- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng - HS sửa bài - HS nhận xét - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng t
Trang 1Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
HS ôn về cách đọc, viết các số đến 100 000
Ôn phân tích cấu tạo số
2.Kĩ năng:
- Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các
số mà HS nêu)
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn chục nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
+ 1 trăm = 10 chục
………
- HS nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 4 chữ số 0 ở tận cùng
- HS nhận xét:
Trang 2a)GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 10000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
b) Theo dõi và giúp một số HS
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
- HS sửa và thống nhất kết quả
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 3Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000(tt) Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Ôn luyên tính nhẩm
Ôn luyện tính cộng, trừ các số có năm chữ số, nhân chia số có năm chữ số với số có một chữ số
So sánh các số đến 100 000
Đọc bảng thống kê và tính toán , rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
2.Kĩ năng:
- Luyện tập đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- HS đọc kết quả : 4000
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
Trang 4- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên 5 870 và 5 890
Bài tập 4:
Bài tập 5:
- Yêu cầu HS đọc và hướng dẫn cách làm
- Nhận xét – hướng dẫn HS sửa bài
nên 5 870 < 5 890+ Vậy viết 5 870 < 5 890
- HS tự làm các bài tập còn lại
- HS làm bài
- HS sửa
- HS tính và viết các câu trả lời
- HS sửa bài
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 5Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000(tt) Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Luyện tính, tính giá trị biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000 (tt)
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà : bài 4/4
+ Trong biểu thức có 2 phép tính cộng & trừ
(hoặc nhân và chia)
+ Trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
+ Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,
Trang 6Bài tập 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu dạng toán
(rút về đơn vị
Củng cố
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức
trong từng trường hợp
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 7Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống các số ở các cột)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a Biểu thức chứa một chữ
- GV nêu bài toán
- Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có
bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho
thêm: 3 + o
- GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả
bao nhiêu vở?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa
một chữ , chữ ở đây là chữ a
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở
- Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
- ……
- Lan có 3 + a vở
- HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột
“thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột “tất cả”
Trang 8b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
- a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được
giá trị của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như
sau: giá trị của biểu thức 250 + m với m = 10
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 9Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 1
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức - Kĩ năng:
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà 3/6
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu:
Hoạt động 2: Thực hành
- HS đọc và nêu cách làm
- Nêu giá trị của biểu thức 6 x a với
Trang 10- GV cho HS tự kẻ bảng và vi kết quả vào ô
trống
Bài tập 4:
- GV vẽ hình vuông trên bảng
- Nêu cách tính chu vi P của hình vuông
- GV cho HS nêu cách tính chu vi hình vuông
có cạnh dài lần lượt là 4cm, 5cm, 7cm
- GV nhấn mạnh cách tính chu vi
- Tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là 3
- HS nêu: a = 3cm , P = a x 4 = 3 x 4 = 12 ( cm )
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Vài HS nhắc lại
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 11Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 2
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị
các hàng liền kề
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn
Trang 12b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 &
sau đó là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên
các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm:
có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số
có chữ số 0
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,
10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu
chữ số HS viết số tương ứng vào vở
- Nêu kết qua 3cần viết vào ô trống 523 -
453, cà lớp đọc số 523 453
- HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số
- HS viết các số tương ứng vào vở
- HS sửa bài
- HS tham gia trò chơi
Trang 13Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 3, 4 trang 10
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 2
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví
dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS xác định
Trang 14hàng chục …)
- GV cho HS đọc thêm một vài số khác
Hoạt động 2: Thực hành
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số
- HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho
HS viết các số
HS thống nhất kết quả
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trang 15Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 2
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: HÀNG VÀ LỚP
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
+ HS nhận biết được lớp đơn vị gồm ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm ba hàng hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
+Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp
2.Kĩ năng:
- Thực hiện viết và đọc số chính xác
II.CHUẨN BỊ:
VBT
Bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học (chưa điền số)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ : Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
Trang 16- GV đưa bảng phụ, giới thiệu : hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị , hay
lớp đơn vị có ba hàng : hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm
- Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS lên
bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng và
nêu lại
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn thành lớp gì?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654
000, 654 321
- GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng
nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải
sang trái) Khi viết các số có nhiều chữ số nên
viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng
hơn một chút.
- Yêu cầu HS đọc lại thứ tự các hàng từ đơn vị
đến trăm nghìn
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc to dòng chữ ở phần đọc
số, sau đó tự viết vào chỗ chấm ở cột viết số
( 54 312) rồi lần lượt xác định hàng và lớp của
từng chữ số để điền vào chỗ chấm: chữ số 5 ở
hàng chục nghìn, lớp nghìn; chữ số 4 ở hàng
nghìn, lớp nghìn…
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
Bài tập 2:
a ) GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt các
chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 , yêu cầu HS nêu tên hàng
tương ứng
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số 38 753
lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào cbữ số
7 , xác định hàng và lớp của chữ số đó
- Sau đó yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
vào vở
Bài tập 3:
Bài tập 4:
nghìn
- HS nghe và nhắc lại
- HS thực hiện và nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm
- Lớp nghìn
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- HS thống nhất kết quả
- HS làm bài theo mẫu
- HS sửa bài
Trang 17Bài tập 5:
Củng cố
- Thi đua viết số có sáu chữ số, xác định hàng
& lớp của các chữ số đó
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số
- Làm bài trong SGK
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS quan sát mẫu , tự làm bài
- HS sửa bài
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 2
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: SO SÁNH SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Gíup HS
Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
2.Kĩ năng:
Biết so sánh các số có nhiều chữ số
Xác định được số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số, số lớn nhất, bé nhất có sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Hàng và lớp
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
- GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu
HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS điền dấu và tự nêu
Trang 18thích vì sao lại chọn dấu đó
- GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó:
số 99 578 có năm chữ số, số
100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy
99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578
- Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong
hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé
hơn.
b So sánh 693 251 và 693 500
- GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
- Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó
- GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng
nhau là sáu chữ số, ta so sánh các chữ số ở cùng
hàng với nhau, vì cặp chữ số ở hàng trăm nghìn
bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp chữ
số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng
nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở
hàng nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là
3), ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng trăm, ta
thấy 2 < 5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung:
khi so sánh hai số có cùng số chữ số, bao giờ
cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái
(hàng cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn
thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng
nhau ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp
theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so
sánh hai số bất kì: trước hết xem xét hai số đó
có số chữ số như thế nào: nếu số chữ số của hai
số đó không bằng nhau thì số nào có nhiều chữ
số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của chúng
bằng nhau thì ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt
đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái của hai số
đó
- Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích lại tại sao
lại chọn dấu đó
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- HS điền dấu và tự nêu cách giải thích
- HS sửa và thống nhất kết quả
- Để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ,
ta tìm số bé nhất , viết riêng ra , sau đó lại tìm số bé nhất trong các số còn lại , cứ như thế tiếp tục đến số cuối cùng
Trang 19- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tiến hành
để tìm ra được câu trả lời đúng
Bài tập 4:
Củng cố
- GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có
ghi các số để so sánh
- Chia lớp thành hai đội nam và nữ, thi đua so
sánh số
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu
- Làm bài trong SGK
- HS làm bài , phát hiện số lớn nhất , số bé nhất
- HS sửa
- Hai đội cùng thi đua
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 2
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Gíup HS
Biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu & lớp triệu
Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: So sánh số có nhiều chữ số.
Trang 20- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng
triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn,
mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn:
1 000 000
- GV giới thiệu : mười trăm nghìn còn gọi là
một triệu, một triệu viết là 1 000 000 (GV đóng
khung số 1 000 000 đang có sẵn trên bảng)
- Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả
mấy chữ số, trong đó có mấy chữ số 0?
- GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một
chục triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số
mười triệu
- GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một
trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số
một trăm triệu
- GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được
học Ba hàng này lập thành một lớp mới, đọc
tên lớp triệu
- GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp
từ nhỏ đến lớn
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm theo cách : chép lại các
số , chỗ nào có chỗ chấm thì viết luôn số thích
hợp
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS phân tích mẫu
- Lưu ý : Nếu viết số ba trăm muời hai triệu , ta
viết 312 sau đó viết thêm 6 chữ số 0 tiếp theo
- HS đọc: một triệu
- Có 7 chữ số, có 6 chữ số 0
- HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số
- HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số
- Vài HS nhắc lại
Trang 21xác định hàng và lớp của các chữ số đó.
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)
- Làm bài 2, 3 trong SGK
- HS sửa
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tt) Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
Củng cố thêm về hàng và lớp
Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
2.Kĩ năng:
- Đọc, viết số nhanh & chính xác
II.CHUẨN BỊ:
SGK , Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Triệu và lớp triệu
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết
lại số đã cho trong bảng ra phần bảng chính,
những HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng
trong cách đọc):
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp
nghìn, lớp triệu
+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ
số để học đọc rồi thêm tên lớp đó
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
- Nêu qui tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và
đọc số theo các thăm mà GV đưa
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trong SGK
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thi đua đọc số
- HS viết số tương ứng vào vở
- HS làm bài và sửa bài
- HS đọc số
- HS viết số tương ứng
- HS kiểm tra chéo
- HS tự xem bảng , trả lời các câu hỏi trong SGK
- Cả lớp thống nhất kết quả
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Trang 23Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Khởi động:
Bài cũ: Triệu và lớp triệu (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
- Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
- Nêu số có đến hàng chục triệu?…
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một
chữ số trong số đó
Hoạt động 2: Thực hành
- GV viết số 571 638 , yêu cầu HS chỉ vào chữ
số 5 trong số 571 638 , sau đó nêu : chữ số 5
thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là
năm trăm nghìn
Củng cố
- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số đó
có đến hàng triệu
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trang 17 của SGK
- HS quan sát mẫu và viết vào ô trống
- HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình
- HS đọc từng số
- HS viết số vào vở
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài
- HS sửa
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Trang 25Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu
Củng cố về thứ tự các số
Củng cố về cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
2.Kĩ năng:
Thực hiện nhanh và chính xác
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Trang 26III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Hoạt động 2: Củng cố
- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào
thăm
- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các
chữ số ở hàng nào, lớp nào?
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
- Làm bài 3, 5 trang 18 trong SGK
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS tự phân tích số và viết vào vở
- HS kiểm tra chéo
- HS đọc số liệu về dân số của từng nước
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến
Trang 27Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
SGK - Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Trang 28Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu
không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
- GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng và giới
thiệu: Đây là các số tự nhiên
- Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên
b.Dãy số tự nhiên:
- Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn,
GV ghi bảng
- GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
- GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét
xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào
không phải là dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
- Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
- Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
- Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ
được gì?
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ
được số tự nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự
nhiên có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không
có số tự nhiên lớn nhất
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ
- Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền
trước số đó Cho HS nêu ví dụ
- Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhắc lại và nêu ví dụ về số tự nhiên
- Nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết
- Vài HS nhắc lại
- Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu dấu
ba chấm biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiên
Đây là tia số
- Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số
- Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
- Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
Trang 29- Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0
không? Số tự nhiên bé nhất là số nào?
- Số 5 và 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 &
121 hơn kém nhau mấy đơn vị?
- GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số
tự nhiên, hai số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1
- Thế nào là dãy số tự nhiên?
- Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em
được học?
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- Làm bài 3, 4 trang 19, 20 trong SGK
- Không thể bớt 1 ở số 0 vì 0 là số tự nhiên bé nhất
- Không có số tự nhiên liền trước số 0 số tự nhiên bé nhất là số 0
- Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị
- Vài HS nhắc lại
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
Ngày thực hiện : I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
Đặc điểm của hệ thập phân
Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
2.Kĩ năng:
- HS nêu được vài đặc điểm của hệ thập phân
Trang 30- HS biết cách viết số trong hệ thập phân
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Dãy số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm
của hệ thập phân
- GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích
hợp vào chỗ trống:
10 đơn vị = …… Chục
10 chục = …… trăm
… trăm = …… 1 nghìn
- Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục ,
trăm, nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong
hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp
thành mấy đơn vị của hàng trên tiếp liền nó?)
- GV chốt
- GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ
mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị
ở hàng trên liên tiếp nó
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm
của viết số trong hệ thập phân
- Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy
chữ số để ghi?
- Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc
số đó)
- GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 ,
4, 5, 6 ,7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự
nhiên
- Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
- GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị
và hỏi: giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với các
số 9 còn lại)
- Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của
mỗi chữ số?
- GV kết luận : Viết số tự nhiên với các đặc
điểm như trên được gọi là viết số tự nhiên trong
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài tập
- Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó
- Vài HS nhắc lại
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
vị trí của nó trong một số cụ thể
Trang 31hệ thập phân
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Đọc số – Viết số
Bài tập 2:
Viết mỗi số dưới dạng tổng
- Lưu ý: Trường hợp số có chứa chữ số 0 có thể
- Thế nào là hệ thập phân?
- Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử
dụng bao nhiêu chữ số để ghi?
- Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
Cách so sánh hai số tự nhiên
Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
Trang 322.Kĩ năng:
- Biết cách so sánh hai số tự nhiên
II.CHUẨN BỊ:
SGK Bảng phụ, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so
sánh hai số tự nhiên
a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên:
- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120, 395 –
412, 95 – 95
- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào
bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?
- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định được
số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia Ta có thể
nhận xét: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100
– 99, 77 –115 )
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số
chữ số không bằng nhau?
- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 –245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số
chữ số bằng nhau?
- Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm
như thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so
sánh số có nhiều chữ số)
Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trongdãy
số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự
nhiên em có nhận xét gì?
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế
- HS nêu
-Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại
- Số 0
Trang 33nào? (ví dụ: 1 so với 5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé
nhất?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả
năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định
- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như
trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và
theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trong SGK
- Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Giúp HS củng cố về:
Viết các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên
Trang 34Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 , 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên ).
2.Kĩ năng:
Biết viết và so sánh các số tự nhiên
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a) GV giới thiệu bài tập
- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là : “ x bé hơn 5
“ Tìm số tự nhiên x , x bé hơn 5
b) Hương dẫn tương tự
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
- Làm bài 3, 4, 5 trong SGK
Trang 35HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: YẾN, TẠ, TẤN
Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Giúp HS:
Trang 36Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn.
Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn và kilôgam
2.Kĩ năng:
Biết chuyển đổi đơn v đo khối lượng ( chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam gạo?
- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
- 1 tạ = … kg?
- 1 tạ = … yến?
- Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến,
đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị
nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người
ta dùng đơn vị tấn
- 1 tấn = …kg?
- 1 tấn = …tạ?
- 1tấn = ….yến?
- Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g:
đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và nhỏ nhất
là đơn vị nào?
- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn
yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến
và đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn
Trang 37vị tạ, yến, kg, g và đứng trước đơn vị tạ (GV ghi
bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- 1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
- 1 tạ = … yến = ….kg?
- 1 yến = ….kg?
- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm
nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng
này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Viết số đo khối lượng thích hợp
- Khi chữa bài, nên cho HS nêu như sau: “con bò
nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg , con voi nặng 2 tấn “
Bài tập 2:
Đổi đơn vị đo
- Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể hướng
dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg = 17kg
- Lưu ý: HS chỉ viết kết quả cuối cùng (72) vào chỗ
chấm, phần tính trung gian hướng dẫn HS tính vào
giấy nháp
Bài tập 3:
- Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị trong kết quả tính
Bài tập 4:
- GV hướng dẫn đổi đơn vị đo có 2 danh số đơn vị
thành 1 danh số đơn vị trước khi HS làm bài : 3 tấn =
30 ta
Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo: tấn, tạ, yến, kg
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
- Làm bài 2, 4 trong SGK
- HS đọc tên các đơn vị
- HS đọc đề bài
- HS kết hợp với GV tóm tắt đề
- HS làm bài
- HS sửa bài
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG Ngày thực hiện :
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Trang 38Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đê-ca-gam, héc-tô-gam, quan hệ của đê-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau
Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự , mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng
2.Kĩ năng:
- Thuộc bảng đơn vị đo khối lượng
- Biết cách đổi các đơn vị đo khối lượng
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Yến, tạ, tấn
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam & hectôgam
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học
a.Giới thiệu đêcagam:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người
ta dùng đơn vị đề-ca-gam
- Đề-ca-gam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)
- GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
- Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí hiệu,
độ lớn của đêcagam
- Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b.Giới thiệu hectôgam:
- Giới thiệu tương tự như trên
- GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS có thể
cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo như: gói chè
100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2 dag)…
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng.
GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị đo khối lượng
- Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã được học
(HS có thể nêu không theo đúng thứ tự của bảng)
- GV gắn bảng các thẻ từ
- GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg: đơn
vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị nào? (học từ
bài tấn, tạ, yến)
- GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn khung sau khi
HS nêu
- GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị nào lớn
nhất? (vừa học phần hoạt động 1) Đơn vị này lớn hơn
hay nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS nêu xong, GV gỡ thẻ
từ gắn vào bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét: những đơn vị lớn hơn kg nằm ở
bên nào cột kg? Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên nào
- HS tiếp tục nêu những đơn vị còn lại
- Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên trái cột kg HS nêu các đơn vị đó
- Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên
Trang 39cột kg?
- GV chốt lại
- Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
GV hướng dẫn HS nhận biết mối
quan hệ giữa các đơn vị:
- 1 tấn = … tạ?
- 1 tạ = ….tấn?
- Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến Những đơn vị
nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối quan hệ giữa
các đơn vị để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như
trong SGK
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị đo
khối lượng nhỏ hơn liền nó?
- Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để
HS ghi nhớ bảng này
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Củng cố lại mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
đã học theo cả hai chiều
Bài tập 2:
- Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị
- GV lưu ý: tính bình thường như khi tính số tự nhiên,
ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- Lưu ý HS đọc kĩ câu hỏi trong bài toán để thấy kết quả
cuối cùng phải đổi ra
ki-lô-gam
Củng cố
- Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng
theo chiều từ lớn đến bé & ngược lại
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ
- Làm bài 2, 3 trang 25
phải cột kg HS nêu các đơn vị đó
HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Lâm Bửu Đạt
Trường Trần Quốc Tuấn KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4
Lớp : Bốn Môn : Toán
BÀI: GIÂY – THẾ KỈ
Ngày thực hiện :
Trang 40I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
Nắm được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
2.Kĩ năng:
- Biết cách đổi đơn vị đo thời gian
- Bước đầu biết cách ước lượng khoảng thời gian
II.CHUẨN BỊ:
SGK Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút và
giới thiệu về giây
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của kim giờ,
kim phút
- Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ
Vậy 1 giờ = … phút?
- Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ
- GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về
giây Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian đứng
lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS đếm
theo sự chuyển động của kim giây để tính thời gian
của mỗi hoạt động nêu trên)
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là
“thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ =
100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu + Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp liền hết 1 giờ
+ Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền hết 1 phút
- 1 giờ = 60 phút
- HS quan sát hoạt động của kim giây và nêu : + Khoảng thời gian kim giây đi từ một vạch đến vạch tiếp liền là 1 giây
+ Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng ( trên mặt đồng hồ ) là 1 phút , tức là 60 giây -Vài HS nhắc lại
- HS hoạt động để nhận biết thêm về giây
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát