1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 9 - bài 6

20 858 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 9 - bài 6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nhớ đợc cốt truyện, giá trị cơ bản của tác phẩm.. - Bút pháp nghệ thuật miêu tả, khắc hoạ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 6: Tiết 26: Truyện kiều

a mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, nhớ đợc cốt truyện, giá trị cơ bản của tác phẩm Từ đó thấy rõ vai trò, vị trí của tác giả, tác phẩm trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần, tâm hồn dân tộc Việt Nam

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng khái quát và trình bày nội dung để tóm tắt tác phẩm

3: Thái độ:

Tự hào, kính trọng, khâm phục đại thi hào Nguyễn Du?

b Phơng pháp:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, thuyết minh, trực quan.

c Chuẩn bị:

1 Giáo viên.

SGK, SGV, bài soạn, tranh Truyện Kiều

2 Học sinh:

SGK, đọc và soạn bài

d tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt tác phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí? Nêu nội dung chính của tác phẩm?

3 Bài mới.

HS đọc

H: Giới thiệu những nét chính về

tác giả?

H: Nguyễn Du sinh trởng trong

một gia đình ntn?

- Cha?

- Mẹ?

Đọc

Giới thiệu

I- Nguyễn Du.( 15’)

- Nguyễn Du (1765- 1820)

- Tên hiệu: Thanh Hiên

- Quê: Hà Tĩnh

1- Gia đình

- Cha Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tớng, có tiếng là giỏi văn chơng

- Mẹ Trần Thị Tần một ngời đẹp

Trang 2

- Các anh?

H: Gia đình sẽ ảnh hởng gì tới sự

nghiệp sáng tác văn chơng của

ông?

H: Ông sinh ra và sống trong thời

đại có gì đặc biệt?

- Hoàn cảnh lịch sử?

H: Thời đại có tác động gì tới

Nguyễn Du và tác phẩm Truyện

Kiều?

H: Nêu những nét chính về tiểu

sử Nguyễn Du?

H: Nhận xét về cuộc đời của

ông?

H: Cuộc đời có ảnh hởng tới việc

sáng tác Truyện Kiều?

GV: Từ gia đình, thời đại, cuộc

đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một

thiên tài kiệt xuất Với sự nghiệp

văn học có giá trị lớn, ông là đại

thi hào của dân tộc Việt Nam, là

danh nhân văn hoá thế giới, có

Đánh giá

Trả lời

Nhận xét

Nêu

Nhận xét

Khái quát

nổi tiêng ở Kinh Bắc

- Các anh đều học giỏi đỗ đạt làm quan to vì vậy ông thừa hởng

sự giàu sang phú quí, có điều kiện học hành, đặc biệt thừa h-ởng truyền thống văn chơng 2- Thời đại

- Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là thời kì lịch sử có nhiều biến động dữ dội

- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến chém giết lẫn nhau

- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa khắp nơi đỉnh cao là phong trào Tây Sơn đã tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, hớng ngòi bút vào hiện thực

3- Cuộc đời

- 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ

ở với anh

- Trởng thành: Phải lu lạc ra Bắc (Thái Bình) 10 năm => ngơ ngác, buồn chán, hoang mang

- 1786- 1796 theo Nguyễn ánh chống Tây Sơn

- 1802 ra làm quan dới thời Nguyễn ánh

- Đi sứ Trung Quốc 2 lần

=> Chìm nổi, gian truân, là ngời

có trái tim giàu lòng yêu thơng, cảm thơng sâu sắc với những

ng-ời nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân

* Các tác phẩm chính

- Tác phẩm chữ Hán:

Trang 3

đóng góp to lớn đối với sự phát

triển của văn học Việt Nam

Nguyễn Du là bậc thầy trong

việc sử dụng ngôn ngữ Tiếng

Việt, là ngôi sao chói lọi nhất

trong nền văn học cổ

H: Nêu nguồn gốc Truyện Kiều

và thời điểm sáng tác?

GV: Phần sáng tạo của Nguyễn

Du

- NT:- Tự sự, kể chuyện bằng

thơ – Xây dựng nhân vật đặc

sắc – Tả cảnh thiên nhiên

H: Thời điểm sáng tác?

H: Tóm tắt ngắn gọn Truyện

Kiều?

- Phần 1?

- Phần 2?

- Phần 3?

Giới thiệu

Tóm tắt

- Tác phẩm chữ Nôm

+ Truyện Kiều

+ Văn chiêu hồn

II- Giới thiệu Truyện Kiều.

(17’) 1- Nguồn gốc

Dựa theo Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhng phần sáng tác của Nguyễn Du là rất lớn

Viết vào thế kỉ XIX (1805- 1809)

2- Tóm tắt tác phẩm

a- Phần 1: Gặp gỡ và đính ớc

- Thân thế tài sắc chị em Thuý Kiều, cảnh 3 chị em đi chơi hội

- Thuý Kiều gặp gỡ Kim Trọng

đính ớc và thề nguyền

b- Phần 2: Gia biến và lu lạc

- Kiều bán mình chuộc cha rơi vào tay Mã Giám Sinh

- Mắc mu Sở Khanh và rơi vào lầu xanh lần 1

- Gặp gỡ, làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Th hành hạ

- Vào lầu xanh lần 2 gặp Từ Hải

- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến

- Nơng nhờ cửa Phật

c- Phần 3: Đoàn tụ

- Kim Trọng trở lại tìm Thuý Kiều và kết duyên với Thuý Vân nhng vẫn không nguôi thơng nhớ Kiều

- Chàng cất công tìm Kiều Tình

Trang 4

H: Qua việc tóm tắt tác phẩm em

thấy Truyện Kiều có những giá

trị gì?

H: Theo em giá trị nghệ thuật

của truyện thể hiện ở những mặt

nào?

H: Giá trị nội dung thể hiện ở

mấy khía cạnh?

H: Nêu giá trị hiện thực?

H: Giá trị nhân đạo của tác

phẩm?

Nêu

Tổng hợp

cờ gặp vãi Giác Duyên nên Kim – Kiều gặp nhau

- Kiều nối lại duyên xa với Kim Trọng-> Đổi tình vợ chồng thành tình bạn bè

III- Tổng kết.(5’)

1- Giá trị tác phẩm

a- Nghệ thuật

- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ

- Nghệ thuật tự sự phát triển vợt bậc từ nghệ thuật dẫn truyện đến miêu tả thiên nhiên, con ngời

b- Nội dung

* Giá trị hiện thực:

- Là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công

* Giá trị nhân đạo

- Là tiếng nói thơng cảm trớc số phận bi kịch của con ngời, khẳng

định và đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con ngời

E- Củng cố- Dặn dò (2’)

H: Hãy giới thiệu về gia đình, cuộc đời, sự nghiệp tác giả?

H: Hãy tóm tắt tác phẩm?

VN- Học bài cũ

- Soạn: Chị em Thuý Kiều SGK- T80

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 6- Tiết 27: Chị em thuý kiều

( Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du.)

A- Mục tiêu cần đạt

1- Kiến thức

HS nắm đợc :

- Vẻ đẹp trang trọng sắc sảo của Thuý Kiều và Thuý Vân

- Bút pháp nghệ thuật miêu tả, khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Du theo cách ớc lệ, tợng trng

2- Kĩ năng

Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, so sánh vẻ đẹp nhân vật

3- Thái độ

Giáo dục tình cảm yêu mến, trân trọng cái đẹp về nhân cách tài năng

B- Phơng pháp.

Phân tích, bình giảng, so sánh, luyện tập

C- Đồ dùng dạy học.

GV: SGK, SGV, STK

HS: SGK, bài soạn

D- Tiến trình dạy học.

1- Ôn định.(1’)

2- KTBC: (5’) Tóm tắt Truyện Kiều- Nguyễn Du?

3- Bài mới

H: Đoạn trích nằm ở vị trí nào

của tác phẩm?

GV cho HS đọc tác phẩm

H: Cho biết đại ý đoạn trích?

H: Đoạn trích chia làm mấy

phần? Nêu nội dung từng phần?

Xác định

vị trí

đoạn trích

Đọc và tìm đại ý

Tìm bố cục

I- Giới thiệu đoạn trích.(5’) Nằm ở phần đầu của tác phẩm

từ câu 15 đến câu 38.(24 câu)

1- Đọc

2- Đại ý

Trang 6

H: Tác giả đã giới thiệu chung vẻ

đẹp của hai chị em qua những

câu thơ nào?

H: Em hiểu Tố Nga là gì?( ngời

con gái đẹp)

Còn “ Mai cốt cách, tuyết tinh

thần” nghĩa là gì?

- Mai: Mảnh dẻ, thanh tao

- Tuyết: Trắng trẻo, trong sạch

H: Tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì để nói lên vẻ đẹp

của hai chị em?

H: Từ đó cho thấy hai chị em có

vẻ đẹp nh thế nào?

H: Tìm những câu thơ nói về

phẩm hạnh của hai chị em?

H: Đó là một cuộc sống ntn?

Đức hạnh của hai chị em ra sao?

H: Tác giả giới thiệu chân dung

Thúy Vân bằng những chi tiết

ntn?

H: Em hiểu “Khuôn trăng đầy

đặn” nghĩa là ntn?

( Mặt đầy đặn nh trăng tròn)

H: Nét ngài nghĩa là gì? Hoa,

Tìm chi tiết

Giải thích

Tìm nghệ thuật

Khái quát

Tìm chi tiết

Khái quát

Giải thích

3- Bố cục: 3 phần

II- Đọc và tìm hiểu chi tiết (30’)

1- Giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em

Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời

NT: Ước lệ, tợng trng, ẩn dụ

=> Dáng vẻ thanh tao, tâm hồn trong trắng, mỗi ngời một nét riêng đều xinh đẹp, hoàn mĩ

* Đức hạnh

Phong lu rất mực hồng quần Xuân xanh xấp xỉ tới tuần kê Êm đềm trớng rủ màn che Tờng đông ong bớm … ai

=> Cuộc sống êm đềm khuôn phép, gia giáo

2- Vẻ đẹp Thuý Vân

Vân xem trang trọng … vời Khuôn trăng đầy đặn … nang Hoa cời ngọc thốt … trang Mây thua nớc tóc tuyết…da

Trang 7

ngọc ở đây chỉ cái gì?

H: Vậy tác giả tả vẻ đẹp của

nàng thông qua bút pháp nghệ

thuật gì? Vẻ đẹp của Thuý Vân

là vẻ đẹp của ngời con gái ntn?

H: Qua bức chân dung này em

thử tởng tợng xem tơng lai của

Thuý Vân ra sao?

GV: Vẻ đẹp của nàng là vẻ đẹp

thiên nhiên phải thua, phải nhờng

chứ không đố kị ghen ghét nên

báo hiệu một cuộc sống êm ả,

thanh bình

H: Khác với vẻ đẹp Thuý Vân tác

giả tập trung miêu tả vẻ đẹp của

Thuý Kiều ntn?

H: Nhan sắc của Kiều biểu hiện

ở câu thơ nào? Bằng chi tiết nào?

H: Giải thích “ Làn thu thuỷ, nét

xuân sơn” ? Câu thơ tập trung

khắc hoạ hình ảnh nào?

H: Thiên nhiên đã tỏ thái độ ntn

trớc vẻ đẹp của Kiều?

- Hoa, liễu biểu hiện cái đẹp ->

ghen tức với sắc đẹp của nàng

Kiều

H: Qua việc miêu tả đôi mắt

Thuý Kiều tác giả đã sử dụng

nghệ thuật gì?

H: Tác giả đã mợn điển cố nào

để nói lên sắc đẹp của nàng?

H: Sác đẹp của Kiều đợc khắc

Tìm nghệ thuật

Tởng t-ợng

Tìm chi tiết

Giải thích

Đánh giá

Tìm nghệ thuật

NT: Ước lệ, tợng trng, ẩn dụ, so sánh

=> Xinh đẹp, thuỳ mị, đoan trang, phúc hậu dự đoán cuộc

đời tơng lai sống yên vui hạnh phúc

3- Thuý Kiều

a- Nhan sắc

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng ….thành Sắc đành đòi một, tài…hai

Trang 8

hoạ có nét giống với sắc đẹp của

Thuý Vân không?

H: Qua đó em có cảm nhận gì về

sắc đẹp của Kiều?

H: Giới thiệu Thuý Kiều Nguyễn

Du còn chú ý đến đặc điểm nào

khác của nàng?

H: Tài năng của Kiều đợc giới

thiệu qua những câu thơ nào?

H: Qua những chi tiết đó em thấy

Kiều có những tài năng gì?

H: Từ đó em hiểu thêm nét đẹp

gì ở Kiều? Em có thể dự đoán

tr-ớc cuộc đời của nàng không?

dựa vào đâu mà em nhận xét nh

vậy? Liên hệ với những ngời con

gái đẹp ngày nay?

H: Đoạn trích có gì đặc sắc về

nghệ thuật?

H: Nêu nội dung đoạn trích?

H: Học thuộc lòng đoạn thơ?

HS đọc nhận xét sự giống và

khác nhau về nội dung và nghệ

thuật của hai tác phẩm

So sánh

Tổng hợp

Tìm chi tiết

Liệt kê

Khái quát

Tổng hợp

Đọc

Nhận xét

NT: Miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ

Sử dụng điển cố

=> Sắc đẹp tuyệt thế giai nhân không ai sánh bằng

b- Tài năng

Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ngâm Cung thơng lầu bậc …âm Nghề riêng ăn đứt hồ…chơng Khúc nhà tay lựa nên chơng Một thiên bạc mệnh lại…nhân

NT: Liệt kê

=> Tài năng đa dạng.Dự đoán cuộc đời gặp nhiều trắc trở gian truân

III- Tổng kết- Ghi nhớ.(5’)

1- Nghệ thuật

- Miêu tả khắc hoạ tính cách nhân vật từ khái quát đến cụ thể

- Bút pháp cổ điển, miêu tả ớc

lệ tợng trng

- Từ ngữ chọn lọc, độc đáo 2- Nội dung

Khắc hoạ bức chân dung tuyệt

mĩ về hai chị em Thuý Kiều 3- Ghi nhớ.SGK- T83

IV- Luyện tập- Đọc thêm.(5’)

1- Luyện tập

Trang 9

2- §äc thªm.

E- Cñng cè- DÆn dß.(5’)

H: NÕu lµ ho¹ sÜ vÏ ch©n dung hai chÞ em th× em vÏ ch©n dung ai dÔ h¬n? T¹i sao?

VN – Häc bµi cò

_ So¹n bµi: C¶nh ngµy xu©n SGK-T 84

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài6- Tiết 28: cảnh ngày xuân

(Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du )

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức

HS hiểu đợc: - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du đó là sự kết hợp giữa tả và gợi, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh một ngày cuối xuân với những đặc điểm riêng

- Qua cảnh vật nói lên phần nào tâm trạng nhân vật

2- Kĩ năng

Rèn kĩ năng quan sát, tởng tợng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên

3- Thái độ

Tự giác, tích cực khi học

B- Phơng pháp.

Phân tích, bình giảng, hỏi đáp

C- Đồ dùng dạy học.

1- GV: SGK, SGV, STK

2- HS : SGK, bài soạn

D- Tiến trình dạy học.

1- Ôn định (1’)

2- KTBC: (5’) đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”? Nêu nội dung

và nghệ thuật chính của đoạn trích đó?

3- Bài mới

H: Đoạn trích nằm ở phần nào của

tác phẩm? Từ câu nào đến câu

nào?

GV nêu y/c đọc: chậm rãi, khoan

thai, trong sáng

GV đọc mẫu, HS đọc tiếp

H: Đoạn trích có mấy phần? Nêu

giới hạn từng phần?

H: Bố cục đợc miêu tả theo trình tự

nào?

Nêu vị trí

Đọc

Chia

đoạn

I- Đọc và tìm hiểu chung.

(7’) 1- Vị trí đoạn trích

Gồm 18 câu (từ câu 39-> 56) nằm ở phần đầu của tác phẩm

2- Đọc

3- Bố cục: 3 phần

- 4 câu đầu

- 8 câu tiếp

Trang 11

H: Đọc và cho biết hai câu đầu gợi

tả hình ảnh gì?

H: Hình ảnh con èn đa thoi gợi cho

em suy nghĩ liên tởng đến hình

ảnh nào?

H: Cảm giác nuối tiếc thời gian

trôi rất nhanh còn thể hiện ở câu

nào?

H: Hai câu thơ này gợi ra hình ảnh

gì? Hãy miêu tả bức tranh thiên

nhiên đó?

GV: Bức tranh đó có thảm cỏ non

trải rộng tới chân trời làm nền

Trên nền màu xanh non ấy điểm

xuyết một vài bông hoa lê trắng

H: Từ đây hãy nhận xét về ngòi

bút miêu tả của tác giả?

GV: Trong thơ cổ có câu:

Phơng thảo liên thiên bích

Lê chi sổ điểm hoa

Nghĩa là:

Cỏ thơm liền với trời xanh

Cành lê có mấy bông hoa

* Thảo luận: (3’) So sánh 2 câu thơ

trên với 2 câu thơ của Nguyễn Du

H: Từ đó nhận xét về bức tranh

thiên nhiên trong 4 câu thơ đầu?

GV: Màu sắc của bức tranh xuân

Đọc và tìm chi tiết

Liên t-ởng

Tìm câu thơ

Miêu tả

Nhận xét

Thảo luận, so sánh

Nhận

- 6 câu cuối

Theo trình tự không gian và thời gian

II- Đọc hiểu văn bản.(25’)

1- Khung cảnh thiên nhiên Ngày xuân con én đa thoi Thiều quang chín chục…sáu mơi

-> ẩn dụ, nhân hoá

=> Gợi không gian đặc trng của mùa xuân trôi rất nhanh

Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài… hoa

-> Quan sát và miêu tả đặc sắc

=> Mới mẻ, tinh khôi giàu

Trang 12

có sự hàI hoà đến mức tuyệt diệu,

tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của

mùa xuân giàu sức sống, mới

mẻ( của cỏ non) trong trẻo, rộng

lớn( tận chân trời) nhẹ nhàng,

thuần khiết( hoa lê trắng) Chữ

“điểm” làm cho cảnh vật không

tĩnh tại mà trở nên có hồn

H: Trong buổi thanh minh có

những hành động nào diễn ra?

- Lễ tảo mộ ngời ta làm gì?

( Đi viếng sửa sang phần mộ ngời

thân.)

- Đạp thanh là hội ntn?

( Đi chơi xuân ở chốn đồng quê)

H: Trong phần 2 có những đối

t-ợng nào tham gia vào lễ hội?

H: ở 4 câu thơ đầu phần 2 những

từ ngữ nào có 2 âm tiết? Đó là

những từ lọai gì?

H: Các danh từ “ yến anh, chị em,

tài tử, giai nhân” gợi tả điều gì?

H: Còn các động từ “sắm sửa, dập

dìu”?

- Các tính từ “gần xa, nô nức”?

H: Nh nớc, nh nêm gợi hình ảnh

ntn?

H; Từ đó em có nhận xét gì về

cảnh lễ hội và con ngời trong đoạn

thơ?

GV: Thơ là nghệ thuật của ngôn

từ, hàng loạt từ ghép là danh từ,

động từ, tính từ, đợc tác giả sử

dụng chọn lọc tinh tế làm sống lại

không khí lễ hội của mùa xuân,

xét

Tìm chi tiết

Giải thích

Tìm chi tiết

Liên hệ kiến thức

Nhận

định

Giải thích

Nhận xét

sức sống, khoáng đạt, nhẹ nhàng, trong trẻo, thanh khiết

và sinh động

2- Cảnh lễ, hội trong tiết thanh minh

- Tảo mộ (lễ)

- Đạp thanh (hội) => Quá khứ tơng lai nối tiếp

Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành… xuân

Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc, áo quần… nêm

Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền … bay

-> Sử dụng đa dạng từ loại hai loại hai âm tiết

ẩn dụ, so sánh

=> Lễ, hội đông vui, tng bừng, náo nhiệt

Con ngời trẻ trung, xinh

đẹp, sang trọng

Trang 13

một nét đẹp trong nền văn hoá lâu

đời của phơng Đông chúng ta Chị

em Thuý Kiều cũng sắm sửa,

chuẩn bị rất lâu để đi tảo mộ, đi

hội đạp thanh

H: Sáu câu cuối khi ba chị em chị

ra về cảnh vật hiện ra ntn?

H: Miêu tả bức tranh xuân ở 6 câu

cuối đoạn trích?

GV: Cảnh mang cái thanh, dịu của

mùa xuân, nắng nhạt, khe nớc nhỏ,

cầu nhỏ…

H: Chỉ ra các từ láy đợc dùng ở 6

câu cuối? Thế nào là “ nao nao”?

Các từ láy có phải đợc dùng để tả

cảnh không? Dùng nhằm mục đích

gì?

H: Vậy em cảm nhận tâm trạng

con ngời ở đây ntn? Vì sao lại là

tâm trạng buồn và nuối tiếc?

GV: Cảnh mùa xuân ở 6 câu thơ

cuối so với 4 câu thơ đầu có sự

thay đổi về không gian và thời

gian nhng điều quan trọng là cảnh

đợc cảm nhận qua tâm trạng Các

từ láy nhất là từ “nao nao” đã bộc

lộ tâm trạng của con ngời Đó là sự

bâng khuâng tiếc nuối, đó là sự

linh cảm báo trớc Kiều sẽ gặp nấm

mồ Đạm Tiên và ý trung nhân Kim

Trọng

H: Nhắc lại các biện pháp nghệ

thuật đặc sắc đợc tác giả sử dụng

trong đoạn trích?

Giới thiệu

Miêu tả

Tìm chi tiết

Nêu cảm nhận

Nêu nghệ thuật

3- Cảnh trở về

Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bớc dần theo ngọn tiểu khê Lần xem phong cảnh có bề thanh

Nao nao dòng nớc uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối … ngang

-> Từ ngữ đa nghĩa, biểu cảm giàu chất tạo hình

=> Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, tiếc nuối và sự linh cảm về một điều gì đó sắp xảy ra

III- Tổng kết- Ghi nhớ.(3’)

1- Nghệ thuật

Ngày đăng: 17/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Rèn kĩ năng quan sát, tởng tợng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên. - Ngữ Văn 9 - bài 6
n kĩ năng quan sát, tởng tợng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên (Trang 10)
H: Hình ảnh con èn đa thoi gợi cho em suy nghĩ liên tởng đến hình  ảnh nào? - Ngữ Văn 9 - bài 6
nh ảnh con èn đa thoi gợi cho em suy nghĩ liên tởng đến hình ảnh nào? (Trang 11)
Gv treo bảng phụ những lỗi diễn đạt của Hs rồi y/c Hs tự phát hiện cách sai và sửa. - Ngữ Văn 9 - bài 6
v treo bảng phụ những lỗi diễn đạt của Hs rồi y/c Hs tự phát hiện cách sai và sửa (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w