GV: Nguy cơ này cũng nh nạn động đất sóng thần trong một phút có thể biến những dải bờ biển mênh mông, tơi đẹp thành đống hoang tàn cớp đi sinh mạng của nhiều trtritriệu ngời Nhận xét Tì
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2- Tiết 6: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( Mác – Két)
:a mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận chính trị, xã hội với lí lẽ rõ ràng, cụ thể, toàn diện đầy sức thuyết phục
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cửtong nghị luận chính trị, xã hội
3: Thái độ:
Có ý thức đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân
b Phơng pháp:
Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
c Chuẩn bị:
1 Giáo viên
SGK, SGV, tranh, ảnh về chiến tranh hạt nhân
2 Học sinh:
Đọc và soạn bài
d tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.(1 )’
2 Kiểm tra bài cũ :Bác Hồ có phong cách sống và làm việc ntn ? (5’)
3.Bài mới
Trang 2H:Nêu những hiểu biết của
em về tác giả?
H: Tác phẩm ra đời trong thời
gian và hoàn cảnh ntn?
GV hớng dẫn HS đọc giọng rõ
ràng, dứt khoát, đanh thép chú
ý các từ phiên âm, các từ viết
tắt
H: Hãy xác định thể loại của
VB?
H: VB đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung từng
phần?
- Đ1: từ đầu-> tốt đẹp hơn
- Đ2: tiếp -> xuất phát của nó
- Đ3: còn lại
H: Luận điểm chủ chốt mà tác
giả nêu ra trong bài viết và
tìm cách giải quyết là gì ?
HS đọc chú thích
Giới thiệu
Đọc
Xác
định
Chia
đoạn
Tìm luận
điểm
I- Đọc và tìm hiểu chung (10’)
1- Tác giả- Tác phẩm a- Tác giả:
- Là nhà văn Cô- lôm-bi-a sinh
1928 đợc nhận giải thởng văn học 1982
b- Tác phẩm:
Trích từ tham luận kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang của tác giả viết 1986 tại Mê- hi- cô
2- Đọc
3- Thể loại:
VB nhật dụng nghị luận
4- Bố cục: 3 phần
II- Đọc- Hiểu văn bản.
1- Hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản.(15’)
a- Luận điểm:
- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới
- Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại
b- Luận cứ:
Trang 3GV treo bảng phụ có hệ thống
luận cứ, luận chứng
H: Nhận xét sự triển khai của
hệ thống luận cứ, luận chứng?
H: Nhận xét cách mở đầu
đoạn văn của tác giả?
H: Tiếp sau đó là sự trả lời
ntn?
GV đa bức tranh về hiểm hoạ
chiến tranh hạt nhân
H: thời điểm và con số nêu ra
ở đây có tác dụng gì?
H: Ngoài ra tác giả còn so
sánh nguy cơ của chiến tranh
hạt nhân với sự việc gì?
H: Em hiểu thế nào là thanh
gơm Đa- mô- clet? Dịch
hạch?
( Lan truyền nhanh, gây chết
hàng loạt.)
H: Nêu tác dụng của việc nêu
các dẫn chứng nh vậy?
GV: Nguy cơ này cũng nh
nạn động đất sóng thần trong
một phút có thể biến những
dải bờ biển mênh mông, tơi
đẹp thành đống hoang tàn cớp
đi sinh mạng của nhiều
trtritriệu ngời
Nhận xét
Tìm chi tiết
Nêu tác dụng
Tìm sự việc
Giải thích
Nêu tác dụng
- Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời
- Chạy đua vũ trang nhất là vũ khí hạt nhân là rất tốn kém và phi lí
- CT hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn
ng-ợc lại lí trí của thiên nhiên phản lại sự tiến hoá đa thế giới trở lại thời điểm xuất phát
2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
(8’)
- Mở đầu bằng câu hỏi
- Trả lời: 8/8/1986 hơn 50tấn đầu
đạn hạt nhân đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ làm biến mất 12 lần sự sống trên trái đất 4 hành tinh bị phá huỷ
NT: Chi tiết, con số cụ thể
=> Nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân
- So sánh với thanh gơm Đa-mô-clét
NT: Sử dụng điển tích, điển cố
=> Gây ấn tợng mạnh
Trang 4E- Củng cố- Dặn dò (5 ) ’
H: Chiến tranh hạt nhân gây ra những hiểm hoạ ntn?
VN: - Đọc và soạn bài tiếp
- Su tầm tranh ảnh về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài2 – Tiết7: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( Mác – Két) Tiếp—
A- Mục tiêu cần đạt.( Nh tiết 6)
B- Ph ơng pháp.
C- Đồ dùng dạy học.
D- Tiến trình dạy học.
1- Ôn định (1’)
2- KTBC: Nêu những luận điểm chính mà tác giả Mác- Két đa ra trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.(5’)
3- Bài mới
GV y/c HS đọc đoạn văn 2
H: Hãy khái quát nội dung của
đoạn văn ?
H: Trong đoạn văn tác giả đề
cập đến những lĩnh vực nào
trong việc chạy đua vũ trang?
GV treo bảng phụ so sánh nếu
chi phí cho các lĩnh vực của đời
sống xã hội và chi phí cho
chiến tranh hạt nhân
GV y/c HS tìm chi tiết và bóc
bảng phụ dần để thông tin kiến
thức
H: Tìm những thông tin về vấn
đề cứu trợ xã hội so với chi phí
cho chiến tranh?
Y tế ?
Đọc
Tìm các lĩnh vực liên quan
Tìm chi tiết
Tìm thông tin
I
- Đọc và tìm hiểu chung II- Đọc- hiểu văn bản.
3- Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.(20’) Các lĩnh vực
của đời sống xã hội
- 100 tỉ đô
lađể giải quyết việc cứu trợ y tế, giáo dục của
500 triệu trẻ
em nghèo trên thế giới
- Chi phí cho chiến dịch phòng bệnh sốt rét của 1tỉ ngờivà cứu trợ14
Chi phí cho chiến tranh hạt nhân -100 máy bay ném bom B1B và
7000 tên lửa vợt đại châu
- Giá của 10 chiếc tàu sân bay
Trang 5Lơng thực, thực phẩm?
Xoá đói giảm nghèo?
Xoá nạn mù chữ?
H: Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả?
H: Ngoài ra tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì
nữa?
H: Cách so sánh đó cho thấy
việc chế tạo vũ khí hạt nhân
mang lại những hậu quả gì cho
nhân loại?
H: Em thử hình dung nếu đem
số tiền trên đầu t cho đời sống
thì cuộc sống của con ngời sẽ
ntn?
GV y/c HS đọc tiếp từ “ không
những của nó”
H; Tiếp theo tác giả đề cập tới
lĩnh vực nào cũng chịu ảnh
h-ởng của vũ khí hạt nhân?
H: Để nói về tác hại của vũ khí
hạt nhân với tự nhiên tác giả đã
đề cập tới những sự vật gì?
H: Cuộc sống tự nhiên của con
ngời đợc giới thiệu ntn?
GV cho HS quan sát ảnh Mĩ
Theo dõi SGK và
sự trả lời của bạn
Bổ sung chi tiết
Nhận xét
Khái quát
nêu suy nghĩ
Đọc
Tìm chi tiết
Tìm dẫn chứng
Quan
triệu trẻ em Châu Phi -Tiếp tế thực phẩm cho
575 triệu
ng-ời thiếu dinh dỡng
-Tiền nông
cụ cho các
n-ớc nghèo trong 4 năm
- Xoá nạn
mù chữ cho toàn thế giới
- Gần bằng chi phí sản xuất 149 tên lửa MS
- Bằng 27 tên lửa MS
-Bằng tiền
đóng 2 tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân
NT: Chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh đối lập
==> Cuộc sống con ngời sẽ tốt
đẹp hơn nếu không có vũ khí hạt nhân nếu có sẽ huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất
* Chạy đua vũ trang đi ngợc lại lí trí tự nhiên
_ Mất 180 triệu năm bông hồng mới nở
- 380 triệu năm con bớm mới bay đợc
- Trải qua 4 kỉ địa chất con
ng-ời mới hát hay hơn chim
Trang 6ném bom nguyên tử xuống
Nhật Bản
H: Qua Bức tranh em có nhận
xét gì?
GV y/c HS theo dõi đoạn văn
cuối
H: Em có nhận xét gì về lời
bình này?
H: Nhân loại đã hạn chế vũ khí
hạt nhân bằng cách nào?
GV: Các nớc kí bản hiệp ớc
cấm sản xuất, thử vũ khí hạt
nhân
- Ngày 13/9 hội nghị 6 bênđàm
phán tại bán đảo Triều Tiên về
vấn đề Mĩ xâm lợc I rắc
H: Nhận xét cách kết thúc vấn
đề của tác giả?
H: Sự kết thúc nh vậy có tác
dụng gì?
H: Hãy nhận xét về hệ thống
luận điểm, luận cứ và cách so
sánh của tác giả?
H : Các biện pháp nghệ thuật
ấy thể hiện nội dung ý nghĩa gì
của văn bản?
H: Phát biểu cảm nghĩ của em
sau khi học văn bản này?
H: Từ văn bản em có liên hệ gì
tới việc đế quốc Mĩ dải chất
sát
Nhận xét
Theo dõi
Tìm biện pháp
Tìm biện pháp nghệ thuật
Nêu tác dụng
Nêu nghệ thuật
Khái quát nội dung
Nêu cảm nghĩ
Liên hệ
=> Chiến tranh hạt nhân sẽ
đảy lùi sự tiến hoá, huỷ diệt mọi thành quả
4- Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đoàn kết đấu tranh
- Phản đối, ngăn chặn chạy
đua và tàng trữ vũ khí hạt nhân
- Thành lập nhà băng lu trữ trí nhớ
NT: Kết thúc vấn đề gây ấn t-ợng mạnh
=> Mọi ngời đời đời khắc ghi
và lên án vũ khí hạt nhân
III- Tổng kết- Ghi nhớ (4 )’ 1- Nghệ thuật
2- Nội dung
3- Ghi nhớ (SGK T21)
IV- Luyện tập (7’)
Trang 7độc da cam xuống Việt Nam?
H: Để có một xã hội tốt đẹp
hơn em phải làm gì?
H: Theo em tại sao tác giả lại
đặt tên văn bản nh vậy?
Suy nghĩ
Giải thích
E_ Củng cố- Dặn dò (2 ).’
H: Văn bản gửi cho chúng ta thông điệp gì?
VN: - Học bài cũ
- Soạn bài : Các phơng châm hội thoại (SGK T21)
Ngày soạn
Ngày giảng
Bài2- Tiết 8: các phơng châm hội thoại (Tiếp)
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức:
HS nắm đợc các phơng châm hội thoại: phơng châm quan hệ, phơng châm cách thứcvà phơng châm lịch sự
2- Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
3- Thái độ:
Có ý thức khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, nói ngắn gọn, rành mạch, tế nhị
và tôn trọng ngời khác
B- Ph ơng pháp.
Nêu vấn đề, quy nạp, thực hành
C- Đồ dùng dạy học.
GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ
HS: SGK, đọc và soạn bài ở nhà
D- Tiến trình dạy học.
Trang 81- Ôn định (1’)
2- KTBC: Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Cho VD? (5’)
3- Bài mới
GV treo bảng phụ có chứa VD
SGK và y/c HS đọc
H: Em hiểu nghĩa của câu
thành ngữ trên ntn? Để chỉ tình
huống hội thoại gì?
H: Trong tình huống này ngời
nói, ngời nghe có quan hệ với
nhau không? Khi nói nh vậy
dẫn đến hậu quả gì?
H: Từ hậu quả đó em rút ra đợc
bài học gì?
H: Đó chính là nội dung chính
của phơng châm quan hệ Vậy
theo em thế nào là phơng châm
quan hệ?
GV y’c HS đọc VD trên bảng
phụ
H: Hãy giải thích nghĩa của hai
câu thành ngữ trên?
H: Hai câu này chỉ những cách
nói ntn ?
H: Những cách nói này dẫn đến
những hậu quả gì?
H: Từ đây em rút ra những bài
học gì?
H: Đây chính là phơng châm
cách thức Vậy em hiểu thế nào
là phơng châm cách thức?
Gv y’c HS đọc VD 3
H: Truyện có mấy nhân vật? Vì
sao cả hai ngời đều cảm thấy
Đọc VD
Giải thích, liên hệ
Trả lời
Nêu bài học
Khái quát
HS đọc VD
Giải thích
Giải thích
Nêu bài học
Khái quát
Đọc
Tìm và
I- Ph ơng châm quan hệ (8’ ).
1- VD
Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt
2- Nhận xét:
Mỗi ngời nói về một đề tài khác nhau, không khớp với nhau => hai ngời không hiểu nhau
==> Khi nói phải đúng đề tài
3- Ghi nhớ 1: sgk-t21
II- Ph ơng châm cách thức (8 )’
1- VD
2-Nhận xét
- Nói dài dòng, rờm rà
- Nói lúng túng, không rành mạch, không thoát ý
* Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không thiện cảm
==> Nói ngắn gọn, rõ ràng, gây thiện cảm
3- Ghi nhớ 2 sgk-t22
III- Ph ơng châm lịch sự
(10’) 1- VD
Truyện ngời ăn xin
Trang 9mình đã nhận đợc một cái gì
đó?
H: Ngời ăn xin và cậu bé đã thể
hiện rất tốt phơng châm lịch sự
Vậy theo em thế nào là phơng
châm lịch sự?
H: Bài học này có mấy nội
dung? Hãy đọc 3 phần ghi nhớ
trong sgk?
GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm làm 1 bài tập trong vòng
10’
H: Nêu y/c bài tập 1?
H: Qua câu tục ngữ, ca dao đó
ông cha ta muốn khuyên dạy
điều gì?
H: Tìm thêm những câu tục
ngữ, ca dao có nội dung tơng
tự?
H: Phép tu từ nào đã đợc học có
liên quan trực tiếp đến phơng
châm lịch sự?
H: Chọn từ ngữ thích hợp để
điền vào chỗ trống?
H: Vận dụng những phơng
châm hội thoại đã học để giải
thích?
giải thích
Khái quát
Đọc
Hoạt
động nhóm
Tìm nội dung
Liên hệ
Tìm phép tu
từ tơng ứng
Điền từ
Giải thích
2- Nhận xét:
Cả hai ngời đều cảm nhận đợc
sự trân thành và tôn trọng của nhau
==> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt giàu nghèo
3- Ghi nhớ3 sgk- t23
IV- Luyện tập (19’)
1- Bài tập 1
a, b : Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại
c : Không dùng một vật quí để làm một việc không tơng xứng
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
Bài tập 2- Phép tu từ nói giảm nói tránh
VD: Anh hát cha đợc hay lắm
=> Không hay
Bài tập 3: Điền từ
a- nói mát
b- nói hớt c- nói ra đầu ra đũa.=> phơng châm cách thức
d- nói leo e- nói móc
Bài tập 4-a- khi muốn hỏi một vấn đề
Trang 10H: Giải thích nghĩa của các câu
tục ngữ?
GV y/c các nhóm trình bày,
nhận xét, sửa chữa rồi GV tổng
hợp đánh giá
Giải thích
không thuộc đề tài trong trao
đổi
b- khi muốn ngầm xin lỗi tr-ớc
c- nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự 5- Bài tập 5
- nói bốp chát, thô bạo
- nói dở, khó nghe, gây ức chế
- nói dai, trách móc, chì chiết
- nói không rõ ràng khó hiểu
E- Củng cố- Dặn dò (4 )’
H: Nêu định nghĩa các phơng châm hội thoại vừa học?
VN: - làm các bài tập còn lại
- soạn bài: Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.-t24-
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài2- Tiết9 : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
A- Mục tiêu cần đạt.
1- Kiến thức:
Giúp HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay
Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và miêu tả
2- Kĩ năng:
Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
3- Thái độ:
Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để làm cho
đối tợng thuyết minh nổi bật, thêm gây ấn tợng
B- Ph ơng pháp.
Nêu vấn đề, qui nạp, thực hành
C- Đồ dùng dạy học.
GV: SGK, SGV, bảng phụ, bài soạn
HS : SGK, bài soạn
Trang 11D- Tiến trình dạy học.
1- Ôn định (1’)
2- KTBC: Vì sao trong văn bản thuyết minh lại nên sử dụng các biện pháp nghệ thuật? (5’)
3- Bài mới
GV y/c HS chú ý vào văn bản
SGK và đọc
H: Tiêu đề của văn bản nhằm
thể hiện những ý nghĩa gì?
H: Tìm những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối?
H: Chỉ ra những câu văn có
yếu tố miêu tả về cây chuối?
H: Cho biết tác dụng của các
yếu tố miêu tả?
H: Bài thuyết minh này có thể
bổ sung thêm những gì về cây
chuối?
HS chú ý
và đọc văn bản
Nêu ý nghĩa
Tìm chi tiết
Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả
Nêu tác dụng
Tìm chi tiết bổ sung
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1- Đọc văn bản
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
a- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân VN từ
xa đến nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối
b- Những câu văn thuyết minh về dặc điểm của cây chuối
- Hầu nh ở nông thôn nhà nào trồng chuối
- Cây chuối rất a nớc bạt ngàn vô tận
- Ngời phụ nữ nào từ gốc hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Mỗi cây chuối đều có một buồng
c- Yếu tố miêu tả
- Đi khắp VN núi rừng
- Chuối xanh có vị chát món gỏi
* Tác dụng:
Làm cho đối tợng cụ thể, sinh
động
d- Bổ sung:
- Phân loại chuối
- Các bộ phận khác: thân, lá, nõn, hoa,gốc (củvà rễ)
+ thân tròn, mọng nớc
+ tàu lá xanh rờn
Trang 12H: Em hãy thêm những công
dụng của các bộ phận: thân,
lá, nõn và bắp chuối?
H: Khi thuyết minh có nên sử
dụng yếu tố miêu tả không?
Yếu tố miêu tả có tác dụng gì
trong văn bản thuyết minh?
GV y/c HS đọc phần ghi nhớ
SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm;
- Nhóm 1: Làm BT1
- Nhóm 2: Làm BT2
- Nhóm 3: Làm BT3
- Nhóm4: Nhận xét BT của 3
nhóm
HS hoạt động nhóm trong 8’
H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào
các chi tiết thuyết minh sau?
H: Chỉ ra các yếu tố miêu tả
trong đoạn văn sau?
H: Đọc văn bản và chỉ ra các
yếu tố miêu tả?
Gv y/c các nhóm lên trình
bày, sửa chữa, nhận xét, bổ
Thêm công dụng
Lựa chọn, giải thích
Đọc
Hoạt động nhóm
Bổ sung
Chỉ ra các yếu tố miêu tả
Đọc và tìm
Trình bày,
+ củ nằm dới đất, đen, xù xì
- Công dụng:
+ thân: thái ghém làm rau sống ăn mát, giải nhiệt, làm phao bơi, bè vợt sông
+ hoa: làm thức ăn
+ quả: làm thuốc
+ lá: gói bánh
3- Ghi nhớ: SGK t25
II- Luyện tập (15’).
1- Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả
- Thẳng tròn nh một cột trụ mọng nớc
- Tơi xanh có gió lại vẫy lên phần phật
- Lót ổ nằm vừa mềm mạilại thoang thoảng mùi thơm dân dã
- Phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều
- Cuốn tròn
- Căng mọng, xúm xít
2- Bài tập 2: Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
3- Bài tập 3: Các yếu tố miêu tả trong văn bản
- Qua sông Hồng các làn
điệu quan họ mợt mà
- Lân dợc trang trí đẹp
- Múa lân vui nhộn, chạy quanh
- Kéo co ý thức tập thể ở mỗi ngời