1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan Việt Nam

83 718 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.2 Tham mưu cho công tác xây dựng kế hoạch thu và thực hiện thu ngân sách nhà nước...332.2.3 Công tác kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo thực hiện chính sách...352.2.4 Về công tác quản lý nợ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 3

1.1 Khái niệm trị giá tính thuế 3

1.2 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế 3

1.2.1 Nguyên tắc xác định, kiểm tra trị giá hải quan 4

1.2.2 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu 5

1.2.2.1 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu 6

1.2.2.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt.12 1.2.2.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự 14

1.2.2.4 Phương pháp trị giá khấu trừ 15

1.2.2.5 Phương pháp trị giá tính toán 18

1.2.2.6 Phương pháp trị giá suy luận 19

1.3 Cơ sở pháp lý của công tác xác định trị giá tính thuế 20

1.3.1 Nghị định số 40/2007/NĐ- CP 20

1.3.2 Thông tư số 205/2010/TT-BTC 21

1.3.3 Quyết định số 1102/ QĐ- BTC 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TRONG THỜI GIAN QUA(2005-2010) 22

2.1 Tổng quan chung về Cục Thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam 22

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam 22

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam 23

2.2 Kết quả hoạt động của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan trong thời gian qua 27

2.2.1 Tham mưu xây dựng văn bản pháp luật 27

Trang 2

2.2.2 Tham mưu cho công tác xây dựng kế hoạch thu và thực hiện thu ngân sách nhà nước 332.2.3 Công tác kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo thực hiện chính sách 352.2.4 Về công tác quản lý nợ thuế 382.3 Tình hình áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục thuế xuất nhập khẩu thời gian qua 402.3.1 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu – phương pháp tối

ưu trong xác định trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu 402.3.2 Thực hiện bỏ bảng giá tối thiểu đối với hàng hóa nhập khẩu và bảng giá tối đa đối với hàng hóa xuất khẩu 422.3.3 Áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới đem lại tính minh bạch và bình đẳng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 462.3.4 Những khó khăn trong công tác tham vấn giá ảnh hưởng không nhỏ tới công tác xác định trị giá tính thuế 472.3.5 Cơ sở pháp lý cho công tác xác định trị giá còn yếu kém gây khó khăn cho cả hải quan và doanh nghiệp, tạo cơ sở cho gian lận thương mại 512.4 Các kết luận rút ra khi nghiên cứu thực trạng áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế 532.4.1 Xu thế hội nhập, kinh tế phát triển cũng kéo theo sự đa dạng và ngày càng phức tạp của các hình thức gian lận thương mại qua giá tính thuế 532.4.2 Hệ thống trang thiết bị, máy móc đường truyền chưa đảm bảo tốt cho việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế 562.4.3 Năng lực trình độ chuyên môn của công chức làm công tác giá còn yếu kém từ cấp chi cục cho tới cấp Tổng cục 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 61

3.1 Xu hướng vận động của thương mại quốc tế hiện nay ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động xác định trị giá tính thuế 613.2 Phương hướng hoàn thiện phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 61

Trang 3

3.2.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý 623.2.2 Hoàn thiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật 623.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 623.3 Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện phương pháp xác định trị giá tính thuế 633.3.1 Thay thế thông tư 40/2008/TT- BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 bằng thông tư 205/2010/TT- BTC và quyết định 1636/QĐ-TCHQ bằng quyết định số 103/QĐ- TCHQ ngày 21 tháng 1 năm 2011 633.3.2 Sớm hoàn thành luật quản lý giá trong thời gian gần nhất 663.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu giá hoàn chỉnh 663.3.4 Phối hợp với cục CNTT nâng cấp chương trình GTT22 giúp đảm bảo cho nguồn thông tin tham khảo được ổn định, có chất lựợng phục vụ cho công tác kiêm tra, tham vấn và xác định trị giá 683.3.5 Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xác định trị giá tính thuế 713.3.6 Nâng cao kĩ năng tham vấn giá đối với các công chức hải quan thực hiện công tác xác định trị giá tính thuế 733.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 74

KẾT LUẬN 76

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục thuế xuất nhập khẩu 27

Bảng 2.1- Bảng thống kê chỉ tiêu và hoàn thành kế hoạch về thu thuế xuấtnhập khẩu các năm 1999-2010 35Bảng 2.2 - Bảng thống kê công tác tuyên truyền, phổ biến Luật quản lý thuếcho người nộp thuế của Tổng cục hải quan năm 2007 38Bảng 2.3- Bảng thống kê nợ thuế (2002- 2010) 39

Sơ đồ 2: Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thu 41

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩuđóng một vai trò quan trọng, hàng năm nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩuđóng góp tới 15-16% trong tổng thu ngân sách nhà nước Xu thế quốc tế hóathương mại đang là xu thế chủ đạo trong thời kỳ hiện nay, kim ngạch xuấtnhập khẩu tăng nhanh mỗi năm nhưng mức thuế suất ngày một giảm theo cácđiều ước thương mại quốc tế đem lại cho Việt Nam không ít những cơ hội vàthách thức Do đó để đảm bảo nguồn thu từ thuế và đảm bảo trong công tácquản lý thương mại quốc tế thì việc đảm bảo tính công bằng, minh bạch vàchính xác trong công tác xác định trị giá tính thuế là việc làm cấp thiết

Tuy nhiên, đứng trước tình hình đó thì công tác xác định trị giá tínhthuế hiện nay ở các cấp như Tổng cục, Cục, Chi cục lại bộc lộ khá nhiều bấtcập như: cơ sở pháp lý cho quản lý chưa hoàn chỉnh, sự phối hợp giữa các banngành như thuế, hải quan, quản lý thị trường thiếu đồng bộ, thiếu chặt chẽtrong phân công nhiệm vụ và phối kết hợp, còn tồn tại tranh chấp của doanhnghiệp và hải quan làm công tác giá…Tuy nhiên cũng không thể phủ nhậnnhững kết quả đã đạt được trong công tác xác định trị giá tính thuế

Ngày 14/10/2010 Delotte đã tổ chức một hội nghị chuyên đề về Trị giátính thuế hải quan do chuyên gia là Mr Bob Fletcher- Giám đốc phụ tráchvùng Đông Nam Á và Châu Á Thái Bình Dương về Thuế quan và thương mạitoàn cầu Trong hội nghị này ông cũng bàn đến các phương pháp xác định trị giátính thuế hải quan và những vấn đề vướng mắc liên quan như Phí bản quyền vàphí giấy phép, cơ sở dữ liệu giá Bên cạnh đó, ông còn đưa ra một số kinhnghiệm của các nước trong khu vực và bản sơ thảo về đề xuất cho Việt Nam

Hiểu được tầm quan trọng của công tác xác định trị giá tính thuế tôi đãnghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với

Trang 6

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hảiquan Việt Nam” để viết chuyên đề thực tập cuối khóa.

 Với mục tiêu xem xét thực trạng và tìm giải pháp áp dụng cácphương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutại Cục thuế xuất nhập khẩu

 Đối tượng nghiên cứu: việc áp dụng các phương pháp xác định trị giátính thuế đối với hang hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục thuế xuất nhập khẩu

 Phạm vi nghiên cứu: Ở chuyên đề này tôi đặc biệt quan tâm tới cácphương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cụcthuế xuất nhập khẩu, Tổng cục hải quan Việt Nam trong khoảng thời gian từnăm 2005-2010 bởi tầm quan trọng của nó

 Phương pháp nghiên cứu: Chuyên đề sử dụng phương pháp luậnduy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu phương pháp xác định trịgiá tính thuế

Theo đó nội dung chính của chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về phương pháp xác định trị giá tính thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục thuế xuất nhập khẩu thời gianqua (2005-2010)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định trị giá tính thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hà nội ngày 10 tháng 05 năm 2011 Sinh viên

Hoàng Thị Diệp

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1.1 Khái niệm trị giá tính thuế.

Trị giá hải quan hay trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định đểphục vụ mục đích tính thuế xuất nhập khẩu được gọi là trị giá tính thuế Bắtđầu từ ngày 01/01/2006 trị giá hải quan chính thức được sử dụng làm cơ sởtính toán, xác định thu nộp thuế, để phục vụ quản lý, xây dựng thực thi chínhsách xuất nhập khẩu, tham gia phục vụ thống kê ngành hải quan Từ đó, cóthể hiểu khái niệm trị giá hải quan là “chỉ số thể hiện giá trị của hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu qua biên giới, ra hoặc vào lành thổ hải quan, để phục vụquản lý nhà nước về hải quan.”

Qua đó có khái niệm đầy đủ về trị giá hải quan như sau: “trị giá hảiquan bao gồm trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu và trị giá hải quan củahàng hóa nhập khẩu Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán hànghóa tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng mua bán, không bao gồm chi phí vậnchuyển(F) và bảo hiểm (I) quốc tế Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu

la giá trị thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác địnhbằng cách áp dụng 1 trong 6 phương pháp xác định trị giá theo quy định của

Tổ chức thương mại thế giới(WTO)”

1.2 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế

Trong công tác xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thì chủ yếu quan tâm tới trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu,còn đối với xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu thì được xácđịnh đơn giản và khái quát trong một số điểm cơ bản sau:

Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất( giá FOB, giá DAF) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và

Trang 8

phí vận chuyển quốc tế (F) phù hợp với chứng từ liên quan.(Nguồn : Giáo trình kinh tế hải quan 2-GS.TS Hoàng Đức Thân-NXB ĐHKTQD)

Phương pháp xác định:

- Giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bánhàng hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thươngmại và chứng từ liên qua của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu

- Trường hợp hồ sơ không hợp pháp hoặc nội dung của chứng từ mâuthuẫn thì cơ quan hải quan dựa vào hệ thống quản lý rủi ro để xác định giátính thuế

- Đối với hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng kí tờ khaithì sử dụng giá tạm tính sau đó khai báo giá chính thức khi đã chốt giá( tuynhiên thời điểm chốt giá không quá 90 ngày kể từ ngày đăng kí tờ khai) vànộp thuế chênh lệch (nếu có)

Dưới đây chúng ta chủ yếu quan tâm đến phương pháp xác định trị giáđối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.1 Nguyên tắc xác định, kiểm tra trị giá hải quan.

Xuất phát từ những nguyên tắc chung của Tổ chức thương mại thếgiới(WTO), việc xác định và kiểm tra trị giá hải quan phải tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:

 Phải căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu và sử dụngtrị giá giao dịch trong phạm vi lớn nhất

Đây là nguyên tắc căn bản nhất, xuyên suốt trong việc xây dựng cácphương pháp xác định trị giá tính thuế, trong quá trình xác định kiểm tra trịgiá tính thuế thì phải sử dụng trị giá giao dịch thực tế của lô hàng để xác địnhtrị giá hải quan, trong những trường hợp có nghi vấn về tính trung thực của trịgiá giao dịch thì mới áp dụng những phương pháp khác

 Không được căn cứ vào trị giá của hàng hóa được sản xuất tại nướcnhập khẩu hoặc trị giá hư cấu hay áp đặt

Trang 9

Nguyên tắc này cũng là dựa trên nguyên tắc đầu tiên, tôn trọng trị giáthực tế của lô hàng tại nước xuất khẩu tính tới cửa khẩu nhập đầu tiên và cănbản là dựa vào trị giá giao dịch thực sự của lô hàng, không được phép hư cấuhay áp đặt trị giá.

 Phải là mức giá mà tại đó hàng nhập khẩu hoặc hàng hóa giốnghệt/tương tự được bán trong kì kinh doanh bình thường với điều kiện cạnhtranh đầy đủ

Nguyên tắc này cho biết, nếu trong trường hợp cần áp trị giá cho lôhàng với lô hàng nhập khẩu giống hệt/tương tự để tính thuế thì giá trị đó phảiđược xét trong điều kiện kinh doanh bình thường, không bị ảnh hưởng bờitính thời vụ cũng như yếu tố bất ngờ khác

 Công bằng, trung lập và thống nhất trong việc xác định trị giá

Nguyên tắc này đảm bảo công tác xác định trị giá phải tuân thủ theopháp luật, không phân biệt đối tượng kiểm tra xác định, thực hiện nghiêmminh các phương pháp cũng như quy trình xác định trị giá tính thuế Tínhthống nhất đảm bảo việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá được ápdụng đồng bộ, trên phạm vi rộng, trong cùng thể chế nhà nước thì quy địnhnày phải thống nhất

 Các tiêu chuẩn đơn giản , hợp lý và phù hợp với thông lệ quốc tế.Theo như xu hướng chung ngày cảng đơn giản hóa và hài hòa hóa cácthủ tục hải quan thì công tác xác định trị giá hải quan được đạt hiệu quả cao,nhanh gọn, chính xác thì hệ thống các tiêu chuẩn phải ngày càng đơn giản,hợp lý và phù hợp với các thông lệ quốc tế

1.2.2 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Cơ sở pháp lý quốc tế là các quy định của Hiệp định trị giá GATT gồm

6 phương pháp xác định trị giá hải quan, trong đó phương pháp trị giá giaodịch của hàng nhập khẩu là phương pháp đầu tiên, quan trọng và được sửdụng nhiều nhất Các phương pháp thay thế phương pháp trị giá giao dịchđược áp dụng tuần tự từ phương pháp 2 đến phương pháp 6

Trang 10

1.2.2.1 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu.

Tại điều 13 Mục II, chương II của Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày15/12/2010 nêu rõ: “trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu trước hết phải

được xác định theo trị giá giao dịch” Cũng tại điều này quy định trị giá giao dịch là giá người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu, sau khi đã tính đến các khoản điều chỉnh.

Vì vậy, để xác định trị giá giao dịch chính xác, người xác định trị giáphải tuân thủ những trình tự sau:

- Kiểm tra điều kiện áp dụng trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu

- Xác định trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hànghóa nhập khẩu; và

- Xác định các khoản điều chỉnh theo quy định

Tuy nhiên trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn 4 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử

dụng hàng hoá( tức là chủ hàng có đẩy đủ quyền đem cho, biếu, tặng, chovay, để thừa kế, từ bỏ hàng hóa, quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi,lợi tức từ hàng hóa Nếu trên hợp đồng có bất cứ điều khoản làm ảnh hưởngđến các quyền nêu trên của người mua thì giao dịch đó không đủ điều kiện ápdụng phương pháp này) sau khi nhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây:

- Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định như: Các quy định về việc

hàng hoá nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếng Việt, hàng hoá nhập khẩu

có điều kiện, hoặc hàng hoá phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi đượcthông quan,

- Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hoá; hoặc

- Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá.Những hạnchế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng

Trang 11

hoá nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toán chohàng hoá đó

Điều kiện 2: giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những

điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giácủa hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế

Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộcvào vào một hay một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu khách quan đểxác định được mức độ ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thì vẫn xem

là đã đáp ứng điều kiện này; khi xác định trị giá tính thuế phải cộng khoảntiền được giảm do ảnh hưởng của sự phụ thuộc đó vào trị giá giao dịch

Điều kiện 3: chủ hàng sẽ không phải trả thêm bất kì khoản trích nào từ

doanh thu hay lợi nhuận bán hàng của mình cho người cung cấp hàng hóa, trừkhi khoản tiền đó chính là khoản điều chỉnh đã quy định

Điều kiện 4: chủ hàng và người cung cấp hàng không có mối quan hệ gì

đặc biệt, hoặc nếu có thì mối quan hệ đó cũng không ảnh hưởng đến trị giágiao dịch

Trong trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệtnhưng không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì người khai hải quan phải

khai báo về việc này và xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch.

Trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ cho rằng mối quan hệ đặc

biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì phải thông báo ngay bằng văn bảncho người khai hải quan biết căn cứ nghi ngờ và tạo điều kiện để người khaihải quan thực hiện tham vấn, giải trình về mối quan hệ này

Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán được xem như khôngảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu thoả mãn một trong hai điều kiện sau:

Mặc dù có mối quan hệ đặc biệt nhưng giao dịch mua bán đó được tiếnhành như giao dịch mua bán với những người mua không có quan hệ đặc biệt

Trang 12

cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra cách thức mà người mua và ngườibán tổ chức mối quan hệ mua bán và cách thức đàm phán để đạt được mứcgiá khai báo, từ đó đưa ra kết luận là trị giá khai báo có bị ảnh hưởng bởi mốiquan hệ đặc biệt hay không.

Hoặc trị giá giao dịch đó xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đâycủa lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong khoảngthời gian 60 ngày (ngày theo lịch) trước và 60 ngày sau ngày xuất khẩu lôhàng đang được xác định trị giá tính thuế:

- Trị giá tính thuế được xác định theo trị giá giao dịch của hàng hoánhập khẩu giống hệt hay tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không

có mối quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu (người bán);

- Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự đượcxác định theo trị giá khấu trừ theo quy định

- Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hay tương tự đượcxác định theo trị giá tính toán theo quy định

* Các mối quan hệ được xem là mối quan hệ đặc biệt:

- Người mua và người bán là nhân viên hoặc giám đốc của một doanhnghiệp khác

- Người mua và người bán là những thành viên hợp danh góp vốn trongkinh doanh được pháp luật công nhận

- Người mua và người bán là chủ và người làm thuê

- Người mua có quyền kiểm soát người bán và ngược lại

- Người mua và người bán cùng kiểm soát bên thứ ba( tức là có thể hạnchế được hay chỉ đạo được một cách trực tiếp hay gián tiếp được đối vớingười kia.)

- Người mua và người bán có mối quan hệ gia đình như: vợ chồng;bố

mẹ và con cái được pháp luật công nhận; ông bà và cháu có quan hệ huyết

Trang 13

thống với nhau;cô chú bác và cháu có quan hệ huyết thống với nhau; anh chị

em ruột, anh chị em dâu rể

- Một người thứ 3, sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ 5% trở lên số cổphiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên bán và mua

* Xác định trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán là tổng tất cả cáckhoản mà người mua phải thanh toán trực tiếp hay gián tiếp cho người bán,bao gồm các khoản đã hoặc sẽ thanh toán cho người bán theo hóa đơn thươngmại và cả các khoản đã hay sẽ thanh toán gián tiếp cho người bán thông quabất cứ hình thức nào theo như thỏa thuận giữa người mua và người bán

- Một số khoản tiền do người mua trả cho người bán nhưng không liênquan trực tiếp đến hàng nhập khẩu như tiền lãi vay tín dụng nếu người muachứng minh được khoản tiền lãi có thể tách biệt với khoản tiền thanh toán;tiền lãi cổ phần trong trường hợp phát sinh trong trường hợp người mua phảitrả cổ tức cho người bán theo chu kì kinh doanh và việc trả cổ tức được tínhgộp vào tiền bán hàng

Các khoản điểu chỉnh cộng là những chi phi mà người mua bỏ ra để cóthể mua và nhập khẩu hàng hóa nhưng người thụ hưởng lại không phải làngười bán trong giao dịch Vì thế chi phí này cấu thành giá trong giao dịch

Trang 14

nhưng lại không được ghi trong hóa đơn Do đó, nó cần được cộng vào trị giágiao dịch của hàng nhập khẩu, tuy nhiên khoản điều chỉnh này chỉ xuất hiệnkhi có những thỏa thuận cụ thể.

Trong quá trình xem xét tính toán đến các khoản điều chỉnh phải tuânthủ 3 nguyên tắc:

- Khoản điều chỉnh phải liên quan trực tiếp tới lô hàng đang xác địnhtrị giá

- Các khoản điều chỉnh phải có khả năng định lượng được và có chứng

từ chứng minh

- Các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá thì nó phải chưa được tính vàogiá hóa đơn

Cụ thể các khoản này bao gồm các nhóm sau:

- Tiền hoa hồng bán hàng, phí môi giới: hoa hồng bán hàng là khoảnthù lao cho bên thứ 3 hoạt động với tư cách là đại lý của người bán, khoảntiền này cho dù là người mua hay người bán trả thì nó chỉ được xem như mộtkhoản điều chỉnh khi người mua thay mặt cho người bán trả đại lý bán hàng;phí môi giới là khoản thù lao cho bên thứ ba hoạt động với tư cách là ngườimôi giới, làm trung gian giữa bên mua và bên bán của giao dịch mua bánhàng hóa và nếu người mua hàng phải trả phí môi giới thì khoản tiền đó mớiphải điều chỉnh vào trị giá giao dịch

Vì khoản tiền này không thể hiện trên hợp đồng, nên trong quá trìnhkiểm tra xác định trị giá thì cơ quan hải quan phải yêu cầu xuất trình bằngchứng về thanh toán phí môi giới

- Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa: chi phí bao bì gắn liền với hànghóa là các khoản phải trả để mua các loại bao bì chuyên dụng, đi liền với hànghóa đó( có cùng HS với hàng hóa) Chi phí này bao gồm cả giá mua bao bì vàcác chi phí khác liên quan đến việc mua bán vận tải bao bì đến nơi đóng gói,

Trang 15

bảo quản hàng hóa, thậm chí đên nơi giao hàng Chi phí này được cộng vào trịgiá giao dịch nếu người bán yêu cầu thanh toán ngoài số tiền mua hànghóa(lưu ý: các loại container, thùng chứa…được sử dụng nhiều lần thì khôngtính là bao bì đi kèm).

- Chi phí đóng gói hàng hóa: trong trường hợp người mua có yêu cầu

cụ thể đóng gói hàng hóa nhưng người bán không thường xuyên cung cấp cácloại bao bì hay cách thức đóng gói theo yêu cầu của người mua Người mua

tự bỏ chi phí đóng gói thì khoản chi phí này được tính vào khoản điều chỉnhtrị giá giao dịch Chi phí này bao gồm cả chi phí bao bì đóng gói theo yêucầu, chi phí công nhân đóng gói(nếu trong thời gian đóng gói mà chủ hàngchịu chi phí ăn, ở, đi lại cho công nhân thì khoản này cũng được tính vào chiphí nhân công

- Các khoản trợ giúp: các khoản trợ giúp là hàng hóa, dịch vụ do chủhàng cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp, miễn phí hoặc giảm giá cho người sảnxuất để sử dụng trong quá trình sản xuất ra chính lô hàng đang xác định trịgiá Tổng giá trị của các khoản trợ giúp này sẽ được điều chỉnh vào trị giágiao dịch nếu chưa được tính tróng giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanhtoán Nguyên tắc xác định và phân bổ các khoản trợ giúp được quy định rõ tạiđiều khoản tại thông tư số 205/2010/TT – BTC

- Tiền bản quyền và phí giấy phép: Tiền bản quyền và phí giấy phép làkhoản thanh toán cho quyền sử dụng, sản xuất hoặc bán một sản phẩm nào

đó, bao gồm các khoản thanh toán đối với nhãn hiệu, mẫu mã thương mại vàbản quyền tác giả Khoản tiền này phải được thể hiện trên hợp đồng, hóa đơnthanh toán bản quyền Tiền bản quyền và phí giấy phép được cộng vào trị giákhi có giấy tờ chứng minh đầy đủ và trong các trường hợp sau:

+ Tiền bản quyền và phí giấy phép liên quan trực tiếp đến lô hàng đangxác định trị giá

Trang 16

+ Tiền bản quyền và phí giấy phép phải do người mua thanh toán trựctiếp hoặc gián tiếp, như một điều kiện của việc bán hàng nhập khẩu đangđược xác định trị giá.

+ Các khoản tiền và phí giấy phép chưa nằm trong giá thực thanh toánhay sẽ phải thanh toán

- Thanh toán bổ sung sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng lôhàng nhập khẩu.khoản tiền này phải được người mua trả cho người bán màkhông cần thiết phải là điều kiện bán hàng Tại thời điểm nhập khẩu nếukhông đủ thông tin để xác định khoản này thì không áp dụng phương pháp trịgiá hàng giao dịch nhập khẩu

- Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng: chi phí này được thể hiện trênvận đơn hay hóa đơn của người cung cấp dịch vụ

- Chi phí bảo hiểm hàng hóa: Đây là số tiền mà chủ hàng phải trả chongười bảo hiểm được thể hiện trên hóa đơn bảo hiểm

Như vậy, trị giá hải quan của hàng nhập khẩu được xác định theophương pháp thứ nhất bằng tổng giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanhtoán cộng với các khoản điều chỉnh cộng và trừ đi các khoản điều chỉnh trừ

1.2.2.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt.

Trong một số trường hợp nếu không thể xác định theo phương pháp trịgiá giao dịch thì phải chuyển qua phương pháp thứ hai là phương pháp trị giácủa lô hàng nhập khẩu giống hệt Việc thực hiện phương pháp này tiến hànhtheo 3 bước:

- Xác định và lựa chọn lô hàng nhập khẩu giống hệt phù hợp

- Tính toán và điều chỉnh trị giá của lô hàng giống hệt theo điều kiệnmua bán của lô hàng nhập khẩu

- Xác định trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu

Trang 17

Để xác định như thế nào là lô hàng nhập khẩu giống hệt? đây là khâuquan trọng và quyết định nhất của phương pháp này Lựa chọn một lô hàngphù hợp để làm cơ sở xác định trị giá lô hàng nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa nhập khẩu giốngnhau về các phương diện sau:

- Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phươngpháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa…

- Chất lượng sản phẩm

- Danh tiếng của nhãn hiệu sản xuất

- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhàsản xuất ủy quyền

Hàng hóa nhập khẩu về cơ bản đáp ứng được các điều kiện là hàng hóagiống hệt, nhưng cũng có những khác biệt không đáng kể về bề ngoài nhưmàu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến trị giá của hànghóa vẫn được coi là hàng hóa nhập khẩu giống hệt

Hàng hóa mà trong quá trình sử dụng phải tháo lắp đơn giản, thườngxuyên thì dù chúng được nhập khẩu ở dạng rời, hay dạng hoàn chỉnh mà có

đủ các điều kiện trên thì cũng được coi là hàng nhập khẩu giống hệt

Hàng nhập khẩu không được coi là hàng giống hệt nếu trong quá trìnhsản xuất có sử dụng các thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mĩ thuật,bản vẽ thiết kế, phác đồ…hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ởnước nhập khẩu do người mua cung cấp miễn phí cho người bán

Nếu hàng hóa không được sản xuất ở cùng một quốc gia với hàng hóađang xác định trị giá thì cũng không được coi là hàng nhập khẩu giống hệt

Ngoài ra để lựa chọn được lô hàng nhập khẩu giống hệt cần cần đảmbảo các điều kiện về hàng hóa, thời gian và mua bán

Trang 18

- Điều kiện hàng hóa: đáp ứng được các yêu cầu của lô hàng nhập khẩugiống hệt đặc biệt là hai điều kiện về xuất xứ và nhãn hiệu.

- Điều kiện về thời gian:lô hàng nhập khẩu giống hệt phải cùng thờiđiểm hoặc cùng kì với thời điểm nhập khẩu lô hàng đang xác định trị giá.Luật Việt Nam quy định lô hàng nhập khẩu giống hệt phải được xuất khẩutrong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày mở tờ khai lô hàng xác định trị giáhải quan

- Điều kiện mua bán: gồm 3 điều kiện là: hai lô hàng phải cùng cấp độthương mại; có cùng cấp độ số lượng; phải được vận chuyển ở cùng điều kiện

về quãng đường, phương tiện vận chuyển, có cùng điều kiện về bảo hiểm vàcấp độ bảo hiểm

Sau khi tìm được lô hàng giống hệt thì ta thực hiện việc xác định trị giá

lô hàng và điều chỉnh đơn giá cơ sở, sau đó thực hiện điểu chỉnh cấp độthương mại, cấp độ số lượng, điều chỉnh do khác điều kiện vận chuyển, dokhác điều kiện bảo hiểm cho phù hợp

1.2.2.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự.

Trong trường hợp nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu giống hệt thì

sẽ chuyển sang dùng trị giá của hàng nhập khẩu tương tự Vì vậy, về cơ bảncác bước xác định tương tự như phương pháp trị giá lô hàng nhập khẩu giốnghệt Việc tối quan trọng trong phương pháp này cũng là xác định được lô hàngnhập khẩu tương tự phù hợp

Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù khônggiống nhau về mọi phương diện nhưng có những đặc trưng cơ bản giốngnhau như sau:

- Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phươngpháp chế tạo

- Có cùng chức năng, cùng mục đích sử dụng

Trang 19

- Chất lượng sản phẩm tương đương nhau.

- Có thê hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, có nghĩa làngười mua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia

- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhàsản xuất khác ủy quyền

Hàng hóa mà trong quá trình sử dụng phải tháo lắp đơn giản, thườngxuyên thì dù chúng được nhập khẩu ở dạng rời, hay dạng hoàn chỉnh mà có

đủ các điều kiện trên thì cũng được coi là hàng nhập khẩu tương tự

Hàng nhập khẩu không được coi là hàng tương tự nếu trong quá trìnhsản xuất có sử dụng các thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mĩ thuật,bản vẽ thiết kế, phác đồ…hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ởnước nhập khẩu do người mua cung cấp miễn phí cho người bán

Nếu hàng hóa không được sản xuất ở cùng một quốc gia với hàng hóađang xác định trị giá thì cũng không được coi là hàng nhập khẩu tương tự

Các bước sau đó được sử dụng tương tự như đối với lô hàng nhập khẩugiống hệt

Tuy nhiên, có một lưu ý là trong trường hợp xác định được nhiều lôhàng tương tự thì sử dụng giá của lô hàng co trị giá thấp nhất Đây chính làđiều thể hiện việc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu

1.2.2.4 Phương pháp trị giá khấu trừ

Trong trường hợp hải quan không áp dụng được cả ba phương pháptrên thì phải chuyển qua sử dụng phương pháp trị giá khấu trừ Trị giá khấutrừ được định nghĩa như sau: “trị giá khấu trừ là giá bán trên thị trường nộiđịa của hàng nhập khẩu, hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự hànghóa nhập khẩu, trừ đi các chi phí hợp lí phát sinh từ lúc hàng hóa đã đượcnhập khẩu đến thời điểm bán lại hàng”

Trang 20

Phương pháp này được thực hiện theo 3 bước như sau:

Bước 1: lựa chọn giá bán lại của hàng hóa

Bước 2: xác định trị giá khẩu trừ

Bước 3: tính toán trị giá khấu trừ làm trị giá hải quan

Để lựa chọn giá bán lại phù hợp với lô hàng nhập khẩu đang xác định trịgiá, trước tiên cần xác định mức giá bán trên thị trường nội địa nước nhập khẩu.Tuy nhiên mức giá bán dùng để áp dụng là mức giá thỏa mãn các điều kiện:

- Hàng hóa được bán với đơn giá tương ứng với số lượng hàng hóatính gộp lớn nhất, ở cấp độ thương mại đầu tiên sau khi nhập khẩu

- Hàng hóa được bán ở điều kiện nguyên trạng sau khi nhập khẩu

- Hàng hóa được bán ở thời điểm hoặc cùng kì với hàng hóa nhập khẩu

- Giao dịch bán hàng cho người mua trong nội địa không có quan hệđặc biệt vởi người bán (người nhập khẩu)

Các điều kiện này được hiểu rõ như sau:

Số lượng tính gộp lớn nhất ở cấp độ thương mại đầu tiên: cấp độthương mại đầu tiên sau khi nhập khẩu chính là cấp độ thương mại cao nhất

mà người nhập khẩu bán lại hàng hóa sau khi hàng hóa được thông quan.Trong số các giao dịch ở cấp độ thương mại đầu tiên đó, mỗi đơn giá bánhàng lại hình thành một nhóm số lương tương ứng Nhóm có số lượng bán lạilớn nhất chính là lượng bán gộp lớn nhất ở cấp độ thương mại đầu tiên

Bán lại nguyên trạng như khi nhập khẩu tức là sau khi gia công thì bánlại ngay mà không trải qua bất kì khâu gia công nào Chỉ khi trong trường hợpkhông tìm được lô hàng bán nguyên trạng như khi nhập khẩu thì mới xét đếnhàng đã qua gia công chế biến đơn giản, nhưng phải khấu trừ đi chi phí giacông đơn giản Những thay đổi mà làm thay đổi bản chất hàng hóa dẫn đếnthay đổi mã HS thì không bao giờ được sử dụng trong phương pháp khấu trừ

Trang 21

Hàng bán lại ở cùng thời điểm hay cùng kì với thời điểm nhập khẩu:Luật pháp Việt Nam quy định thời gian lựa chọn đơn giá cho phương phápkhấu trừ lô hàng phải được bán trên thị trường sau 90 ngày kể từ ngày nhậpkhẩu Đối vời hàng hóa nhập khẩu giống hệt/ tương tự thì là 90 ngày trướchoặc sau ngày lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá.

Đối tượng mua lại hàng hóa và người bán hàng(người nhập khẩu) phảikhông có mối quan hệ đặc biệt có thể làm ảnh hưởng đến giá trị lô hàng Nhưthế nào là mối quan hệ đặc biệt thì như đã xét trong phương pháp trị giá giaodịch của hàng hóa

Khi thực hiện phương pháp khấu trừ phải tuân thủ 2 nguyên tắc:

Việc xác định các khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các số liệu kếtoán, chứng từ hợp pháp, hợp lệ có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo cácquy định, chuẩn mực của kế toán Việt Nam

Các khoản được khấu trừ phải là những khoản được phép hạch toán vàochi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp theo pháp luật về kế toán Việt Nam,các số liệu phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu kế toán hợp pháp, hợp lệ có sẵn

và được ghi chép, phản ánh theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam các khoản được khấu trừ ra khỏiđơn giá bán hàng là những chi phí hợp lý và lợi nhuận thu được sau khi bánhàng trên thị trường Việt Nam, bao gồm:

- Chi phí vận tải, phí bảo hiểm và chi phí hoạt động khác liên quan đếnvận tải hàng hóa sau khi nhập khẩu, cụ thể như các chi phí phát sinh từ cửakhẩu nhập đầu tiên đến kho hàng của người nhập khẩu hay địa điểm giaohàng tại Việt Nam, các chi phí vận chuyển trong nội địa Việt Nam nếu ngườinhập khẩu chịu chi phí này

- Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu vàbán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa

Trang 22

- Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạtđộng bán hàng nhập khẩu tại Việt Nam.

1.2.2.5 Phương pháp trị giá tính toán.

Phương pháp này được sử dụng khi không thể sử dụng bốn phươngpháp trên để xác định trị giá lô hàng

Trị giá tính toán của lô hàng nhâp khẩu bao gồm giá thành của nguyênvật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác của việcsản xuất hàng hóa nhập khẩu, chi phí lợi nhuận để bán hàng nhập khẩu, và cáckhoản chi phí điều chỉnh

Xác định trị giá hải quan theo phương pháp này được thực hiện theotrình tự sau:

Bước 1: xác định tổng giá thành của nguyên vật liệu, chi phí của quátrình sản xuất hoặc quá trình gia công của hàng hóa nhập khẩu

Bước 2: xác định các chi phí, lợi nhuận để bán hàng hóa nhập khẩu.Bước 3: xác định các chi phí điều chỉnh

Bước 4: xác định trị giá hải quan

Các yếu tố cấu thành trị giá tính toán của hàng nhập khẩu là các khoảnchi phí cần thiết để tạo ra hàng hóa, gồm:

- Giá thành hay tổng chi phí nguyên vật liệu cấu thành nên hàng hóanhập khẩu

- Các chi phí cần thiết trong quá trình gia công để tạo nên sản phẩmhoàn chỉnh, gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất hoặcgia công hàng hóa nhập khẩu( bao gồm tất cả chi phí về nhân công, nănglượng liên quan)

- Các khoản nợ và chi phí chung được sử dụng tính và trị giá hàng nhậpkhẩu trong phương pháp này, bao gồm tất cả các chi phí cho việc tiêu thụ

Trang 23

hàng hóa, chi phí doanh nghiệp, chi phí lưu kho, lưu bãi trước khi hàng hóađược chuyển nhượng hay gửi cho người nhập khẩu.

- Các khoản chi phí khác là các chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chiphí khác liên quan đến viẹc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu được cộng vàogiá mua hàng để xác định trị giá hải quan

Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này thì vấn đề thu thập và xử lýthông tin để xác định trị giá là vấn đề đáng quan tâm Việc thu thập thông tinnày là thông tin đã có ở nước nhập khẩu, trước hết là dựa vào khai báo củangười nhập khẩu Vì vậy, trên thực tế thì phương pháp này thường được ápdụng khi người bán và người mua có mối quan hệ đặc biệt thì mới dễ thu thậpđược thông tin Tuy nhiên, cũng vì vậy mà thông tin này thường có độ rủi rocao, nên người xác định trị giá có thể lấy thông tin từ nhiều kênh khác nhaucủa hải quan hoặc từ người sản xuất hoặc cơ khác giúp đỡ thông qua sự đồng

ý của cơ quan thẩm quyền tại nước sản xuất

1.2.2.6 Phương pháp trị giá suy luận.

Đây là phương pháp thứ 6 và cũng là phương pháp cuối trong hệ thống

6 phương pháp xác định trị giá của hải quan Phương pháp này được áp dụngkhi áp dụng lần lượt 5 phương pháp đầu nhưng không xác định được

Do vậy, “trị giá hải quan theo phương pháp trị giá suy luận là trị giátính thuế của hàng hóa nhập khẩu khi không thể xác định theo 5 phương phápđứng trước” Trên thực tế phương pháp này chính là bất kì phương pháp nàođảm bảo xác định trị giá tính thuế cho hàng hóa nhập khẩu mà vẫn tuân thủnguyên tắc chủ yếu là tôn trọng mức cao nhất giá thực tế đã thanh toán hay sẽphải thanh toán của hàng nhập khẩu

Chính vì vậy mà pháp luật cũng đã quy định các phương pháp khôngđược áp dụng khi xác định trị giá tính thuế:

Trang 24

- Xác định giá bán trên thị trường nội địa của sản phẩm cùng loại đượcsản xuất trong nước nhập khẩu.

- Giá bán của hàng hóa đó ở thị trường nội địa nước xuất khẩu

- Giá bán hàng hóa đó để xuất khẩu đến nước khác

- Chi phí sản xuất hàng hóa trừ đi các chi phí sản xuất hàng hóa được

sử dụng trong phương pháp trị giá tính toán

- Giá tính thuế tối thiểu

- Các loại giá áp đặt hay giả định

- Trị giá cao hơn khi xác định được từ 2 hay nhiều hơn của lô hàngnhập khẩu giống hệt/tương tự

Ngoài ra việc vận dụng một cách linh hoạt, kết hợp các phương pháp đểxác định trị giá tính thuế cũng là điều cực kì quan trọng để xác định được mứcgiá tính thuế chính xác và phù hợp nhất cho lô hàng

1.3 Cơ sở pháp lý của công tác xác định trị giá tính thuế.

Việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế được quy định

rõ ràng tại các văn bản pháp luật của Việt Nam, và liên tục được sửa đổi chophù hợp với điều kiện thực tế Hiện nay, công tác này được thực hiện dựa trên

cơ sở của các văn bản pháp lý sau:

1.3.1 Nghị định số 40/2007/NĐ- CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ qui định

về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Nghị định này gồm 5 chương và 21 điều chủ yếu nêu ra những quyđịnh căn bản nhất trong việc thực hiện xác định trị giá tính thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Trong nghị định này bao gồm từ phạm vi điềuchỉnh, đối tượng áp dụng, phương pháp xác định, khiếu nại tố cáo, quyền vànghĩa vụ của người khai hải quan và công chức hải quan cho tới việc tổ chứcthực hiện Nghị định cũng nêu một cách chi tiết về áp dụng 6 phương phápxác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 25

1.3.2 Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông tư này được đưa ra sau khi có những khuyết điểm của thông tư40/2008/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện những quy định của nghị định số40/2007/NĐ- CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ qui định về việc xác định trịgiá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư này gồm 5 chương với 32 điều hướng dẫn cụ thể các quy địnhđược đưa ra ở nghị định số 40/2007/NĐ-CP, thông tư phân tích một cách rõràng, chi tiết việc kiểm tra hướng dẫn, xác định trị giá nhằm mục đích tínhthuế và thống kê đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.3.3 Quyết định số 1102/ QĐ- BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá.

Quyết định này gồm 4 mục lớn và một phụ lục, quy định, hướng dẫnchi tiết về việc thu thập,cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu giá và cảcông tác quản lý, bảo mật cơ sở dữ liệu giá phục vụ cho công tác xác định trịgiá tính thuế

Tất cả các văn bản trên đây và một số văn bản khác như Luật Hải quan

số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtHải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 đều là những cơ sở pháp lý quantrọng cho công tác xác định trị giá tính thuế tại Cục thuế xuất nhập khẩu

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ TẠI CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

TRONG THỜI GIAN QUA(2005-2010) 2.1 Tổng quan chung về Cục Thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam

Ngày 20/10/1984, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định số139/HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cụcHải quan Nghị định đã khẳng định Tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc hộiđồng Bộ trưởng, là công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước

và có các chức năng:kiểm tra và quản lý hàng hóa, hành lý, ngoại hối và cáccác loại công cụ vận tải xuất nhập qua biên giới nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam; thực hiện thi hành chính sách về thuế xuất khẩu, nhập khẩu;ngăn ngừa và chống lại các hành vi vi phạm luật lệ hải quan và các luật lệkhác liên quan đến việc xuất nhập khẩu; chống các hoạt động buôn lậu, vậnchuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới Đảm bảo việc thực hiện cácchính sách độc quyền của nhà nước về ngoại thương, ngoại hối, góp phần bảo

vệ chủ quyền về kinh tế chính trị, an toàn xã hội, phục vụ công tác đối ngoạicủa Đảng và nhà nước”

Tuy ngành Hải quan ra đời từ rất sớm và tới năm 1984 thì về cơ bảnhoàn thiện bộ máy tổ chức, nhưng tới 10 năm sau ngày 17/03/1994 Nghị định16/CP của chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn củaTông cục hải quan đã xác định việc thành lập cục kiểm tra thu thuế xuất nhậpkhẩu, cơ quan tiền thân của vụ kiểm tra thu thuế - cục thuế xuất nhập khẩu

Trang 27

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan Việt Nam.

Cục thuế xuật nhập khẩu là một trong số các cơ quan làm nhiệm vụchức năng tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan

Theo Quyết định số 1017/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính,Cục Thuế xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan có vị trí và chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức như sau:

Về mặt vị trí chức năng, Cục Thuế xuất nhập khẩu là đơn vị trực thuộcTổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan thực hiện quản lý nhà nước về thuế và thu khác đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu; trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thuế và thukhác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi trách nhiệm,quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, Cục Thuế xuất nhập khẩu có tư cách pháp nhân, con dấuriêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật

Về mặt nhiệm vụ và quyền hạn, Cục thuế xuất nhập khẩu có chức năngtham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính

*Cục có thể đưa ra các ý kiến đệ trình lên Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan để trình lên Bộ trưởng Bộ Tài chính về các vấn đề:

- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá tínhthuế xuất khẩu, nhập khẩu; phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thuếxuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Hoạch định các chiến lược, kế hoạch, dự toán dài hạn, trung hạn,hàng năm về thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;các chương trình, đề án về quản lý thuế theo phân công của Bộ trưởng BộTài chính;

Trang 28

- Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sungcác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, các cơ chế tài chính liênquan đến thu ngân sách nhà nước;

- Ý kiến tham gia về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnhvực thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phân côngcủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

* Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:

- Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, quy chế nội bộ về quản lý thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý nợ thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế; phân loại hànghóa và áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Giao nhiệm vụ thu thuế phấn đấu hàng năm cho các Cục Hải quantỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các biện pháp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện dự toán thu ngân sách đượcgiao hàng năm;

- Văn bản trả lời chính sách chế độ, quy trình, thủ tục về thuế, phân loạihàng hóa thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan theo quyđịnh của pháp luật;

- Kết quả thẩm định các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn

nợ và xóa nợ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trình cấp có thẩmquyền quyết định

*Cục thuế xuất nhập khẩu là cơ quan chịu trách nhiệm về tổ chức côngtác thu ngân sách, chống gian lận thương mại, quản lý nợ thuế, cưỡng chếthuế, cụ thể là:

- Có nhiệm vụ hướng dẫn, giải thích về giá tính thuế, phân loại hànghóa, áp dụng mức thuế, chính sách thuế và quản lý thuế, kế toán thuế và thu

Trang 29

khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật vàcủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật, cácquy chế, quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công quản lý;

- Tổ chức xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý

cơ sở dữ liệu về giá tính thuế, phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất,

cơ sở dữ liệu về thu ngân sách nhà nước và thu khác đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

- Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện giao dịch với các tổ chức,

cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức tiếp nhận tin báo, tố giác; yêu cầucác cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ côngtác quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

- Kiểm tra cơ quan hải quan các cấp thực hiện công tác thu thuế, quản

lý nợ thuế, xử lý nợ thuế, kế toán thuế, cưỡng chế thuế và thu khác đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả củacông tác quản lý thuế;

- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu;

- Xét duyệt các báo cáo kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu của các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương

* Tổ chức triển khai thực hiện các vấn đề kỹ thuật của Hiệp định trị giáhải quan (GATT), các cam kết quốc tế về trị giá hải quan; Công ước hài hòahóa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới; các camkết quốc tế về phân loại hàng hóa và cắt giảm thuế; thực hiện hợp tác quốc tế

về trị giá hải quan, phân loại hàng hóa theo phân công của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan

Trang 30

* Tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếunại, tố cáo trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật.

* Đề xuất khen thưởng định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị, cá nhânngoài ngành hải quan có thành tích trong công tác thu thuế đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu

* Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trongcông tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

* Thống kê, đánh giá, tổng kết tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm

vụ được giao theo chế độ quy định

* Phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan xây dựng chươngtrình, nội dung giảng dạy nghiệp vụ về thuế, quản lý thuế trong ngành hải quan

* Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính

* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quangiao và theo quy định của pháp luật

Về cơ cấu tổ chức Cục thuế xuất nhập khẩu có các phòng ban như sau:

- Phòng Chính sách

- Phòng Trị giá tính thuế

- Phòng Phân loại hàng hóa

- Phòng Dự toán – Tổng hợp

- Phòng Quản lý nợ và Kế toán thuế

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quanquy định

Sơ đồ minh họa cơ cấu tổ chức Cục thuế xuất nhập khẩu:

Trang 31

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục thuế xuất nhập khẩu

2

.2 Kết quả hoạt động của Cục thuế xuất nhập khẩu – Tổng cục hải quan trong thời gian qua.

2.2.1 Tham mưu xây dựng văn bản pháp luật.

Để giúp ngành thực hiện nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp luật

về thuế, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được thuận lợi và hạnchế mức thấp nhất tranh chấp của cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đồngthời phù hợp với mục tiêu cải cách thuế, hiện đại hóa hải quan Trong nhữngnăm qua, Cục thuế xuất nhập khẩu đã tham mưu, đề xuất với Tổng cục hảiquan, Bộ Tài chính sửa đổi các quy định về thuế, quản lý thuế đối với hànghóa xuất nhập khẩu theo hướng đơn giản, phù hợp với chuẩn mực và các camkết, thông lệ quốc tế

Năm 2010, Cục đã hoàn thành và trình Chính phủ, Bộ Tài chính, TổngCục Hải quan các Đề án và đã được phê duyệt và có những kết quả đángkhích lệ:

Phòng phân loại hàng hóa

Phòng

Dự toán – Tổng hợp

Phòng quản lý

nợ và

kế toán thuế

Trang 32

- Chính /12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu.

- Chính phủ đã ký Nghị định số 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật quản lý thuế

- Bộ Tài chính đã ký Thông tư số 49/2010/TT-BTC sửa đổi thông tư số85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnphân loại, áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Bộ Tài chính đã ký thông tư số 205/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư

số 40/2008/TT-BTC về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu

- Tổng Cục hải quan đã ký Quyết định số 1323/QĐ-TCHQ ngày22/6/2010 ban hành kèm Quy trình kiểm tra phân loại hàng hóa, áp dụng mứcthuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong khi làm thủ tục hải quan phủ đã

ký Nghị định số 87/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 8

( Danh mục 1:Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cục thuế xuất nhập khẩu đã chủ trì hoặc tham gia soạn thảo – năm 2009)

- Chủ trì soạn thảo Thông tư số 05/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/1/2009 hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

- Chủ trì soạn thảo phần chính sách thuế và quản lý thuế trong Thông

tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/4/2009 hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Chủ trì soạn thảo Thông tư số 173/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều tại Quyết định

số 112/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Nghiên cứu, rà soát bất hợp lý của biểu thuế hiện hành, phối hợp, kiến nghị với Vụ chính sách thuế trình Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi thuế suất một số nhóm hàng, mặt hàng có thuế suất bất hợp lý, áp dụng thống nhất

Trang 33

tại Thông tư 13/2009/TT-BTC, 18/2009/TT-BTC, 85/2009/TT-BTC, 91/2009/ TT-BTC giảm 50% số thuế giá trị gia tăng đã góp phần giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, ổn định giá cả và sức tiêu thụ trong nước.

- Tiếp nhận và chủ trì soạn thảo Thông tư mới thay thế Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 19/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu và quy trình hướng dẫn thực hiện Thông tư mới tại Tổng cục hải quan.

- Chủ trì soạn thảo Thông tư số 163/2009/TT-BTC ngày 13/8/2009 hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ- BTC ngày 21/5/2008 về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu và hướng dẫn khai báo; Quyết định 1636 ngày 17/8/2009 về quy trình kiểm tra tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thay thế quyết định 1636 ngày 04/8/2008 phù hợp với quy trình mới về thủ tục hải quan.

- Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan theo thẩm quyền của Tổng cục hải quan để sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật quản lý thuế; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP nagỳ 8/12/2005 quy định chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư; Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan điện tử…

- Tiếp tục cập nhật, rà soát, sửa đổi, ban hành mới Danh mục quản lý rủi roc ho phù hợp với sự phát triền của nền kinh tế như: Công văn số 894/TCHQ-KTTT ngày 20/2/2009, 3128/TTHQ-KTTT nagỳ 01/6/2009, 4777/ TCHQ-KTTT ngày 12/8/2009, 5931/TCHQ-KTTT ngày 02/10/2009…

(Nguồn : Báo cáo thành tích năm 2009 cục thuế xuất nhập khẩu)

Một số quy định điển hình do Cục trực tiếp kiến nghị đã được các cấpthẩm quyền phê duyệt và áp dụng trên thực tế mang lại hiệu quả kinh tế xã

Trang 34

hội nói chung, hiêu quả cho ngành nói riêng rất cao Ví dụ như, trước khi triểnkhai áp dụng thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng kí tờ khai hảiquan; hàng tạm nhập – tái xuất là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm nhập táixuất; hàng hóa khác là 30 ngày kể từ ngày đăng kí tờ khai hải quan, khôngphân biệt đối tượng chấp hành tốt hay không tốt pháp luật Lợi dụng quy địnhtrên, một số doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, chậm nộp thuế, sau một thờigian tự chấm dứt hoạt động hoặc chây ỳ không chịu nộp thuế nợ đọng Đểkhác phục tồn tại nêu trên trong quá trình thực hiện, cục thuế xuất nhập khẩu

đã kiến nghị lãnh đạo tổng cục để báo cáo bộ tài chính trình chính phủ chosửa đổi, bổ sung luật thuế xuất nhập khẩu theo hướng chỉ những doanh nghiệpchấp hành tốt pháp luật mới được thực hiện nộp thuế sau khi nhận hàng, còndoanh nghiệp chưa chấp hành tốt thì phải nộp thuế trước khi nhận hàng

Ngoài ra còn kiến nghị sửa đổi một số qui định về miễn thuế khôngthuộc đối tượng chịu thuế, có thể là kẽ hở để vi phạm, gian lận thương mạitrốn thuế Ví dụ như, năm 2004, Cục thuế xuất nhập khẩu đã trình Tổng cụchải quan để trình Bộ Tài chính sửa đổi qui định vê việc miễn thuế nhập khẩucho ô tô dưới 24 chỗ ngồi tạm nhập của các dự án công trình, nhà thầu nướcngoài sử dụng vố ODA tại thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998theo hướng phải nộp đủ thuế khi tạm nhập, khi tái xuất sẽ hoàn thành thuếtương ứng với phần còn lại của xe Quy định này đã ngăn chặn hiện tượngmột số đơn vị không tái xuất ô tô nhưng không kê khai truy nộp thuế nhậpkhẩu, lành mạnh hóa hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đối với mặt hàng

ô tô Năm 2003, Cục đã đề xuất với Tổng cục hải quan để kiến nghị bộ tàichính cho sửa đổi quy đình về xử lý thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu từnước ngoài vào khu chế xuất nhưng có lưu thông trên thị trường nội địa tạithông tư số 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế tiêu thụ đặc biệttheo hướng đã nộp thuế và đã được chấp nhận, vì vậy đã góp phần ngăn chặn

Trang 35

hiện tượng doanh nghiệp nhập khẩu ô tô khai là sử dụng cho khu chế xuất,nhưng thực tế có sử dụng cho cả thị trường nội địa, trốn thuế, góp phần bảo

vệ sản xuất trong nước, tạo thuận lợi cho việc quản lý thuế của cơ quan thuế

và hải quan Năm 2007, Cục đã đề xuất với Tổng cục hải quan trình bộ tàichính quy định nguyên liệu nhập khẩu sản xuất để xuất khẩu nhưng quá thờihạn nộp thuế mà chưa xuất khẩu sản phẩm thì phải kê khai nộp thuế giá trị giatăng với cơ quan hải quan, khi nào xuất khẩu sản phẩm thì sẽ được hoàn lại sốtiền thuế giá trị gia tăng đã nộp Ngày 14/6/2007, Bộ Tài chính đã ban hànhthông tư số 59/2007/TT-BTC theo hướng trên Do đó, ngăn ngừa được hiệntượng một số doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu để tiêuthụ nội địa nhưng không tự giác kê khai nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quanhải quan, gây thất thu thuế GTGT

Bên cạnh đó, tại Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/1//2009, Thông

tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn một sốnội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 cuả Chính phủ đã:

- Hướng dẫn cụ thể những ngành nghề, loại nguyên liệu vật tư nhậpkhẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được kéo dài thời hạn nộp thuế dài hơn

275 ngày, quy định rõ điều kiện, hồ sơ để được kéo dài thời hạn nộp thuế hơn

275 ngày, giao Cục hải quan địa phương thực hiện việc kiểm tra và kéo dàithời hạn nộp thuế cho những trường hợp này, thay vì Tổng cục hải quan kéodài như trước đây, đã đảm bảo được sự minh bạch, hạn chế được cách hiểutùy tiện, gây phiền hà cho người nộp thuế, gắn được trách hiệm ra hạn nợ chohải quan địa phương, giảm chi phí cho doanh nghiệp

- Sửa đổi quy định về tiêu chí chấp hành tốt pháp luật hải quan theohướng chỉ xem xét nợ thuế quá hạn 90 ngày tại thời điểm doanh nghiệp đăng

kí tờ khai, không xem xét tiêu chí nợ thuế quá hạn 90 ngày trong vòng 365

Trang 36

ngày tính từ ngày đăng ký tờ khai trở về trước như thông tư số BTC, đã tạo điều kiện để doanh nghiệp có nhiều cơ hội được ưu tiên thủ tụchải quan, áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luậthơn so với trước đây, từ đó góp phần giảm chi phí quản lý hành chính thuếcủa cơ quan hải quan, thời gian thông quan giảm so với trước.

112/2005/TT Sửa đổi quy định về việc doanh nghiệp không phải nộp tờ khai hảiquan photocopy khi nộp hồ sơ hoàn thuế, được hoàn thuế nếu hồ sơ thuộcdạng hoàn thuế trước kiểm tra sau nhưng khi nộp hồ sơ hoàn thuế doanhnghiệp chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thì cơ quanhải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế nơi quản lý người nộpthuế thực hiện kiểm tra trước khi hoàn trong thời hạn tối đa không quá 15ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đã góp phần thanh khoản, giải quyết được rấtnhiều hồ sơ hoàn thuế con tồn đọng có nguyên nhân do thiếu chứng từ thanhtoán qua ngân hàng Thông qua việc áp dụng giải pháp này, nhiều doanhnghiệp đã thoát khỏi tình trạng là doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luậthải quan do nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, trở thành doanh nghiệp chấp hànhtốt pháp luật hải quan, từ đó được ưu tiên thủ tục hải quan, được áp dụngthừoi hạn nộp thuế đối với doanh nghiệp thực hiện tốt pháp luật về thuế…;đồng thời nâng cao trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc đảm bảohoàn thuế đúng thời hạn cho doanh nghiệp

- Đặc biệt, với việc hướng dẫn cụ thể, chi tiết hơn về phần tỷ lệ phế liệuphế phẩm nằm trong định mức sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công hàngxuất khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loạithuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có doanhthu do bán tiêu thụ trên thị trường) đã góp phần minh bạch chính sách thuếđối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất xuất khẩu, giải quyết các vướngmắc kéo dài trong thời gian qua

Trang 37

2.2.2 Tham mưu cho công tác xây dựng kế hoạch thu và thực hiện thu ngân sách nhà nước.

Để thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh do quốc hội đề ra mỗi năm đều cao hơnnăm trước 15-20% trong điều kiện mức thuế suất của hàng hóa xuất nhậpkhẩu năm sau lại thấp hơn năm trước do phải cắt giảm thuế theo các lộ trìnhcam kết với WTO, với các hiệp định song phương và đa phương khác Bêncạnh đó việc gia tăng các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuếvới những thủ đoạn, hình thức ngày càng tinh vi, Cục đã tham mưu, đề xuấtTổng cục hải quan, Bộ Tài chính tiến hành đồng bộ các giải pháp như:

- Phân tích kỹ tình hình thu mỗi năm, dự kiến các yếu tố gây tăng thu,giảm thu để xây dựng dự toán ngắn hạn (1 năm,1 quý, 1 tháng) sát thực tế,đúng định hướng chỉnh phủ, Bộ, ngành

- Phát hiện kiến nghị Bộ tài chính sửa đổi chính sách thuế theo hướngđơn giản, rõ rang, thuận tiện cho việc thực hiện (ví dụ như Thông tư 05,Thông tư 79…); điều chỉnh mức thuế nhập khẩu (ví dụ như Thông tư 13.Thông tư 18, 85…) hoặc giải thích tiêu chuẩn phân loại của những hàng hóa

dễ lẫn, có mức thuế chênh lệch lớn, góp phần đảm bảo thu đúng, thu đủ mứcthuế phải thu chống gian lận trốn thuế Ví dụ như chỉ trong 6 tháng đầu năm

2009, Cục đã rà soát kiến nghị bộ tài chính điều chỉnh kịp thời mức thuế suấtnhập khẩu của hơn 50 mặt hàng, trong đó có mặt hàng thép có nguyên tố Bo

từ 0% lên 10% Thông qua đó đã góp phần “chặn đứng” hiện tượng một sốdoanh nghiệp nhập khẩu thép sử dụng cho xây dựng có chứa nguyên tố Bonhưng khai là thép hợp kim, thuế suất nhập khẩu là 0%, gây ảnh hưởng xấuđến ngành sản xuất thép trong nước, làm xấu môi trường kinh doanh

- Đã kiến nghị Tổng cục hải quan, Bộ Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệugiá tính thuế bao gồm: Việc sửa đổi bổ sung, thay thế danh mục quản lý rủi ro(Công văn số 894/TCHQ- KTTT ngày 20/2/2009, 3128/TCHQ-KTTT ngày

Trang 38

01/06/2009, 4777/TCHQ- KTTT ngày 12/8/2009, 5931/TCHQ- KTTT ngày02/10/2009); xây dựng và phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện Đề án hệthống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (theo Thông tư số 40/2008/TT-BTC) đúng tiến độ; Nâng cấp các chức năng, đảm bảo hoạt động ổn định củachương trình GTT22; Đặc biệt chú trong đến cơ sở dữ liệu giá tính thuế củacác mặt hàng nhạy cảm, có khả năng dễ bị gian lận về giá tính thuế, như ô tô,

xe máy, kính xây dựng, vải, thép hợp kim…thông qua đó đã góp phần ngănchặn kịp thời các trường hợp khai thấp trị giá tính thuế để trốn thuế, vừa gâythất thu thuế, vừa gây ảnh hưởng đến yêu cầu bảo hộ sản xuất trong nước

- Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện vi phạm quy định về đốitượng miễn thuế, nợ đọng thuế, hoặc chỉ đạo hải quan địa phương thực hiệncông tác kiểm tra, thanh tra thuế Trong những năm qua, Cục đã chủ trì không

ít các cuộc kiểm tra theo chuyên đề hoặc kiểm tra tổng hợp, đặc biệt chú trọngkiểm tra tại các cục hải quan địa phương có số thu lớn Kết quả kiểm tra đãphát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường hợp xin miễn thuế, hoàn thuế, xóa

nợ thuế, xác định giá tính thuế không đúng đối tượng, chấn chỉnh các trườnghợp hiểu và áp dụng chưa đúng chính sách pháp luật, từ đó kiến nghị Tổngcục hải quan, Bộ tài chính sửa đổi cơ chế chính sách và góp phần tăng thungân sách nhà nước

- Đã thực hiện đổi mới theo hướng chú trọng vào công tác thống kêthuế (nâng cấp chương trình KT559), phân tích đặc điểm của thuế đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu, phân tích các yếu tố tăng thu, giảm thu…Thông qua

đó đã đánh giá đúng thực trạng của quá trình quản lý thu thuế, rút ra xu hướngbiến động, ưu nhược điểm của quá trình tổ chức thực hiện và của chính sáchthuế để kiến nghị hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện tốt hơn

Trang 39

Nhờ thực hiện đồng bộ, kịp thời các giải pháp tích cực trên Cục đãhoàn thành dự toán thu mỗi năm, vượt dự toán thu mà quốc hội đề ra mỗinăm

Bảng 2.1- Bảng thống kê chỉ tiêu và hoàn thành kế hoạch về thu thuế

xuất nhập khẩu các năm 1999-2010.

Tỷ lệ hoàn thành

so với kếhoạch(%)

Tỷ lệ chỉ tiêuđược giao so vớinăm trước(%)

(Nguồn : Báo cáo thành tích 15 năm Vụ kiểm tra thu thuế)

Không chỉ thực hiện tham mưu trong công tác tổ chức thực hiện thungân sách, mà Cục thuế xuất nhập khẩu luôn thực hiện nghiêm túc công táckiểm tra, đôn đốc chỉ đạo thực hiện chính sách

2.2.3 Công tác kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo thực hiện chính sách.

Trong những năm gần đây, Cục đã hướng dẫn hoặc tham mưu cho cấptrên chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện chính sách pháp luật được thể hiện ởcác mặt sau đây:

Đề xuất việc giám sát thực hiện công tác quản lý thuế thông qua việc tổchức thực hiện tốt các quy trình nghiệp vụ thuế, quản lý thuế có hiệu quả, xácđịnh được trách nhiệm của cán bộ, công chức hải quan trong từng khâu

Trang 40

nghiệp vụ Cục đã dự thảo đề xuất Tổng cục hải quan ban hành một số quytrình nghiệp vụ như: Quy trình kiểm tra, tham vấn xác định trị giá tính thuế;Quy trình ra hạn nộp thuế, tiền phạt; Quy trình kiểm tra ấn định thuế; Quytrình miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế Các quy trình này thường xuyênđược rà soát sửa đổi phù hợp với sự thay đổi của các quy phạm pháp luật v.v.Đồng thời Cục cũng kiến nghị giám sát việc thực hiện công tác quản lý thuếcủa hải quan địa phương thông qua việc tổ chức các quy trình nghiệp vụ thuế.Quá trình thực hiện các quy trình này cho thấy, cơ bản các quy trình đã quyđịnh được các bước công việc phải làm của từng nghiệp vụ, trên cơ sở đóthống nhất được cách xử lý đối với mỗi loại công việc phát sinh, xác địnhđược nhiệm vụ của từng công chức hải quan trong từng khâu nghiệp vụ, chấnchỉnh từng hiện tượng làm sai quy định, hạn chế nguyên tắc phát sinh.

Bên cạnh đó, tập trung theo dõi, xử lý, hướng dẫn các vướng mắc phátsinh của Hải quan địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan trongquá trình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thuế xuất khẩu,nhập khẩu và quản lý thuế đảm bảo việc thực hiện trong ngành được thốngnhất, tháo gỡ ngay những vướng mắc phát sinh

Xây dựng Quy trình quản lý thu ngân sách theo Dự án hiện đại hóa thunộp ngân sách nhà nước giữa Tổng cục thuế - Kho bạc nhà nước- Tổng cụchải quan – Tài chính đã được triển khai thí điểm tại Cục hải quan Hải phòng:Trước đây, cuối ngày hoặc đầu ngày tiếp theo Kho bạc nhà nước chuyển cơquan thông tin về số thuế đã nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế Nay01giờ/1 lần Kho bạc chuyển thông tin về số thuế đã thu sang cơ quan hải quantheo hệ thống thông tin nên dữ liệu nhanh và chính xác, góp phần đẩy nhanhquá trình thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp được nhanh chóng hơn

Không dừng lại ở đó, trong những năm qua, đơn vị đã tổ chức thànhcông hội thảo công tác giá sau 01 năm thực hiện Thông tư 40/2008/TT-BTC

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính, 2010, Thông tư số 205/2010/TT- BTC của Bộ tài chính hướng dẫn nghị định số 40/2007/NĐ- CP ngày 16/3/2007 của chính phủ qui định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, NXB Tài chính Khác
3. Bộ Tài chính, 2008, Quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá, NXB Tài chính Khác
4. Chính phủ, 2007, Nghị định số 40/2007/NĐ – CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ qui định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, NXB Tài chính Khác
5. Cục thuế xuất nhập khẩu, 2005-2010, Báo cáo kết quả công tác của Cục thuế xuất nhập khẩu, Cục thuế 2009, Giáo trình Kinh tế Hải quan II, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
6. Tổng cục hải quan, 2005-2010, Báo cáo tổng kết công tác của ngành Hải quan, Tổng cục hải quan Khác
9. WTO, 1994, Hiệp định thực thi điều VII Hiệp định trị giá GATT 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thu - Nghiên cứu phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan Việt Nam
Sơ đồ 2 Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w