Công tác xã hội cá nhân là hoạt động dịch vụ xã hội trực tiếp hướng đến các thân chủ do các nhân viên cộng đồng thực hiện. Các nhân viên này phải có các kỹ năng trong việc giải quyết các vấn đề về nguồn lực, các vấn đề về xã hội và xúc cảm. Đây là một hoạt động mang tính chuyên ngành để qua đó các nhu cầu của thân chủ được đánh giá trong các bối cảnh xã hội và quan hệ xã hội của cá nhân đó. Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng cao sức mạnh của các thân chủ nhằm giải quyết các vấn đề và đối mặt các vấn đề một cách hiệu quả trong môi trường sống của thân chủ. Các dịch vụ thông qua nhân viên xã hội bao trùm nhiều vấn đề từ việc trợ giúp về vật chất đến các vấn đề tham vấn phức hợp. (Trích từ Specht và Vickery, Integrating Social Work Methods. 1977 Allen and Unwin. London).
Trang 1Mục lục
TRƯỜNG HỢP CỦA EM T.T.N 2
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận 2
1 Các khái niệm liên quan 2
2 Lý thuyết áp dụng 2
CHƯƠNG II: Tiến trình công tác xã hội cá nhân 2
1 Tiếp nhận thân chủ 2
2 Thu thập thông tin 2
3 Xác định vấn đề 2
4 Phúc trình Error! Bookmark not defined 5 Lượng giá 2
Trang 2TRƯỜNG HỢP CỦA EM T.T.N
T.T.N là cô bé 14 tuổi, học lớp 7, lầm lì, ít nói, ngoan ngoãn, học lực giỏi, đạtnhiều giải thưởng về vẽ tranh và hiện đang sống với bố mẹ ở Nguyễn Phong Sắc,Cầu Giấy, Hà Nội Bố N làm trưởng phòng đối ngoại của Công ty du lịch quốc tế
X với thu nhập hàng tháng từ 20 đến 25 triệu, mẹ của N là trưởng phòng kinhdoanh của ngân hàng Vietcombank với thu nhập 20 triệu/tháng và N học trường X– một trong những trường điểm của quận Cầu Giấy Công việc của bố mẹ N rấtbận rộn, bố thường hay có những chuyến công tác dài ngày còn mẹ N thì hay làmviệc đến tối muộn mới về vì vậy bố mẹ không có thời gian quan tâm đến việc họchành cũng như chơi với N Do áp lực công việc mà bố mẹ N xảy ra rất nhiều mâuthuẫn, cãi vã trước mặt N, sau đó bố mẹ thường chiến tranh lạnh và càng khôngquan tâm đến N mà chỉ chú tâm vào công việc Do không được bố mẹ quan tâmnên N ngày càng ít nói và lầm lì Không chỉ vậy bé N còn hay nghe hàng xóm xìxào bàn tán về bố mẹ mình là bố không phải đi công tác mà là có vợ bé ở bênngoài có con riêng nên không còn quan tâm đến N Lần đầu nghe em còn phản báccác bác hàng xóm nhưng dần dần N chỉ biết cúi mặt và đi thẳng Ở trường N khôngnói chuyện với các bạn và ngồi thu mình vào một góc, em không tham gia các hoạtđộng của lớp, khi các bạn nói chuyện với N, em không tiếp lời thậm chí có lúc cácbạn hỏi thăm bắt chuyện N nổi nóng, quát các bạn nên các bạn không muốn nóichuyện với N nữa và có một số bạn còn bắt nạt N Trong một lần cãi nhau với mộtnhóm bạn do các bạn nói xấu bố mẹ N nên N lao vào đánh các bạn Sau hôm đó Nkhông ra khỏi nhà, ngồi thu mình trong góc nhà, không nói chuyện với ai và khôngchịu ăn cơm dù cho bố mẹ làm đủ mọi cách Bố mẹ N đến gặp nhân viên xã hội vớitâm trạng lo lắng và rối bời
Trang 3CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận
1 Các khái niệm liên quan
1.1 Khái niệm công cụ
1.1.1 Công tác xã hội
Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5)
CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho
cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống (Zastrow, 1999)
Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo 2004): Định nghĩa
cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ GIÚP Nó không phải là mộthành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình
Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi
xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ thống
xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ
Theo đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến
Trang 41.1.2 Công tác xã hội xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là hoạt động dịch vụ xã hội trực tiếp hướng đến các thân chủ do các nhân viên cộng đồng thực hiện Các nhân viên này phải có các kỹ năng trong việc giải quyết các vấn đề về nguồn lực, các vấn đề về xã hội và xúc cảm Đây là một hoạt động mang tính chuyên ngành để qua đó các nhu cầu của thân chủđược đánh giá trong các bối cảnh xã hội và quan hệ xã hội của cá nhân đó Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng cao sức mạnh của các thân chủ nhằm giải quyết các vấn đề và đối mặt các vấn đề một cách hiệu quả trong môi trường sống của thân chủ Các dịch vụ thông qua nhân viên xã hội bao trùm nhiều vấn đề từ
việc trợ giúp về vật chất đến các vấn đề tham vấn phức hợp (Trích từ Specht và
Vickery, Integrating Social Work Methods 1977 Allen and Unwin London) .
1.2 Một số vấn đề chung về trầm cảm
1.1.1 Hội chứng trầm cảm
Hội chứng trầm cảm là loại rối loạn khí sắc thường gặp trong tâm thần học Bệnh do hoạt động của bộ não bị rối loạn gây nên tạo thành những biến đổi thất thường trong suy nghĩ hành vi và tác phong Có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là 18-45 tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới với tỷ lệ giới tính: nam/nữ
= 1/2, giá trị này chỉ là ước chừng vì còn tùy vào nền văn hóa và dân tộc
1.1.2 Dấu hiệu nhận biết
Hình thức của một người có thể gợi ý về trường hợp trầm cảm: không chú ý đếndiện mạo, áo quần lôi thôi, vệ sinh thân thể kém, cử chỉ chậm chạp hoặc nóng nảy khó hiểu, giọng nói trầm buồn, đơn điệu vô cảm
Âu lo thường xuyên cùng với sự sợ hãi lan rộng không rõ nguyên do Tâm trạng họthay đổi mà không có bất kì sự kiện hay nguyên nhân nào xảy ra trước đó, hoặc sự việc không tồi tệ đến mức cảm xúc đi xuống
Trang 5Rối loạn chức năng sinh dục: giảm hoặc mất ham muốn tình dục ở cả hai
phái, có thể yếu hoặc mất chức năng cương cứng ở nam giới, lãnh cảm ở phụ nữ thường xuất hiện sau khi sanh (hậu sản/trầm cảm sau sanh)
Các biểu hiện có thể khác của bệnh trầm cảm là cảm giác do dự, không chắc chắn, tiêu chuẩn và đòi hỏi cao, yêu cầu cao với người khác và với chính mình, dễ
bị tổn thương, khó thay đổi những thói quen cũ dù không còn phù hợp, luôn ở tình trạng mệt mỏi, ủ rũ và căng thẳng, rất dễ tức giận và nổi nóng khó kiểm soát, không có hứng thú làm bất cứ chuyện gì Luôn có ý nghĩ tiêu cực về bản thân, và người khác, cảm giác tuyệt vọng không còn lối thoát, không còn niềm tin vào bản thân và tương lai
Ngoài ra còn có các biểu hiện sinh lý khác đi kèm như kém ăn, mất cảm giác ngon miệng, mất ngủ, tăng hay giảm cân nặng bất thường, có cảm giác đau nhức nhiều vùng ở thùy não, điển hình là cảm giác tức ngực, hơi thở thất thường, điều này khiến bệnh nhân thường tìm đến những nơi an toàn hơn cho bản thân, thậm chí
là một mình
Đối với những người bệnh nặng hơn còn gặp khó khăn hay không thể thực hiện những việc bình thường như đi ra ngoài, đi chợ hay đi học, giao tiếp với xã hôi Thậm chí những công việc vệ sinh cá nhân đánh răng, tắm giặt cũng trở nên quá sức Điều này có thể được xem là thụ động cấp tính
Các biểu hiện này có thể gặp ở người khỏe mạnh, bình thường khi gặp chuyện sốc hay buồn bực, vì vậy rất khó có thể phân biệt được đâu là tâm trạng nhất thời
và khi nào thì đã mắc phải bệnh
Sau đây là những dấu hiệu rối loạn về tâm thần ở trẻ em và các em thanh thiếuniên Nếu những dấu hiệu này kéo dài hơn một vài tuần lễ, thì có thể là lúc ta phảinhờ đến sự trợ giúp của giới chuyên môn:
Trang 6 Thiếu khả năng hòa đồng với các trẻ khác.
Bồn chồn, nhõng nhẽo và khó tập trung tư tưởng
Không vâng lời hay hung hăng quá đỗi
Khóc lóc nhiều
Ít dành thời giờ với bạn bè hoặc xa lánh bạn bè
Cảm thấy tuyệt vọng hay thấp hèn
Miễn cưỡng đi học hoặc tham dự những sinh hoạt thông thường
Lạm dụng rượu bia hay các loại ma túy khác
Nếu trẻ hoặc các em thanh thiếu niên cứ dai dẳng nghĩ tới chuyện hãm hại bảnthân hoặc muốn chết, các em cần giới chuyên môn giúp đỡ gấp
1.1.3 Nguyên nhân, hậu quả của trầm cảm
Trang 7- Ở biểu hiện nhẹ: Trầm cảm làm cho người bệnh luôn ở trạng thái u buồn, chán nản, mệt mỏi, tinh thần ủ dột ảnh hưởng đến công việc và sức khỏe (mất ngủ, mất cảm giác ngon miệng, làm giảm sức mạnh hệ miễn dịch, biến động trong áplực máu, gây các cơn đau tim,…).
- Trầm cảm nặng: Người bệnh thường mất nhận thức, hoang tưởng, không làm chủ hành vi và có khuynh hướng tự sát thương làm đau mình và trầm trọng dẫn đến tự sát, cái chết không báo trước
2 Lý thuyết áp dụng
2.1.Thuyết thân chủ trọng tâm
- Điểm cốt lõi trong thuyết thân chủ trọng tâm là việc nhấn mạnh vào sức mạnhcủa “cái tôi” tự khẳng định chính mình, trong mọi hoàn cảnh
- Nhân viên xã hội tập trung khuyến khích thân chủ tự hiện thực hoá nhữngtiềm năng của bản thân, tạo điều kiện dễ dàng cho sự phát triển tâm lý lành mạnh ởthân chủ
- Nhiệm vụ của nhân viên xã hội là tạo ra một môi trường thuận lợi, giúp thânchủ bỏ những rào cản tâm lý đang làm hạn chế tính sáng tạo, tự chủ và sức mạnhcủa thân chủ
- Ở đây cần phải sử dụng kỹ thuật lắng nghe tích cực Nhân viên xã hội phải lắngnghe bằng tất cả các giác quan, nghe bằng sự cảm nhận của xúc cảm, nghe bằngtim Lắng nghe tích cực thể hiện ở việc nghe và nhận hết được cảm xúc của đối tác,không suy luận, đánh giá, không áp đặt suy nghĩ chủ quan của bản thân nhân viên
xã hội
- Thuyết thân chủ trọng tâm sẽ đem lại những tác động tích cực đến thân chủ:+ Kinh nghiệm và hiểu được những phương diện của chính mình mà trước đây
họ chưa khám phá ra, hoặc biết nhưng chưa phát huy được
+ Thấy mình trở nên quan trọng hơn, thấy được giá trị của bản thân, từ đó thấy
tự chủ và tự tin vào bản thân mình
Trang 8+ Cảm thấy mạnh mẽ và nhiều khả năng hành động hữu hiệu hơn Từ đó họ cóthể đương đầu với những vấn đề của đời sống một cách thích đáng và dễ chịu hơn+ Hiểu người khác và biết chấp nhận người khác hơn.
2.2 Thuyết hành vi
- Quan điểm hành vi bắt nguồn từ cơ sở của tâm lý cho rằng con người có phảnứng do một sự thay đổi của môi trường Hành vi của chúng ta không phải là tự có
mà do chúng ta học
- Ứng dụng của thuyết hành vi là hướng đến việc giúp các cá nhân thay đổi
thông qua việc học tập những hành vi mới tích cực
- Cách giải quyết vấn đề theo mô hình này tập trung vào tiến trình lập kế hoạchthay đổi hành vi thông qua việc tạo ra môi trường cho cá nhân tăng cường hành vitốt và hạn chế hành vi chưa tốt
2.3.Thuyết hệ thống
- Thuyết hệ thống cung cấp cho nhân viên xã hội một phương tiện để tổ chức tưduy vấn đề, đặc biệt là khi vấn đề có sự tương quan phức tạp giữa các thông tin vàkhi khối lượng thông tin lớn Trong công tác xã hội cá nhân xem xét bản thân mỗicon người là một hệ thống, hệ thống này nằm trong hệ thống lớn hơn là hệ thốnggia đình, và hệ thống gia đình lại là một phần tử trong hệ thống một cộng đồngnhất định chứa gia đình đó
- Thuyết hệ thống được ứng dụng trong công tác xã hội như một phương tiện để
tổ chức những tư tưởng, ý nghĩ về các vấn đề, sự kiện phức tạp
- Thuyết hệ thống sẽ là một công cụ hỗ trợ thông tin đắc lực nếu vấn đề củathân chủ gặp phải có đặc điểm: khối lượng thông tin lớn và giữa thông tin tồn tạicác tương quan phức tạp
2.4.Thuyết động năng tâm lý
- Phương pháp tiếp cận theo tâm lý học động năng là cách tiếp cận nhằm nângcao chức năng xã hội của cá nhân thông qua việc giúp đỡ các cá nhân hiểu về
Trang 9những suy nghĩ và tình cảm xung đột xảy ra bên trong họ Phương pháp này đặt sựquan tâm nhiều tới những gì đang diễn ra bên trong cá nhân đó.
- Nhân viên xã hội tiếp cận theo phương pháp này giúp cho cá nhân thay đổi,bắt đầu từ việc cảm nhận được những xung đột bên trong ảnh hưởng đến suy nghĩ,cảm xúc, hành vi dẫn đến có thay đổi
- Bên cạnh đó, mô hình cũng xem xét đến môi trường đáp ứng đầy đủ các nhucầu của cá nhân Cá nhân tham gia tích cực vào mối quan hệ tương tác qua lại giữa
họ và môi trường Con người cần thích nghi với môi trường của họ, song họ cũngcần biến đổi môi trường để đáp ứng nhu cầu của mình
CHƯƠNG II: Tiến trình công tác xã hội cá nhân
Nguyễn Thị Lan Anh
Hoàng Thị Kim Hân
Đặng Thị Hiền
Nguyễn Thị Hương Trà
Đặng Thị Yến
Trần Anh Đức
Địa điểm: Nhà N- số 48 Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
1.2 Thông tin đối tượng
Số hồ sơ: 100
Trang 10Tuổi thật: 14
Ngày, tháng, năm sinh: 14/10/2004
Ước lượng tuổi: 16
Giới tính: Nữ
Trình độ học vấn: lớp 8
Đặc điểm đối tượng:
Đặc điểm thể chất:
- Cao tầm 1m5, thân hình gầy gò, xanh xao
- Biếng ăn, ngày chỉ ăn một bát cơm nhỏ
Đặc điểm tính cách:
- Không thích ra ngoài, không thích giao tiếp với người khác, khép mình
- Sợ bóng tối nên là phòng lúc nào cũng sáng điện dù là khi N ngủ
- Thích gấu bông, không cho ai động vào gấu bông của mình
- Thích vẽ tranh, em thường ngồi ở góc tường để vẽ
- Nguồn cung cấp thông tin: Qua sự giới thiệu từ trung tâm cũng như những cungcấp từ gia đình N
Đánh giá ban đầu về đối tượng:
Ban đầu thân chủ không chịu giao tiếp với nhân viên công tác xã hội
Có thái độ đề phòng, hoảng sợ khi người lạ lại gần
Vấn đề ban đầu của đối tượng:
Đối tượng can thiệp là N
Giúp N nói chuyện với bố mẹ, bạn bè và mọi người xung quanh
Nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp của đối tượng:
Không có nhu cầu giải quyết vấn đề khẩn cấp
1.3 Ghi chép nhiệm vụ
Đánh giá, kết luận của nhân viên công tác xã hội:
Trang 11 Nhân viên xã hội thuộc trung tâm chuyên tham vấn và cung cấp dịch vụ cho trẻ
em Trung tâm có thể giải quyết trường hợp của bé N vì trung tâm chuyên tham vấn, giải quyết và cung cấp các dịch vụ liên quan đến trẻ em nên có nhiều kinh nghiệm để giải quyết trường hợp này
Trường hợp của N phù hợp với khả năng, phạm vi giải quyết vấn đề của nhân viên xã hội cũng như trung tâm tham vấn và cung cấp dịch vụ cho trẻ em
Em N là đối tượng cần can thiệp
Những biện pháp khẩn cấp ban đầu đã cung cấp cho đối tượng (nếu có): Không
có nhu cầu giải quyết vấn đề khẩn cấp
2 Thu thập thông tin
2.1 Liên hệ, trao đổi thông tin với đối tượng và những người liên quan
(Lưu ý: ghi rõ thời gian địa điểm, cách thức liên hệ, thời gian dự định gặp gỡ tiếp theo (nếu có))
Giáo viên chủ nghiệm lớp N:
16 giờ 00 phút ngày 8/1/2018 tại trường THCS X số 69 Xuân Thủy- Cầu Giấy-
Trang 12 Hàng xóm: 8 giờ 30 phút ngày 9/1/2018 tại tổ dân phố A (Bác N.V.B và cô T.T.C)
2.2.Thông tin đối tượng
(Lưu ý: ghi rõ nguồn cung cấp thông tin)
2.2.1 Thông tin giúp xác định các yếu tố nội tâm về tâm lý, suy nghĩ, tình cảm của đối tượng.
Không có nhiều bạn bè và không có bạn thân
N chỉ ngồi trong góc phòng vẽ tranh hoặc ngẩn ngơ nhìn ra cửa sổ và không bước chân ra khỏi phòng Khi bố mẹ định đưa N ra khỏi phòng thì em gào khóc,không chịu ra
Sợ bóng tối, phòng N luôn bật điện sáng dù là khi N ngủ
(Trong một lần N thức dậy giữa đêm để đi uống nước, hôm đó trời mưa và cósấm chớp rất to, khi N vừa mở cửa phòng thì nghe thấy tiếng bố mẹ cãi nhau ởphòng khách với tiếng quát lớn của bố và tiếng cãi lại rất to của mẹ Và N đãthấy bố tát mẹ và mẹ đã la lên và bỏ đi ra ngoài sau đó bố cung đi khỏi nhà.Đúng lúc đó bỗng nhiên có tiếng sấm rất to và mất điện N lúc đó ở nhà mộtmình với căn nhà mất điện và một đêm mưa to sấm chớp Sáng bố mẹ về thấy Nđang ngủ gục ở góc nhà, từ đó N rất sợ bóng tối và phòng của N lúc nào cũngsáng đèn kể cả khi N đi ngủ)
N rất hay giật mình và thức dậy lúc nửa đêm, ngồi thơ thẩn nhìn ra cửa sổ
N bỏ ăn một ngày chỉ ăn 1 bát cơm nhỏ
Trang 13 Phòng N rất nhiều gấu bông to nhỏ, N thường để nó gần em và không cho aiđộng vào gấu bông của mình.
Thông tin từ giáo viên chủ nhiệm và các bạn trong lớp
N ngồi một mình một bàn ở cuối lớp
N không tham gia các hoạt động của lớp và trường như văn nghẹ cũng như đithi các cuộc thi vẽ tranh
Trong tiết học N không giơ tay xung phong xây dựng bài ở trên lớp
N không chơi và nói chuyện với các bạn trong lớp Khi các bạn nói chuyện với
N thì N không quan tâm và có đôi khi nổi cáu với các bạn
(N là một người hòa đồng với bạn bè và hay giúp đỡ các bạn học tập trong lớpnhưng dạo gần đây N lầm lì, ít nói và hay nổi cáu khi có bạn nào nói chuyện vớimình nên có một nhóm bạn đã bắt nạt N với lý do cho đỡ tức N không quantâm nhưng một lần nhóm bạn đó đã nói xấu bố mẹ N nên N đã lao vào đánhnhau với đám bạn đó và lúc đó chứng trầm cảm đã bộc phát và nặng hơn)
Ngồi trong lớp N thường hay nhìn ra ngoài cửa sổ và không nói gì
Khi cô giáo chủ nhiệm gọi N lên nói chuyện, N không chia sẻ gì với cô giáo và
cô hỏi gì thì chỉ trả lời hời hợt
Tình hình học tập của N ngày càng giảm sút
Thông tin từ hàng xóm
Khi gặp các bác hàng xóm thì mặt cúi gằm mặt, ánh mắt sợ xệt và bước đi thậtnhanh
Khi gặp các bác hàng xóm thì không chào hỏi
2.2.2 Thông tin về những điểm mạnh và tiềm năng của đối tượng
Em N có lực học khá:
Ngoan ngoan, lễ phép, hay chào hỏi người lớn
Hiền lành, khá hòa đồng, không gây sự với bạn, không nói tục, không đánh bạn
Trang 14 Em có đam mê vẽ tranh, có ước mơ làm họa sĩ.
(N tham gia rất nhiều cuộc thi vẽ tranh Aừ cấp trường cho đến cấp quốc gia và
em đạt rất nhiều giải thưởng như giải nhì cuộc thi vẽ tranh cấp thành phố)
2.2.3 Thông tin về những trải nghiệm đối tượng đã sử dụng để giải quyết những vấn đề khó khăn trước đây
Cô đơn, không có người chia sẻ, thiếu sự quan tâm từ gia đình: tự chăm sóc bảnthân, đóng cửa phòng vẽ tranh hoặc khóc, ngủ
2.3.Thông tin về bối cảnh môi trường, những nguồn lực từ gia đình, cộng đồng
và xã hội
(Lưu ý: ghi rõ nguồn cung cấp thông tin)
2.3.1 Các thành viên trong gia đình
Bố N (T.V.A) sinh năm 1972
Tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
Nghề nghiệp: Trưởng phòng đối ngoại của công ty du lịch quốc tế X
Mức lương/tháng: 30 triệu VNĐ
Mẹ N (N.T.V) sinh năm 1974
Tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nghề nghiệp: Trưởng phòng kinh doanh của ngân hàng Vietcombank
Trang 152.3.3 Mối quan hệ tương tác trong gia đình
Bố mẹ quá bận rộn không có thời gian quan tâm, chăm sóc N
Bố: một tháng bận rộn công việc, ít khi ở nhà Một tuần ăn cơm ở nhà được 2 –
3 bữa, đưa N đi học những buổi được nghỉ làm
Mẹ: đi làm từ 7 giờ sáng đến 18 giờ tối các ngày trong tuần, thứ 7, chủ nhật tăng ca đến 20 giờ Sáng đưa N đi học, tối muộn về thì nấu ăn, dọn nhà, không có thời gian hỏi han, tâm sự với N
Bố mẹ có nhiều mâu thuẫn, xung đột:
Áp lực công việc và cuộc sống khiến bố mẹ N cãi vã, thường nguyên nhân của việc cãi vã là cách nuôi dạy con cái và thời gian giành cho con cái của cả bố lẫn
mẹ Có đôi lần bố mẹ N cãi vã trước mặt N mà vấn đề không được giải quyết do cảcùng nóng nảy
Thời gian đầu mâu thuẫn nhanh chóng được giải quyết nhưng chưa dứt điểm dẫn đến lâu dần cuộc cãi vã càng nhiều và căng thẳng hơn
Mẹ N mới được thăng chức nên áp lực càng lớn, thường xuyên phải tăng ca đếnđêm muộn mới được về, vì thế cho nên không có thời gian quan tâm đến nếp sống, sinh hoạt, học tập của N được thường xuyên như trước
Bố N làm ở công ty Du lịch nên thường xuyên có những chuyến công tác nước ngoài dài ngày Sau khi mẹ N được thăng chức bố N cảm thấy mẹ N không lo nghĩ,quan tâm lo cho con cái được chu toàn như trước nên những cuộc cãi vã
đã xảy ra
Đỉnh điểm cho những cuộc cãi vã đó là:
Trang 16Vào 7 giờ sáng ngày 1/10/2017 anh A (bố N) và chị V (mẹ N) xảy xung đột, anh A tát chị V, em N chứng kiến cảnh bố đánh mẹ.
Từ ngày 13/10 đến 17/10/2107 anh A và chị V liên tiếp cãi nhau trong phòng khách và em N bắt gặp, bố mẹ đòi ly hôn
Tối ngày 20/10/2017 anh A và chị V xảy ra bất đồng, anh A tát chị V, chị V giật tóc và đá vào chân trái anh A, 2 anh chị V lại lao vào đánh nhau 1 tháng sau
đó anh A, chị V lạnh nhạt không nói chuyện với nhau
Thời gian đầu khi bố mẹ bận rộn không giành thời gian cho mình nhiều được N
đã có sự thấu hiểu, thông cảm cho bố mẹ Nhưng sau này khi chứng kiến cảnh bố
mẹ cãi vã nhiều vì nguyên nhân một phần là cách nuôi dạy và giành thời gian cho
N nên N dần cảm thấy áp lực, tủi thân và không còn muốn tâm sự hay chia sẻ với
mẹ nữa N tự nhốt mình trong phòng và vẽ tranh rồi suy nghĩ một mình
Nguồn cung cấp thông tin: anh A, chị V
2.3.4 Các yếu tố môi trường xung quanh Aác động đến gia đình
Họ hàng bên nội gồm:
Ông nội N sinh năm 1943, bà nội của N sinh năm 1945, hai ông bà cưới nhau năm 1961 Năm 2000, ông nội của N mất do bị bệnh ung thư phổi Đến năm 2002
bà nội của N mất do tuổi già
Bác gái đầu sinh năm 1968 và đã mất do sinh non
Bác tải sinh năm 1970, sống ở quê, trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở, làm nghề nông Bác trai và gia đình N có mối quan hệ không thân thiết do năm
2000, bà nội N mất, bố N và bác trai đã xảy ra mâu thuẫn từ việc tranh giành đất
Bố và mẹ của N bỏ lên thành phố sống và hứa không bao giờ trở về quê