1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÁC CỤC, CHI CỤC HẢI QUAN

35 576 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 06 phương pháp xác định trị giá tính thuế theoHiệp định GATT và dừng ngay ở phương pháp xác đ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của thế kỷ 21, Hải quan

là một trong những lĩnh vực quan trọng, có ảnh hưởng sâu sắc đến tiến trình hộinhập Ngành Hải quan đang thực hiện những sứ mệnh quan trọng nhằm gópphần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo nguồnthu cho ngân sách, bảo vệ an ninh quốc gia và cộng đồng Thực hiện hoạt độngquản lý nhà nước về hải quan trên lĩnh vực xác định trị giá tính thuế, với mụctiêu tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và hội nhập, trong khi vẫn phải duytrì một hệ thống kiểm soát xuất nhập khẩu đầy đủ, Hải quan đang đứng trướcnhững thách thức to lớn để vừa tạo “thuận lợi” cho thương mại vừa đảm bảo

“tuân thủ” các Hiệp định, Luật định về Hải Quan

Trước năm 2003, nguyên tắc xác định trị giá dựa trên bảng giá tối thiểu đãphát huy một số tác dụng trong đấu tranh, chống gian lận thương mại qua giá,đồng thời cũng bộc lộ nhược điểm cơ bản là tính áp đặt, không phù hợp với thựctiễn giao dịch thương mại quốc tế Từ ngày 1/1/2004, Việt Nam đã chính thứctriển khai thực hiện xác định trị giá hải quan theo Hiệp định về thực hiện điềuVII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Đây là Hiệp định mang tính

kỹ thuật cao đòi hỏi cơ quan hải quan và doanh nghiệp phải hiểu biết đầy đủ,chính xác và thống nhất

Thực tế cho thấy, cả phía cơ quan Hải quan và doanh nghiệp đều bộc lộnhững hạn chế: cán bộ hải quan còn lúng túng trong việc áp dụng các phươngpháp xác định trị giá do chưa thực sự hiểu sâu nghiệp vụ, phía doanh nghiệp còn

mơ hồ về cách xác định trị giá tính thuế nên không hiểu hết quyền lợi và nghĩa

vụ của mình Do vậy việc nghiên cứu vấn đề xác định trị giá tính thuế là hết sứcquan trọng, giúp các bên có liên quan tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp, gópphần đẩy nhanh quá trình thông quan, đưa hàng hóa vào lưu thông

Chính vì vậy, với kiến thức đang học, em xin nghiên cứu vấn đề về xácđịnh trị giá tính thuế hàng nhập khẩu và chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hoạtđộng kiểm tra, xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu ở cơ quan Hải quan”

Trang 3

ra Và một trong những hoạt động thương mại quốc tế không thể không kể đến

là hoạt động nhập khẩu hàng hoá Trong hoạt động đó, cơ quan hải quan cũngnhư các doanh nghiệp đều phải tiến hành xác định trị giá tính thuế

Ở Việt Nam, khái niệm trị giá hải quan hay trị giá hàng hóa xuất nhập khẩuđược xác định để phục vụ mục đích tính thuế xuất nhập khẩu (được gọi là trị giátính thuế) Từ ngày 01/01/2006, trị giá hải quan chính thức được sử dụng làm cơ

sở tính toán, xác định thu nộp thuế, để phục vụ quản lý, xây dựng thực thi chínhsách xuất nhập khẩu, tham gia phục vụ thông kê ngành Hải quan

Trị giá tính thuế hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu

nhập đầu tiên Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác

định bằng cách áp dụng tuần tự 06 phương pháp xác định trị giá tính thuế (theoHiệp định GATT) và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.Thời điểm xác định trị giá tính thuế là ngày người khai hải quan đăng ký tờ khaiHải quan hàng hoá nhập khẩu, hoặc là ngày cơ quan hải quan xác định trị giá(trong trường hợp trị giá tính thuế do cơ quan hải quan xác định) Việc xác địnhtrị giá tính thuế dựa trên cơ sở các thông tin, chứng từ được ghi chép và phảnánh theo các nguyên tắc kế toán quy định của Luật kế toán Việt Nam; cácnguyên tắc kế toán chung được chấp nhận của nước có liên quan

Trang 4

2 Các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

Trị giá hải quan là vấn đề gây nhiều mâu thuẫn giữa cơ quan thu thuế Hải

quan và doanh nghiệp nộp thuế Hải quan luôn có xu hướng muốn tính thuế nhiều

hơn, và vì thế chọn phương pháp tính toán nào cho trị giá hàng hoá cao nhất cóthể Trong khi các doanh nghiệp lại luôn muốn thuế thấp nhất nên muốn sử dụngphương pháp tính nào đó để có trị giá hàng hoá khai báo thấp Để giải quyết mâuthuẫn này, tạo điều kiện thuận lợi để tự do hóa thương mại, các nước thành viênWTO nói chung và Việt Nam nói riêng đã thỏa thuận và thực hiện xác định trị giátheo Hiệp định trị giá GATT nhằm thống nhất về phương pháp tính trị giá hànghoá Theo đó Trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định bằngcách áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế (từ 1 đến 6 dướiđây) và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế

2.1 Phương pháp xác định theo trị giá giao dịch

Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu: là giá mà thực tế đã thanh toán

hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua hàng nhập khẩu, sau khi tính đếncác khoản được điều chỉnh theo quy định

Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng

số tiền mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hay giántiếp cho người bán để mua hàng nhập khẩu

•Các khoản điều chỉnh cộng:

- Tiền hoa hồng và phí môi giới, trừ hoa hồng mua hàng;

- Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu;

- Chi phí đóng gói hàng hóa, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí nhâncông;

- Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảmgiá, được chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp cho người sản xuất hoặc người bánhàng để sản xuất và bán hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam (gọi là trị giá khỏantrợ giúp);

Trang 5

- Tiền bản quyền, phí giấy phép liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhậpkhẩu;

- Các khoảnn tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khibán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển cho người bán dướimọi hình thức;

- Chi phí vận chuyển và mọi chi phí khác có liên quan trực tiếp đến vậnchuyển hàng nhập khẩu đến địa điểm nhập khẩu như: chi phí bốc, dỡ, xếp vàchuyển hang, phụ phí tàu già, chi phí thuê các loại container, thùng chứa, giá đỡđược sử dụng như một phương tiện để đóng gói phục vụ chuyên chở hàng hóa,

- Chi phí bảo hiểm, vận chuyển trong nội địa Việt Nam;

- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá muahàng nhập khẩu;

- Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hang hóa nhập khẩu;

- Tiền lãi phải trả liên quan đến việc trả tiền mua hàng hóa nhập khẩu;

•Điều kiện áp dụng: Trị giá giao dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đủ cácđiều kiện:

- Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá saukhi nhập khẩu, trừ các hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, hạn chế về nơitiêu thụ hàng hoá hoặc hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá.Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếpđến hàng hoá nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toáncho hàng hoá đó

Trang 6

- Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay cáckhoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hoá cần xácđịnh trị giá tính thuế Trường hợp việc mua bán hàng hoá hay giá cả của hànghoá phụ thuộc vào một hay một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu kháchquan, hợp lệ để xác định mức độ ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thìvẫn được xem là đã đáp ứng điều kiện này; khi xác định trị giá tính thuế phảicộng khoản tiền được giảm do ảnh hưởng của sự phụ thuộc đó vào trị giá giaodịch

- Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, ngườimua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc địnhđoạt hàng hoá nhập khẩu mang lại, không kể khoản phải cộng

- Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thìmối quan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

2.2 Phương pháp xác định theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu

giống hệt

Nếu không xác định được trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch thì trị giátính thuế của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo trị giá giao dịch của hànghoá nhập khẩu giống hệt

•Điều kiện

Hàng hoá nhập khẩu giống hệt là những hàng hoá nhập khẩu được sản xuất

ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền

và giống nhau về mọi phương diện như: đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm,vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất

cơ, lý, hoá…,chất lượng sản phẩm; danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm; hoặc có

khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà khônglàm ảnh hưởng đến giá trị của hàng hoá

Ngoài ra hàng hóa phải thỏa mãn các điều kiện như: Điều kiện về cấp độthương mại và số lượng; điều kiện về quãng đường và phương thức vận tải, bảohiểm; điều kiện về thời gian xuất khẩu theo quy định của Pháp luật

Trang 7

•Chú ý :

- Nếu không tìm được hàng hoá nhập khẩu tương tự được sản xuất bởi cùngmột người sản xuất hoặc người sản xuất khác được uỷ quyền thì mới xét đếnhàng hoá được sản xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ

- Nếu xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương

tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đangxác định trị giá tính thuế, trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất

- Nếu không tìm được lô hàng nhập khẩu có cùng điều kiện mua bán với lôhàng nhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lô hàng nhậpkhẩu khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiệnmua bán

2.3 Phương pháp xác định theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự

Hàng hoá nhập khẩu tương tự là những hàng hoá mặc dù không giống nhau

về mọi phương diện nhưng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhàsản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền, được nhập khẩu vào Việt Nam

và có các đặc trưng cơ bản giống nhau như : được làm từ các nguyên liệu, vậtliệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo; có cùng chức năng, mục đích

sử dụng; chất lượng sản phẩm tương đương nhau; có thể hoán đổi cho nhau

trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hoá nàycho hàng hoá kia

Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoánhập khẩu giống hệt

2.4 Phương pháp xác định theo trị giá khấu trừ

Xác định trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu được theo trị giá khấu trừcăn cứ vào đơn giá bán hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc

hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam và trừ (-) các chi

phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng nhập khẩu Việc xác định cáckhoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, hợp

Trang 8

lệ có sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy định, chuẩn mực của kế toánViệt Nam Các khoản được khấu trừ phải là những khoản được phép hạch toánvào chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp theo pháp luật về kế toán Việt Nam.

•Điều kiện lựa chọn đơn giá bán trên thị trường Việt Nam

- Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam phải là đơn giá bán của hàng hoánhập khẩu đang được xác định trị giá tính thuế, hàng hoá nhập khẩu giống hệthoặc hàng hoá nhập khẩu tương tự, được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu

- Đơn giá bán được lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hoá đượcbán ra với số lượng luỹ kế lớn nhất ở mức đủ để hình thành đơn giá; hàng hoáđược bán ra ngay sau khi nhập khẩu nhưng không quá 90 ngày sau ngày nhậpkhẩu của hàng hoá đang được xác định trị giá tính thuế; người mua hàng trongnước và người bán không có mối quan hệ đặc biệt

•Các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng:

- Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liênquan đến việc vận chuyển hàng hoá sau khi nhập khẩu

- Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bánhàng hoá nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam

- Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạt độngbán hàng hoá nhập khẩu tại Việt Nam Chi phí chung bao gồm các chi phí trựctiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng hoá trên thịtrường nội địa, như: chi phí về tiếp thị hàng hoá, chi phí về lưu giữ và bảo quảnhàng hoá trước khi bán hàng, chi phí về các hoạt động quản lý phục vụ cho việcnhập khẩu và bán hàng,

2.5.Phương pháp xác định theo trị giá tính toán

Trị giá tính toán của hàng hoá nhập khẩu bao gồm:

- Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hoá nhập khẩu: Giá thành hoặc trị giácủa nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khácđược sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu

Trang 9

- Chi phí chung và lợi nhuận phát sinh trong hoạt động bán hàng hoá cùngphẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hoá nhập khẩu đang xác định trị giá,được sản xuất ở nước xuất khẩu để bán hàng đến Việt Nam Khoản lợi nhuận vàchi phí chung phải được xem xét một cách tổng thể khi xác định trị giá tính toánCăn cứ để xác định trị giá tính toán là số liệu được ghi chép và phản ánhtrên chứng từ, sổ sách kế toán của người sản xuất trừ khi các số liệu này khôngphù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam Số liệu này phải tương ứng vớinhững số liệu thu được từ những hoạt động sản xuất, mua bán hàng hoá nhậpkhẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩusản xuất ra để xuất khẩu đến Việt Nam.

2.6 Phương pháp suy luận xác định tính thuế

Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách ápdụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế trên (từ 2.1đến 2.2) và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế

Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp này, người khai hải quan và

cơ quan hải quan không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giátính thuế:

- Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại được sản xuất tạiViệt Nam

- Giá bán hàng hoá ở thị trường nội địa nước xuất khẩu

- Giá bán hàng hoá để xuất khẩu đến nước khác

- Chi phí sản xuất hàng hoá, trừ các chi phí sản xuất hàng hoá được sử dụngtrong phương pháp tính toán

- Trị giá tính thuế tối thiểu

- Các loại giá áp đặt hoặc giả định

- Sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tính thuế

Trang 10

3 Trình tự thực hiện kiểm tra và xác định trị giá tính thuế

Việc xác định trị giá tính thuế được thực hiện ở khâu thông quan hàng hóa

và kiểm tra sau thông quan Tại thông quan hàng hóa, việc xác định trị giá tínhthuế hàng nhập khẩu do người khai Hải quan thực hiện Khi kiểm tra trị giá, nếu

cơ quan xác định trị giá do người khai hải quan là không chính xác, có sai sóthoặc gian lận trị giá thì phải tiến hành xác định lại trị giá hải quan cho hàng hóa

và ấn định thuế Cụ thể là :

•Đối với cá nhân, tổ chức thực hiện nhập khẩu:

- Khai báo trên tờ khai trị giá hàng hoá nhập khẩu

- Nhận quyết định ấn định thuế, nộp thuế bổ sung theo luật định

- Nhận thông báo của cơ quan Hải quan và nộp thuế theo mức giá do cơquan Hải quan xác định

•Đối với cơ quan Hải quan

- Kiểm tra nội dung khai báo của Người khai Hải quan trên tờ khai trị giátính thuế hàng hoá nhập khẩu và quyết định tiếp nhận hoặc chưa tiếp nhận tờkhai (chưa tiếp nhận trong trường hợp người khai hải quan khai báo chưa đầy

đủ, chi tiết theo hướng dẫn khai Tờ khai trị giá)

- Kiểm tra, xác định trị giá tính thuế khâu thông quan: Bác bỏ trị giá tínhthuế, ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện một trong các sai phạm về thủ tục,

hồ sơ Thông báo cho người khai hải quan biết cơ sở nghi vấn trong trường hợpnghi vấn về mức giá và ra thông báo xác định trị giá, ấn định thuế nếu ngườikhai thống nhất với phương pháp và mức giá do cơ quan Hải quan xác định.Như vậy, cả cơ quan Hải quan và các doanh nghiệp nhập khẩu đều tham giathực hiện và có sự đồng thuận về trị giá tính thuế - điều này đảm bảo tính minhbạch, hiệu quả trong hoạt động của cơ quan Hải quan cũng như tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp liên quan

Trang 11

II XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TRONG KHAI BÁO HẢI QUAN

1 Quy trình xác định trị giá tính thuế

Như đã nói trên, trị giá tính thuế của lô hàng nhập khẩu được người khaihải quan xác định trong khâu thông quan hàng hóa Việc xác định trị giá hảiquan của hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ theo 3 bước:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu Tài liệu chính là cơ sở để xác định trị giá hải

quan của lô hàng nhập khẩu vì vậy người khai hải quan phải chuẩn bị đầy đủ tàiliệu về cơ sở pháp lý cũng như hồ sơ giấy tờ để cung cấp cho cơ quan Hải quan

Bước 2: Lựa chọn phương pháp và thực hiện xác định trị giá tính thuế Trị

giá tính thuế của hàng nhập khẩu được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 06phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác địnhđược trị giá tính thuế Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thìtrình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán

có thể thay đổi cho nhau

Bước 3: Khai báo lên tờ khai hải quan Sau khi xác định được trị giá hải

quan của hàng hóa tuân thủ theo bước 2, người khai hải quan phải khai báo trịgiá xác định được lên tờ khai trị giá hải quan Kết quả tính toán tờ khai trị giáphải phù hợp với kết quả khai báo trên tờ khai nhập khẩu Số liệu được sử dụngtrên tờ khai phải có chứng từ, tài liệu chứng minh đi kèm Đối với hàng hóanhập khẩu không thuế hoặc thuế suất áp dụng bằng 0% thì không phải khai báolên tờ khai trị giá

2 Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong việc xác định trị giá tínhthuế đối với hàng nhập khẩu được quy định rõ trong Điều 5, Điều 6 Thông tư205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 12

2.1 Quyền của người khai hải quan

Được yêu cầu cơ quan hải quan: Giữ bí mật các thông tin thương mại đã

cung cấp cho cơ quan hải quan, bao gồm các loại thông tin về người mua, ngườibán, người uỷ thác, người mua hàng trong nước, giá xuất khẩu, giá nhập khẩu,giá bán lại hàng hoá trong nước, giá thành sản xuất hàng hoá nhập khẩu; Hướngdẫn xác định, khai báo trị giá tính thuế theo trình tự, nguyên tắc và các phươngpháp xác định trị giá; Thông báo bằng văn bản về trị giá tính thuế, cơ sở,phương pháp được sử dụng để xác định trị giá tính thuế trong trường hợp trị giátính thuế do cơ quan hải quan xác định; Tham vấn để giải trình, làm rõ nhữngnghi vấn của cơ quan hải quan về trị giá khai báo;

Đề nghị bằng văn bản về việc thay đổi trình tự áp dụng phương pháp trị

giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán

Khiếu nại hoặc khởi kiện việc xác định trị giá tính thuế của cơ quan hải

quan theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo và pháp luật về thủ tục giảiquyết các vụ án hành chính

2.2 Nghĩa vụ của người khai hải quan

•Kê khai đầy đủ, chính xác các chi phí liên quan đến việc mua bán hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu và tự xác định trị giá tính thuế của hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu theo quy định

• Nộp tờ khai trị giá tính thuế, các tài liệu, chứng từ hợp pháp, đã sử dụng

để xác định trị giá tính thuế cùng với tờ khai hải quan Nộp, xuất trình các tàiliệu làm căn cứ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hảiquan

•Tham gia giải trình và chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giákhai báo Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan trong việc làm rõnhững nghi vấn của cơ quan hải quan về các nội dung khai báo liên quan đến trịgiá tính thuế

Trang 13

•Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo và kết quả

tự xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê hải quan

III.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ

TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

1 Khái niệm

Hải quan là cơ quan thay mặt Nhà nước để hoạch định chính sách về hảiquan Đồng thời, Hải quan còn là cơ quan thực hiện các hoạt động quản lý nhànước về hải quan, là cơ quan thừa hành, thực thi các hoạt động kiểm tra, giámsát, thu thuế, phúc tập hải quan, đấu tranh chống buôn lậu và những hành vi tráipháp luật trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập cảnh phương tiệnvận tải, con người và hành lý….Khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu,công chức hải quan cũng như chủ các đối tượng hải quan phải thực hiện theo

quy trình thủ tục hải quan và Kiểm tra, xác định trị giá tính thuế là một hoạt động nghiệp vụ trong quy trình thủ tục hải quan

2 Đặc điểm

Hoạt động kiểm tra trị giá tính thuế được tiến hành ở 2 giai đoạn: giai đoạnlàm thủ tục Hải quan và giai đoạn sau khi đã giải phóng hàng (kiểm tra sauthông quan) Đối với các cơ quan Hải quan hiện đại, việc kiểm tra trị giá hầunhư được thực hiện ở giai đoạn thứ hai Trong giai đoạn thứ nhất, hoặc việckiểm tra là do “máy tính” thực hiện, thông qua hệ thống quản lý rủi ro, hoặc nếu

là kiểm tra thủ công thì hầu như chỉ kiểm tra sự thống nhất giữa khai báo trên tờkhai trị giá hoặc tờ khai nhập khẩu, với các chứng từ đi kèm Thực tế cũngchứng minh rằng, kiểm tra trị giá ở khâu sau thông quan sẽ đem lại hiệu quả hơnrất nhiều, đồng thời làm giảm áp lực công việc cho khâu thông quan, tạo điềukiện thông thoáng cho hàng hoá nhập khẩu, tránh ùn tắc hàng tại cửa khẩu dothời gian kiểm tra bị kéo dài

Kiểm tra trị giá tính thuế áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro về trị giá

Mục đích kiểm tra việc khai báo trị giá tính thuế là nhằm kiểm tra việc tuânthủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan

Trang 14

để đảm bảo khai báo đúng trị giá và các phương pháp xác định trị giá; thu đúng,thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiệntình trạng khai báo không đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật

về việc khai báo, xác định trị giá tính thuế thì Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh,thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có biện pháp ngăn chặn kịp thời và

xử lý theo quy định hiện hành

3 Hoạt động Kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

3.1 Kiểm tra trị giá tính thuế trong quá trình làm thủ tục Hải quan

3.1.1 Hình thức, mức độ kiểm tra trị giá tính thuế

- Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử, tờkhai trị giá điện tử: Kiểm tra nội dung khai báo và mức giá khai báo

- Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trịgiá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy: Kiểm tra nộidung khai báo; tính chính xác của hồ sơ; tính hợp pháp của các chứng từ; tínhtuân thủ nguyên tắc và các phương pháp xác định trị giá; mức giá khai báo

3.1.2 Kiểm tra trị giá:

•Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở thông tin tờ khai hải quan điện tử và tờkhai trị giá điện tử:

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ các tiêu chí ghi trên tờ khai hải quanđiện tử, tờ khai trị giá điện tử do người nhập khẩu khai báo trong đó cần chú ýkiểm tra kỹ các tiêu chí như: tên hàng phải đầy đủ, chi tiết ký mã hiệu, nhãnhiệu, xuất xứ hàng hoá, phù hợp với các tiêu chí trên tờ khai trị giá; đơn vị tínhphải được định lượng rõ ràng

- Kiểm tra mức giá khai báo: Cơ quan hải quan so sánh, đối chiếu mức giákhai báo với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tra trị giá dựa trên các dữ liệugiá được thu thập, cập nhật, sử dụng theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản

lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá

Trang 15

- Xử lý kết quả kiểm tra: chấp nhận mức giá của người khai hải quan hoặcChuyển luồng kiểm tra trị giá tính thuế sang mức kiểm tra trên cơ sở tờ khai hảiquan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạngvăn bản giấy nếu phát hiện các mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ hoặc có nghi vấn vềgiá

•Kiểm tra trị giá khai báo trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử in, tờ khai trịgiá điện tử in và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng văn bản giấy:

- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ các tiêu chí ghi trên tờ khai hải quanđiện tử in, tờ khai trị giá điện tử in do người nhập khẩu khai báo; Kiểm tra tínhchính xác của hồ sơ; sự trung thực, phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong

bộ hồ sơ hải quan; Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến việcxác định trị giá tính thuế và tính tuân thủ nguyên tắc và các phương pháp xácđịnh trị giá tính thuế

- Kiểm tra mức giá khai báo

- Xử lý kết quả kiểm tra: Chấp nhận mức giá khai báo hoặc :

Bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá tính thuế đồng thời tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật, nếu sau khi kiểm tra

cơ quan hải quan phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ; vềnguyên tắc và trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế

Xử lý các trường hợp có nghi vấn theo quy định

Đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì kiểmtra trị giá tính thuế cũng được thực hiện như trên nhưng thay thế tờ khai hảiquan điện tử in, tờ khai trị giá điện tử in bằng tờ khai hải quan và tờ khai trị giátrong bộ hồ sơ hải quan theo quy định

3.2 Kiểm tra trị giá tính thuế sau khi hàng hóa đã thông quan

Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra trị giá tính thuế hàng nhập khẩu sauthông quan trong các trường hợp có nghi vấn về hồ sơ, chứng từ hoặc mức giákhai báo do lực lượng phúc tập chuyển; do lực lượng kiểm tra tại khâu thông

Trang 16

quan chuyển; do lực lượng kiểm tra sau thông quan phát hiện hoặc do đánh giámức độ rủi ro theo mặt hàng, ngành hàng, theo doanh nghiệp nhập khẩu Việc tổchức kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan hoặc trụ sở của doanh nghiệp.Nội dung kiểm tra, trình tự kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra: Được thực hiệntheo các quy định về kiểm tra sau thông quan và quy định về xác định trị giá tínhthuế

4 Hoạt động xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu

4.1 Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:

•Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo cácphương pháp xác định trị giá;

• Không khai báo hoặc khai báo không đúng các khoản phải cộng theo quyđịnh về cách xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch

• Các trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo khi phát hiện có

sự mâu thuận trong thủ tục, hồ sơ, chứng từ khai báo

•Các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu

về giá cấp Tổng cục hoặc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấpCục, có nghi vấn về mức giá, đồng thời người khai hải quan đồng ý nộp thuếtheo mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theoThông tư 205/2010/TT-BTC

• Người khai hải quan không tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đếnxác định trị giá hải quan

4.2 Quy trình xác định trị giá tính thuế

Bước 1: Kiểm tra căn cứ, cơ sở xác định trị giá tính thuế : Công chức hảiquan chỉ thực hiện xác định trị giá đối với các lô hàng nhập khẩu ở các trườnghợp nêu trên

Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu xác định trị giá tính thuế: Công chứchải quan căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hoặc

Trang 17

các thông tin có liên quan về giá do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp

để thu thập các thông tin làm căn cứ, cơ sở xác định trị giá

Bước 3: Phân tích, tổng hợp các thông tin thu thập được

Bước 4: Lập tờ trình xác định trị giá tính thuế

Bước 5: Ra Thông báo trị giá (theo Mẫu số 4 Quyết định103/QĐ-TCHQ)Bước 6: Ra quyết định ấn định thuế

Bước 7: Lưu trữ hồ sơ xác định giá

IV SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH

THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU

1 Đảm bảo Pháp luật về Thuế

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) từ tháng 1/2007 Để gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới, Việt Nam đã từng bước thực hiện Hiệpđịnh Trị giá Hải quan WTO, ban hành Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày06/6/2002 dựa trên tinh thần của Hiệp định Trị giá Hải quan WTO và chính thứcbãi bỏ bảng giá tối thiểu từ tháng 10 năm 2004 Để thực hiện đúng, đầy đủ cáccam kết và áp dụng ngày càng hoàn thiện, hiệu quả hơn khi Quốc hội thông quaLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Hải quan thì Chính phủ thời gian qua đã ban hành một số Nghị định, Thông

tư về xác định, kiểm tra trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu Từ 01/01/2006, các quyđịnh về xác định trị giá Hải quan của Việt Nam được nêu tại Nghị định155/2005/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày16/03/2007 và Thông tư 113/2005/TT-BTC đã được thay thế bằng Thông tư205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010… Thực hiện hoạt động kiểm tra, xác địnhtrị giá hàng hóa cũng chính là việc đảm bảo thi chấp hành tuân thủ nhữngnguyên tắc và phương pháp xác định trị giá tính thuế theo Trị giá GATT;

Các chính sách quản lý Nhà nước về hàng hóa nhập khẩu nói riêng và hànghóa xuất nhập khẩu nói chung là đối tượng được điều chỉnh bởi các luật về thuế

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w