quy trình thực hiện LC
Trang 3I SƠ LƯỢC CHUNG VỀ THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU
1 Khái niệm
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch,phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
2 Đặc điểm của thuế Xuất – Nhập khẩu
Theo nghị định Số: 87/2010/NĐ-CP quy đỊnh chi tiết thi hành một số điều cỦaluật thuế xuất - nhập khẩu:
2.1 Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:
2.1.1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nambao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông,cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địađiểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền
2.1.2 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và
từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảothuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thươngmại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bênngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
2.1.3 Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
2.2 Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu:
2.2.1 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu ViệtNam theo quy định của pháp luật
Trang 42.2.2 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại củacác Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các
tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tếhoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh
tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các vănkiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợgiúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai,dịch bệnh
2.2.3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuếquan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
2.2.4 Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khixuất khẩu
2.3 Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
2.3.1 Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
a Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửihoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2.3.2 Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủyquyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanhquốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
c Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộpthuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế
II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT – NHẬP KHẨU.
1 Căn cứ tính thuế Xuất – Nhập khẩu
1.1 Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Trong trường hợp hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế XNK là số
Trang 5vị hàng hoá Trong đó, số lượng hàng hoá XNK làm căn cứ tính thuế là số lượngtừng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụngthuế tuyệt đối.
1.2 Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Căn cứ tính thuế XNK là: số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
Trong đó:
* Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: là số lượng từng mặt hàng thực tế
xuất khẩu , nhập khẩu
Là số lượng hàng hoá thực tế ghi trên tờ khai mà cơ sở có hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu nộp cho cơ quan hải quan
* Trị giá tính thuế: được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu
Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được áp dụng theo quy định đối với từngtrường hợp sau đây:
+ Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩuxuất (FOB), không gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bánhàng
+ Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua cuả khách hàng tại cửakhẩu nhập, bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng muahàng, tức là giá CIF
+ Ðối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và có đủ cácchứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế thì giá tính thuế được xácđịnh theo hợp đồng
+ Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặcgiá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua bán tối thiểu thực tế tại cửa khẩu thìgiá tính thuế áp dụng theo biểu giá do Chính phủ quy định Giá tính thuế tính bằngđồng Việt Nam Ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào doNgân hàng nhà nước công bố
Trang 6* Thuế suất:
- Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định
cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành
- Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy
định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt
và thuế suất thông thường
2 Xác định trị giá tính thuế
2.1 Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế
2.1.1 Trị giá tính thuế nhằm mục đích tính thuế được xác định theo trình tựcác phương pháp của WTO ( Hiệp định Xác định trị giá)
2.1.2 Trị giá tính thuế phục vụ mục đích thống kê được xác định theonguyên tắc sau:
Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế, trị giá thống kê là trị giá tính thuế
Đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng hoá được miễn thuế, xétmiễn thuế thì trị giá thống kê là trị giá do người khai hải quan khai báo theo nguyên tắcsau:
Đối với hàng hoá nhập khẩu, là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầutiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá tínhthuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế
Đối với hàng hoá xuất khẩu, Là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF)không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) Trường hợp không cóhợp đồng mua bán hàng hóa, trị giá tính thuế xuất khẩu là trị giá khai báo của người khaihải quan
2.2 Phương pháp xác định trị giá tính thuế xuất, nhập khẩu
- Gồm 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế xuất, nhập khẩu:
Phương pháp 1 cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất: Phươngpháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu
Phương pháp 2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩugiống hệt
Trang 7 Phương pháp 3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩutương tự.
Phương pháp 4 Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp 5 Phương pháp trị giá tính toán
Phương pháp 6 Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế
2.2.1 Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch.
Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi
đã được điều chỉnh các khoản phải cộng, phải trừ.
Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theotrị giá giao dịch Trị giá giao dịch là tổng số tiền người mua đã thực trả hay sẽ phảitrả, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hoá nhập khẩu, sau khi đãcộng thêm và/hoặc trừ ra một số khoản điều chỉnh
Trị giá giao dịch bao gồm các khoản sau đây:
K1 Giá mua ghi trên hoá đơn:
Trường hợp giá mua ghi trên hoá đơn có bao gồm các khoản giảm giá cho lô hàngnhập khẩu thì các khoản này được trừ ra để xác định trị giá tính thuế, với điều kiệnviệc giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vậnchuyển và có số liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tách khoản giảm giá này rakhỏi giá hoá đơn và các chứng từ đó phải nộp cùng với tờ khai hải quan
K2 Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghitrên hoá đơn thương mại, bao gồm: Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất,mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hoá;
K3 Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trảcho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằngcách bù trừ nợ
Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:
Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu,
Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế;
Sau khi bán lại hàng hoá, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, không kể các khoản điều chỉnh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định 40/2007/NĐ-CP
Trang 8 Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch
Các khoản điều chỉnh
a Các khoản phải cộng:
Chi phí hoa hồng bán hàng và phí môi giới;
Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hoá nhập khẩu;
Chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí nhân công
b Các khoản phải trừ:
Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hoá, baogồm: chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật;
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu;
Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá muahàng nhập khẩu
Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vậnchuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờkhai hải quan hàng hoá nhập khẩu;
Các chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu,
c Các loại giảm giá bao gồm:
- Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá;
- Giảm giá theo số lượng hàng hoá mua bán;
- Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán;
- Các loại giảm giá khác phù hợp với tập quán và thông lệ thương mại quốc tế
2.2.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt
“Hàng hoá nhập khẩu giống hệt” là những hàng hoá giống nhau về mọi phươngdiện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; được sản xuất ở cùng mộtnước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhàsản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam
Điều kiện chọn hàng hoá nhập khẩu giống hệt:
Lô hàng nhập khẩu giống hệt được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặctrong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xácđịnh trị giá tính thuế;
Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã đượcđiều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ; có cùng số lượng hoặc đã đượcđiều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế;
Trang 9 Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyểnhoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giốngnhư lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế
* Lưu ý:
Nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mớixét đến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo cácquy định về hàng hoá nhập khẩu giống hệt
Khi xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt trởlên thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất
2.2.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
“Hàng hoá nhập khẩu tương tự” là những hàng hoá mặc dù không giống nhau vềmọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ cácnguyên, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau tronggiao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuấthoặc nhà sản xuất khác theo sự uỷ quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vàoViệt Nam
Điều kiện áp dụng
Lô hàng nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặctrong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xácđịnh trị giá tính thuế;
b) Lô hàng nhập khẩu tương tự có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đã đượcđiều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đã đượcđiều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế;
c) Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyểnhoặc đã được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giốngnhư lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế
* Lưu ý:
Khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Điều này, nếukhông có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xétđến hàng hoá được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quyđịnh về hàng hoá nhập khẩu tương tự
- Trường hợp không tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiệnmua bán với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lôhàng nhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh
về cùng điều kiện mua bán
Các điều kiện lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: Lô hàng nhập khẩutương tự được lựa chọn nếu đảm bảo các điều kiện sau:
Trang 10 Điều kiện về thời gian xuất khẩu: Lô hàng nhập khẩu tương tự phải đượcxuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày theo lịch trướchoặc sau ngày xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu đang được xác định trị giá tínhthuế.
Điều kiện mua bán
Điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng:
Lô hàng nhập khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về cấp độ thương mại
và số lượng với lô hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế
Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại và sốlượng thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau
về số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự vềcùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế
Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại và sốlượng; lô hàng có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng thì lựachọn lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau
đó điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độthương mại với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế
Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại và sốlượng; lô hàng có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng; lô hàngkhác cấp độ thương mại nhưng có cùng số lượng thì lựa chọn lô hàng nhập khẩukhác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó điều chỉnh trị giá giao dịchcủa lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số lượng với lô hàngđang xác định trị giá tính thuế
Trường hợp lô hàng nhập khẩu tương tự được hưởng chiết khấu thươngmại, chiết khấu số lượng, chiết khấu thanh toán mà lô hàng nhập khẩu đang xácđịnh trị giá tính thuế không được hưởng thì không được trừ các khoản chiết khấunày ra khỏi trị giá giao dịch Trường hợp lô hàng nhập khẩu tương tự không đượchưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu số lượng mà lô hàng nhập khẩu đang xácđịnh trị giá tính thuế được hưởng thì được trừ các khoản chiết khấu này ra khỏi trịgiá giao dịch
Điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:
Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải,hoặc đã được điều chỉnh về cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàngđang xác định trị giá
Nếu có sự chênh lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì có thể điều chỉnh về cùngđiều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế