1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 9 - bài 2

16 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Mác – Két)
Tác giả Mác – Két
Trường học Trường Đại học XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nguy cơ này cũng nh nạn động đất sóng thần trong một phút có thể biến những dải bờ biển mênh mông, tơi đẹp thành đống hoang tàn cớp đi sinh mạng của nhiều trtritriệu ngời Nhận xét Tì

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 2- Tiết 6: đấu tranh cho một thế giới hoà bình

( Mác – Két)

:a mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận chính trị, xã hội với lí lẽ rõ ràng, cụ thể, toàn diện đầy sức thuyết phục

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cửtong nghị luận chính trị, xã hội

3: Thái độ:

Có ý thức đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân

b Phơng pháp:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng

c Chuẩn bị:

1 Giáo viên

SGK, SGV, tranh, ảnh về chiến tranh hạt nhân

2 Học sinh:

Đọc và soạn bài

d tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp.(1 )

2 Kiểm tra bài cũ :Bác Hồ có phong cách sống và làm việc ntn ? (5’)

3.Bài mới

Trang 2

H:Nêu những hiểu biết của

em về tác giả?

H: Tác phẩm ra đời trong thời

gian và hoàn cảnh ntn?

GV hớng dẫn HS đọc giọng rõ

ràng, dứt khoát, đanh thép chú

ý các từ phiên âm, các từ viết

tắt

H: Hãy xác định thể loại của

VB?

H: VB đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung từng

phần?

- Đ1: từ đầu-> tốt đẹp hơn

- Đ2: tiếp -> xuất phát của nó

- Đ3: còn lại

H: Luận điểm chủ chốt mà tác

giả nêu ra trong bài viết và

tìm cách giải quyết là gì ?

HS đọc chú thích

Giới thiệu

Đọc

Xác

định

Chia

đoạn

Tìm luận

điểm

I- Đọc và tìm hiểu chung (10’)

1- Tác giả- Tác phẩm a- Tác giả:

- Là nhà văn Cô- lôm-bi-a sinh

1928 đợc nhận giải thởng văn học 1982

b- Tác phẩm:

Trích từ tham luận kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang của tác giả viết 1986 tại Mê- hi- cô

2- Đọc

3- Thể loại:

VB nhật dụng nghị luận

4- Bố cục: 3 phần

II- Đọc- Hiểu văn bản.

1- Hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản.(15’)

a- Luận điểm:

- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới

- Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

b- Luận cứ:

Trang 3

GV treo bảng phụ có hệ thống

luận cứ, luận chứng

H: Nhận xét sự triển khai của

hệ thống luận cứ, luận chứng?

H: Nhận xét cách mở đầu

đoạn văn của tác giả?

H: Tiếp sau đó là sự trả lời

ntn?

GV đa bức tranh về hiểm hoạ

chiến tranh hạt nhân

H: thời điểm và con số nêu ra

ở đây có tác dụng gì?

H: Ngoài ra tác giả còn so

sánh nguy cơ của chiến tranh

hạt nhân với sự việc gì?

H: Em hiểu thế nào là thanh

gơm Đa- mô- clet? Dịch

hạch?

( Lan truyền nhanh, gây chết

hàng loạt.)

H: Nêu tác dụng của việc nêu

các dẫn chứng nh vậy?

GV: Nguy cơ này cũng nh

nạn động đất sóng thần trong

một phút có thể biến những

dải bờ biển mênh mông, tơi

đẹp thành đống hoang tàn cớp

đi sinh mạng của nhiều

trtritriệu ngời

Nhận xét

Tìm chi tiết

Nêu tác dụng

Tìm sự việc

Giải thích

Nêu tác dụng

- Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

- Chạy đua vũ trang nhất là vũ khí hạt nhân là rất tốn kém và phi lí

- CT hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn

ng-ợc lại lí trí của thiên nhiên phản lại sự tiến hoá đa thế giới trở lại thời điểm xuất phát

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

(8’)

- Mở đầu bằng câu hỏi

- Trả lời: 8/8/1986 hơn 50tấn đầu

đạn hạt nhân đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ làm biến mất 12 lần sự sống trên trái đất 4 hành tinh bị phá huỷ

NT: Chi tiết, con số cụ thể

=> Nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân

- So sánh với thanh gơm Đa-mô-clét

NT: Sử dụng điển tích, điển cố

=> Gây ấn tợng mạnh

Trang 4

E- Củng cố- Dặn dò (5 )

H: Chiến tranh hạt nhân gây ra những hiểm hoạ ntn?

VN: - Đọc và soạn bài tiếp

- Su tầm tranh ảnh về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài2 – Tiết7: đấu tranh cho một thế giới hoà bình

( Mác – Két) Tiếp—

A- Mục tiêu cần đạt.( Nh tiết 6)

B- Ph ơng pháp.

C- Đồ dùng dạy học.

D- Tiến trình dạy học.

1- Ôn định (1’)

2- KTBC: Nêu những luận điểm chính mà tác giả Mác- Két đa ra trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.(5’)

3- Bài mới

GV y/c HS đọc đoạn văn 2

H: Hãy khái quát nội dung của

đoạn văn ?

H: Trong đoạn văn tác giả đề

cập đến những lĩnh vực nào

trong việc chạy đua vũ trang?

GV treo bảng phụ so sánh nếu

chi phí cho các lĩnh vực của đời

sống xã hội và chi phí cho

chiến tranh hạt nhân

GV y/c HS tìm chi tiết và bóc

bảng phụ dần để thông tin kiến

thức

H: Tìm những thông tin về vấn

đề cứu trợ xã hội so với chi phí

cho chiến tranh?

Y tế ?

Đọc

Tìm các lĩnh vực liên quan

Tìm chi tiết

Tìm thông tin

I

- Đọc và tìm hiểu chung II- Đọc- hiểu văn bản.

3- Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.(20’) Các lĩnh vực

của đời sống xã hội

- 100 tỉ đô

lađể giải quyết việc cứu trợ y tế, giáo dục của

500 triệu trẻ

em nghèo trên thế giới

- Chi phí cho chiến dịch phòng bệnh sốt rét của 1tỉ ngờivà cứu trợ14

Chi phí cho chiến tranh hạt nhân -100 máy bay ném bom B1B và

7000 tên lửa vợt đại châu

- Giá của 10 chiếc tàu sân bay

Trang 5

Lơng thực, thực phẩm?

Xoá đói giảm nghèo?

Xoá nạn mù chữ?

H: Em có nhận xét gì về cách

lập luận của tác giả?

H: Ngoài ra tác giả còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì

nữa?

H: Cách so sánh đó cho thấy

việc chế tạo vũ khí hạt nhân

mang lại những hậu quả gì cho

nhân loại?

H: Em thử hình dung nếu đem

số tiền trên đầu t cho đời sống

thì cuộc sống của con ngời sẽ

ntn?

GV y/c HS đọc tiếp từ “ không

những của nó”

H; Tiếp theo tác giả đề cập tới

lĩnh vực nào cũng chịu ảnh

h-ởng của vũ khí hạt nhân?

H: Để nói về tác hại của vũ khí

hạt nhân với tự nhiên tác giả đã

đề cập tới những sự vật gì?

H: Cuộc sống tự nhiên của con

ngời đợc giới thiệu ntn?

GV cho HS quan sát ảnh Mĩ

Theo dõi SGK và

sự trả lời của bạn

Bổ sung chi tiết

Nhận xét

Khái quát

nêu suy nghĩ

Đọc

Tìm chi tiết

Tìm dẫn chứng

Quan

triệu trẻ em Châu Phi -Tiếp tế thực phẩm cho

575 triệu

ng-ời thiếu dinh dỡng

-Tiền nông

cụ cho các

n-ớc nghèo trong 4 năm

- Xoá nạn

mù chữ cho toàn thế giới

- Gần bằng chi phí sản xuất 149 tên lửa MS

- Bằng 27 tên lửa MS

-Bằng tiền

đóng 2 tàu ngầm mang

vũ khí hạt nhân

NT: Chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh đối lập

==> Cuộc sống con ngời sẽ tốt

đẹp hơn nếu không có vũ khí hạt nhân nếu có sẽ huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất

* Chạy đua vũ trang đi ngợc lại lí trí tự nhiên

_ Mất 180 triệu năm bông hồng mới nở

- 380 triệu năm con bớm mới bay đợc

- Trải qua 4 kỉ địa chất con

ng-ời mới hát hay hơn chim

Trang 6

ném bom nguyên tử xuống

Nhật Bản

H: Qua Bức tranh em có nhận

xét gì?

GV y/c HS theo dõi đoạn văn

cuối

H: Em có nhận xét gì về lời

bình này?

H: Nhân loại đã hạn chế vũ khí

hạt nhân bằng cách nào?

GV: Các nớc kí bản hiệp ớc

cấm sản xuất, thử vũ khí hạt

nhân

- Ngày 13/9 hội nghị 6 bênđàm

phán tại bán đảo Triều Tiên về

vấn đề Mĩ xâm lợc I rắc

H: Nhận xét cách kết thúc vấn

đề của tác giả?

H: Sự kết thúc nh vậy có tác

dụng gì?

H: Hãy nhận xét về hệ thống

luận điểm, luận cứ và cách so

sánh của tác giả?

H : Các biện pháp nghệ thuật

ấy thể hiện nội dung ý nghĩa gì

của văn bản?

H: Phát biểu cảm nghĩ của em

sau khi học văn bản này?

H: Từ văn bản em có liên hệ gì

tới việc đế quốc Mĩ dải chất

sát

Nhận xét

Theo dõi

Tìm biện pháp

Tìm biện pháp nghệ thuật

Nêu tác dụng

Nêu nghệ thuật

Khái quát nội dung

Nêu cảm nghĩ

Liên hệ

=> Chiến tranh hạt nhân sẽ

đảy lùi sự tiến hoá, huỷ diệt mọi thành quả

4- Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Đoàn kết đấu tranh

- Phản đối, ngăn chặn chạy

đua và tàng trữ vũ khí hạt nhân

- Thành lập nhà băng lu trữ trí nhớ

NT: Kết thúc vấn đề gây ấn t-ợng mạnh

=> Mọi ngời đời đời khắc ghi

và lên án vũ khí hạt nhân

III- Tổng kết- Ghi nhớ (4 )’ 1- Nghệ thuật

2- Nội dung

3- Ghi nhớ (SGK T21)

IV- Luyện tập (7’)

Trang 7

độc da cam xuống Việt Nam?

H: Để có một xã hội tốt đẹp

hơn em phải làm gì?

H: Theo em tại sao tác giả lại

đặt tên văn bản nh vậy?

Suy nghĩ

Giải thích

E_ Củng cố- Dặn dò (2 ).’

H: Văn bản gửi cho chúng ta thông điệp gì?

VN: - Học bài cũ

- Soạn bài : Các phơng châm hội thoại (SGK T21)

Ngày soạn

Ngày giảng

Bài2- Tiết 8: các phơng châm hội thoại (Tiếp)

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức:

HS nắm đợc các phơng châm hội thoại: phơng châm quan hệ, phơng châm cách thứcvà phơng châm lịch sự

2- Kĩ năng:

Rèn kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

3- Thái độ:

Có ý thức khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, nói ngắn gọn, rành mạch, tế nhị

và tôn trọng ngời khác

B- Ph ơng pháp.

Nêu vấn đề, quy nạp, thực hành

C- Đồ dùng dạy học.

GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ

HS: SGK, đọc và soạn bài ở nhà

D- Tiến trình dạy học.

Trang 8

1- Ôn định (1’)

2- KTBC: Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Cho VD? (5’)

3- Bài mới

GV treo bảng phụ có chứa VD

SGK và y/c HS đọc

H: Em hiểu nghĩa của câu

thành ngữ trên ntn? Để chỉ tình

huống hội thoại gì?

H: Trong tình huống này ngời

nói, ngời nghe có quan hệ với

nhau không? Khi nói nh vậy

dẫn đến hậu quả gì?

H: Từ hậu quả đó em rút ra đợc

bài học gì?

H: Đó chính là nội dung chính

của phơng châm quan hệ Vậy

theo em thế nào là phơng châm

quan hệ?

GV y’c HS đọc VD trên bảng

phụ

H: Hãy giải thích nghĩa của hai

câu thành ngữ trên?

H: Hai câu này chỉ những cách

nói ntn ?

H: Những cách nói này dẫn đến

những hậu quả gì?

H: Từ đây em rút ra những bài

học gì?

H: Đây chính là phơng châm

cách thức Vậy em hiểu thế nào

là phơng châm cách thức?

Gv y’c HS đọc VD 3

H: Truyện có mấy nhân vật? Vì

sao cả hai ngời đều cảm thấy

Đọc VD

Giải thích, liên hệ

Trả lời

Nêu bài học

Khái quát

HS đọc VD

Giải thích

Giải thích

Nêu bài học

Khái quát

Đọc

Tìm và

I- Ph ơng châm quan hệ (8’ ).

1- VD

Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt

2- Nhận xét:

Mỗi ngời nói về một đề tài khác nhau, không khớp với nhau => hai ngời không hiểu nhau

==> Khi nói phải đúng đề tài

3- Ghi nhớ 1: sgk-t21

II- Ph ơng châm cách thức (8 )

1- VD

2-Nhận xét

- Nói dài dòng, rờm rà

- Nói lúng túng, không rành mạch, không thoát ý

* Hậu quả: Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không thiện cảm

==> Nói ngắn gọn, rõ ràng, gây thiện cảm

3- Ghi nhớ 2 sgk-t22

III- Ph ơng châm lịch sự

(10’) 1- VD

Truyện ngời ăn xin

Trang 9

mình đã nhận đợc một cái gì

đó?

H: Ngời ăn xin và cậu bé đã thể

hiện rất tốt phơng châm lịch sự

Vậy theo em thế nào là phơng

châm lịch sự?

H: Bài học này có mấy nội

dung? Hãy đọc 3 phần ghi nhớ

trong sgk?

GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi

nhóm làm 1 bài tập trong vòng

10’

H: Nêu y/c bài tập 1?

H: Qua câu tục ngữ, ca dao đó

ông cha ta muốn khuyên dạy

điều gì?

H: Tìm thêm những câu tục

ngữ, ca dao có nội dung tơng

tự?

H: Phép tu từ nào đã đợc học có

liên quan trực tiếp đến phơng

châm lịch sự?

H: Chọn từ ngữ thích hợp để

điền vào chỗ trống?

H: Vận dụng những phơng

châm hội thoại đã học để giải

thích?

giải thích

Khái quát

Đọc

Hoạt

động nhóm

Tìm nội dung

Liên hệ

Tìm phép tu

từ tơng ứng

Điền từ

Giải thích

2- Nhận xét:

Cả hai ngời đều cảm nhận đợc

sự trân thành và tôn trọng của nhau

==> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt giàu nghèo

3- Ghi nhớ3 sgk- t23

IV- Luyện tập (19’)

1- Bài tập 1

a, b : Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại

c : Không dùng một vật quí để làm một việc không tơng xứng

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng

dễ nghe

- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập 2- Phép tu từ nói giảm nói tránh

VD: Anh hát cha đợc hay lắm

=> Không hay

Bài tập 3: Điền từ

a- nói mát

b- nói hớt c- nói ra đầu ra đũa.=> phơng châm cách thức

d- nói leo e- nói móc

Bài tập 4-a- khi muốn hỏi một vấn đề

Trang 10

H: Giải thích nghĩa của các câu

tục ngữ?

GV y/c các nhóm trình bày,

nhận xét, sửa chữa rồi GV tổng

hợp đánh giá

Giải thích

không thuộc đề tài trong trao

đổi

b- khi muốn ngầm xin lỗi tr-ớc

c- nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự 5- Bài tập 5

- nói bốp chát, thô bạo

- nói dở, khó nghe, gây ức chế

- nói dai, trách móc, chì chiết

- nói không rõ ràng khó hiểu

E- Củng cố- Dặn dò (4 )’

H: Nêu định nghĩa các phơng châm hội thoại vừa học?

VN: - làm các bài tập còn lại

- soạn bài: Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.-t24-

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài2- Tiết9 : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh.

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức:

Giúp HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và miêu tả

2- Kĩ năng:

Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

3- Thái độ:

Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để làm cho

đối tợng thuyết minh nổi bật, thêm gây ấn tợng

B- Ph ơng pháp.

Nêu vấn đề, qui nạp, thực hành

C- Đồ dùng dạy học.

GV: SGK, SGV, bảng phụ, bài soạn

HS : SGK, bài soạn

Trang 11

D- Tiến trình dạy học.

1- Ôn định (1’)

2- KTBC: Vì sao trong văn bản thuyết minh lại nên sử dụng các biện pháp nghệ thuật? (5’)

3- Bài mới

GV y/c HS chú ý vào văn bản

SGK và đọc

H: Tiêu đề của văn bản nhằm

thể hiện những ý nghĩa gì?

H: Tìm những câu trong bài

thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối?

H: Chỉ ra những câu văn có

yếu tố miêu tả về cây chuối?

H: Cho biết tác dụng của các

yếu tố miêu tả?

H: Bài thuyết minh này có thể

bổ sung thêm những gì về cây

chuối?

HS chú ý

và đọc văn bản

Nêu ý nghĩa

Tìm chi tiết

Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả

Nêu tác dụng

Tìm chi tiết bổ sung

I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1- Đọc văn bản

Cây chuối trong đời sống Việt Nam

a- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối với đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân VN từ

xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

b- Những câu văn thuyết minh về dặc điểm của cây chuối

- Hầu nh ở nông thôn nhà nào trồng chuối

- Cây chuối rất a nớc bạt ngàn vô tận

- Ngời phụ nữ nào từ gốc hoa quả

- Quả chuối là một món ăn ngon

- Mỗi cây chuối đều có một buồng

c- Yếu tố miêu tả

- Đi khắp VN núi rừng

- Chuối xanh có vị chát món gỏi

* Tác dụng:

Làm cho đối tợng cụ thể, sinh

động

d- Bổ sung:

- Phân loại chuối

- Các bộ phận khác: thân, lá, nõn, hoa,gốc (củvà rễ)

+ thân tròn, mọng nớc

+ tàu lá xanh rờn

Trang 12

H: Em hãy thêm những công

dụng của các bộ phận: thân,

lá, nõn và bắp chuối?

H: Khi thuyết minh có nên sử

dụng yếu tố miêu tả không?

Yếu tố miêu tả có tác dụng gì

trong văn bản thuyết minh?

GV y/c HS đọc phần ghi nhớ

SGK

GV chia lớp làm 4 nhóm;

- Nhóm 1: Làm BT1

- Nhóm 2: Làm BT2

- Nhóm 3: Làm BT3

- Nhóm4: Nhận xét BT của 3

nhóm

HS hoạt động nhóm trong 8’

H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào

các chi tiết thuyết minh sau?

H: Chỉ ra các yếu tố miêu tả

trong đoạn văn sau?

H: Đọc văn bản và chỉ ra các

yếu tố miêu tả?

Gv y/c các nhóm lên trình

bày, sửa chữa, nhận xét, bổ

Thêm công dụng

Lựa chọn, giải thích

Đọc

Hoạt động nhóm

Bổ sung

Chỉ ra các yếu tố miêu tả

Đọc và tìm

Trình bày,

+ củ nằm dới đất, đen, xù xì

- Công dụng:

+ thân: thái ghém làm rau sống ăn mát, giải nhiệt, làm phao bơi, bè vợt sông

+ hoa: làm thức ăn

+ quả: làm thuốc

+ lá: gói bánh

3- Ghi nhớ: SGK t25

II- Luyện tập (15’).

1- Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả

- Thẳng tròn nh một cột trụ mọng nớc

- Tơi xanh có gió lại vẫy lên phần phật

- Lót ổ nằm vừa mềm mạilại thoang thoảng mùi thơm dân dã

- Phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều

- Cuốn tròn

- Căng mọng, xúm xít

2- Bài tập 2: Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Tách nó có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai mà uống rất nóng

3- Bài tập 3: Các yếu tố miêu tả trong văn bản

- Qua sông Hồng các làn

điệu quan họ mợt mà

- Lân dợc trang trí đẹp

- Múa lân vui nhộn, chạy quanh

- Kéo co ý thức tập thể ở mỗi ngời

Ngày đăng: 17/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ dần để thông tin kiến - Ngữ Văn 9 - bài 2
Bảng ph ụ dần để thông tin kiến (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w