MỤC TIÊU BÀI HỌC: - ¤n tập một cách có hệ thông các loại dấu câu, hiểu tác dụng và vận dụng vàovăn nói, văn viết cho phù hợp mục đích giao tiếp.. Lê Duẩn 5 Dấu hai chấm : - Dặt cuối câ
Trang 1Ngµy so¹n : 2/12/2008
Ngµy d¹y:
CHỦ ĐỀ BÁM SÁT TiÕt 33,34 : ÔN TẬP, THỰC HÀNH DẤU CÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- ¤n tập một cách có hệ thông các loại dấu câu, hiểu tác dụng và vận dụng vàovăn nói, văn viết cho phù hợp mục đích giao tiếp
- Rèn luyện ý thực dùng dấu câu đúng khi viết văn bản
II CHUẨN BỊ
- GV: bảng phụ, bảng thống kê dấu câu, hệ thống ví dụ
- HS: Oân lại bài, soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 p
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt dộng 1:
* Kể tên các loại dấu câu đã học ở chương
trình lớp 6,7?
- HS làm việc nhóm
GV Việt ngữ có 10 lạo dấu câu: phẩy, chấm,
chấm phẩy, hai chấm, chấm cảm, chấm lửng,
chấm hỏi, ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép.
* Nêu chức năng chính củ từng loại dấu câu?
- HS làm việc nhóm
GV dùng bẳng thống kê về dấu câu:
I ÔN TẬP DẤU CÂU
- Việt ngữ có mười loại dấu câu:
1 Dấu chấm ( ) - Kết thúc một câu trầ thuật Hôm nay trời rất đẹp
2 Dấu chấm hỏi
( ? ) - Kết thúc câu hỏi Bạn đã làm bài tập chưa?
3 Dấu chấm than
4 Dấu chấm phẩy
( ; ) - Tách câu ghép có cấu tạophức tạp, hoặc bộ phận câu kể Sáng tạo là vấn đề rấtquan trọng; không sáng
tạo không lám cách mạngđược ( Lê Duẩn)
5 Dấu hai chấm
( : ) - Dặt cuối câu dùng liệt kê, giảthích
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Nhiệm vụ của chúng ta là:+ Đi học đầy đủ
+ Học bài thật tốt
6 Dấu gạch ngang
(- )
- Xác định phần chú thích trongcâu
- Đặt trước lời đối thoại
- Trước ý liệt kê
Nguyễn Du – tác giảtruyện Kiều – một danhnhâ văn hoá thế giới
Trang 27 Dấu ngoặc đơn
( )
- Dùng đẻ tách thành phần chúthích, giải thích
Nam cao ( 1915 –1951)
8 Dấu ngoặc kép
(“ “) - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.- Từ ngữ có ý mỉa mai, châm
biếm
- Từ ngữ được hiểu theo mộtcách khác
Những “ luật rừng” nhưvậy người bình thườngmấy ai được biết
- Thể hiện lời nói ngập ngừng
- Tỏ rõ sự liệt kê còn thiếu
- Làm giản nhịp điệu câu thơ,câu văn
Một canh haicanh .ba canh
Trang 3GV cho HS làm bài tập:
* Điền dấu câu thích hợp vào các câu sau:
- HS làm việc nhóm
GV chi các câu lên bảng:
VD: Ba đôïc tham sân si làm ô nhiễm tâm hồn
con người
VD: Ngũ thường là nhân nghĩa lễ trí tín
VD: Sáng nay trong vườn nhà tôi hoa Tường vi
đã nở
VD: Nguyễn Trãi Nguyễn Du là hai nhà thơ
lớn
VD: Cô giáo đọc sách viết văn
VD: Chúng sta biết cách đánh chúng ta biết
cách thắng
VD: Ai chết vinh buồn chăng ai sống nhục thẹn
chăng
VD: Mới hai mươi sáu tuổi mà chồng chị Dậu
anh Nguyễn Văn Dậu đã học làm nghề làm
ruộng đến mười ba năm
VD: Rèn luyện đạo đức trước tiếp thu ý kiến
sau Tiên học lễ hậu học văn là một truyền
thống cần kế thừa và phát huy của giáo dục
Việt Nam
GV ngoài chức năng phân cách hai đơn vị ngữ
pháp có quan hệ đẳng lập, dấu phẩy còn được
dùng phân cách hai đơn vị ngữ pháp có quan hệ
chính phụ
GV ghi VD lên bảng cho HS làm
VD: T, C – V Trong cuộc kháng chiến này Việt
Minh đoán trước rằng sẽ thắng lợi và nhất định
sẽ thắng lợi ( Hồ Chí Minh)
VD: C – V, C – V: Đối với người chưa thành
niên phạm tội ít quan trọng toà án có thể quyết
định buộc phải chịu thử thách từ một đến hai
năm
VD: C -V, C - V, C - V Pháp chay Nhật hàng
II/ THỰC HÀNH:
1 Dấu phẩy:
a Dấu phẩy tách biệt các đơn vị
ngữ pháp có quan hệ đẳng lập:
* Câu điền dấu đúng:
VD: Ba đôïc tham, sân, si làm ônhiễm tâm hồn con người
VD: Ngũ thường là nhân, nghĩa, le,ãtrí, tín
VD: Sáng nay, trong vườn nhà tôi,hoa Tường vi đã nở
VD: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du là hainhà thơ lớn
VD: Cô giáo đọc sách, viết văn
VD: Chúng ta biết cách đánh Chúng
ta biết cách thắng
VD: Ai chết vinh buồn chăng? Aisống nhuch thẹn chăng?
VD: Mới hai mươi sáu tuổi mà chồngchị Dậu - anh Nguyễn Văn Dậu - đãhọc nghề làm ruộng đến mười banăm
VD: Rèn luyện đạo đức trước, tiếpthu ý kiến sau (Tiên học le,ã hậu họcvăn) là một truyền thống cần kế thừavà phát huy của giáo dục Việt Nam
b Dấu câu tách biệt các đơn vị ngữ pháp có quan hệ chính phụ:
VD: T, C – V Trong cuộc khángchiến này, Việt Minh đoán trước rằngsẽ thắng lợi và nhất định sẽ thắng lợi.( Hồ Chí Minh)
VD: C – V, C – V: Đối với ngườichưa thành niên phạm tội ít quan
Trang 4vua Bảo Đại thoái vị.
GV cho học sinh viết mộ đoạn văn chủ đề tự
chọn có sử dụng dấu hợp lí
- HS làm 10p
GV thu một số bài chấm, chỉnh sửa cho HS
trọng, toà án có thể quyết định buộcphải chịu thử thách từ một đến hainăm
VD: C -V, C - V, C - V : Pháp chay,Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
b Thực hành viết đoạn văn
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phát hiện ra từ dung sai trong bài viết của mình hoặc của người khác.
- Hiểu được dùng từ chính xác và hay sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp cao Từ đó
có ý thức thận trọng khi dùng từ đặt câu trong văn bản
- Cung cấp cho HS một vốn từ không nhỏ thông qua các bài tập trắc nghiệm;
sửa lỗi dùng từ qua bài viết của HS đòng thời củng cố kiến thức đã học ở lớp6,7 và biết vận dụng vào bài tập làm văn
B CHUẨN BỊ
- GV: bảng phụ, bài kiểm tra có lỗi dùng từ sai, hệ thống ví dụ
- HS: Ôân lại bài, soạn bài
C.
TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 p
3 Bài mới:
I TỪ
Từ là đơn vị ngữ pháp nhỏ nhất, có ý nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, đượcngười nói người viết dùng để đặt câu vì vậy, nói đến việc rèn luyện kĩ năng nói vàviết, trước hết phải nói đến ngệ thuật dùng từ đúng và hay
I DÙNG TỪ ĐÚNG:
- Dùng từ đúng lài dùng từ đúng âm và đúng nghĩa
1 Dùng từ đúng âm:
Muốn dùng từ đúng âm thì ta phải biết cách phát âm chuẩn
Trang 5Khuynh diệp Khinh diệp
Trong thực tế tồn tại hai cách phát âm mà ta chưa thể căn cứ vài từ nguyên hoặc
quần chúng để xác định một âm chuẩn, ta chấp thuận cả hai cách phát âm ấy Tình trạng này, ngôn ngữ học gọi là lưỡng khả.
2 Dùng từ đúng nghĩa.
Chúng ta cần thường xuyên tra từ điển, không nên đoán mò
VD: đọc văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ta gặp từ “bòng
bong” trong câu ( Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan) Tra Đại Nam
quốc âm tự vị của Huỳnh Tịnh Của (XB 1985) ta sẽù hiểu “bòng bong” là “vải”, hoăïc
đệm buồm may thành một bức kéo lên mà che nắng, thương dùng theo ghe thuyền”.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ còn lơ mơ, chưa chính xác
VD: Từ “Hoang vu” là cỏ rậm mọc đầy ( vu là cỏ) Vì vậy người ta nói “ sa mạc
hoang vắng” chứ không nói “ sa mạc hoang vu”.
VD: Từ “ Quy tiên” nghĩa là chết “Quy” là về, nhưng tiên là gì? Có người cho rằng “ tiên” là “trước” rồi tưởng đến từ ghép “ tổ tiên” và cho rằng “quy tiên” là về với tổ tiên Như vậy một em bé chết cũng có nghĩa là “quy tiên” sao? Thực ra “tiên” trong quy tiên là “ người ở trên núi” Vậy “quy tiên” là “về cõi tiên” Chính vì vậy
người ta dùng từ này để nói đến cái chết nhẹ nhàng, thanh thoát của những cụ ông, cụbà đã có tuổi thọ
- Trong tiếng Việt có một số từ đồng âm dị nghĩa
VD: Tiếng “ Kì” ( Kỳ)
Kì Ị lạ ( Hiếu kì)
Kì Ị chỗ nhà vua đóng đô ( Kinh kì)
Kì Ị người già trên 60 tuổi ( kì mục)
Kì Ị là lá cờ ( quốc kì)
Kì Ị là đất vuông ngàn dặm ( Nam kì, trung kì .)
Kì Ị có nghĩa là thời gian ( kì hạn)
Trang 6- Trong tiếng Việt có nhiều từ đồng nghĩa tương đối, chúng ta thường hay lẫn lộndẫn đến sử dụng từ không đúng.
VD: Du côn - Du đãng Ị đều chỉ người không có nghề nghiệp làm ăn, sinh
sống lương thiện, chỉ biết ăn chơi, quậy phá bằng những hành động phi pháp
+ Du côn: Côn Ị là cái gậy, tượng trưng cho sức mạnh thô bạo.
+ Du đãng: đãng Ị là sống phóng túng, không theo khuôn phép “Du đãng” Ị
là dân sống vỉa hè , sống lang thang, không chịu sự quản lí của chính quyền địa phươngvà công an khu vực
+ Như vậy tên “du đãng” có hành vi quậy phá như thằng “du côn”, nhưng “du
đãng” không có hành vi côn đồ như “du côn”.
VD: Thường xuyên – thường trực:
Nếu viết biển bào “ Xe ra vào thường trực” là sai.
Nếu giải thích “ Xuyên” có nghĩa là “ Xuyên qua” cũng sai luôn.
Vậy “Xuyên” nghĩa là dòng sông luân lưu, trôi chảy không ngừng, còn “ Trực” là
ở yên một chỗ để làm việc gì đó Vậy cái gì thường có mặt mà ở trạng thái động ta gọi
là “Thường xuyên” Còn cái gì có mặt mà ở trạng thái tĩnh ta gọi là “ Thường trực”.
I DÙNG TỪ HAY
1 Dùng từ chính xác:
Là dùng từ đúng và hay
VD: Nguyễn Du miêu tả tâm trạng Thúc Sinh trong việc tẩy trần do Hoạn Thưbày ra với mục đích làm khổ tình địch và làm nhục chồng mình Thấy người yêu trởthành dứa ở và đang bị vợ đày đoạ, Thúc Sinh giả say không muốn uống nữa để chấmdứt thẩm kịch:
“ Sinh càng nát ruột tan hồn
Chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay”.
Biết vậy nên Hoạn Thư nổi cơn ghen “ vội thét con hoa ( tên mới của Thuý Kiều),
khuyên chàng chẳng đặng thì ta cho đòn” Tròng tình huống ấy Thuý Kiều nâng chén
rượu mời Thúc Sinh, Thúc Sinh đành ngậm đắng nuốt cay mà “ ráo ngay” “ Ráo
ngay” chứ không thể “ uống ngay” , “hết ngay” hoặc “ cạn ngay” Ráo ngay mới lột tả
được tâm trạng của Thúc Sinh nhát gan, hèn yếu, sợ vợ
VD: Đọc “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chúng
ta gặp bài học sinh động về nghệ thuật dùng từ chính xác trong văn chính luận Mở đầu
sự kiện nàt, Bác Hồ viết: “ Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng.
Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa”.
- Ta “ muốn hoà bình” chứ không phải “ yêu hoà bình”, “ mong hoà bình”; vì
“muốn” vừa diễn tả nguyện vọng, vừa bày tỏ ý chí và quyết tâm, rất thích hợp với
khầu khí của nhà cách mạng
Trang 7- Ta “ nhân nhượng” mà không “ nhượng bộ”, vì “nhân nhượng” là cách xử sự hợp lí, hợp tình của người có đạo đức, có nhân nghĩa Còn “ nhượng bộ” là chịu để cho
đối phương lấn tới, vì yếu thế hay do không kiên quyết
- Địch “lấn tới” chứ không phải “ tiến tới”, vì “tiến tới” là thái độ chính đáng, đường hoàng của người biết hành động theo lí tưởng, có mục đích Còn “lấn tới” là hành vi xấu xa của kẻ không có gì ngoài sức mạnh thô bạo, “lấn tới” là hành vi cướp
nước
Trong văn bản này chúng ta còn bắt gặp một câu nói thống thiết mà quyết liệt: “
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!”
“ Phải đứng lên” khác với “ hãy đứng lên” Nói hãy đứng lên là khuyên nhủ, làkêu gọi Nói “phải đứng lên” là ra lệnh chiến đấu một mất một cón với giặc Giặc đãdồn ta tới chân tường thì ta chỉ còn một cách là đứng lên cầm vũ khí để chiến đấu.Trong tình thế vô cùng khẩn trương mà Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn dùng thì giờcân nhắc, tính toán để sử dụng thì giờ một cách chính xác như vậy Lẽ nào chúng ta lạidùng từ một cách tuỳ tiện khi làm văn cúng như khi nói
2 Dùng từ sáng tạo:
Từ sáng tạo là gọi tên sự vật lần thứ nhất, bằng cái nhìn tươi mát và hồn nhiên như trẻ thơ.
Trong thực tế những từ gọi, tả sự vật sự việc được chúng ta dùng đi dùng lạinhiều lần Vì vậy muốn thay đổi bằng từ ngữ khác, bằng cái nhìn sự vật của đôi mắt trẻthơ
VD: Từ “ ngon” được Nguyễn Gia Thiều dùng thay cho từ “ đẹp” trong cung oán
ngâm khúc là một ví dụ Ta thường nói cảnh đẹp, hoa đẹp, người đẹp, lại nói tình hay ýđẹp Trong cung oán ngâm khúc để diến tả sắc đẹp của cung nữ, Nguyễn Gia Thiềuviết:
Đoá lê ngon mắt cửu trùng
Tuy mày điểm nhạt nhưng lòng cũng xiêu.
Nguyễn Gia Thiều nói “ngon mắt” Sống trong cung vua phủ chúa, chứng kiến
cảnh sống bi thương của hàng trăm người thiếu nữ má đào mà bạc phận, nhà nghệ sĩnhiều lòng nhân ái Nguyễn Gia Thiều không khỏi sinh tâm oán trách cảnh sông xa hoa,
dục lạc của đấng quân vương Cho nên nhà thơ đã hạ mọt từ “ ngon” để phơi bày
những ham muốn vật chất thấp hèn đang được che giấu ở đằng sau lớp vàng son lộnglẫy
VD: Khi miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân và Thuý Kiều, Nguyễn Du đã chọn từ ngữthích hợp để miêu tả để phù hợp với số phận của từng nhân vật Trong đó có đoạn:
Vân xem trang trong khac vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Với các từ ngữ “ trang trọng”, khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”, “ hoa cười
ngọc thốt”, “mây thua”, “ tuyết nhường” gợi lên vẻ đẹp diễm phúc, vẻ đẹp đoan trang.Vẻ đẹp đó nói lên cuộc đời của Thuý Vân sung sướng, hạnh phúc
Trang 8Còn Thuý Kiều Nguyễn Du viết:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.
Với các từ “ sắc sảo”, “ hoa ghen”, “ liễu hờn” nói lên vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà
làm cho cảnh thiên nhiên trời đất cúng phải ghen tuông, phẫn nộ Vẻ đẹp đó như báotrước cuộc đời, số phận của nàng Kiều sẽ long đong, vất vả
Hoặc khi miêu tả cách ngồi của Mã Giám Sinh, Nguyễn Du viết:
“ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
Vậy tại sao tác giả lại dùng từ “ngồi tót” chứ không phải là “nhảy ngồi”, “leo
ngồi”, hoặc “phóng ngồi” từ ”tót” lột tả được bản chất giả tạo, xấu xa, thiếu lịch sự
của tên buôn thịt bản người – Mã Giám Sinh
2 Củng cố:
- Thế nào là từ?
- Thế nào là dùng từ đúng nghĩa?
3 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
Ngµy so¹n :4/12/2008
Ngµy d¹y:
CHỦ ĐỀ BÁM SÁT
TiÕt 37,38,39. PHÂN BIỆT NGHĨA MỘT SỐ TỪ NGỮ
HÁN VIỆT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phát hiện ra từ dung sai trong bài viết của mình hoặc của người khác.
- Hiểu được dùng từ chính xác và hay sẽ đem lại hiệu quả giao tiếp cao Từ đó
có ý thức thận trọng khi dùng từ đặt câu trong văn bản
- Cung cấp cho HS một vốn từ không nhỏ thông qua các bài tập trắc nghiệm;
sửa lỗi dùng từ qua bài viết của HS đòng thời củng cố kiến thức đã học ở lớp6,7 và biết vận dụng vào bài tập làm văn
- Biết phân biệt một số từ ngữ Hán Việt từ đó biết sử dụng từ đúng
II CHUẨN BỊ
- GV: bảng phụ, bài kiểm tra có lỗi dùng từ sai, hệ thống ví dụ
- HS: Ôân lại bài, soạn bài
III.
TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 p
3 Bài mới:
1 ÁO VÀ XIÊM
- “ Aùo” là đồ mặc từ cổ xuống, chủ yếu che lưng, ngực và bụng ( từ điển Tiếng
Việt)
Trang 9- “Xiêm” là đồ mặc bao quanh thắt lưng che xuống tận đầu gối Quan lại ngày xưa
trước khi mặc áo bào đã vận một cái “xiêm” bên trong Vì vậy “xiêm” đã đi đôi với
“áo” để trở thành biểu tượng của tầng lớp quan lại ngày xưa
VD:
“Aùo xiêm ràng buộc lấy nhauVào lòn ra cúi công hầu mà chi”
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2.BÃI CÔNG VÀ LÃN CÔNG
- “ Bãi” là dẹp, nghỉ, bỏ không làm nữa “Bãi công” là đấu tranh có tổ chức bằng
cách cùng nhau bỏ việc, thợ không đến nhà máy, nhân viên không đến công sở
“Lãn” là làm biếng, nhác “Lãn công” là hình thức đáu tranh mà qua đó công
nhân viên chức có đến nhà máy, cơ quan nhưng không làm việc
3.BẤT HỦ VÀ BẤT TỬ
- “ Hủ” là già, suy, mục nát “ Bất hu”û là không mất, cón mãi Ta thường dùng
“bất hủ” để nói đến giá trị lâu dài của văn chương, nghệ thuật, tư tưởng
“Tử” là chết “Bất tử” là không chết Ta thương dùng “bất tử” để nói đến sự
trường tồn của sự nghiệp hay danh tiếng của các bậc anh hùng
4.BIẾN CỐ VÀ SỰ CỐ
- “ Biến” có nhiều nghĩa: thay đổi, công việc không bình thường, sự hiểm nguyhay tai vạ xẩy ra “ Cố” là sự việc, cũng có nghĩa là duyên cớ Theo từ điển Hán Việt “biến cố” là cái cớ sự hoạn nạn đã xây ra Ngày nay ta dùng “ biến cố” theo nghĩa sựviệc xây ra có tác động đến đời sống ( từ điển tiếng việt)
- “ Sự cố” có nghĩa gốc là cái cớ sinh ra việc biến ( Từ điển Tiếng Việt), nay cónghĩa là việc bất thường, không may xẩy ra trong một quá trình hoạt động
5 CÂU KẾT VÀ CẤU KẾT
- “ Câu” là cái móc “Câu kết) ( có người viết là “cấu kết” vì phát âm khôngchuẩn) là móc ngoặc, là họpc thành phe cánh để thực hiện những âm mưu xấu xa( theo từ điển tiếng Việt) “ Câu kết” chỉ là sự kết hợp tạm thời, tuỳ thuộc và sự tồn tạicủa những quyền lợi vật chất và thế lực bất chính
- “Kết cấu” là sự kết hợp nhiều bộ phận để tạo thành một đoàn thể, một chỉnhthể thống nhất Ơû “ kết cấu” sự kết hợp của các yếu tố bền chặt hơn vì đó là sự liênkết có tổ chức, sự kết hợp trong cấu trúc
6 CỔ NHÂN VÀ CỐ NHÂN
- “ Cổ” trong “cổ nhân” chỉ quá khứ xa “ Cổ nhân” là người xưa
- “ Cố” trong “ cố nhân” chỉ quá khứ gần “ Cố nhân” là bạn cũ, người tình cũ
7 CỔ ĐỘNG VÀ SÁCH ĐỘNG
- Theo từ điển, “ cổ động” là đánh trống để thúc dục người khác hăng hái thựchiện công việc gì đó Ngày nay hiểu cổ động là dùng lời nói, sách báo, tranh ảnh tác
Trang 10động đến tình cảm và tư tưởng của nhiều người, lôi cuốn cổ động tham gia tích cựcnhững hoạt động chính trị xã hội, văn hoá, thể thao .
- “ Sách” có nghĩa là lấy roi quất cho ngựa chạy, cũng có nghĩa là mưu kế, côngviệc đã vạch sẵn “ Sách động” là rủ rê, thúc đẩy, lôi cuốn kẻ khác hoạt động theo mộtkế hoạch đã vạch sẵn để lôi cuốn
8 CÔ ĐÔÏC VÀ CÔ ĐƠN
- “Cô độc” là chỉ có một mình, tách khỏi mọi liên hệ chung quanh ( theo từ điểntiềng Việt)
- “Cô đơn” là chỉ một mình, không có đôi, không biết nương tự vào đâu ( theo từđiển tiếng việt) Như vậy “cô độc” và “cô đơn” đều có ngĩa chung là một mình, nhưng
“một” trong “cô độc” là chủ đông, tự tai; còn “một” trong “cô đơn” lại cần đến một cái
gì khác để được là hai
9 CÔNG NHÂN VÀ NHÂN CÔNG
- “Công nhân” là người lao động
- “Nhân công” là sức lao động của người ( theo từ điển Hán Việt)
10 CỰC HÌNH VÀ NHỤC HÌNH
- “ Hình” là sự trừng phạt người có tội.
- “Cực” ở đây có thể hiểu là quá chừng quá mức
- “Cực hình” là hình phạt nặng nhất, nặng hơn cả tử hình nói chung, vì “cực
hình” làm cho tội nhân chết một cách đau đớn Để trừng phạt kẻ giám chống lại quyền
uy của triều đình, vua chúa ngày xưa dùng các cực hình như lăng trí ( bắt chết chậmbằng cách cắt từng phần của cơ thể con người), tứ mã phanh thây (cho bốn ngựa xéxác)
- “Nhục” là thịt, “nhục hình” là hình phạt làm tội nhân đau đớn về thể xác
- Điều 71 của Hiến pháp nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992) ngiêmcấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của công dân
11 DANH LAM VÀ THẮNG CẢNH
- “ Lam” có gốc tiếng Phạn có nghĩa là “chùa” “Danh lam” là ngôi chùa danhtiếng, được nhiều người biết đến
- “Thắng cảnh” là cảnh đẹp nói chung Người chỉ đi xem cảnh đẹp mà không màkhông thăm viếng một ngôi chùa nào thì không nên nói tôi đã đi thăm nhiều danh lamthắng cảnh
12 LANG BẠT VÀ LANG THANG
- “Lang bạt” là tiếng nói tắt của thành ngữ “ lang bạt kì hồ” nghĩa là “con lang đạpcái bọc da ở cổ nó, lúng túng không đi được” ( Hán Việt từ điển) Tiếng Việt củachúng ta dùng mấy chữ này theo nghĩa trái lại: đi nơi này, nơi khác ,không ở yên mộtchỗ nào Người Trung Hoa dùng “lang thang” theo nghĩa đi vớ vẩn, đii không có mụcđích và chỗ dừng xác định Như vậy “lang bạt” và “lang thang” đều có nghĩa là đi mà
Trang 11không có chỗ dừng nhất định Nhưng đi trong “Lang bạt” có thời gian dài và khônggian rộng hơn “lang thang” Cho nên người ta nói “đi lang thang trên hè phố” Nhưnglại nói “sống lang bạt nơi đất khách quê người”.
13 NHƯỢC ĐIỂM VÀ YẾU ĐIỂM
- “Nhược” là yếu “Nhược điểm” là yếu điểm kém” Trong từ Hán Việt “yếu” cónghĩa là “trong đại, thiết đáng” ( Hán Việt từ điển) Vậy, “yếu điểm” là điểm quantrọng
- Cần phân biệt “yếu điểm” của Hán Việt với “yếu điểm” của thuần việt Cũngcần phân biệt “yếu điểm”, “nhược điểm” với “khuyết điểm” là điểm thiếu sót
14 THAM Ô VÀ THAM NHŨNG
- “Tham” là ham muốn, nói về nỗi khát khao có của cải, tiền bạc
- “Ô” là nhớp, bẩn
- Ta thường dùng “tham ổ” để chỉ hành động xấu xa, nhơ nhớp của kẻ lợi dụng
uy quyền và chứcc vụ để ăn cắp của công
- “Nhũng” là lộn xộn, rối ren “Tham nhũng” là lợi dụng địa vì quyền hành đểquấy rối nhân dân, để sinh việc, hại người mà lấy của
- Cần phân biệt “tham ô”, “tham nhũng” với “hối lỗ” là lấy tiền đút lót cho kẻ cóthế lực để chạy việc (Hán Việt từ điển)
15 QUẢN CHẾ VÀ QUẢN THÚC
- “Quản chế” là buộc người bị kết án phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ởmột địa phương nhất định, đưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dânđịa phương Trong thời gian quản chế người bị kết án không được tự ý đi ra khỏi nơi cưtrú
- “Thúc” là trói buộc Như vậy “quản thúc” có phần chặt chẽ và nhiều giới hạnhơn “quản chế”
16 VĂN CHƯƠNG VÀ VĂN HỌC
- “Văn” có nghĩa gốc là đường vân gỗ Từ đó “văn” là những gì hiện ra bên ngoài,khác với “chất” là cái chứa đựng bên trong Theo Phan Kế Bình, trong Hán Việt vănkhảo, “văn là vẻ đẹp, chương là vẻ sáng”, “ đem tính tình tư tưởng diễn ra thành lời nóisáng đẹp thì gọi là văn chương” “văn hcọ là sự học hỏi, nghiên cứu văn chương”
17 VĂN HOÁ VÀ VĂN MINH
- “Văn hoá” là tổng thể giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong quátrình lịch sử” ( từ điển tiếng Việt)
- “Văn minh” là văn hoá đã đạt tới một trình độ nhất định, với những đặc điểmriêng, tiêu biểu cho một xã hội rộng lớn, một thời đại hoặc cho cả nhân loại ( từ điểntiếng Việt)
- “Văn hoá thường gắn với quá khứ và truyền thống “Văn minh đi với hiện tạivà hiện đại
4 Củng cố: