TUẦN 28Ngày soạn : ...VÀ PHAN BỘI CHÂU Nguyễn Ái Quốc I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY : * Kiến thức : giúp HS: - Giúp học sinh: hiểu được giá trị của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc nét hai nhân
Trang 1TUẦN 28Ngày soạn :
VÀ PHAN BỘI CHÂU
(Nguyễn Ái Quốc)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : giúp HS:
- Giúp học sinh: hiểu được giá trị của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc nét hai nhân vật VaRenvà Phan Bội Châu với hai địa vị xã hội đối lập nhau ( phi nghĩa >< chính nghĩa)
- Lời hứa “ nửa chính thức” của VaRen là một trò lố bịch hài hước
* Kĩ năng: Tóm tắt truyện, phân tích nhân vật
* Tư tưởng : Giáo dục học sinh lòng kính yêu lãnh tụ, căm ghét kẻ phản bội, phản động.
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án – ảnh chân dung Nguyễn Aùi Quốc thời kỳ
hoạt động ở nước ngoài – ảnh Phan Bội Châu
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc, tóm tắt, trả lời câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số, tình hình lớp (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nêu nghệ thuật nội dung của truyện “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn
- Gợi ý trả lời: Ghi nhớ SGK/ (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
Chúng ta vừa học xong chuyện hiện đại “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.Truyện thành công bởi hai phép đối lập tương phản và tăng cấp Hôm nây cô cùng các em sẽđến với văn bản “ Những trò lố hay là VaRen và Phan Bội Châu” của Nguyễn Aùi Quốc để tìmxem tài dựng truyện, cách hành văn mới mẻ và nghệ thuật đối lập của tác giả
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
20’ Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc giọng bình thản, dí dỏm, hài
hước… Chú ý lời của nhân vật, lời
kể chuyện:
- Giáo viên đọc đoạn 1 – Gọi học
sinh đọc tiếp đoạn 2,3 Nhận xét
cách đọc bài của học sinh
- Một em đọc chú thích (*) – giáo
- Đọc đoạn 2,3 theo sự hướngdẫn của giáo viên
- Các bạn khác nhận xét cáchđọc của bạn
Trang 2viên nêu vài nét về tác giả:
+ Nguyễn Ái Quốc (tên gọi từ
1919 – 1945) lúc Bác đang hoạt
động ở nước ngoài sau đó trở về
nước; Đây là bút danh của Người
gắn liền với tờ báo “Người cùng
khổ” do Người làm chủ bút
Giáo viên giới thiệu thêm một vài
hình ảnh về Bác trên tranh minh
họa
- Xuất xứ ? (Hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm)
? Theo em mục đích của Bác viết
truyện ngắn này?
- Đọc chú thích 1, 2 – Cho học
sinh xem chân dung Phan Bội
Châu
- Tìm bố cục: 3 phần:
Đoạn 1: Từ đầu … trong tù
VaRen chuẩn bị sang nhận chức
toàn quyền ở Đông Dương với lời
hứa “nửa chính thức” sẽ chăm sóc
tới vụ án Phan Bội Châu
Đoạn 2: Tiếp … không hiểu Phan
Bội Châu: Cuộc gặp gỡ giữa
VaRen và Phan Bội Châu trong
nhà tù Hỏa Lò, Hà Nội (phần
trọng tâm)
Đoạn 3: Còn lại: Thái độ của Phan
Bội Châu với VaRen
- Cho học sinh tóm tắt theo bố cục
– chú ý:
+ Giới thiệu hai nhân vật với hai
tính cách trái ngược nhau
+ Cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và
Phan Bội Châu với những lời nói
lố bịch của y - Thái độ của Phan
Bội Châu học sinh nhận xét –
Giáo viên bổ sung
? Truyện được kể theo trình tự
nào? (Theo thời gian từ khi Va-ren
xuống tàu tới khi tới khám giam
cụ Phan Bội Châu tại Hà Nội)
* Tìm hiểu văn bản:
- Tác phẩm là một truyện ngắn
- Nêu xuất xứ ( chú thích *)
- Đọc chú thích 1, 2 ( Va-ren,Phan Bội Châu)
- Tìm bố cục: 3 phần
- Tóm tắt theo bố cục - Nhậnxét
- Truyện kể theo trình tự thờigian: Từ khi VaRen xuống tàuđến khi tới khám giam cụ PhanBội Châu tại Hà Nội
- Truyện ngắn: cốt truyện và
- Bố cục: 3 phần
Trang 3hiện đại, truyện ngắn gồm có
những yếu tố nào? (cốt truyện,
nhân vật)
- Truyện ngắn được ghi chép sự
thật hay tưởng tượng hư cấu?
(Đây là một truyện ngắn, hình
thức có vẻ như một bài ký sự
nhưng thực tế là một câu truyện
hư cấu)
? Hư cấu nghĩa là tưởng tượng về
cái có thật Căn cứ vào đâu để kết
luận ? ( Lịch sử trong nước; Bác
đang ở Pháp, Bác viết giữa lúc
VaRen xuống tàu sang Đông
Dương nhận chức)
- Sự việc nào có thật? Sự việc nào
tưởng tượng? (Thật: nhân vật
VaRen và Phan Bội Châu - phong
trào đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội
Châu – Tưởng tượng: Cuộc tiếp
kiến của VaRen với Phan Bội
Châu trong tù)
- Truyện có nhân vật Va-ren và
Phan Bội Châu, ai là nhân vật
trung tâm? Hai nhân vật này có
địa vị xã hội đối lập như thế nào?
(Nhân vật Va-ren toàn quyền
Pháp tại Đông Dương (nhân vật
trung tâm của truyện) >< Phan
Bội Châu: Lãnh tụ phong trào yêu
nước Việt Nam đầu thế kỷ XX
đang bị Pháp bắt giam tại Hà
Nội.)
- “Những trò lố” trong đầu đề là
những trò như thế nào? Đầu đề ấy
có tác dụng gì với người đọc?
+ “Những trò lố” là những trò hề
nhố nhăng, bịp bợm, kệch cỡm,
đáng cười … mà người làm trò
càng diễn càng bộc lộ vô duyên lố
bịch …)
- VaRen là tác giả của nhữmg trò
ấy
- Tác dụng: Gây sự chú ý vào câu
truyện, gợi trí tò mò ở người đọc
+ Tưởng tượng: Lời hứa sănsóc Phan bội Châu của VaRen
- Va-ren, tên toàn quyền Pháptại Đông Dương (nhân vậttrung tâm của truyện) >< PhanBội Châu: Lãnh tụ phong tràoyêu nước Việt Nam đầu thế kỷXX
+ “Những trò lố”: là những trònhảm nhí, tồi tệ, vô duyên …
+ VaRen là tác giả của nhữngtrò ấy
+ Tác dụng: Gây sự chú ý, gợi trí tò mò cho người đọc
- Cốt truyện: Hư cấutưởng tượng
Trang 4HĐ 2
15’
- Đọc lại đoạn 1: Cho biết ý nghĩa
chính của đoạn này?
- VaRen đã hứa gì về vụ Phan Bội
Châu? (Nửa chính thức … hứa sẽ
chăm sóc Phan Bội Châu)
- Nửa chính thức? (Lời hứa nửa
vời, có tính chất hài hước – Nghĩa
là lời hứa mới có một nửa, có thể
thay đổi vì cái nửa kia thì không
hứa - Y biết trước và biết rõ y sẽ
nuốt lời Nếu có ai đó chất vấn y
nói dã chính thức hứa đâu?)
- Va-ren hứa với lý do gì? (Do
công luận Pháp đòi hỏi, và cũng
là để tạo uy tín chính trị cho y)
- Em có nhận xét gì về lời hứa
này? (Lời hứa chung chung, không
có cơ sở, không đáng tin cậy, dối
trá, trấn an dư luận)
- Sự hài hước càng tăng nhưng
thái độ châm biến vẫn kín, khi tác
giả đặt giả thuyết bình luận học
sinh đọc câu: “giả thử … sao”
Giáo viên ghi vắn tắt
- Cụm từ “Nửa chính thức hứa”
và câu hỏi “Giả thử cứ cho rằng”
“sẽ chăm sóc” vụ Phan Bội Châu
vào lúc nào và ra sao có ý nghĩa
gì trong việc bộc lộ thực chất lời
hứa này? (Câu hỏi vừa mở ra nội
dung chính mà câu chuyện sẽ kể,
vừa định hướng thái độ cảm thụ
của người đọc với hình tượng
VaRen – mang tính chất hoài nghi
mức độ tin cậy trong lời hứa “nửa
chính thức” của VaRen)
Như thế có nghĩa là các quan
toàn quyền chuyên nuốt lời hứa
(điều này đã được chứng thực
nhiều lần trong thời toàn quyền
An-be-xa-rô đương nhiệm)
- Màn kịch trở nên căng hơn khi
tác giả xếp đặt một mặt để cho sự
việc kéo dài (cuộc hành trình 4
- Đọc lại đoạn 1 của bài nêu ýchính (Lời hứa của Va-ren, tinVa-ren sang Việt Nam …)
- Nửa chính thức hứa sẽ chămsóc vụ Phan Bội Châu Giảithích lời hứa “Nửa chính thức”:
Nói lấp lửng, không trọn vẹn,lời hứa nửa vời … có thể thayđổi
- Lý do: Do sức ép của côngluận Pháp ở Đông Dương
- Nhận xét: lời hứa chungchung, dối trá để trấn an dưluận
- Đọc lại câu “ Giả thửû … làmsao”
Câu nghi vấn
- Ý nghĩa: Mở ra nội dungchính của câu chuyện, địnhhướng thái độ của người đọcvới VaRen – mang tính chấtnghi ngờ trong lời hứa “nửachính thức” của VaRen
II Tìm hiểu văn bản:
1./ Tin VaRen sang Việt Nam:
… “nửa chính thứchứa sẽ chăm sóc vụPhan Bội Châu”
Lời hứa chungchung, không có cơsở, không đáng tincậy, dối trá
- “Giả thử … liệu …Va-ren sẽ “chămsóc” vụ ấy vào lúcnào và ra làm sao”
Câu nghi vấn Tính chất hoài nghi
-
Trò lố bịch hài hước.
Trang 5tuần lễ từ Mác-xây đến Sài Gòn,
bao giờ yên vị thật xong xuôi mới
bắt đầu để ý chăm sóc vụ án) Tất
nhiên trong thời gian đó, Phan Bội
Châu vẫn phải ở tù
- Giải thích yên vị:
Như vậy, đoạn mở đầu ( 1) này
tác giả cho ta biết điều gì? Thài
độ của tác giả ra sao? (Thông báo
về việc Va-ren sang Việt Nam
cùng lời hứa “nửa chính thức” của
y Đây là thủ đoạn xảo quyệt,
cũng là trò lố bịch hài hước – Tác
giả ngờ vực không tin vào thiện
chí của Va-ren
Liên hệ:
* Củng cố:
- Nhắc lại ý vừa phân tích ở trên
- Yên vị: Ngồi yên vào chỗ, ở đây muốn nói tới sự ngồi yên ở cương vị toàn quyền
- Tóm tắt lại những ý chính đã nêu ở trên
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (3’)
- Học bài, chuẩn bị câu hỏi SGK cho tiết sau
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 6
TUẦN 28Ngày soạn :
VÀ PHAN BỘI CHÂU (tiếp)
(Nguyễn Ái Quốc)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức :
- Giúp học sinh thấy được trò hề lố bịch và đê tiện của toàn quyền VaRen tên chính khách Thựcdân Pháp phản bội lý tưởng, nhan hiểm và xảo quyệt, phản động – Ca ngợi người anh hùng cứunước, nhà cách mạng vĩ đại Phan Bội Châu trong nhà tù, trước kẻ thù độc ác và xảo trá vẫn sonsắt, kiên trinh
- Nghệ thuật truyện ngắn hiện đại sắc xảo: Sáng tạo những tình huống độc đáo đối lập và tươngphản giữa các cảnh, các nhân vật châm biếm
* Kĩ năng: Phân tích nhân vật.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nhan đề của truyện ngắn này cho ta biết điều gì? Hãy giải thích? (5’).
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài :
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 3
8’
? Trong cảnh VaRen đến Hà Nội
để gặp Phan Bội Châu, hai nhân
vật chính là VaRen và Phan Bội
Châu được xây dựng theo quan hệ
tương phản, đối lập như thế nào?
Số lượng từ và hình thức ngôn ngữ
mà tác giả đã áp dụng trong việc
khắc hoạ tính cách của từng nhân
vật là thế nào?
Tương phản giữa hai nhân vật
đối kháng nhau: VaRen là một
viên toàn quyền - Phan Bội Châu
- Đọc lại đoạn 2, chú ý ngônngữ nhân vật và ngôn ngữngười kể chuyện – Tác giả
- Nhân vật VaRen: là một viên
toàn quyền – kẻ bất lương,
nhưng thống trị >< nhân vật
Phan Bội Châu chỉ là một
người tù – người cách mạng vĩđại
3./ Cuộc gặp gỡ giữa VaRen và Phan Bội Châu:
(chia bảng làm 2cột)
VaRen:
- Kẻ phản bội giaicấp vô sản Pháp, tênchính khách bị đồngbọn đuổi ra khỏi tậpđoàn… bất lươngnhưng thống trị
Trang 7chỉ là một người ở tù Ở đây sự
tương phản, đối lập của hai nhân
vật là sự tương phản, đối lập giữa
một bên là kẻ bất lương, nhưng
thống trị, một bên là người cách
mạng vĩ đại, nhưng thất bại, bị
đàn áp Tác giả đã dành một số
lượng từ ngữ lớn, hình thức ngôn
ngữ trần thuật để khắc hoạ tính
cách của VaRen – Còn Phan Bội
Châu tác giả dùng sự im lặng làm
phương thức đối lập Đây là một
bút pháp, một cách viết vừa tả vừa
gợi, rất thâm thúy, sinh động, lý
thú.
- Tác giả dùng một số lượng từngữ lớn, hình thức ngôn ngữtrần thuật để khắc hoạ tínhcách VaRen >< Còn Phan BộiChâu thì yên lặng (dẫn chứng)
Nghệ thuật: vừa tả, vừa gợi
rất thâm thuý.
Phan Bội Châu:
Là người ở tù, nhàcách mạng vĩ đại
Đối lập về tính cách.
HĐ 4
20’
Phân tích nhân vật VaRen: Lời lẽ
của nhân vật VaRen mang hình
thức ngôn ngữ gì? (Đó là hình thức
đối thoại đơn phương, gần như độc
thoại, tự nói một mình, vì Phan
Bội Châu không hề nói lại điều
gì)
? Qua ngôn ngữ gần như độc thoại
của VaRen, động cơ, tính cách của
VaRen được bộc lộ như thế nào?
(Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ, bịp
bợm một cách rất trắng trợn của
VaRen)
? Phan Bội Châu đã ứng xử với
VaRen như thế nào? Qua hình
thức ứng xử đó, thái độ, tính cách
của Phan Bội Châu được bộc lộ ra
sao? (Dùng hình thức im lặng,
phớt lờ, coi như không có VaRen
trước mặt thái độ khinh bỉ và
bản lĩnh kiên cường trước kẻ thù)
? Riêng lời bình của tác giả trước
hình tượng im lặng, dửng dưng của
Phan Bội Châu đã thể hiện giọng
điệu như thế nào và điều đó có ý
nghĩa gì? (Giọng điệu hóm hỉnh,
mỉa mai, góp phần làm rõ thêm
thái độ, tính cách của Phan Bội
Châu)
- Lời lẽ của VaRen mang hìnhthức đối thoại đơn phương gânnhư độc thoại
Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ,bịp bợm một cách trắng trợn
- Phan Bội Châu: im lặng, phớtlờ, coi như không có VaRentrước mặt khinh bỉ
- Lời bình: giọng điệu hómhỉnh, mỉa mai, góp phần làmrõ thêm thái độ, tính cách củaPhan Bội Châu
Varen:
- “Tôi đem tự do đếncho ông đây!” … tayphải bắt tay … tay trái
… nâng gông xiếtchặt” lời nói mâuthuẫn việc làm vừa dụ dỗ, vuốt ve,vừa hăm doạ
- “Có đi có lại …” Điều kiện
- Thao thao bất tuyệtthuyết phục PhanBội Châu đầu hàngphản bội
Ngôn ngữ độc
thoại, lời hứa suông,
trắng trợn, bỉ ổi, hết sức đê tiện Trò lố bịch, bịp bợm đáng cười.
Phan Bội Châu:
- Im lặng, dửng dưng
khinh bỉ
- Đôi ngọn râu mép
… nhếch lên … hạ
Trang 8 Gọi học sinh khá, giỏi phân tích
ý nghĩa của đoạn kết:
? Ví thử tác phẩm chấm hết ở câu
“Nhưng cứ xét binh tình, thì đó chỉ
là vì (Phan) Bội Châu không hiểu
VaRen cũng như VaRen không
hiểu (Phan) Bội Châu” thì có được
không? Nhưng ở đây, đã có thêm
đoạn kết, trong đó có lời quả
quyết của anh lính dõng An Nam
và lời đoán thêm của tác giả thì
giá trị của câu chuyện có gì khác?
Phân tích: “ Sự thay đổi nhẹ trên
nét mặt người tù lừng tiếng”, “đôi
ngọn râu mép người tù nhếch lên
một chút rồi lại hạ xuống ngay và
cái đó chỉ diễn ra một lần thôi …
(Phan) Bội Châu có mỉm cười …
như cánh ruồi lướt qua vậy” Đó
là sự tiếp tục nâng cấp tính cách,
thái độ của Phan Bội Châu trước
kẻ thù.
- Phân tích tìm hiểu ý nghĩa của
lời tái bút, của sự phối hợp giữa
lời kết trên với lời tái bút.
Nếu với lời kết ở trên, thái độ
khinh bỉ của Phan Bội Châu được
thể hiện bằng hình thức ứng xử là
im lặng, dửng dưng thì ở lời tái bút
lại là một hành động chống trả
quyết liệt: nhổ vào mặt Varen
Như thế là với kẻ thù phải có
nhiều cách tỏ thái độ Chỉ im lặng,
dửng dưng chưa đủ, còn phải nhổ
vào mặt nó cách dẫn chuyện
như thế thật là hóm, thật là thú vị
và quan trọng là làm tăng thêm ý
nghĩa của vấn đề
- Học sinh khá, giỏi trả lờiđoạn kết:
“Sự thay đổi nhẹ trên mặtngười tù lừng tiếng”, “đôingọn râu mép người tù nhếchlên một chút rồi lại hạ xuốngngay và cái đó chỉ diễn ra mộtlần thôi … ( Phan) Bội Châu cómỉm cười … như cánh ruồi lướtqua vậy”
Cứng cỏi, không
chịu khuất phục, kiêu hãnh và kiên định lý tưởng yêu nước đáng khâm phục.
Đối lập về lời nói, cử chỉ, phong cách.
HĐ 5
5’ Hướng dẫn HS tổng kết:? Ý nghĩa nội dung: Đả kích tên
toàn quyền Varen với các hành
động lố bịch của y – Ca ngợi nhân
cách cao quý của nhà yêu nước
Phan Bội Châu
Trang 9? Giá trị hình thức: Cách viết
truyện bằng hư cấu, bằng tưởng
tượng trên cơ sở sự thật; sử dụng
biện pháp tương phản để khắc hoạ
nhân vật và làm nổi chủ đề tác
phẩm – kết hợp ngôn ngữ nhân
vật với ngôn ngữ người kể chuyện
– tác giả
Ghi nhớ SGK
- Hình thức:
+ Truyện hư cấu tưởng tượng
+ Biện pháp tương phản đối lập
+ Ngôn ngữ nhân vật kết hợp ngôn ngữ kể chuyện – tác giả
HĐ 6
5’ Hướng dẫn luyện tập:1 Thái độ của tác giả đối với
Phan Bội Châu: Thể hiện niềm
kính yêu và cảm phục của tác giả
trước một con người có nhân cách
cứng cỏi, không chịu khuất phục
và tràn đầy kiêu hãnh
2 Cụm từ “những trò lố” trong
nhan đề tác phẩm là xuất phát từ
ý muốn trực tiếp vạch trần hành
động lố lăng, bản chất xấu xa của
Varen
* Củng cố:
- Đọc lại ghi nhớ SGK
Luyện tập:
Học sinh thảo luận bài tập 1, 2 cử bạn trình bày – học sinh khác nhận xét
Luyện tập:
1 Thái độ của tác giả đối với Phan Bội Châu: Ca ngợi, kính yêu và cảm phục
2 Cụm từ “những trò lố” trong nhan đề tác phẩm là xuất phát từ
ý muốn trực tiếp vạch trần hành động lố lăng, bản chất xấu
xa của Varen
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (3’)
- Học bài
- Soạn: Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu – Luyện tập
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 10
TUẦN 28Ngày soạn :
Tiết : 111 Bài dạy : DÙMG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ
RỘNG CÂU : LUYỆN TẬP
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được cụm chủ – vị với tư cách là một kết cấu ngôn ngữ – Cách dùng cụmchủ – vị làm thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ
- Tích hợp với phần văn: Ý nghĩa văn chương – Luyện tập văn nghị luận chứng minh
* Kĩ năng: Mở rộng câu bằng cách dùng cụm chủ – vị làm thành phần câu.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc kỹ yêu cầu của bài tập 1, 2, 3.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt truyện ngắn “ Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu” – Nêu
nội dung, nghệ thuật? (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
5’
Nhắc lại kiến thức:
Gọi hai học sinh đọc lại phần ghi
nhớ của tiết Dùng cụm chủ – vị để
mở rộng câu
- Học sinh đọc lại ghi nhớ bài:
Dùng cụm C – V để mở rộng câu
HĐ 2
32’ Luyện tập:Bài 1: Tìm cụm chủ – vị làm
thành phần câu hoặc thành phần
quanh năm trồng trọt, thu hoạch
- Làm bài tập 1: Tìm cụm C –
V làm thành phần câu hoặcthành phần cụm từ
- Cho học sinh tìm, học sinhkhác bổ sung
Bài 1:
a Một cụm C – Vlàm chủ ngữ, mộtcụm C – V làm phụngữ trong cụm độngtừ
Trang 11VN
Một cụm chủ – vị làm chủ ngữ,
một cụm chủ – vị làm phụ ngữ
trong cụm động từ
b Có hai cụm chủ – vị làm phụ
ngữ cho danh từ khi:
( Khi các thi sĩ/ ca tụng … đẹp ;
DT C V
từ khi có người … chảy/ làm mới
hay)
DT C V
- Một cụm C – V làm phụ ngữ cho
động từ nói (Có lẽ nói … tiếng
chim,
ĐT
tiếng suối / nghe mới hay)…
c Thật đáng tiếc khi chúng ta/
thấy những tục lệ tốt đẹp ấy/ mất
dần,
DT C V
những thức quý của đất mình/ thay
dần bằng … ngoài
C V
Có hai cụm chủ – vị làm phụ
ngữ cho động từ “thấy”
Bài 2: Gộp các câu cùng cặp
thành một câu có cụm chủ – vị
làm thành phần câu hoặc thành
phần của cụm từ:
a Chúng em/ học giỏi/ làm cho
cha mẹ và thầy cô / rất vui lòng
b Nhà văn Hoài Thanh/ khẳng
định rằng cái đẹp/ là cái có ích
c Tiếng Việt/ rất giàu thanh điệu/
khiến lời nói của người Việt Nam
ta/ du dương, trầm bổng như một
bản nhạc
d Cách mạng tháng Tám/ thành
công/ đã khiến cho Tiếng Việt/ có
một bước phát triển mới, một số
phận mới
Bài 3: Gộp mỗi cặp câu hoặc vế
câu thành một câu có cụm chủ –
vị làm thành phần câu hoặc thành
phần của cụm từ:
- Làm bài tập 2: Học sinh đọcbài Xác định yêu cầu của bàitập
Thảo luận nhóm – cử mộtbạn lên trình bày
Nhóm khác nhận xét
- Đọc và xác định yêu cầu củabài tập 3 – Thảo luận nhóm
- Cử một bạn lên trình bày
b Có 2 cụm C –Vlàm phụ ngữ chodanh từ khi
- Một cụm C – Vlàm phụ ngữ chođộng từ nói
c Có 2 cụm C – Vlàm phụ ngữ chođộng từ thấy
Bài 2:
a Chúng em học giỏilàm cho cha mẹ vàthầy cô rất vui lòng
b Nhà văn HoàiThanh khẳng địnhrằng cái đẹp là cáicó ích
c Tiếng Việt rấtgiàu thanh điệukhiến lời nói củangười Việt Nam ta
du dương, trầm bổngnhư một bản nhạc
d Cách mạng thángTám thành công đãkhiến cho Tiếng Việtcó một bước pháttriển mới, một sốphận mới
Trang 12a Anh em/ hoà thuận/ khiến hai
thân/ vui vầy
b Đây là cảnh một rừng thông
ngày ngày biết bao nhiêu người
qua lại
c Hàng loạt vở kịch như “ Tay
người đàn bà”, “ Giác ngộ”, “
Bên kia sông Đuống”…/ ra đời/ để
sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở
khắp mọi miền đất nước
* Củng cố:
- Tập làm các bài tập thêm
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3:
a Anh em hòa thuận khiến hai thân vui vầy
b Đây là cảnh một rừng thông ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại
c Hàng loạt vở kịch như “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngộ”, “ Bên kia sông Đuống”… ra đời để sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (1’)
- Học bài
- Chuẩn bị bài tập: Luyện nói: bài văn giải thích một vấn đề
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 13
TUẦN 28Ngày soạn :
MỘT VẤN ĐỀ
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : Giúp học sinh: Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo hơn các kỹ năng làm bài
văn lập luận giải thích đồng thời củng cố những kiến thức xã hội và văn học có liên quan đếnbài luyện tập
* Kĩ năng: Nói trong nhóm, trước lớp.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Chuẩn bị một trong 4 đề/98 SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước khi làm bài văn giải thích? Nhệm vụ của từng phần (Mở bài,
thân bài, kết bài) trong bài văn giải thích ( 5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
5’ Giáo viên kiểm tra để nắm được sự chuẩn bị của học sinh (cho tổ
trưởng kiểm tra bài của tổ, nhóm
mình)
HĐ 2
12’ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện nói.
- Cho học sinh theo tổ, nhóm trước
chọn một số học sinh ở tổ (giỏi
– khá – trung bình – yếu) lên trình
bày
- Chú ý đến một số học sinh mạnh
dạn – rụt rè
- Cho học sinh trình bày từng
phần:
1 Học sinh chú ý yêu cầu nói: Đủ
nghe, không nói nhỏ hoặc to quá,
- Học sinh phát biểu trong tổ,nhóm để các bạn nghe, nhậnxét
- Góp ý cho các bạn để bạntrình bày trước lớp
- Nhóm, tổ cử người lên trìnhbày bài
Chú ý: Nói lưu loát, truyềncảm, tư thế thoải mái tự nhiên
Đề 1:
Tục ngữ có câu:
“Không thầy đố màylàm nên”
Em hãy giải thích lờidạy trên
1 Mở bài: Giới thiệu
điều cần giải thích: “Không thầy đố màylàm nên”
Trang 14không nhát gừng ( nói lưu loát).
- Truyền cảm, thuyết phục người
nghe
- Tư thế thoải mái, tự nhiên
- Học sinh nghe thấy cần ghi chép
để học tập thì ghi vào giấy
2 Cho học sinh nhận xét bài của
bạn
HĐ 3
21’ Giáo viên sơ kết tiết luyện nói:- Nhận xét ưu khuyết điểm của
học sinh
- Bổ sung thêm chỗ thiếu xót
Gợi ý: Chọn đề 1
Tục ngữ có câu:
“ Không thầy đố mày làm
nên”
Em hãy giải thích lời dạy trên
1 Mở bài: - Giới thiệu điều cần
giải thích Câu tục ngữ “không
thầy đố mày làm nên” Đề cao
vai trò của người thầy
2 Thân bài: Triển khai việc giải
thích
a Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
Người học trò muốn thành đạt
phải có sự dạy dỗ của thầy
b Tại sao người thầy có vai trò
quân trọng như thế?
- Thầy là người hướng dẫn, cung
cấp kiến thức, mở mang trí tuệ
(dẫn chứng)
- Thầy là người chủ đạo, trò là
người chủ động “ Thầy dạy tốt,
trò học tốt” công danh sự
nghiệp mới rạng rỡ
c Ta phải làm gì?
- Học hỏi và biết ơn
- Tôn trọng, vâng lời thầy dạy
bảo
Đạo lý làm người
3 Kết bài: Nêu ý nghĩa.
c Ta phải làm gì?
3 Kết bài: Nêu ý
nghĩa
Trang 15* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (1’)
- Soạn: Ca Huế trên sông Hương
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 16
TUẦN 29Ngày soạn :
HƯƠNG
(Theo Hà Ánh Minh – Báo Người Hà Nội)
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức :
- Giúp học sinh: nắm được văn bản nhật dụng thể loại bút ký – Giới thiệu vẻ đẹp của 1 sinhhoạt văn hóa ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu tinh tếvà độc đáo trong cách biểu diễn và thưởng thức những nghệ sỹ chuyên nghiệp và dân gian… rấtđỗi tài hoa
- Tích hợp: Đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng
* Kĩ năng: Viết được những văn bản hành chính đúng mẫu.
* Tư tưởng : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu danh lam thắng cảnh của cố đô Huế – con
người
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án – vài tranh ảnh về Huế – lời một số làn điệu
ca Huế
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc, soạn câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ :
Đọc phần ghi nhớ: Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
Xứ Huế vốn rất nổi tiếng với nhiều đặc điểm, nhưng một trong những đặc điểm nổi bậtlà sản phẩm văn hoá độc đáo, đa dạng và phong phú mà ca Huế là một trong những sản phẩmnổi tiếng ấy Hôm nay qua bài văn này, chúng ta sẽ hiểu thêm nhiều vẻ đẹp của xứ Huế quamột đêm ca Huế trên sông Hương
+ Tiến trình bài dạy :
- Giáo viên hướng dẫn: chậm, rõ
ràng, mạch lạc
- Giáo viên đọc mẫu – gọi học
sinh đọc – nhận xét – chú thích
- Học sinh đọc – các bạn nhậnxét
- Đọc chú thích SGK
- Tìm bố cục: 2 phần
I Đọc, tìm hiểu chú thích.
- Đọc:
- Chú thích: SGK
Trang 17- Thể loại: Văn bản nhật dụng:
Bút ký ( giới thiệu, trình bày về
một sinh hoạt văn hóa ở một địa
phương trên đất nước ta)
- Bố cục: 2 phần
a Từ đầu… Lý hoài nam: Giới
thiệu sơ lược về 1 số điệu dân ca
Huế
b Còn lại: Tả lại một đêm trăng
nghe đờn ca trên sông Hương, tiếp
tục giới thiệu về các làn điệu dân
ca, các bản đàn và sơ lược về
nghệ thuật biểu diễn cùng thưởng
- Thể loại: văn bảnnhật dụng: Bút ký:giới thiệu trình bàyvề một sinh hoạt vănhoá ở địa phương
- Bố cục: 2 phần
HĐ 2
27’ Tìm hiểu văn bản:? Qua việc tìm hiểu sơ lược bài
văn, em hãy kể tên các làn điệu
ca Huế, dụng cụ âm nhạc mà em
biết?
Ca Huế đa dạng và phong phu
Khó nhớ nỗi hết tên các làn điệu,
nhạc cụ, ngón đàn của các ca
công Mỗi làn điệu có vẻ đẹp
riêng vậy:
? Hãy tìm 1 số làn điệu ca Huế có
điểm nổi bật?
- Với các làn điệu trên, tác giả đã
mô tả nghệ thuật chơi đàn của các
ca công và âm thanh phong phú
của các nhạc cụ Vậy, hãy tìm
xem đoạn văn nào cho biết nghệ
thuật chơi đàn ấy?
Đọc đoạn văn: “Từ không gian
… hồn người”
- Cách ca Huế ở đây có gì độc
đáo? (khác với nghe bảng ghi âm,
ghi hình)
Điều đáng nói là nó sống trong
không gian thật của nó Tức là
đang đánh cá: Người lao động có
thể hò đánh cá và động tác
? Suy nghĩ xem ca Huế được hình
thành từ đâu?
Nó bắt nguồn từ nhạc dân gian
và nhạc cung đình?
- Làn điệu hò: đánh cá, cấytrồng, chèo cạn, lý con sáo,nam ai…
- Nhạc cụ: đàn tranh, nhị…
(học sinh khác bổ sung)
- Chèo cạn, bài thai, hò đưalinh: buồn bã
- Hò giã gạo, ru con, giã vôi,giã điệp… náo nức, nồnghậu tình người
- Hò lơ, hò ô, xây lúa, hò nện…
gần gũi với dân ca: NghệTĩnh, thể lòng khát khao, nỗimong chờ, hoài vọng, thiết thacủa tâm hồn Huế
- Nam ai, Nam Bình, quả phụ,tương tư khúc hành vân Buồn man mác, thương cảm, bi
ai, vương vấn
-Tứ đại cảnh chẳng vui,không buồn
- Đoạn văn : “Từ không gianyên tĩnh… hồn người”
- Có quang cảnh sông nướcđẹp, huyền ảo, thơ mộng
- Được nghe, nhìn trực tiếp các
ca công với cách ăn mặc, chơiđàn
- Nhạc dân gian: Là làn điệudân ca, những điệu hò biểu
II Tìm hiểu văn bản:
1./ Sự phong phú đa dạng của nghệ thuật
ca Huế:
a./ Ca Huế:
- Chèo cạn, hò đưalinh
- Hò giã gạo, ru con…
- Hò lơ, hò ô…
- Nam ai, nam bình…quả phụ, tương tư
- Tứ đại cảnh
b./ Nghệ thuật biểu diễn:
- Hình thức (nền)biểu diễn
+ Sông nước, cảnhđẹp thơ mộng
+ Diễn viên, ca côngăn mặc chơi đàn
2./ Ca Huế có nguồn gốc từ những làn điệu dân ca, nhạc cung đình.
- Sôi nổi, vui tươi,trang trọng
Thể hiện tâm hồntrong sáng thanh lịchcủa dân Huế
Di sản văn hóa
Trang 18 Nhạc dân gian giải thích như
thế là đủ nhưng nhạc “cung đình”
là nhạc dùng trong những buổi lễ
tôn nghiêm trong cung đình của
vua chúa, nơi tôn miếu của triều
đình phong kiến thường có sắc
thái trang trọng, uy nghi
- Như vậy có thể kết luận gì về
thể điệu ca Huế? (xét về hình thức
biểu diễn)
- Có người cho rằng: Ca Huế,
nghe nó là cái thú tao nhã Em
thấy câu nói này thế nào?
- Sau khi học bài này, em biết
thêm gì về vùng đất kinh thành
này? (Về tâm hồn? Vẻ đẹp về cái
gì?)
+ Tâm hồn trong sáng, thanh lịch,
trữ tình
+ Hiểu về vẻ đẹp danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử và còn là làn
điệu mượt mà
Gọi chung vẻ đẹp, di tích làn
điệu dân ca? di sản văn hoá?
? Tác giả viết “Ca Huế… sông
Hương” gợi cho em tình cảm gì?
(yêu quý, tự hào về vẻ đẹp của
đất nước, dân tộc ta, mong được
đến Huế và thưởng thức ca Huế
trên sông Hương)
hiện cuộc sống tươi vui
- Nhạc cung đình: Thể hiện sựtrang trọng qua sắc phục biểudiễn
Ca Huế vừa sôi nổi vui tươi,vừa trang trọng uy nghi
- Đúng vậy: Tao nhã là thanhcao và lịch sự Thực tế khinghe ca Huế con người ta nhậnthấy ca Huế thanh cao, nhãnhặn, duyên dáng từ nội dung(lời hát) đến hình thức (cáchbiểu diễn, phục trang) Vìthế nói nghe ca Huế quả là thútao nhã
- Tâm hồn trong sáng
- Vẻ đẹp danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử
Di sản văn hóa
- Tình cảm: yêu mến, tự hào
Tổng kết: Ghi nhớ
SGK/104
HĐ 3
5’ Hướng dẫn luyện tập:
* Củng cố:
- Nhắc lại nội dung cơ bản:
+ Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của
làn điệu dân ca Huế
+ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong
đêm trăng thơ mộng trên dòng
sông Hương
+ Nguồn gốc
III./ Luyện tập.
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài, chuẩn bị bài Liệt kê
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 19
Trang 20
TUẦN 29Ngày soạn :
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : giúp HS:
Hiểu được thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê Phân biệt được các kiểu liệt kê.Liệt kê theo từng cặp, liệt kê không theo từng cặp, liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến.Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết
* Kĩ năng: Có ý thức dùng phép liệt kê.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án – bảng phụ ghi ví dụ.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc trả lời câu hỏi SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu? Cho ví dụ và phân tích? (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
6’ Tìm hiểu khái niệm liệt kê với tư cách là một phép tu từ cú pháp:
Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo và ý
nghĩa của phép liệt kê
- Cho học sinh đọc đoạn văn được
trích SGK
Về cấu tạo, các bộ phận in
đâm đều có kết cấu tương tự nhau;
về ý nghĩa, chúng cùng nói về
những đồ vật được bày biện chung
quanh quan lớn
Bước 2: Tìm hiểu tác dụng của
phép liệt kê
Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật
lỉnh kỉnh tương tự và bằng những
kết cấu tương tự như vậy có tác
- Đọc đoạn văn mục 1 (PhạmDuy Tốn)
Cấu tạo: có kết cấu tương tựnhau
Yù nghĩa: Cùng nói về nhữngđò vật được bày biện chungquanh quan lớn
Tác dụng: Làm nổi bật sự
xa hoa của viên quan >< cảnhdân phu đang bị lam lũ ngoàimưa gió
…mà thích mắt kếtcấu tương tự – đồvật
Nổi bật sự xa hoacủa viên quan
Ghi nhớ 1 SGK
Trang 21
dụng làm nổi bật sự xa hoa của
viên quan, đối lập với tình cảnh
của dân phu đang lam lũ ngoài
mưa gió
Bước 3: Sơ kết ghi nhớ 1 SGK.
HĐ 2
8’ Tìm hiểu các kiểu liệt kê:
Bước 1: phân biệt kiểu liệt kê
từng cặp với kiểu liệt kê không
theo từng cặp, các kiểu liệt kê
khác nhau về cấu tạo
Câu a sử dụng phép liệt kê
không theo từng cặp, câu b sử
dụng phép liệt kê theo từng cặp
( với quan hệ từ và)
Bước 2: Phân biệt kiểu liệt kê
tăng tiến với liệt kê không tăng
tiến
Các kiểu liệt kê khác nhau về
mức đọ tăng tiến
Với câu a, có thể dễ dàng thay
đổi thứ tự các bộ phận liệt kê
( tre, nứa, trúc, mai, vầu)
- Với câu b, không thể dễ dàng
thay đổi các bộ phận liệt kê, bởi
các hình tượng liệt kê được sắp
xếp theo mức độ tăng tiến.\
Bước 3: Sơ kết Ghi nhớ 2 SGK
- Đọc ví dụ mục 2 (1): phânbiệt:
a./ Liệt kê không theo từngcặp
b./ Liệt kê theo từng cặp (vớiquan hệ từ và)
- Đọc ví dụ mục 2 (2): Phânbiệt:
a./ Dễ dàng thay đổi thứ tự cácbộ phận liệt kê
b./ Không dễ thay đổi mứcđộ tăng tiến
b Tinh thần và lựclượng… liệt kêtheo từng cặp
Hệ thống hóa kiến thức:
Đọc lại 2 ghi nhớ SGK
HĐ4
16’ Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Trong bài tinh thần yêu
nước của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã ba lần dùng phép liệt
kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc:
- Sức mạnh của tinh thần yêu
nước
- Lòng tự hào về những trang lịch
sử vẻ vang qua tấm gương những
vị anh hùng dân tộc
- Sự đồng tâm nhất trí của mọi
tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng
- Thảo luận nhóm bài tập 1 cửmột bạn trong nhóm lên trìnhbày (cả 4 nhóm thi nhau)
Yêu cầu của bài 1: Hồ ChíMinh đã dùng phép liệt kê:
Luyện tập:
Bài 1 : SGK
Phép liệt kê:
- Sức mạnh của tinhthần yêu nước
- Lòng tự hào vềnhững trang lịch sửvẻ vang qua tấmgương những vị anhhùng dân tộc
- Sự đồng tâm nhấttrí của mọi tầng lớp
Trang 22lên đánh Pháp.
VD: … Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
Quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy
lại sôi nổi, nó kết thành một làn
sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước
Bài 2: Phép liệt kê được thể hiện
qua những từ ngữ:
a… Dưới lòng đường, trên vỉa hè,
trong cửa tiệm Những cu li xe kéo
xe tay phóng cật lực, đôi bàn chân
trần giẫm lạch bạch trên mặt
đường nóng bỏng; những quả dưa
hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những
xâu lạp xường lủng lẳng dưới mái
hiên các hiệu cơm, cái rốn một
chú khách trưng ra giữa trời, một
viên quan uể oải bước qua, tay
phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm
Bắc Đẩu Bội Tinh hình chữ thập…
( Lưu ý: Trong đoạn trích trên, tác
giả sử dụng hai phép liệt kê)
b… Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa
nung
Bài 3: Đặt câu có sử dụng phép
liệt kê để:
a Tả một số hoạt động trên sân
trường em trong giờ ra chơi
* Củng cố :
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Đọc và xác định yêu cầu củabài tập 2 (Làm theo nhóm
lên trình bày)
- Bài tập 3: Cho 3 học sinh khá– giỏi lên bảng đặt câu họcsinh nhận xét
nhân dân Việt Namđứng lên đánh Pháp
Bài 2: Phép liệt kê:a…dưới lòng đườngđeo tấm Bắc Đẩu bộitinh hình chữ thập.b… Điện giật, dùiđâm, lửa nung
Bài 3: Đặt câu
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài – chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 23
TUẦN 29Ngày soạn :
VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I./ MỤC TIÊU BÀI DẠY :
* Kiến thức : giúp HS:
- Giúp học sinh nắm được những hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung,yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống thực tiễn
- Tích hợp: Bài ca Huế trên sông Hương – Dấu chấm lửng và dấu phẩy
* Kĩ năng: Viết được những văn bản hành chính đúng mẫu.
* Tư tưởng :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc trả lời câu hỏi bài tập SGK.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại 2 phương thức chứng minh và giải thích Nghị luận chính trị, xã hội (5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
Ở bậc tiểu học chúng ta có dịp làm quen với một văn bản hành chính đó là: Thời khoábiểu, gian biểu, viết đơn xin gia nhập Đội TNTP Hồ Chí Minh, phong bì thư, lớp 6 em đã làmquen với cách viết đơn Hôm nay chúng ta lại có dịp đến với văn bản hành chính qua các bảnthông báo, giấy đề nghị hoặc báo cáo…
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
32’ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là văn bản hành chính.
Bước 1: tất cả học sinh quan sát,
đọc thầm và tìm hiểu 3 văn bản
nêu trong sách giáo khoa
Bước 2: Trả lời câu hỏi ở mục 2.
? Khi nào phải viết thông báo, đề
nghị và báo cáo?
a Thông báo: Truyền đạt thông
tin từ cấp trên xuống cấp dưới
hoặc thông tin cho công chúng
- Gọi 3 học sinh đọc 3 văn bảnsách giáo khoa
- Thông báo: truyền đạt thôngtin
I./ Thế nào là văn bản hành chính?
1 Đọc các văn bản: SGK.
- Thông báo của bangiám hiệu trườngTHCS Dịch Vọng về
Trang 24rộng rãi đều biết.
b Kiến nghị ( đề nghị): Đề đạt
nguyện vọng lên cấp trên hoặc
người có thẩm quyền giải quyết
c Báo cáo: Chuyển thông tin từ
cấp dưới lên cấp trên
? Nêu mục đích của mỗi loại văn
bản ấy?
a Thông báo:Phổ biến thông tin,
thường kèm theo hướng dẫn và
yêu cầu thực hiện
b Kiến nghị( đề nghị): Trình bày
nguyện vọng, thường kèm theo lời
cảm ơn
c Báo cáo: Tập hợp những công
việc đã làm được ( sơ kết, tổng
kết) để cấp trên biết, thường kèm
theo số liệu, tỉ lệ phần trăm…
? Đặc điểm chung và đặc điểm
riêng của 3 loại văn bản ấy?
Đặc điểm chung: Tính khuôn
mẫu – đặc điểm riêng: Khác nhau
về mục đích, nội dung, yêu cầu
GV: các loại văn bản trên khác
các tác phẩm thơ văn: Thơ, văn
dùng hư cấu tưởng tượng – văn
bản hành chính không phải hư cấu
tưởng tượng Ngôn ngữ thơ văn
được viết theo phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật còn ngôn ngữ của
các văn trên là ngôn ngữ hành
chính
? So sánh 3 loại văn bản ấy với
các văn bản truyện thơ đã học
Ba loại văn bản hành chính đều
có đặc điểm chung: Viết theo
mẫu( tính quy ước) ai cũng viết
được (tính phổ cập) , các từ ngữ
đều giản dị, dễ hiểu ( tính đơn
nghĩa)
* Các văn bản truyện thơ có đặc
điểm: Thường có sự sáng tạo của
tác giả ( tính cá thể), chỉ nhà thơ,
nhà văn mới viết được ( tính đặc
thù), các từ ngữ thường gợi ra liên
- Đề nghị: Đề đạt nguyện vọng
- Báo cáo: chuyển thông tin từcấp dưới lên cấp trên
* Đặc điểm chung: Tính khuônmẫu
- Đặc điểm riêng: khác nhauvề mục đích, nội dung, yêucầu
* So sách 3 loại văn bản hànhchính với văn bản truyện ,thơ
Là loại văn bảnthường dùng truyềnđạt thông tin, đề đạtnguyện vọng, sơ kếthoặc tổng kết nhữngviệc đã làm được
Ghi nhớ 1 SGK
Trang 25
tưởng, tưởng tượng, cảm xúc (tính
biểu cảm, đa nghĩa)
? Tìm một số loại văn bản khác
tương tự với ba loại văn bản trên
Đơn từ, biên bản, hợp đồng,
giấy biên nhận, giấy khai sinh,
quyết định, giấy đăng ký kết hôn…
Bước 3: Từ 3 văn bản trên, người
ta gọi là văn bản hành chính
( hoặc văn bản hành chính công
vụ) em hãy rút ra đặc điểm của
văn bản hàn chính: mục đích, nội
dung, hình thức trình bày…
Ghi nhớ SGK
HĐ 2
5’ Hướng dẫn luyện tập: - Tình huống 1: Thông báo.
- Tình huống 2: Báo cáo
- Tình huống 3: Biểu cảm
- Tình huống 4: Đơn từ.
- Tình huống 5: Đề nghị.
- Tình huống 6: Tự sự, miêu tả.
* Củng cố :
- Nhắc lại ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của bài tập sáchgiáo khoa
II./ Luyện tập:
- Tình huống 1:Thông báo
- Tình huống 2: Báocáo
- Tình huống 3: Biểucảm
- Tình huống 4: Đơntừ
- Tình huống 5: Đềnghị
- Tình huống 6: Tựsự, miêu tả
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài
– Chuẩn bị bài: Quan âm Thị kính
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 26
TUẦN 29Ngày soạn :
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Chấm xong bài - Giáo án.
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Xem lại lý thuyết.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ :
Nhắc lại bố cục của bài văn giải thích (3’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
+ Tiến trình bài dạy :
Thời
HĐ 1
15’ Tìm hiểu đề và xác định nội dung bài làm.
- Cho học sinh nhắc lại cách thức
làm một bài văn lập luận giải
thích, cách thức tìm hiểu một đề
văn nghị luận, nhắc lại đề bài
1 Định hướng:
- Viết về cái gì? “ Sách là ngọn
đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”
- Viết cho ai? Cho mọi người
- Để làm gì? Mọi người thấy giá
trị của sách, hiểu được giá trị của
- Học sinh nhắc lại cách thứclàm một bài văn lập luận giảithích
- Tìm hiểu đề là tìm gì? ( luậnđiểm – vấn đề cần giải thích)
- Định hướng:
1 ND: “ Sách… con người”
2 Đối tượng: mọi người
3 Mục đích: giá trị của sách
4 Kiến thức: sách vở, đờisống
Đề: Một nhà văn cónói: “Sách là ngọnđèn sáng bất diệt củatrí tuệ con người”.Hãy giải thích nộidung
1 Định hướng:
- Nội dung: “ Sách làngọn đèn … trí tuệcon người”
- Đối tượng: Mọingười
- Mục đích: Giá trị
Trang 27- Kiến thức: Trên sách vở, trong
đời sống xã hội
2 Bố cục:
a./ Mở bài: Giới thiệu điều cần
giải thích: “ Sách… con người”
b./ Thân bài: Triển khai việc giải
- Giải thích sự vận dụng chân lý
được nêu trong câu nói: Lý lẽ
c Kết bài: Nêu ý nghĩa.
Bố cục (dàn ý): học sinh thảoluận
1 Mở bài: Giới thiệu điềucần giải thích
2 Thân bài: Triển khai việcgiải thích
a Ý nghĩa câu nói
b Cơ sở chân lý của câu nói
c Sự vận dụng chân lý đượcnêu
3 Kết bài: Nêu ý nghĩa
của sách
- Kiến thức: Trênsách vở, trong đờisống hàng ngày
2 Bố cục:
a Mở bài: Giới thiệuđiều cần giải thích: “Sách … trí tuệ conngười”
b Thân bài: Triểnkhai việc giải thích:
- Ý nghĩa câu nói
- Cơ sở chân lý củacâu nói
- Sự vận dụng chânlý
c Kết bài: Nêu ýnghĩa
Đánh giá bài làm của học sinh:
- Ưu: Vì đã có sự luyện tập nên đa
số học sinh nắm được bài làm của
mình (yêu cầu, nội dung, phạm vi
giải thích) Bố cục rõ ràng, nhiều
em có đoạn văn chặt chẽ, lý lẽ
giải thích gọn, dễ hiểu
- Khuyết: Một số lười học, không
suy nghĩ vận dụng những điều đã
học vào bài Thiếu ý phần thân
bài, kết bài nhiều Chữ viết cẩu
thả sai chính tả (viết tắt tuỳ tiện)
- Học sinh tự đánh giá về ưukhuyết diểm trong bài làm củamình
HĐ 3
13’
Sửa lỗi:
- Dùng từ chưa chính xác
- Đặt câu dài gọn hơn (đọc - Sửa các lỗi mắc phải:+ Dùng từ
3./ Sửa lỗi:
- Dùng từ
- Đặt câu
Trang 28một số câu của những học sinh bị
điểm kém sửa lại)
- Cho một học sinh khá giỏi sửa
giáo viên củng cố
- Sửa lỗi chính tả (viết sai phụ âm,
viết tắt)
+ Đặt câu
+ Viết chính tả
HĐ 4
5’ Công bố kết quả:- Đọc một vài bài khá, giỏi
- Trả bài, hô điểm
- Thống kê:
* Dặn dò – hướng dẫn ở nhà (2’)
- Học bài, tập làm các đề khác SGK
– Soạn: Quan âm Thị Kính
IV Rút kinh nghiệm bổ sung (nếu có)
Trang 29
TUẦN 30Ngày soạn :
- Tích hợp: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy – văn bản đề nghị
* Kĩ năng: Đọc kịch, tìm hiểu mâu thuẫn kịch, nhân vật chèo.
* Tư tưởng : Yêu mến con người lương thiện, căm ghét bất công tàn bạo.
II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
* Chuẩn bị của GV – Đồ dùng dạy học : Giáo án – tham khảo vở chèo cổ – đặc điểm của chèo
(tạp chí Việt Nam số 3/1983)
* Chuẩn bị của HS – Bài tập ra kỳ trước : Đọc – trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
III./ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
* Ổn định tổ chức : Sĩ số (1’)
* Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu vài nét về sự phong phú đa dạng của nghệ thuật ca Huế? Nguồn gốc của nó?(5’)
* Giảng bài mới :
+ Giới thiệu bài : (1’)
Chúng ta đã biết chèo là loại kịch hát múa dân gian kể chuyện, diễn tích bằng hình thứcsân khấu và thường được diễn ở sân đình ( phổ biến ở Bắc bộ) Có sự kết hợp giữa cái bi, cáihài Hôm nay chúng ta sẽ được thấy những điều này qua vở chèo Quan Âm Thị Kính
+ Tiến trình bài dạy :
+ Đọc tóm tắt SGK – học sinh tóm
tắt theo 3 đoạn chính:
a Án giết chồng: Thị Kính bị vu
oan giết Thiện Sĩ và bị đuổi ra
- Học sinh tóm tắt nội dungtheo SGK
a Án giết chồng:
I Đọc tìm hiểu chúthích:
- Tóm tắt: SGK
- Đọc: