gì về chữ viết của

HS: lịch ,chữ viết, toán học

- do việc làm ruộng phải

đúng thời vụ mới có kết quả tốt

- chữ tợng hình viết trên giấy pa-vi-ut,mai rùa,

1.Các dân tộc phơng đông thời

cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì

-lịch, chữ

viết,toán học công trình kiến trúc

Trang 13

thành tựu văn hoá, kiến trúc mà

ngời cổ đại PĐ đã sáng tạo nên?

HĐ2:hớng dẫn hs tìm hiểu mục

2

H:Cũng nh ngời PĐ,ngời PT

cũng biết làm ra lịch theo em

lịch của ngời PT có gì mới?

H:Thành tựu đặc biệt của ngời

PT trong việc tạo ra chữ viết là

-HS su tầm và kể-có giá trị,thể hiện tài năng trí tuệ của con ngời thời xa

biết dựa vào mặt trời để tính lịch và tính đợc số ngày trong năm chính xáchơn

-sáng tạo ra hệ thống chữ

cái :a,b,c

-Khoa học;số học, hình học,thiên văn học,lịch sử,

địa lý,văn học đều có các nhà khoa học nổi danh

-hs phát biểu nhận xét củamình Đó là những kiệt tác

-Công lịch

-Chữ cái :a,b,c

-HS dựa vào sgk trả lời

2.Ngời Hy-lap, Rô-ma có những

đóng góp gì về văn hoá

C)Củng cố;

H:Những thành tựu khoa học của ngời thời cổ đại?

H:ý nghĩa của việc tạo ra chữ viết?

D)Hớng dẫn về nhà:

-Chuẩn bị kĩ bài ôn tập bằng cách trả lời các câu hỏi sgk?

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Trang 14

HS nắm đợc các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại

-sự xuất hiện của con ngời trên trái đất

-Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

-Các quốc gia cổ đại

-Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phầnlịch sử dân tộc

2,Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra trong quá trình ôn tập

3,Bài mới:

a,Giới thiệu bài:

b,Tiến trình các hoạt động của thầy:

H:Những dấu vết của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?

HS:Đông Phi,Gia Va,gần Bắc Kinh

H:Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn vào thời gian nào?

HS:Khoảng 4 vạn năm trớc đay nhờ lao động sản xuất

H:Ngời tinh khôn khác ngời tối cổ ở những điểm nào?

HS;thảo luận và cử đại diện trình bày

H:Thời cổ đại có những quốc kgia lớn nào?

HS:Ai cập Lỡng hà,

H:Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

HS:Chủ nô, Quý tộc,nông dân, nô lệ

H:Những thành tự văn hoá của thời cổ đại?

H:Thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại

C,củng cố

DHớng dẫn về nhà:

-ôn tập chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập

Trang 15

-Giúp hs nắm vững kiến thức về lịch sử thế giới cổ đại

-Vận dụng những kiến thức đã học để làm một số bài tập lịch sử

2,Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra trong quá trình làm bài tập

3,Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

-GV :Treo bảng phụ bài

tập 1-gọi hs đọc yêu cầu

-1hs đọc

-1hs lên bảng chữa bài tậpChọn:Đông Phi,Gia va,BắcKinh

Bài tập 1:Chọn câu trả lời đúng nhất.Học lịch

sử để làm gì?

A.Hiểu về cội nguồn của

tổ tiên, của dân tộc mình

B.Biết đợc cha ông ta đã sống và lao động nh thế nào để tạo nên đất nớc ngày nay

C.Biết quý trọng những gì mình đang có, và biết mình phải làm gì cho đấtnớc

D.Cả 3 ý trên

Bài tập 2:Đánh dấu x vào ô trống em cho là

đúng.Dấu vết của ngời tối cổ đợc phát hiện ở

đâu?

 Đông Phi  Gia va

 Hà Nội  Bắc

Trang 16

HS:Chọn đáp D

HS:Thảo luận sau đó cử

đại diện lên trình bày trên máy chiếu

HS:chia làm 2 nhóm và cùng chơi

đúng nhất.Nguyên nhân nào dẫn tới xã hội Nguyên Thuỷ tan rã?A,Có nhiêu công cụ đá

gỗ B,Tìm ra lửaC,Biết làm nhà để ở.D,Tìm ra kim loại

Bài tập4:Thảo luận nhóm

Bài tập 6:Chơi trò chơi tiếp sức(5P)

Thi kể tên các thành tựu văn hoá của ngời phơng

đông và phơng tâyBài tập 7:Chơi trò chơi Giải đáp ô chữ

Trang 17

-Trên đất nớc ta từ xa xa đã có con ngời sinh sống

-Trải qua hàng chục vạn năm,những con ngời đó đã chuyển dần từ ngời tôi cổ thành ngời tinh khôn

-Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp hs phân biệt và hiểu đợc giai đoạn phát triểncủa ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

2.Về t tởng tình cảm :

HS có ý thức về :

-Lịch sử lâu đời của đất nớc ta

-Về lao động xây dựng xã hội

2,Kiểm tra bài cũ:

H:Ngời tối cổ khác nhời tinh khôn ở những điểm gì?

H:Trên đất nớc ta, ngời ta đã

tìm thấy những dấu tích nào

của ngời tối cổ và ở đâu? HS quan sát H18,19 và trảlời:Trên đất nớc ta các

1,Những dấu tích của ngời tối cổ đ-

ợc tìm thấy ở đâu?-Răng ,công cụ bằng đá của ngời tối cổ Ngời tối cổ

Trang 18

H:Ngời tối cổ là ngời ntn?

H:Ngời tinh khôn trên đất nớc

ta sinh sống vào thời gian nào

và ở đâu?

GV cho hs quan sát h19,20

H:Công cụ bằng đá của ngời

tinh khôn giai đoạn này có gì

khác ngời tối cổ?

HĐ3 :

GV: cho hs quan sát trên lợc đồ

H :Những địa điểm sinh sống

của ngời tinh khôn đợc tìm

thấy ở đâu ?

H :Em thử so sánh các công cụ

ở hình19,và 22,23 trong sgk?

nhà klhảo cổ đã tìm thấy nhiều dấu tích khác nhau của ngời tối cổ nh răng ngời ở các hang thẩm khuyên, thẩm hai(Lạng Sơn), công cụ đá đợc ghè

đẽo thô sơ ở núi đọ, quan yên Thanh Hoá cách

đây khoảng 30→40 vạn năm

HS:ngời tối cổ là những ngời chỉ khác loài vợn chút ít, nhng đã biết đi bằng hai chân,cầm nắm bằng hai tay

HS quan sát trên lợc đồNgời tối cổ sinh sống ở khắp nơi từ Bắc đến Nam

HS:Dấu tích của ngời tinhkhôn ở thời kỳ đầu trên

đất nớc ta đợc tìm thấy ở nhiều nơi nh:Sơn La,LạngSơn,Nghệ An Họ sinh sống cách đây từ 1→3 vạn năm

HS:Ngời tinh khôn đã biếtcải tiến việc chế tác công

cụ bằng đá

HS:Những địa điểm sinh sống của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển đợc tìm thấy ở Hoà Bình, Bắc Sơn

HS:các công cụ đều bằng

đá.Các công cụ ở hình 19 thuộc thời kỳ Núi Đọ rất

đơn giản, hình thù không

sinh sống ở nhiều nơi trên đất nớc ta

từ Bắc đến nam

2,ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống ntn?

3,Giai đoạn phát triển ngời tinh khôn có gì mới

Trang 19

H:Theo em điểm mới nhất ở

các công cụ Bắc Sơn Hạ long là

gì?

H:Theo em ngoài công cụ đá

ngời thời Hoà Bình Bắc Sơn

,Hạ Long còn biết làm gì?

H:Bớc tiến mới trong chế tác

công cụ có tác dụng ntn đối với

đời sống?

rõ ràng, chỉ ghè đẽo qua loa.Trong lúc công cụ công cụ ở các hình 22,23 -ở thời bắc sơn hạ long

đều là những chiếc rìu có hình thù rõ ràng

-Biết làm đồ gốm,đồ trangsức

-Nâng cao đời sống con ngời

2.Kiểm tra bài cũ

Đời sống của ngời nguyênthuỷ trên đất nớc ta

Trang 20

Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu trên đất nớc ta? Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống của ngời tối cổ?

?: Hãy nêu ý nghĩa của kĩ

thuật mài đá (rìu mài) và

- Nhắc lại thời nguyên

thuỷ bình, giảng theo

sách giáo khoa

?: Tại sao chúng ta biết

đợc ngời thời bấy giờ đã

ng-ời với ngng-ời

-Liên hệ gia đình hiện

Rìu mài lỡi quốc đá đồ gốm

-Làm đồ gốm là phát minh quan trọng vì phải phát hiện đợc đất sét qua quá

trình nhào nắn thành các đồ

đựng rồi đem lung cho khô

cứng -Tăng thêm nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết

Con ngời tự tạo ra lơng thực, thức ăn cần thiết

- Hang động có lớp vỏ sò dầy từ 3 đến 4 mét ,-Giải thích thị tộc đã học ở bài 3

→Cùng huyết thống

- Quan sát hiện vật, kênh hình

- Quan sát hình 26,27<SGK>

+ Cuộc sống vật chất của

1 Đời sống vật chất:

a , Công cụ đồ dùng rìu mài đá đồ gốm

b, sản xuất trồng trọt chăn nuôi

c, Nơi ở : Hang động , lều

2 Tổ chức xã hội

Thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần

- Có nhu cầu làm đẹp

Trang 21

có ý nghĩa gì

?theo em việc chôn công

cụ lao động theo ngời

chết nói lên điều gì ?

?Đời sống tinh thần của

ngời nguyên thuỷ trên

- Điều đó chứng tỏ việc sống tinh thân của ngời nguyên thuỷ Hoà Bình – Bắc Sơn phong phú hơn , họquan niệm ngời chết sang bên kia cũng phải lao động

và họ cũng đã có sự ănan biệt giàu nghèo

- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc ta

- Công cụ cải tiến( Kỹ thuật chế tác đá tinh xảo hơn)

Những chuyển biến trong đời sống kinh

tế

Trang 22

- Nghề luyện kim xuất hiện( công cụ bằng đồng xuất hiện) Năng xuất lao đọng tăng nhanh)

- Nghề nông trồng lúa nớc ra đời làm cho cuộc sống ngời Việt cổ ổn định hơn

2 Kiểm tra bài cũ

Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thuỷ thời kỳ văn hoáHoà Bình, Bắc Sơn?

Tổ chức xã hội nguyên thuỷ thời kỳ văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn?

3.Bài mới

a, Giới thiệu bài

b,Tiến trình các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

? Địa bàn c trú của ngời

Việt cổ trớc đây ở đâu,

sau đó mở rộng ra sao?

? Nhìn vào hình 28,29,30

em thấy công cụ sản xuất

của ngời nguyên thuỷ

- Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở vùng chân núi, thung lũng ven sông, ven suối sau đó một

số ngời đã chuyển xuống

đồng bằng, lu vực các con sông lớn để sinh sống với nghề nông nghiệp nguyên thuỷ

Công cụ sản xuát của họ có:

+ Rìu dá có vai, mài nhẵn mặt

+ Lỡi đục+ Bàn mài đá và mảnh ca

đá

+ Công cụ bằng sơng, sừng+ Đồ gốm xuất hiện

+ Xuất hiện chì, lới bằng

đất nung( đánh cá)+ Xuất hiện, đồ trang sức( Vòng tay, vòng cổ, bằng đá bằng vỏ ốc)

- Những công cụ này tìm thấy ở một số di chỉ Phùng

1.Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?

Trang 23

nớc ta thời gian xuất

hiện ra kim loại đồng

ng-ời việtu cổ đã nung đồng

đối với cuộc sống của

con ngời việt cổ ?

- Học sinh đọc mục 2 trang

31, 32 sgk-Cuộc sống của ngời Việt

cổ ngày càng ổn định hơn xuất hiện những làng bản ở ven các con sông lớn nh sông Hồng, sông Mã, sông Cả với nhiều thị tộc khác nhau

-Để định c lâu dài, con ngờicần phải phát triển sản xuấtnâng cao đời sống muốn vậy phải cải tiến công cụ lao động

- đồ đồng

- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, ngời phùng nguyên hoa lộc đã

tìm thấy các loại qoặng kimloại, qoặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên- Thuật luyện kim ra đời- đồ đồng xuất hiện

- Họ tìm ra đồ đồng có thể làm ra những công cụ theo

ý muốn có năng xuất lao

động cao hơn, của cải rồi dào hơn, cuộc sống của ng-

ời nguyên thuỷ ổn định hơn

- Với công cụ đá, đồng c dân Việt Cổ sống ở đồng bằng ven sông lớn, họ đã

trồng đợc các loại rau củ

2 Thuật luyện kim đã

đợc phát minh nh thế nào?

3 Nghề trồng lúa nớc

ra đời ở đâu trong điều kiện nào?

Trang 24

→ Cây lúa trở thành cây

A,Mục tiêu bài học

Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh về lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam qua các bài đã học

- Làm quen với việc trình bày một vấn đề lịch sử trong thời gian 45 phút

- Bồi dớng lòng say mê , tìm tòi học hỏi những vấn đề lịch sử

B, Đề bài

Câu 1(4 điểm).

Mỗi bài tập dới đây có kèm theo câu hỏi A,B,C,D

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là đúng nhất

1 Ngời tối cổ trong đất nớc ta cách đây khoảng

Trang 25

1 Kể tên những thành tựu văn hoá thời cổ đại?(2điểm)

2 Những nét mới trong đời sống vật chất, tinh thần của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc

Trang 26

Tuần 12 Tiết 12:

A,Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức:

Giúp học sinh hiểu:

-Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp 3 miền đất nớc chuẩn bị bớc sang thờidựng nớc, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

* Bài tập trắc nghiệm,chọn đáp án đúng:

Nhờ làm gốm ngời ta phát minh ra thuật luyện kim vì:

a Đào đất sét ngời ta gặp kim loại đồng, thiếc

b Nung đồ gốm phát hiện ra kim loại đồng, thiếc nóng chảy rồi lại đông cứng khinguội đi

c Nhào đất sét để làm đồ gốm ngời ta nghĩ đến việc làm khuôn đúc kim loại bằng đấtsét

Đáp án đúng : b, c

3 Giới thiệu bài mới:

Thời kì đồ đồng xuất hiện không những tạo ra bớc phát triển mới về kinh tế mà còn

kéo theo bớc phát triển mới về xã hội=> vào bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 27

ngời lao động ngày càng

tăng, tất cả mọi ngời vừa lo

sản xuất vừa, vừa lo rèn đúc

H : Tại sao ở thời kỳ này

trong 1 số ngôi mộ cổ ngời

- Chỉ có một số ngời biết luyện kim, đúc đồng ( chuyên môn hoá)

- Không phải có sự phân công lao động nông nghiệp,thủ công nghiệp đợc tách thành hai nghề riêng

- Nh vậy thì sẽ vất vả cần

có sự phân công trong nhà ngoài đồng

- Đàn ông lo việc ngoài

đồng đàn bà lo việc trong nhà thì hợp lý hơn

- Đọc mục 2 sgk trang 33

- Sản xuất ngày càng phát triển → Cuộc sống con ng-

ời ngày càng ổn định Họ

định c lâu dài ở đồng bằng các con sông lớn, dần dần hình thành các làn bản trong các làng bản có quan

hệ huyết thống gọi là thị tộc

- Nhiều thị tộc hợp lại với nhau thành bộ lạc

- Đứng đầu thị tộc là một tộc trởng

- Đứng đầu bộ lạc là một tùtrởng

⇒ Xã hội đã có sự phân biệt giầu ngèo

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp là một bớc tiến của xã hội, sự phân công lao động xuất hiện

2 Xã hội có gì đổi mới?

- Làng bản chiềng chạ ra

đời

- Hình thành nên các bộ lạc

- Trong xã hội xuất hiện tầng lớp giàu nghèo

Trang 28

động tăng lên

- Đồng

- Nhờ có công cụ bằng

đồng ra đời→ có sự phân công lao động giữa đàn ông

và đàn bà sản xuất phát triển

3 B

ớc phát triển mới về xã hội đ ợc nảy sinh nh thế nào?

Đồ đá→ đồ đồng→ sản xuất phát triển→ công xãthị tộc→ quốc gia⇒ Vănhoá Đông Sơn

4 Củng cố, luyện tập:

- Câu hỏi sgk trang 35.

- So sánh giữa việc chế tạo ra đồ đồng và đồ đá? So sánh tác dụng giữa chúng?

Ngày đăng: 17/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hai quốc gia - GA-SỬ6 (3CỘT) CHUẨN
Hình th ành hai quốc gia (Trang 11)
w