Kiến thức: HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nhớ đợc cốt truyện, giá trị cơ bản của tác phẩm.. - Bút pháp nghệ thuật miêu tả, khắc hoạ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 6: Tiết 26: Truyện kiều
a mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nhớ đợc cốt truyện, giá trị cơ bản của tác phẩm Từ đó thấy rõ vai trò, vị trí của tác giả, tác phẩm trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần, tâm hồn dân tộc Việt Nam
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung để tóm tắt tác phẩm
3: Thái độ:
Tự hào, kính trọng, khâm phục đại thi hào Nguyễn Du?
b Phơng pháp:
Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, thuyết minh, trực quan.
c Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
SGK, SGV, bài soạn, tranh Truyện Kiều
2 Học sinh:
SGK, đọc và soạn bài
d tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt tác phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí? Nêu nội dung chính của tác phẩm?
3 Bài mới.
HS đọc
H: Giới thiệu những nét chính về
tác giả?
H: Nguyễn Du sinh trởng trong
một gia đình ntn?
- Cha?
- Mẹ?
Đọc
Giới thiệu
I- Nguyễn Du.( 15’)
- Nguyễn Du (1765- 1820)
- Tên hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Hà Tĩnh
1- Gia đình
- Cha Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tớng, có tiếng là giỏi văn chơng
- Mẹ Trần Thị Tần một ngời đẹp
Trang 2- Các anh?
H: Gia đình sẽ ảnh hởng gì tới sự
nghiệp sáng tác văn chơng của
ông?
H: Ông sinh ra và sống trong thời
đại có gì đặc biệt?
- Hoàn cảnh lịch sử?
H: Thời đại có tác động gì tới
Nguyễn Du và tác phẩm Truyện
Kiều?
H: Nêu những nét chính về tiểu
sử Nguyễn Du?
H: Nhận xét về cuộc đời của
ông?
H: Cuộc đời có ảnh hởng tới việc
sáng tác Truyện Kiều?
GV: Từ gia đình, thời đại, cuộc
đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một
thiên tài kiệt xuất Với sự nghiệp
văn học có giá trị lớn, ông là đại
thi hào của dân tộc Việt Nam, là
danh nhân văn hoá thế giới, có
Đánh giá
Trả lời
Nhận xét
Nêu
Nhận xét
Khái quát
nổi tiêng ở Kinh Bắc
- Các anh đều học giỏi đỗ đạt làm quan to vì vậy ông thừa hởng
sự giàu sang phú quí, có điều kiện học hành, đặc biệt thừa h-ởng truyền thống văn chơng 2- Thời đại
- Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là thời kì lịch sử có nhiều biến động dữ dội
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến chém giết lẫn nhau
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa khắp nơi đỉnh cao là phong trào Tây Sơn đã tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, hớng ngòi bút vào hiện thực
3- Cuộc đời
- 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ
ở với anh
- Trởng thành: Phải lu lạc ra Bắc (Thái Bình) 10 năm => ngơ ngác, buồn chán, hoang mang
- 1786- 1796 theo Nguyễn ánh chống Tây Sơn
- 1802 ra làm quan dới thời Nguyễn ánh
- Đi sứ Trung Quốc 2 lần
=> Chìm nổi, gian truân, là ngời
có trái tim giàu lòng yêu thơng, cảm thơng sâu sắc với những
ng-ời nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân
* Các tác phẩm chính
- Tác phẩm chữ Hán:
Trang 3đóng góp to lớn đối với sự phát
triển của văn học Việt Nam
Nguyễn Du là bậc thầy trong
việc sử dụng ngôn ngữ Tiếng
Việt, là ngôi sao chói lọi nhất
trong nền văn học cổ
H: Nêu nguồn gốc Truyện Kiều
và thời điểm sáng tác?
GV: Phần sáng tạo của Nguyễn
Du
- NT:- Tự sự, kể chuyện bằng
thơ – Xây dựng nhân vật đặc
sắc – Tả cảnh thiên nhiên
H: Thời điểm sáng tác?
H: Tóm tắt ngắn gọn Truyện
Kiều?
- Phần 1?
- Phần 2?
- Phần 3?
Giới thiệu
Tóm tắt
- Tác phẩm chữ Nôm
+ Truyện Kiều
+ Văn chiêu hồn
II- Giới thiệu Truyện Kiều.
(17’) 1- Nguồn gốc
Dựa theo Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhng phần sáng tác của Nguyễn Du là rất lớn
Viết vào thế kỉ XIX (1805- 1809)
2- Tóm tắt tác phẩm
a- Phần 1: Gặp gỡ và đính ớc
- Thân thế tài sắc chị em Thuý Kiều, cảnh 3 chị em đi chơi hội
- Thuý Kiều gặp gỡ Kim Trọng
đính ớc và thề nguyền
b- Phần 2: Gia biến và lu lạc
- Kiều bán mình chuộc cha rơi vào tay Mã Giám Sinh
- Mắc mu Sở Khanh và rơi vào lầu xanh lần 1
- Gặp gỡ, làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Th hành hạ
- Vào lầu xanh lần 2 gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
- Nơng nhờ cửa Phật
c- Phần 3: Đoàn tụ
- Kim Trọng trở lại tìm Thuý Kiều và kết duyên với Thuý Vân nhng vẫn không nguôi thơng nhớ Kiều
- Chàng cất công tìm Kiều Tình
Trang 4H: Qua việc tóm tắt tác phẩm em
thấy Truyện Kiều có những giá
trị gì?
H: Theo em giá trị nghệ thuật
của truyện thể hiện ở những mặt
nào?
H: Giá trị nội dung thể hiện ở
mấy khía cạnh?
H: Nêu giá trị hiện thực?
H: Giá trị nhân đạo của tác
phẩm?
Nêu
Tổng hợp
cờ gặp vãi Giác Duyên nên Kim – Kiều gặp nhau
- Kiều nối lại duyên xa với Kim Trọng-> Đổi tình vợ chồng thành tình bạn bè
III- Tổng kết.(5’)
1- Giá trị tác phẩm
a- Nghệ thuật
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ
- Nghệ thuật tự sự phát triển vợt bậc từ nghệ thuật dẫn truyện đến miêu tả thiên nhiên, con ngời
b- Nội dung
* Giá trị hiện thực:
- Là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công
* Giá trị nhân đạo
- Là tiếng nói thơng cảm trớc số phận bi kịch của con ngời, khẳng
định và đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con ngời
E- Củng cố- Dặn dò (2’)
H: Hãy giới thiệu về gia đình, cuộc đời, sự nghiệp tác giả?
H: Hãy tóm tắt tác phẩm?
VN- Học bài cũ
- Soạn: Chị em Thuý Kiều SGK- T80
Trang 5Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 6- Tiết 27: Chị em thuý kiều
( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du.)
A- Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
HS nắm đợc :
- Vẻ đẹp trang trọng sắc sảo của Thuý Kiều và Thuý Vân
- Bút pháp nghệ thuật miêu tả, khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Du theo cách ớc lệ, tợng trng
2- Kĩ năng
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, so sánh vẻ đẹp nhân vật
3- Thái độ
Giáo dục tình cảm yêu mến, trân trọng cái đẹp về nhân cách tài năng
B- Phơng pháp.
Phân tích, bình giảng, so sánh, luyện tập
C- Đồ dùng dạy học.
GV: SGK, SGV, STK
HS: SGK, bài soạn
D- Tiến trình dạy học.
1- Ôn định.(1’)
2- KTBC: (5’) Tóm tắt Truyện Kiều- Nguyễn Du?
3- Bài mới
H: Đoạn trích nằm ở vị trí nào
của tác phẩm?
GV cho HS đọc tác phẩm
H: Cho biết đại ý đoạn trích?
H: Đoạn trích chia làm mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
Xác định
vị trí
đoạn trích
Đọc và tìm đại ý
Tìm bố cục
I- Giới thiệu đoạn trích.(5’) Nằm ở phần đầu của tác phẩm
từ câu 15 đến câu 38.(24 câu)
1- Đọc
2- Đại ý
Trang 6H: Tác giả đã giới thiệu chung vẻ
đẹp của hai chị em qua những
câu thơ nào?
H: Em hiểu Tố Nga là gì?( ngời
con gái đẹp)
Còn “ Mai cốt cách, tuyết tinh
thần” nghĩa là gì?
- Mai: Mảnh dẻ, thanh tao
- Tuyết: Trắng trẻo, trong sạch
H: Tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì để nói lên vẻ đẹp
của hai chị em?
H: Từ đó cho thấy hai chị em có
vẻ đẹp nh thế nào?
H: Tìm những câu thơ nói về
phẩm hạnh của hai chị em?
H: Đó là một cuộc sống ntn?
Đức hạnh của hai chị em ra sao?
H: Tác giả giới thiệu chân dung
Thúy Vân bằng những chi tiết
ntn?
H: Em hiểu “Khuôn trăng đầy
đặn” nghĩa là ntn?
( Mặt đầy đặn nh trăng tròn)
H: Nét ngài nghĩa là gì? Hoa,
Tìm chi tiết
Giải thích
Tìm nghệ thuật
Khái quát
Tìm chi tiết
Khái quát
Giải thích
3- Bố cục: 3 phần
II- Đọc và tìm hiểu chi tiết (30’)
1- Giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em
Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời
NT: Ước lệ, tợng trng, ẩn dụ
=> Dáng vẻ thanh tao, tâm hồn trong trắng, mỗi ngời một nét riêng đều xinh đẹp, hoàn mĩ
* Đức hạnh
Phong lu rất mực hồng quần Xuân xanh xấp xỉ tới tuần kê Êm đềm trớng rủ màn che Tờng đông ong bớm … ai
=> Cuộc sống êm đềm khuôn phép, gia giáo
2- Vẻ đẹp Thuý Vân
Vân xem trang trọng … vời Khuôn trăng đầy đặn … nang Hoa cời ngọc thốt … trang Mây thua nớc tóc tuyết…da
Trang 7ngọc ở đây chỉ cái gì?
H: Vậy tác giả tả vẻ đẹp của
nàng thông qua bút pháp nghệ
thuật gì? Vẻ đẹp của Thuý Vân
là vẻ đẹp của ngời con gái ntn?
H: Qua bức chân dung này em
thử tởng tợng xem tơng lai của
Thuý Vân ra sao?
GV: Vẻ đẹp của nàng là vẻ đẹp
thiên nhiên phải thua, phải nhờng
chứ không đố kị ghen ghét nên
báo hiệu một cuộc sống êm ả,
thanh bình
H: Khác với vẻ đẹp Thuý Vân tác
giả tập trung miêu tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều ntn?
H: Nhan sắc của Kiều biểu hiện
ở câu thơ nào? Bằng chi tiết nào?
H: Giải thích “ Làn thu thuỷ, nét
xuân sơn” ? Câu thơ tập trung
khắc hoạ hình ảnh nào?
H: Thiên nhiên đã tỏ thái độ ntn
trớc vẻ đẹp của Kiều?
- Hoa, liễu biểu hiện cái đẹp ->
ghen tức với sắc đẹp của nàng
Kiều
H: Qua việc miêu tả đôi mắt
Thuý Kiều tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì?
H: Tác giả đã mợn điển cố nào
để nói lên sắc đẹp của nàng?
H: Sác đẹp của Kiều đợc khắc
Tìm nghệ thuật
Tởng t-ợng
Tìm chi tiết
Giải thích
Đánh giá
Tìm nghệ thuật
NT: Ước lệ, tợng trng, ẩn dụ, so sánh
=> Xinh đẹp, thuỳ mị, đoan trang, phúc hậu dự đoán cuộc
đời tơng lai sống yên vui hạnh phúc
3- Thuý Kiều
a- Nhan sắc
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng ….thành Sắc đành đòi một, tài…hai
Trang 8hoạ có nét giống với sắc đẹp của
Thuý Vân không?
H: Qua đó em có cảm nhận gì về
sắc đẹp của Kiều?
H: Giới thiệu Thuý Kiều Nguyễn
Du còn chú ý đến đặc điểm nào
khác của nàng?
H: Tài năng của Kiều đợc giới
thiệu qua những câu thơ nào?
H: Qua những chi tiết đó em thấy
Kiều có những tài năng gì?
H: Từ đó em hiểu thêm nét đẹp
gì ở Kiều? Em có thể dự đoán
tr-ớc cuộc đời của nàng không?
dựa vào đâu mà em nhận xét nh
vậy? Liên hệ với những ngời con
gái đẹp ngày nay?
H: Đoạn trích có gì đặc sắc về
nghệ thuật?
H: Nêu nội dung đoạn trích?
H: Học thuộc lòng đoạn thơ?
HS đọc nhận xét sự giống và
khác nhau về nội dung và nghệ
thuật của hai tác phẩm
So sánh
Tổng hợp
Tìm chi tiết
Liệt kê
Khái quát
Tổng hợp
Đọc
Nhận xét
NT: Miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
Sử dụng điển cố
=> Sắc đẹp tuyệt thế giai nhân không ai sánh bằng
b- Tài năng
Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ngâm Cung thơng lầu bậc …âm Nghề riêng ăn đứt hồ…chơng Khúc nhà tay lựa nên chơng Một thiên bạc mệnh lại…nhân
NT: Liệt kê
=> Tài năng đa dạng.Dự đoán cuộc đời gặp nhiều trắc trở gian truân
III- Tổng kết- Ghi nhớ.(5’)
1- Nghệ thuật
- Miêu tả khắc hoạ tính cách nhân vật từ khái quát đến cụ thể
- Bút pháp cổ điển, miêu tả ớc
lệ tợng trng
- Từ ngữ chọn lọc, độc đáo 2- Nội dung
Khắc hoạ bức chân dung tuyệt
mĩ về hai chị em Thuý Kiều 3- Ghi nhớ.SGK- T83
IV- Luyện tập- Đọc thêm.(5’)
1- Luyện tập
Trang 92- §äc thªm.
E- Cñng cè- DÆn dß.(5’)
H: NÕu lµ ho¹ sÜ vÏ ch©n dung hai chÞ em th× em vÏ ch©n dung ai dÔ h¬n? T¹i sao?
VN – Häc bµi cò
_ So¹n bµi: C¶nh ngµy xu©n SGK-T 84
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài6- Tiết 28: cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du )
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức
HS hiểu đợc: - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du đó là sự kết hợp giữa tả và gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh một ngày cuối xuân với những đặc điểm riêng
- Qua cảnh vật nói lên phần nào tâm trạng nhân vật
2- Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát, tởng tợng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên
3- Thái độ
Tự giác, tích cực khi học
B- Phơng pháp.
Phân tích, bình giảng, hỏi đáp
C- Đồ dùng dạy học.
1- GV: SGK, SGV, STK
2- HS : SGK, bài soạn
D- Tiến trình dạy học.
1- Ôn định (1’)
2- KTBC: (5’) đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”? Nêu nội dung
và nghệ thuật chính của đoạn trích đó?
3- Bài mới
H: Đoạn trích nằm ở phần nào của
tác phẩm? Từ câu nào đến câu
nào?
GV nêu y/c đọc: chậm rãi, khoan
thai, trong sáng
GV đọc mẫu, HS đọc tiếp
H: Đoạn trích có mấy phần? Nêu
giới hạn từng phần?
H: Bố cục đợc miêu tả theo trình tự
nào?
Nêu vị trí
Đọc
Chia
đoạn
I- Đọc và tìm hiểu chung.
(7’) 1- Vị trí đoạn trích
Gồm 18 câu (từ câu 39-> 56) nằm ở phần đầu của tác phẩm
2- Đọc
3- Bố cục: 3 phần
- 4 câu đầu
- 8 câu tiếp
Trang 11H: Đọc và cho biết hai câu đầu gợi
tả hình ảnh gì?
H: Hình ảnh con èn đa thoi gợi cho
em suy nghĩ liên tởng đến hình
ảnh nào?
H: Cảm giác nuối tiếc thời gian
trôi rất nhanh còn thể hiện ở câu
nào?
H: Hai câu thơ này gợi ra hình ảnh
gì? Hãy miêu tả bức tranh thiên
nhiên đó?
GV: Bức tranh đó có thảm cỏ non
trải rộng tới chân trời làm nền
Trên nền màu xanh non ấy điểm
xuyết một vài bông hoa lê trắng
H: Từ đây hãy nhận xét về ngòi
bút miêu tả của tác giả?
GV: Trong thơ cổ có câu:
Phơng thảo liên thiên bích
Lê chi sổ điểm hoa
Nghĩa là:
Cỏ thơm liền với trời xanh
Cành lê có mấy bông hoa
* Thảo luận: (3’) So sánh 2 câu thơ
trên với 2 câu thơ của Nguyễn Du
H: Từ đó nhận xét về bức tranh
thiên nhiên trong 4 câu thơ đầu?
GV: Màu sắc của bức tranh xuân
Đọc và tìm chi tiết
Liên t-ởng
Tìm câu thơ
Miêu tả
Nhận xét
Thảo luận, so sánh
Nhận
- 6 câu cuối
Theo trình tự không gian và thời gian
II- Đọc hiểu văn bản.(25’)
1- Khung cảnh thiên nhiên Ngày xuân con én đa thoi Thiều quang chín chục…sáu mơi
-> ẩn dụ, nhân hoá
=> Gợi không gian đặc trng của mùa xuân trôi rất nhanh
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài… hoa
-> Quan sát và miêu tả đặc sắc
=> Mới mẻ, tinh khôi giàu
Trang 12có sự hàI hoà đến mức tuyệt diệu,
tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của
mùa xuân giàu sức sống, mới
mẻ( của cỏ non) trong trẻo, rộng
lớn( tận chân trời) nhẹ nhàng,
thuần khiết( hoa lê trắng) Chữ
“điểm” làm cho cảnh vật không
tĩnh tại mà trở nên có hồn
H: Trong buổi thanh minh có
những hành động nào diễn ra?
- Lễ tảo mộ ngời ta làm gì?
( Đi viếng sửa sang phần mộ ngời
thân.)
- Đạp thanh là hội ntn?
( Đi chơi xuân ở chốn đồng quê)
H: Trong phần 2 có những đối
t-ợng nào tham gia vào lễ hội?
H: ở 4 câu thơ đầu phần 2 những
từ ngữ nào có 2 âm tiết? Đó là
những từ lọai gì?
H: Các danh từ “ yến anh, chị em,
tài tử, giai nhân” gợi tả điều gì?
H: Còn các động từ “sắm sửa, dập
dìu”?
- Các tính từ “gần xa, nô nức”?
H: Nh nớc, nh nêm gợi hình ảnh
ntn?
H; Từ đó em có nhận xét gì về
cảnh lễ hội và con ngời trong đoạn
thơ?
GV: Thơ là nghệ thuật của ngôn
từ, hàng loạt từ ghép là danh từ,
động từ, tính từ, đợc tác giả sử
dụng chọn lọc tinh tế làm sống lại
không khí lễ hội của mùa xuân,
xét
Tìm chi tiết
Giải thích
Tìm chi tiết
Liên hệ kiến thức
Nhận
định
Giải thích
Nhận xét
sức sống, khoáng đạt, nhẹ nhàng, trong trẻo, thanh khiết
và sinh động
2- Cảnh lễ, hội trong tiết thanh minh
- Tảo mộ (lễ)
- Đạp thanh (hội) => Quá khứ tơng lai nối tiếp
Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành… xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc, áo quần… nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền … bay
-> Sử dụng đa dạng từ loại hai loại hai âm tiết
ẩn dụ, so sánh
=> Lễ, hội đông vui, tng bừng, náo nhiệt
Con ngời trẻ trung, xinh
đẹp, sang trọng
Trang 13một nét đẹp trong nền văn hoá lâu
đời của phơng Đông chúng ta Chị
em Thuý Kiều cũng sắm sửa,
chuẩn bị rất lâu để đi tảo mộ, đi
hội đạp thanh
H: Sáu câu cuối khi ba chị em chị
ra về cảnh vật hiện ra ntn?
H: Miêu tả bức tranh xuân ở 6 câu
cuối đoạn trích?
GV: Cảnh mang cái thanh, dịu của
mùa xuân, nắng nhạt, khe nớc nhỏ,
cầu nhỏ…
H: Chỉ ra các từ láy đợc dùng ở 6
câu cuối? Thế nào là “ nao nao”?
Các từ láy có phải đợc dùng để tả
cảnh không? Dùng nhằm mục đích
gì?
H: Vậy em cảm nhận tâm trạng
con ngời ở đây ntn? Vì sao lại là
tâm trạng buồn và nuối tiếc?
GV: Cảnh mùa xuân ở 6 câu thơ
cuối so với 4 câu thơ đầu có sự
thay đổi về không gian và thời
gian nhng điều quan trọng là cảnh
đợc cảm nhận qua tâm trạng Các
từ láy nhất là từ “nao nao” đã bộc
lộ tâm trạng của con ngời Đó là sự
bâng khuâng tiếc nuối, đó là sự
linh cảm báo trớc Kiều sẽ gặp nấm
mồ Đạm Tiên và ý trung nhân Kim
Trọng
H: Nhắc lại các biện pháp nghệ
thuật đặc sắc đợc tác giả sử dụng
trong đoạn trích?
Giới thiệu
Miêu tả
Tìm chi tiết
Nêu cảm nhận
Nêu nghệ thuật
3- Cảnh trở về
Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bớc dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh
Nao nao dòng nớc uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối … ngang
-> Từ ngữ đa nghĩa, biểu cảm giàu chất tạo hình
=> Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, tiếc nuối và sự linh cảm về một điều gì đó sắp xảy ra
III- Tổng kết- Ghi nhớ.(3’)
1- Nghệ thuật