3.Bài mới:.Giới thiệu bài: luyện tập chung Bài 1: -Phát cho mỗi HS một phiếu bài tập đã phô tô, sau đó yêu cầu các em làm bài -GV lần lượt cho HS phát biểu ý kiến của từng bài, sau đó
Trang 1Ngày soạn :12/03/2011 Ngày dạy : 14/03/2011
TUẦN : 28 MÔN :Toán
TIẾT : 136 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I/.Mục đích yêu cầu :
1/ Kiến thức :-Đăïc điểm một số tính chất của hình chữ nhật,hình thoi Củng cố cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành ,hình thoi
2/ Kĩ năng : -Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
-Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải bài toán
3/ Thái độ : Yêu thích học toán –tự giác làm bài
II/.Chuẩn bị : GV : Bảng phụ – Phiếu photo B1
HS : vở BT- nháp
III/.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT -tính diện tích hình thoi biết
:-đđộ dài của 2 đường chéo là 7cm và 20cm
-độ dài của 2 đường chéo là 10dm và 15 dm
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:.Giới thiệu bài: luyện tập chung
Bài 1:
-Phát cho mỗi HS một phiếu bài tập đã
phô tô, sau đó yêu cầu các em làm bài
-GV lần lượt cho HS phát biểu ý kiến
của từng bài, sau đó chữa bài
-yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, vì
sao sai cho từng ý
- Thu vài phiếu chấm
-GV nhận xét phần bài làm của HS
-Kết quả làm bài đúng:
Bài 1: a – Đ ; b – Đ ; c – Đ ; d – S
- Vậy hình chữ nhật có đặc điểm gì ?
Bài 2
-Gọi HS đọc đề
-HS nhận phiếu và làm bài
- HS nộp baiø -Theo dõi bài chữa của các bạn
-Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau Có 4 góc vuông
- 1 HS đọc đề
Trang 2của từng bài, sau đó chữa bài.
Bài 3 :
-Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu của đề là gì?
-HS thảo luận nhóm đôi
-GV lần lượt các nhóm phát biểu ý kiến
của từng bài, sau đó chữa bài
Bài 4 :
-Gọi Hs đọc đề -nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs nhắc lại công thức tính
chu vi và diện tích hình chữ nhật
Gv chấm điểm và sửa bài
-Bài 2: a – S ; b – Đ ; c – Đ ; d – Đ
-1HS đọc -Khoanh trước câu trả lời đúng
- HS làm bài vào nháp -Bài 3: a
-1 HS đọc đề –nêu yêu cầu -Vài hs nhắc lại
-Hs làm vào vở- một em làm bảng phụ Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
56 : 2 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
18 Í 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2 -HS kiểm tra, sau đó bào cào kết quả trước lớp
4.Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung luyện tập nội dung
5.Dặn dò: HS về nhà làm lại các bài tập - xem trước bài : giới thiệu tỉ số
* Điều chỉnh bổ sung :
Trang 3
-Ngày soạn : 12/3/2011 -Ngày dạy : 15/3/2011
TUẦN : 28 MÔN :Toán
TIẾT : 137 BÀI : GIỚI THIỆU TIÛ SỐ
I/.Mục đích yêu cầu :
1/ Kiến thức : Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
2/ Kĩ năng : -Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại, đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
3/ Thái độ : Yêu thích học toán –tự giác làm bài
II/.Chuẩn bị :
GV : -Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau:
HS : vở BT- nháp
III/.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.KTBC : Gọi 3Hs nêucách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành ,hình
thoi
- Gv nhận xét –ghi điểm
3.Bài mới:Giới thiệu bài - TỈ S
a).Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 :5
- Gv nêu ví dụ SGK/ 146
-GV vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán-giới thiệu:
+Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7
5
.+Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.
+Tỉ số cho biết số xe tải bằng 75 số xe khách
-Yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe
khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này giới
thiệu về tỉ số của số xe khách và số xe tải:
+Tử số của số xe khách và số xe tải là 7: 5 hay
7
5Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm.
+Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
5
7
số xe tải.
-Yêu cầu HS nêu lại tỉ số của số xe khách và
-HS nghe và nêu lại bài toán
-HS nghe giảng
-HS nêu
Trang 4số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu ? …
+Số thứ nhất là a, số thứ hai là b hỏi tỉ số của số
thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu ?
-Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b hay b a với
b khác 0
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Gọi 1 HS đọc bài làm – Gv nhận xét
*Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS tóm tắt- gợi ý làm bài
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và
trình bày lời giải
-GV chữa bài
+ 5 : 7 hay 7 +Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là a : b hay
b
a
-HS làm bài vào nháp a) a = 2 ; b = 3 Tỉ số của a và
b là 2 : 3 hay 32 -HS đọc bài làm
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp nháp a) là
8
2 .b) 2
8
-1 HS đọc đề bài trước lớp -HS làm bài vào vở
Bài giải Số học sinh của cả tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 5 : 11 =
11 5
Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là: 6 : 11 = 116
-1 HS đọc trước lớp -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS trả lời, cả lớp theo dõi
4.Củng cố: -Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm như thế nào ?
-GV nhận xét tiết học.GDTT
5.Dặn dò: HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.
* Điều chỉnh bổ sung :
Trang 5
-Ngày soạn : 13/3/2011 -Ngày dạy : 16/3/2011
TUẦN : 28 MÔN :Toán
TIẾT : 138 BÀI : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/.Mục đích yêu cầu :
1/ Kiến thức : Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2/ Kĩ năng : -Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
3/ Thái độ : Yêu thích học toán –tự giác làm bài
II/.Chuẩn bị : GV : Bảng phụ
HS : vở BT- nháp
III/.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định: Hát
2.KTBC : -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
Viết tỉ số của a và b biết : - a= 8 và b = 20 ; a= 4 và b = 9
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:.Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
a).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Bài toán 1 SGK
- GV nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
* Đây là bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của chúng.
-Hướng dẫn HS cả lớp vẽ sơ đồ đoạn
thẳng và giải bài toán:
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
* Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trước lớp
+Bài toán cho biết gì ?
-Nghe và nêu lại bài toán
+Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của hai số là 53
+Yêu cầu tìm hai số
-Làm theo hướng dẫn của GV
-Tìm lời giải bài toán theo HD của GV
-1 HS lên bảng trình bày bài, lớp nháp
-1 HS đọc trước lớp +Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở
Số vở của Minh bằng 2 số quyển vở
Trang 6em biết ?
-Yêu cầu HS dựa vào tỉ số vở của hai
bạn để vẽ sơ đồ đoạn thẳng
-Hướng dẫn HS giải bài toán
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
-Yêu cầu nêu lại các bước giải, sau đó
giảng: Sau khi tìm được tổng số phần
bằng nhau chúng ta có thể tìm giá trị
của một phần, bước này có thể làm gộp
với bước tìm số bé
b).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
-GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
rồi giải
* Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Hỏi: Tổng của hai số là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
-GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó cho điểm HS
hai số đó -HS vẽ sơ đồ: 1 HS vẽ trên bảng lớp
HS cả lớp vẽ vào vở
Tổng số phần bằng nhau: 2+3 =5 phần Số vở của Minh : 25: 5 x2= 10 quyển Số vở của Khôi : 25- 10 = 15quyển -HS nêu các bước giải:
+Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
+Tìm tổng số phần bằng nhau
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-1 HS đọc trước lớp -Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp -Là 99 vì 99 là số lớn nhất có hai chữ số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
4.Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó
-GV nhận xét tiết học.GDTT
5.Dặn dò: HS về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau.
* Điều chỉnh bổ sung :
Trang 7
-Ngày soạn :13/3/2011 -Ngày dạy : 17/3/2011
TUẦN : 28 MÔN :Toán
TIẾT : 139 BÀI : LUYỆN TẬP
I/.Mục đích yêu cầu :
1/ Kiến thức : giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2/ Kĩ năng : Rèn giải bài toán khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3/ Thái độ : Yêu thích học toán –tự giác làm bài
II/.Chuẩn bị : GV : Bảng phụ
HS : vở BT- nháp
III/.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các bước tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số
đó
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:Giới thiệu bài: luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, có thể hỏi HS về cách
vẽ sơ đồ
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết ?
-Yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
chúng, sau đó cho HS tự làm bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS theo dõi bài chữa của GV
-Nêu: Vì tỉ số của hai số là
8
3 nên nếu biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 8 phần như thế
-1 HS đọc trước lớp,, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 8+Bài toán hỏi gì ?
+Muốn biết mỗi lớp trồng được bao
nhiêu cây chúng ta phải làm như thế
nào
+Đã biết số cây mỗi HS trồng chưa ?
+Làm thế nào để tìm được số cây mỗi
HS trồng ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK,
sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôiø làm
bài
-GV chữa bài trên bảng lớp
bài sau
4A có 34 HS ; 4B có 32 HS
Mỗi HS trồng số cây như nhau
+Yêu cầu tìm số cây mỗi lớp trồng được
+Chúng ta phải lấy số cây mỗi bạn trồng được nhân với số HS của mỗi lớp
+Chưa biết ? +Lấy tổng số cây chia cho tổng số HS của hai lớp
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giải
Số học sinh của cả hai lớp là:
34 + 32 = 66 (học sinh) Số cây mỗi học sinh trồng là:
330 : 66 = 5 (cây) Số cây lớp 4A trồng là:
5 Í 34 = 170(cây) Số cây lớp 4B trồng là:
330 – 170 = 160 (cây) Đáp số: 4A:170 cây 4B: 160 cây -HS theo dõi bài chữa của GV
-1HS đọc đề bài, sau đó trả lời câu hỏi của GV
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-HS làm nháp Đại diện nhóm trình bày
-HS theo dõi bài chữa của mình
4.Củng cố: Yêu cầu HS nêu nội dung luyện tập
-GV nhận xét tiết học- GDTT
5.Dặn dò: HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
* Điều chỉnh bổ sung :
Trang 9
-Ngày soạn : 13/3/2011 -Ngày dạy : 18/3/2011
TUẦN : 28 MÔN :Toán
TIẾT : 140 BÀI : LUYỆN TẬP
I/.Mục đích yêu cầu :
1/ Kiến thức : giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2/ Kĩ năng : giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3/ Thái độ : Yêu thích học toán –tự giác làm bài
II/.Chuẩn bị : GV : Bảng phụ – hộp dạy toán
HS : vở BT- nháp- hộp học toán
III/.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định:
2.KTBC : -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm BT Tìm hai số khi biết tổng của chúng
200 và tỉ số của hai số đó là 2/3
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:.Giới thiệu bài: luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp
* Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
-GV hỏi:
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm
bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-1HS đọc đề bài trong SGK
-HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
-HS trả lời:
+Là 72
+Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏ nên số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng
5
1 số lớn)
-HS làm bài vào nháp- đại diện nhóm trình bày
Trang 10dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
+Dựa vào sơ đồ trên hãy đọc thành đề bài
toán
-GV nhận xét các đề toán của HS và yêu
cầu các em trình bày lời giải bài toán
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước
lớp để chữa bài
+Là 180l.
+Số lít ở thùng thứ nhất bằng 41 số lít
ở thùng thứ hai
+Một số HS đọc:
-HS làm bài vào vở
-Theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
4.Củng cố: -Yêu cầu HS nêu nội dung luyện tập
-GV nhận xét tiết học- GDTT
5 Dặn dò: HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
* Điều chỉnh bổ sung :