MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC : Giuùp hoïc sinh Thế nào là nghĩa của từ Một số cách giải thích nghĩa của từ CHUAÅN BÒ CUÛA THAÀY VAØ TROØ : GV : Baûng phuï HS : Đọc bài trước TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG[r]
Trang 1Bài 1
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồng cháu Tiên”
- Kể được truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Tranh Lạc Long Quân và Aâu Cơ
Học sinh : Đọc bài trước
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH
- Khởi động
- Ổn định :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện :
- Kiểm bài soạn :
- Mỗi người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại , truyền thuyết kì diệu , vậy dân tộc kinh (Việt)chúng ta
ra đời và sinh sống ra sao ? thì hôm nay chúng ta cùng nhau
đi tìm hiểu văn bản “Con Rồng cháu Tiên”
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Cả lớp nghe
10’
24’
HOẠT ĐỘNG 2
I Đọc và tìm hiểu chú
thích : sgk/7
II Tìm hiểu văn bản
- Cho hs đọc dấu sao chú thích ở (sgk/ 7)
- Giới thiệu sơ lược truyền thuyết là gì để hs biết, hiểu
Phân đoạn và đọc mẫu một đoạn
- Gọi hs đọc phần tiếp theo
- Nhận xét cách đọc của từng hs
- Tóm tắt truyện
- Cho hs giải thích một số từ khó (1) ,(2), (3), (5), ,(7), -> nhận xét, giải thích thêm
H Văn bản có mấy nhân vật chính là ai
H lạc Long Quân là ai ? ở đâu ? giúp dân làm những việc gì ?
H Qua đó ta thấy Lạc Long Quân là người như thế nào ?
H Aâu Cơ là người sống ở đâu ? Cô ấy con ai? Là người như
thế nào ? Kể tiếp văn bản và giới thiệu tranh
H Chuyện Aâu Cơ sinh có gì kì lạ ?
H Vì sao Lạc Long Quân trở về biển mà không cùng sống với
- Cá nhân đọc (truyền thuyết là gì)
- Nghe dò theo
- Lớp nghe để góp ý
- Nghe để tập kể lại
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời : 2 nhân vật
- HS trả lời : ( Con trai T.Long nữ ở dưới nước – giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt …) -> Lạc Long Quân là người tốt
- Cá nhân trả lời : (sống trên núi , con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần )
- Cả lớp nghe
- Cá nhân kể sự kì lạ (sinh cái bọc
Tuần : 1 ; Tiết : 1
Ngày dạy :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung , ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng , kì ảo của truyện “Con Rồng cháu tiên” và “Bánh chưng bánh giầy” trong bài Kể được hai truyện này
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thực của văn bản
Con Rồng cháu tiên
Trang 2Truyện giải thích nguồn gốc cao
đẹp của VN ta xuất phát từ
“con Rồng cháu Tiên”
Ước nguyện của dân tộc là đoàn
kết , giúp đỡ lẫn nhau , gắn bó lâu
bền
Aâu Cơ nữa ?
H Cuối cùng Lạc Long Quân và Aâu cơ giải quyết như thế nào ?
Vì sao vậy ?
H Qua truyện muốn giải thích con người VN ta có nguồn gốc
từ đâu ?
H Vậy ước nguyện của dân tộc ta là gì?
Chốt ý – ghi bài
có 100 trứng, nở 100 con trai, không cần bú lớn nhanh như như thổi ….)
- Thảo luận nhóm (2’) đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời (Hai chia con)
- Thảo luận nhóm (3’), đại diện nhóm phát biểu
III TỔNG KẾT :
Ghi nhớ
- Củng cố
- Dặn dò
H Tìm chi tiết trong truyện mang tính hoang đường kì ảo ?
Vua hùng Vương là con của ai ? con thứ mấy ?
Chốt ý
H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- Tìm đọc “Qủa bầu mẹ“Kinh và Ba Na là anh em” và tập kể
- Đọc trước văn bản “Bánh Chưng bánh giày”
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân kể miệng
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
(Tự học có hướng dẫn)
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Học sinh hiểu nội dung ý nghĩa chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Bánh chưng bánh giày”
- Nắm được nguồn gốc của hai loại bánh truyền thống của dân tộc Việt nam
- Rèn cách đọc , kể lại truyện
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Hai tranh của truyện – câu đối tết.
- HS : Đọc trước văn bản
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH
Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra
- Kiểm diện
H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”.
H Truyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc VN ta
xuất phát từ đâu ? ước nguyện gì ? Đánh giá cho điểm
- Mỗi khi tết đến xuân về người VN ta lại nhớ đến câu đối đỏ :
- Lớp trưởng báo cáo
- HS trả lời miệng
mỗi hs trả lời 1 câu
- Hs nghe
Tuần : 1 ; Tiết :2
Trang 3- Giới thiệu bài “Thịt mở ,dưa hành , câu đối đỏ
Cây nêu , tràng pháo , bánh chưng xanh”
Với câu đối ấy thì theo em biết bánh chưng, bánh giày là loại bánh gì ? Nó thường biểu hiện điều gì ? Truyền thuyết đó vào thời vua nào ? Thì chúng toa cùng nhau tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giày”
I.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ
THÍCH
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi :
- Vua già, nước bình yên,
- Tiêu chuẩn không cần con trưởng mà làm
vừa ý vua
- Nhân lễ tiên vương
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật :
3 Kết qủa cuộc thi tài :
Lang Liêu được nối ngôi vua
GV : Hướng dẫn cách đọc theo đoạn -> nhận xét
cách đọc và sửa chữa phát âm
- Gọi hs kể tóm tắt đoạn truyện
- Nhận xét
GV : Cho hs giải thích từ khó (1) (2) (3,) (4) ,(7), (8),
(9) (12), (13)
GV hỏi : Vua Hùng chọn người nối ngôi với hoàn cảnh
nào? Điều kiện và hình thức thực hiện ?
GV cho hs kể tóm tắt đoạn đua tài dâng lễ
GV mở rộng thêm một số truyện khác gần giống
GV gọi hs đọc đoạn cuối truyện
GV hỏi : Ai là người được truyền nối ngôi vua ? vì sao
được ?
GV cho hs thảo luận về cách đặt tên hai thứ bánh
kết hợp giới thiệu tranh
- Đọc to đúng giọng theo sự hướng dẫn
- HS kể
- HS nghe
- HS giải thích
HS trả lời và thảo luận nhóm
-> đại diện nhóm trả lời
- HS kể
- HS nghe
- HS đọc
- HS trả lời (Lang Liêu vì làm vừa ý Vua)
- HS thảo luận nhóm
III TỔNG KẾT :
Ghi nhớ sgk /12
Giáo viên cho hs đọc ghi nhớ sgk/12 - HS đọc
CỦNG CỐ :
DẶN DÒ :
GV hướng dẫn kể theo ngôi thứ nhất
HS kể lại truyện ở ngôi thứ nhất
H Qua truyện em thích nhất điều gì ? vì sao?
- Em hãy mô tả loại bánh ở miền Nam ta làm cúng tổ tiên vào dịp tết
- Các em tìm đọc bài thơ : “Qua thậm thình” (nếu có)
- Tập kể truyện diễn cảm
- Đọc trước tiết : “Từ , cấu tạo từ Tiếng Việt”
- HS kể
- HS trả lời -> có nhận xét
- HS nghe để thực hiện
Bổ sung :
Trang 4
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Rèn luyện cách dặt từ , chọn từ cho đúng
- Giáo dục hs yêu thích từ Tiếng Việt
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ
- HS : Đọc trước bài
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 :
- Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Kiểm việc đọc trước bài của hs
Ở bậc tiểu học các em đã được học một số từ tiếng Việt có những loại từ gì ?từ đó như thế nào ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I.Từ là gì :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu
II Từ đơn và từ phức
* Tiếng :Là đơn vị cấu tạo
nên từ
* Từ đơn : Là từ chỉ có 1
tiếng
* Từ Phức : Là từ gồm 2
tiếng trở lên
* Phân loại từ phức :
Có 2 loại
* Từ ghép: Ghép lại các
Treo bảng phụ có câu: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách /ở ăn
H Trong câu trên có mấy từ ? Dựa vào dấu hiệu nào em
biết ?
Giảng : 9 tiếng ấy kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị
trong văn bản
H Đơn vị ấy gọi là gì ?
Từ là gì ?
Cho làm bài tập nhanh : Đặt câu với các từ : Em, trường,
đẹp, rất, quá, nhà
H “Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và /
cách/ ăn ở Nhận xét giữa các từ có gì khác nhau ? tại sao ?
- GV chốt lại vấn đề từ có 1 tiếng và từ có 2 tiếng
H Từ là gì ?
Khi nào được coi là 1 từ ?
- Cho hs đọc và ghi bt nhanh : em/ đi/ xem/ vô tuyến truyền hình/ tại câu lạc bộ/ nhà máy giấy/ Xác định mấy từ ?
Cho hs đọc câu sgk/13 “Từ đấy .giấy” xác định tiếng trong từ
H Vậy từ đơn là gì ? Từ phức là gì ?
Hai từ “trồng trọt, chăn nuôi”có gì giống và khác nhau
? Nó thuộc từ gì ?
- Cho hs điền vào bảng sgk/13 xác định từ nào là từ ghép , từ nào là từ láy
H Từ phức có mấy loại ?
Từ ghép là gì ? Từ láy là gì ?
- Cả lớp theo dõi
- HS trả lời : Có 9 từ dựa vào dấu (/)
- HS nghe
- HS trả lời : (đơn vị ấy gọi là câu)
- Cá nhân trả lời
- Bổ sung
- HS hoạt động nhóm 2’
- HS trả lời : Từ có 1 tiếng, có 2 tiếng
- HS nghe
- HS trả lời : (khi 1 tiếng có thể trực tiếp tạo nên câu)
- HS hoạt động nhóm 3’
- HS xác định – nhận xét
- HS trả lời
“chăn nuôi”: gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa
“trồng trọt”: gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm
- HS điền vào bảng phụ
- HS trả lời : Có 2 loại
Tuần :1 ; Tiết :3
Ngày dạy : .
Từ, cấu tạo của từ tiếng việt
Trang 5tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa
* Từ láy : Có quan hệ láy âm
giữa các tiếng
* Sơ đồ
Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ :
Cho hs làm bài tập nhanh: Tìm 5 từ có 1 tiếng và 5 từ có
2 tiếng
Từ ghép, từ láy
- HS theo dõi ghi vào vở
- HS ghi nhanh ở bảng -> sửa chữa
15’ HOẠT ĐỘNG 3
III.Luyện tập :
Bài tập 1,2,3
GV hướng dẫn làm bài tập (bằng miệng tại lớp) - HS làm miệng
Dặn dò :
- GV hướng dẫn bt về nhà
- GV dặn kỹ Làm bt 4,5 sgk Đọc tiết : giao tiếp , văn bản
- HS về nhà làm
- HS chú ý để thực hiện
Bổ sung :
MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Học sinh nắm được mục đích của giao tiếp và các dạng thực hiện của văn bản - HS biết được các phương thức biểu đạt :Tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chánh công vụ - Rèn luyện hs thực hành trong giao tiếp - Giáo dục học sinh thích môn tập làm văn 6 CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : - GV : Đơn, tập thơ, thiếp cưới, thông báo - HS : Đọc bài trước HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động - Ổn định : - Kiểm Tra : - Giới thiệu : - Kiểm diện - GV hỏi một số vấn đề trong sgk ? - GV giới thiệu bài mới : Trong chương trình và cách học tập tập làm văn lớp 6 nó có những nét cụ thể như : Nó kết - Lớp trưởng báo cáo - Cá nhân trả lời - Lớp nghe Từ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Tuần : 1 ; Tiết : 4 Ngày dạy : .
Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 6hợp chặt chẽ với phần tiếng Việt và văn học , giảm lý thuyết và tăng thực hành , luyện tập Hôm nay ta học tiết đầu tiên đó là giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
20’ HOẠT ĐỘNG 2
(Hình thành kiến thức mới)
I Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
* Giao tiếp : Là hoạt động truyền đạt ,
tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương
diện ngôn từ
* Văn bản :Là chuổi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất , có liên kết
mạch lạc , vận dụng phương thức biểu đạt
phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt :
- Văn bản tự sự
- Văn bản miêu tả
- Văn bản biểu cảm
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thuyết minh
- Văn bản hành chính công vụ
- Gv cho đọc 3 câu phần 1 (sgk/15, 16) nhận xét từng câu
- GV sửa chữa , chốt lại về giao tiếp để đi đến ghi nhớ
- Gv cho hs đọc câu còn lại Trả lơiø câu hỏi sgk /16
Gv giới thiệu tranh : Một người đang phát biểu , nhóm hs
đang đọc thông báo, thiệp cưới, đơn, tập thơ
H Các phần giới thiệu trên có phải là văn bản không ?
H Theo em hiểu văn bản là cái gì ?
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản ,cho hs đọc bài tập, gọi lên bảng sắp xếp các câu vào các loại văn bản
Chốt lại các loại văn bản , nó thuộc loại chương trình khối
lớp nào, dùng trong từng loại của nội dung của nó
- 3 hs đọc 3 câu và kết hợp nhận xét
- HS nghe, ghi
- Cá nhân trả lời
- HS xem và nhận xét
- Cá nhân trả lời : phải
- HS trả lời và ghi tập
- HS làm miệng – nhận xét – sửa chữa
15’ HOẠT ĐỘNG 3
II.Luyện tập:
Bài tập :1,2
- GV cho làm phần luyện tập (sgk/17,18) bài tập 1,2 - HS làm miệng - nhận xét –
sửa chữa
5’ HOẠT ĐỘNG 4
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Gv cho hs đặt và sửa
- Đặt một tình huống là văn bản tự sự
- Đặt một tình huống là văn bản miêu tả
- Gv dặn kỹ
- HS học bài làm bài tập : Đoạn văn : “Bánh hình vuông .chứng giám” – Bánh Chưng bánh Giày – thuộc kiểu văn bản gì ? tại sao
- Tìm mỗi loại vb một tình huống Sang tiết sau trả bài “Bánh Chưng , bánh Giày”
- Đọc trước văn “Thánh Gióng”
- HS hoạt động nhóm lớn , mỗi nhóm 1 tình huống Trả lời có sửa chữa
- HS chú ý để thực hiện
Bổ sung :
Trang 7
Bài 2 MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Nắm được nội dung ý nghĩs và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể lại được truyện - Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên , di tích lịch sử CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : - GV: Hai tranh về Tháng Gióng – Câu thơ về Gióng - HS : Đọc trước văn bản HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 6’ HOẠT ĐỘNG 1 :Khởi động Ổn định : (1’) Kiểm tra : (5’) Giới thiệu bài : - Kiểm diện - GV trả bài vấn đáp - Kể lại truyện “Bánh Chưng bánh Giày”một cách diễn cảm H Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta ước mơ điều gì H Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ? -> Nhận xét cho điểm - Nhà thơ Huy Cận có viết : “Nhớ lại ông cha từ mở cõi Đã lên ngựa sắt nhổ tre bờ Quật tan giặc nước bàn tay ấy Nay cắm chông tre lửa mĩ vô” Các câu ấy Huy Cận viết về ai ? Người đó có công gì ? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu vb Thánh Gióng - Hai hs trả lời - Cả lớp nghe 32’ HOẠT ĐỘNG 2 I Đọc và tìm hiểu chú thích II Tìm hiểu văn bản : 1.Sự ra đời của Gióng: - Bà mẹ đặt bàn chân về ướm thử về thụ - Gv hướng dẫn đọc và chia đoạn , nhận xét cách đọc và sửa chữa - GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2), (5), (6), (8),(9),(11),(12),(13),(17),(19) Hoạt động 22 - GV kể lại sơ lược lại truyện - HS đọc theo sự phân đoạn (4 đoạn sgk) - Nhiều hs giải thích theo từng từ khó - HS nghe Tuần :2 ; Tiết : 5 Ngày dạy :
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được nội dung ý nghĩa và số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng Kể lại được truyện Thánh Gióng
- Hiểu được thế nào là từ mươn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử dụng
- Nắm được những hiểu biết về văn tự sự
Thánh Gióng
Trang 8- Mẹ mang thai 12 tháng
- Lên 3 không biết nói, cười, đạt đâu nằm
đấy
2 Gióng đòi đi đánh giặc :
* Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc của Gióng
* Ước mơ : có người tài giỏi ,
sức mạnh tự cường của dân tộc
Hỏi : Truyện có mấy nhân vật ? Ai là chính ?
H Tìm chi tiết ra đời kì lạ của Gióng ?
GV dẫn truyện
H Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì ?
H Tiếng nói nào là tiếng đòi đi đánh giặc?
H Qua câu nói đó có ý nghĩa gì ? Tại sao Gióng không nói
câu khác ? (hs thảo luận)
H Tại sao Gióng đòi ngựa sắt thì nhà vua lập tức làm
liền ? điều đó có ý nghĩa gì ?
GV dẫn truyện
H Sau khi sứ giả về thì Gióng ntn ?
GV đọc : “Bảy nong cơm , ba nong cà Uống một hơi
nước cạn một khúc sông”
H Những người nuôi Gióng là ai ?
H Tại sao nhân dân góp gạo nuôi chú bé ? Qua đó em
thấy nhân dân ta như thế nào?
GV giáo dục và liên hệ thực tế , dán tranh
GV dẫn truyện cho hs mô tả lại cảnh Gióng đánh thắng
giặc và bay về trời ?
H Cuối cùng Gióng có đánh thắng giặc không ? Gióng làm
gì ? Nhà vua thế nào ? Ước mơ của nhân dân ta là gì ?
- HS trả lời
- Cá nhân trả lời
bổ sung
- HS nghe và trả lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
- HS nghe
- HS trả lời (cơm ăn không no, áo vừa mặc…như thổi)
- HS trả lời
- Hs trả lời mong chú bé giết giặc cứu nước
- HS mô tả (hs khá)
- Cá nhân trả lời
(bổ sung)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết :
Ghi nhớ sgk /23
- GV nói về ghi nhớ của bài
2’ Hoạt động 4
Củng cố :
Hs đọc thêm sgk /24
Dặn dò :
Gv gọi hs đọc thêm
H Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm
trí của em ?
H Theo em tai sao hội thi thể thao trong nhà trường
phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”
GV dặn kỹ
- Các em về nhà học bà, tập kể truyện Tiết sau trả bài : “Từ, cấu tạo từ TV” bài tập ở nhà
- Đọc trước tiết từ mượn
- HS đọc
- HS trả lời -> bổ sung
Chú ý nghe thực hiện
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- HS cần đạt dược những yêu cầu sau::
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói và viết
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV: Bảng phụ, một số từ mượn Hán Việt.
- HS : Đọc bài trước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1
Tuần :2 ; Tiết : 6
Ngày dạy : .
Từ mượn Từ mượnTừ mượn
Trang 9Ổn định :
Kiểm tra :
Giới thiệu bài :
- Kiểm diện Gọi 3 hs trả lời 3 câu
- Từ là gì ? Đặt 1 câu và xác định từ trong câu ? trong câu đó có từ nào 1 tiếng, từ nào 2 tiếng ?
- Từ đơn là gì ? đặt 3 từ đơn
-Trong từ phức có mấy loại ? Đặt 3 từ ghép, 3 từ láy Kiểm bài tập ở nhà
GV giới thiệu bằng lời nói Chúng ta nói “Cái nón mượn” quyển sách mượn” như vậy quyển sách cái nó phải có em không ?Thì hôm nay
ta tìm hiểu từ ta mươn là thế nào ? và của ai ?
- Lớp trưởng báo cáo
- 3 hs trả lời
- HS nghe
20’ HOẠT ĐỘNG 2
(Hình thành kiến thức mới)
I Từ thuần Việt ,từ mượn :
* Từ thuần Việt :
Do cha ông ta sáng tạo ra
* Từ mượn :
Vai mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những
sự vật , hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt
chưa có từ thích hợp để biểu thị
* Bộ phận từ mượn :
Quan trọng nhất là tiếng Hán (Hán Việt), bên
cạnh đó TV còn mượn từ ngôn ngữ khác là tiếng
Pháp, Anh, Nga…
* Từ mượn được Việt hóa thì viết như từ
thuần Việt
Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn (trên
2 tiếng) khi viết ta dùng dấu gạch nối giữa các
tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ :
Mượn từ là cách làm giàu TV, tuy vậy, để bảo
vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc , không
nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
- Cho hs giải thích từ “trượng”, “tráng sĩ” (theo văn bản Thánh Gióng) phát âm theo tiếng nào ? Còn nghĩa thì mượn từ tiếng nào ?
GV chốt lại : Vấn đề mượn từ TQ cổ được đọc
theo phát âm Việt , được gọi là từ hán Việt
Gv cho bài tập nhanh : xác định từ Hán Việt
“Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Gv cho hs làm bài tập 3 xác định từ mượn của
tiếng Hán và nước khác -> GV treo bảng phụ
H Tại sao các từ : Giang sơn , sứ giả viết giống
từ thuần Việt mà các từ In tơ nét ,Ra-đi-ô lại viết khác
GV giải thích : (từ được Việt hóa viết giống tiếng
Việt, không Việt hoá được viết có gạch nối)
H Các từ mượn trên có nguồn gốc từ nước nào?
GV hệ thống kiến thức
H Từ thuần Việt là gì ? Còn từ mượn là thế nào ?
Từ nước nào được mượn nhiều nhất ?
Chốt ý ghi bảng
- GV cho ví dụ từ Việt hóa hoàn toàn và không hoàn toàn
Cho hs đọc đoạn trích ý kiến HCM
H Mặt tích cực của từ mượn là gì ?
H Mặt hạn chế khi lạm dụng từ mượn là gì ? liên hệ
thực tế cho ví dụ ?
Chốt ý ghi bảng
Cho hs đọc ghi nhớ sgk/25
- Hai hs giải thích 2 từ theo sgk (phát âm theo tiếng Việt)
- HS hoạt động nhóm nhỏ
HV : thu thảo, tịch dương, lâu đài,
- HS trả lời : giang sơn, sứ giả, in-tơ-nét, ra- đi- ô
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời : (Hán, Ấn, Âu )
- Cá nhân trả lời :Tiếng Hán (bổ sung)
- Xem trên bảng
- Cá nhân trả lời : làm giàu
- Làm tiếng Việt kém trong sáng
- Cá nhân đọc
15’ HOẠT ĐỘNG 3
Trang 10III Luyện tập :
- Câu 1,2
- Câu 5 (viết chính tả)
- Hướng dẫn hs làm bài miệng
- Cho hs viết chính tả
- Cá nhân trả lời (Bổ sung)
- Cá nhân viết
5’ HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố :
Dặn dò :
H Thế nào là từ mượn ?
H Xác định từ mượn tiếng nước ngoài
Lẫm liệt , Hải cẩu
- Học bài , làm bài tập 3,4
Tiết sau trả bài : “Giao tiếp vb .”
- Đọc trước “Tìm hiểu chung về văn tự sự “
- HS trả lời (Bổ sung )
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV:Văn bản mẫu
- HS :Đọc bài trước
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ : (kiểm 3hs)
- Giới thiệu
- Kiểm diện
- Kiểm bài soạn
H Giao tiếp là gì ? H.Thế nào gọi là văn bản ?
H Có mấy kiểu văn bản ?
Nhận xét – cho điểm
- Tiết trước ta đã học các loại phương thức biểu đạt với nội dung khác nhau , thì hôm nay chúng ta đi tìm hiểu nội dung phương thức biểu đạt đầu tiên đó là phương thức tự sự
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Lần lượt 3 hs trả lời
- Cả lớp lắng nghe
38’ HOẠT ĐỘNG 2
Hình thành kiến thức
1.Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương
thức tự sự :
Gọi hs đọc sgk /27 trả lời câu hỏi a,b
H Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết điều gì ? Giảng: Để hs thấy kể chuyện là nhận thức về người , sự
vật, sự việc để giải thích, khen, chê Đối với người kể là thông báo đối với người nghe
Gọi hs đọc câu 2 sgk/28
H Đọc truyện Thánh Gióng em hiểu được những điều gì
? Những nội dung dưới đây đầy đủ chưa vì sao ?
- Cho hs liệt kê chuỗi chi tiết truyện Thánh Gióng từ mở đầu đến kết thúc
nhận xét – bổ sung.
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời Bổ sung
- Cả lớp nghe
- HS đọc
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu nhận xét
- HS trình bày miệng (đặt chân ướm thử->
Tuần :2 ; Tiết :7,8