1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI

17 925 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hà Nội
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 80,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình áp dụng xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hà Nội Cục hải quan TP Hà Nội là một trong những đơn vị đi đầu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG

NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI

1 Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Cục hải quan TP Hà Nội

Tính chung trong 10 năm, kim ngạch nhập khẩu qua địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hà Nội tăng bình quân 32%/năm, lượng hành khách xuất nhập cảnh tăng 36%/năm, phương tiện xuất nhập cảnh tăng 17%/năm Từ chỗ chỉ có gần 20 chuyến bay xuất nhập/ngày đến nay trung bình có khoảng 80 chuyến bay/ngày, làm thủ tục xuất nhập cảnh 24/24h… Áp lực công việc ngày càng lớn, song với sự chỉ đạo của lãnh đạo Cục, sự sát cánh cùng nhau vượt khó của cán bộ công chức Hải quan Hà Nội, trong 10 năm gần đây, số thu nộp ngân sách đạt 46.736,8 tỷ đồng, số thuế thu nộp ngân sách tăng trung bình trên 28%/năm, phần lớn các năm đều thu đạt và vượt chỉ tiêu được giao Tính riêng năm 2009, Cục hải quan TP Hà Nội thu nộp ngân sách gần 11 nghìn tỷ đồng, vượt 24% so với kế hoạch Kết quả này đã thể hiện sự nỗ lực cao của Hải quan Hà Nội, nhất là trong bối cảnh địa bàn hoạt động nằm sâu trong nội địa, không có cảng biển, không có cửa khẩu đường bộ, xe tải vào thành phố bị hạn chế, thuế suất thuế nhập khẩu giảm theo cam kết AFTA và WTO

2 Thực trạng công tác xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hà Nội

2.1 Quá trình áp dụng xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hà Nội

Cục hải quan TP Hà Nội là một trong những đơn vị đi đầu trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với công tác xác định trị giá tính thuế Trước khi áp dụng Hiệp định trị giá GATT, Cục hải quan TP Hà Nội áp dụng bảng giá tối thiểu được ban hành kèm theo quyết định số 177/2001/QĐ-TCHQ ngày 14/3/2001 của Tổng cục hải quan và một số văn bản sửa đổi, bổ sung như quyết định số 594/2001/QĐ-TCHQ ngày 29/6/2001, quyết định số 674/2001/QĐ-TCHQ ngày 18/7/2001, quyết định số 848/2001/QĐ-674/2001/QĐ-TCHQ ngày 11/9/2001, quyết định số 1116/2001/QĐ-TCHQ ngày 1/11/2001, quyết định số 1202/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 Đến năm 2002, Hải quan Hà Nội thực hiện theo quyết định số 149/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 9/12/2002 về việc ban hành Bảng giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục mặt

Trang 2

hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá theo giá ghi trên hợp đồng

Bước chuyển đổi cơ bản trong xác định trị giá tính thuế của Hải quan Hà Nội là từ khi thực hiện Nghị định số 60/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 6/6/2002 quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều VII Hiệp định chung về thuế quan

và thương mại Đây là mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự đổi mới trong công tác giá Đến năm 2005, Hải quan Hà Nội thực hiện theo Nghị định

155/2005/NĐ-CP quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hiện nay, Cục hải quan TP Hà Nội đang áp dụng Nghị định số

40/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/3/2007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trong thời gian tới, Cục hải quan TP Hà Nội tiếp tục triển khai thực hiện thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định số 1102/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá; Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập nhẩu và hướng dẫn khai báo; Quyết định số 1636/QĐ-TCHQ ngày 17/8/2009 (có hiệu lực ngày 3/9/2009) thay thế Quyết định số 1636/QĐ-TCHQ ngày 4/8/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đến các Chi cục

2.2 Tình hình xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu tại Cục hải quan TP Hà Nội

Cục hải quan TP Hà Nội luôn chú trọng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ hải quan, tạo tiền đề cho việc hiện đại hóa quản lý Hải quan Bước đầu hình thành tổ chức, cán bộ làm công tác giá từ Cục đến Chi cục, một số đơn vị chất lượng cán bộ được nâng cao hơn so với trước do được đào tạo, tập huấn, tuyển chọn Một số Hải quan địa phương đã tham vấn và ra quyết định truy thu đối với các trường hợp bác

bỏ trị giá khai báo

Tính đến ngày 15/12/2009, số thu thuế nộp ngân sách đạt 10.665,58 tỷ đồng (trong đó, thuế xuất nhập khẩu và thu khác 3.715,04 tỷ đồng, thuế GTGT 6.950,54

tỷ đồng) đạt 116,6% chỉ tiêu giao Về công tác thu đòi nợ thuế: đã xác nhận nợ

Trang 3

thuế cho 311 doanh nghiệp, đến 31/10/2009 đã thu đòi, xử lý được 100,05 tỷ đồng

nợ thuế quá hạn trước năm 2008 (đạt tỷ lệ 15,8% tổng nợ)

Theo số liệu từ phòng trị giá tính thuế, công tác trị giá tính thuế quý I năm 2010 đạt kết quả như sau:

I T ng s t khai (TK) tr giá phát sinh trong k ổ ố ờ ị ỳ 26203

II Tình hình tham v n trong k : ấ ỳ

1 S TK thu c DM QLRR ho c DMT ố ộ ặ Đ 3022

2 S TK nghi v n thu c DM QLRR ho c DMT ố ấ ộ ặ Đ 135

3 S TK ch p nh n n p thu không qua tham v n ố ấ ậ ộ ế ấ 43

4 S TK th c t ã tham v n ố ự ế đ ấ 47

4.1 S TK ch p nh n tr giá khai báo sau tham v n ố ấ ậ ị ấ 42

4.2 S TK bác b tr giá sau tham v n ố ỏ ị ấ 5

III Tình hình chuy n KTSTQ: ể

S TK chuy n KTSTQ t 1/1/2010 ố ể ừ đế n th i i m báo cáo ờ đ ể 126

IV Tình hình truy thu thu : ế

1 S thu ã truy thu trong k báo cáo ố ế đ ỳ 2327288369

2 S thu ã truy thu l y k t 1/1/2010 ố ế đ ũ ế ừ đế n th i i m báo ờ đ ể

3 S thu còn ph i truy thu ố ế ả đế n th i i m báo cáo ờ đ ể 107744905

V Tình hình gi i quy t khi u n i v giá tính thu ả ế ế ạ ề ế

S l ố ượ ng h s ã gi i quy t khi u n i v giá t 1/1/2010 ồ ơ đ ả ế ế ạ ề ừ

n th i i m báo cáo

đế ờ đ ể

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tại Cục hải quan TP Hà Nội số tờ khai được thông quan theo khai báo chiếm đa số,

số tờ khai thuộc danh mục quản lý rủi ro và thuộc diện nghi vấn chiếm khoảng 12%, số tờ khai bác bỏ trị giá sau tham vấn

là rất ít Có được điều đó là do Cục hải quan TP Hà Nội đã chú trọng công tác nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn cho cán

bộ công chức, đưa công nghệ thông tin vào kê khai tính thuế, giúp đẩy nhanh quá trình thông quan , góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp và khách hàng.

Về kết quả công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại năm 2009, Cục đã kết thúc điều tra, xác minh 10 vụ về hành vi khai báo nhập khẩu sai của các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô, thiết bị máy móc, linh kiện điện

tử, khai báo sai về mã, tên hàng hóa , tổng số tiền thuế nộp ngân sách nhà nước khoảng 6 tỷ đồng Đã phát hiện lập 582 biên bản vi phạm hành chính về hải quan; Xử lý hành chính 572 vụ, tổng số tiền phạt đã thu nộp ngân sách 1.569.375.174

tỷ đồng; Xử lý hình sự 3 vụ (1 vụ vận chuyển vàng và 2 vụ vận chuyển sừng tê giác trái phép).

Về hoạt động kiểm tra sau thông quan năm 2009, hải quan Hà Nội đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra loại hình và mặt hàng trọng điểm, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, các nhóm hàng có khả năng thất thu thuế cao, tăng cường thu đòi nợ thuế và giải quyết khiếu nại trong kiểm tra sau thông quan Tiếp nhận, thu thập, phân tích, xử lý 817 thông tin của hơn 500 doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra sau thông quan 106 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội (tại trụ sở hải quan và tại doanh nghiệp) Tổng số tiền phải truy thu qua kiểm tra sau thông quan và phúc tập là hơn 33.791.850.420 đồng (tăng trên 60% so với năm 2008); số tiền đã truy thu nộp ngân sách 33.121.950.641 đồng (tăng 60% so với năm 2008) Chi cục kiểm tra sau thông quan đã tiếm hành kiểm tra sau thông quan 100 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội, tập trung vào các doanh nghiệp, mặt hàng trọng điểm như: trị giá ô tô nguyên chiếc, sắt thép xây dựng, kính xây dựng, linh kiện, phụ tùng ô tô, phí bản quyền của các doanh nghiệp lắp ráp ô tô, bản quyền phần mềm, hàng đầu tư miễn thuế, sân golf và các mặt hàng tiêu dùng Qua kiểm tra đánh giá được số truy thu và đánh giá được các doanh nghiệp tuân thủ, không tuân thủ pháp luật, đồng thời cung cấp nhiều thông tin có ý nghĩa cho công tác khâu thông quan, để khâu thông quan thực hiện tốt khâu quản lý rủi ro Tổng số hồ sơ phải phúc tập là 369.699 tờ khai, đã phúc tập 358.840 tờ khai, đạt 97% Kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình công tác phúc tập hồ sơ tại 8 Chi cục hải quan Qua đó, đã nắm bắt được các tồn tại, vướng mắc và kiến nghị về công tác phúc tập hồ sơ Qua kiểm tra sau thông

Trang 4

quan đã đánh giá được 83 doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tại thời điểm kiểm tra, 8 doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật và còn lại các doanh nghiệp khác tiếp tục kiểm tra để đánh giá tuân thủ.

2.3 Tổ chức thực hiện xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu ở Cục hải quan TP Hà Nội

Trong quá trình triển khai công việc, Cục hải quan TP Hà Nội luôn nhận thức được rằng công tác giá là một công tác khó, nhạy cảm đòi hỏi từng cán bộ phải có kiến thức chuyên sâu không những trong lĩnh vực giá mà còn trong các lĩnh vực khác như chính sách mặt hàng, kiến thức thương phẩm học, kế toán, kiểm toán… vì thế từng cán bộ công chức trong Cục đã được tham gia các lớp học về nghiệp vụ cũng như đào tạo nâng cao kiến thức của mình phục vụ cho công việc chung Từng bộ phận được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:

ư

2.3.1 Nhiệm vụ của bộ phận lãnh đạo Cục

- Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản pháp quy về trị giá tính thuế hải quan

- Tổ chức kiểm tra công tác xác định giá tính thuế, công tác tham vấn tại các Chi cục trực thuộc định kỳ theo quý; Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra đột xuất tại các Chi cục theo từng vụ việc cụ thể

- Hỗ trợ Chi cục tham vấn với người khai hải quan theo thẩm quyền, đối với các mặt hàng nhạy cảm, có thuế suất cao, trị giá lớn như: ô tô nguyên chiếc, xe máy nguyên chiếc, linh kiện ô tô, linh kiện xe máy

- Hỗ trợ xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp bác bỏ trị giá tính thuế sau tham vấn hoặc các trường hợp phức tạp do Chi cục đề xuất

- Giải quyết khiếu nại, xử lý các vướng mắc về giá theo thẩm quyền quy định tại Luật khiếu nại, tố cáo

- Tổ chức và phân công lãnh đạo công chức kiểm tra, theo dõi công tác giá ở một số Chi cục, theo dõi chuyên sâu một số mặt hàng

- Định kỳ sáu tháng một lần tổ chức tổng hợp kết quả công tác đấu tranh chống gian lận thương mại qua giá

2.3.2 Nhiệm vụ của các Chi cục hải quan trực thuộc

- Kiểm tra bộ hồ sơ và khai báo về trị giá tính thuế của người khai hải quan

để quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo

Trang 5

- Xác định dấu hiệu nghi ngờ về trị giá khai báo, phân loại tính trung thực của mức giá khai báo theo một trong hai trường hợp: lô hàng có độ tin cậy cao và

lô hàng có độ tin cậy thấp

- Tham vấn với người khai hải quan theo thẩm quyền phân cấp

- Xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo

- Tổ chức hệ thống thông tin dữ liệu giá cấp Chi cục bao gồm: thu thập, cập nhật, phân tích, tổng hợp và truyền/nhận dữ liệu GTT22 đúng quy định

- Xác định khoản đảm bảo đối với các trường hợp phải tham vấn theo quy định

- Cung cấp thông tin cho Phòng trị giá tính thuế và Chi cục KTSTQ, Đội kiểm soát hải quan để đấu tranh chống gian lận qua giá

Cục hải quan TP Hà Nội yêu cầu Phòng trị giá tính thuế và các Chi cục: + Cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin theo yêu cầu vào hệ thống GTT22 để các địa phương sử dụng thống nhất, cụ thể: Thông tin khai báo trên hồ sơ nhập khẩu, kết quả tham vấn giá, kết quả điều chỉnh sau tham vấn, kết quả xử lý khiếu nại

+ Tổ chức bộ phận thu thập, phân tích các nguồn thông tin khác như: thông tin từ Internet, sách báo tạp chí, thông tin từ thư chào hàng của nhà xuất khẩu, giá bán trên thị trường nội địa… cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá (GTT22) để

sử dụng trên toàn quốc

2.3.3 Đối với đội ngũ cán bộ làm công tác giá

Các Chi cục tự thống kê, lên danh sách các công chức đã từng được đào tạo

về công tác giá từ khi bắt đầu thực hiện Hiệp định trị giá GATT đến nay Ưu tiên

bố trí các công chức này vào khâu kiểm tra hồ sơ (hoặc khâu phúc tập giá), đồng thời bố trí công chức đã từng làm công tác giá trong khoảng thời gian gần đây (ít nhất là một năm) hướng dẫn, kèm cặp một thời gian đủ để công chức mới làm công tác giá đó có thể tự mình đảm đương được công việc Chi cục tự đánh giá lại thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác giá về số lượng, chất lượng để bố trí sắp xếp, luân chuyển phù hợp với quy mô và khối lượng công việc của từng Chi cục, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý giá theo nguyên tắc chuyên sâu, tăng cường đào tạo nội bộ để xây dựng đội ngũ cán bộ giá có tính kế thừa, phục vụ công tác luân chuyển định kỳ theo yêu cầu của Ngành

Trang 6

2.3.4 Về xây dựng danh mục mặt hàng trọng điểm

Hải quan Hà Nội rất chú trọng việc xây dựng, sử dụng Danh mục mặt hàng trọng điểm, Danh mục rủi ro về giá Đơn vị đã ban hành các công văn hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho các Chi cục trong việc sử dụng và đề xuất xây dựng, sửa đổi Danh mục mặt hàng trọng điểm, Danh mục rủi ro về giá và các dữ liệu giá kèm theo Cục Hải quan TP Hà Nội đã ban hành, sửa đổi, điều chỉnh nhiều lần Danh mục mặt hàng trọng điểm cho phù hợp với tình hình từng giai đoạn, theo đúng các nguyên tắc đã quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính Cục cũng đang từng bước ban hành ngày càng nhiều hơn các mức giá kiểm tra của Danh mục mặt hàng trọng điểm

Định kỳ, căn cứ vào tình hình thực tế hàng hóa nhập khẩu qua Chi cục, từng Chi cục tự đánh giá lại công tác quản lý giá đối với các mặt hàng trọng điểm nhập khẩu qua đơn vị, xem danh mục đã đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm tra trọng tâm, trọng điểm chưa, có xảy ra tình trạng kiểm tra tràn lan, ảnh hưởng quá nhiều đến thời gian thông quan hàng hóa tại Chi cục hay không Trên cơ sở đánh giá tình hình, mức độ gian lận của nhóm hàng, mặt hàng nhập khẩu trong từng thời

kỳ và khả năng quản lý của Chi cục, Chi cục đề xuất bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục những mặt hàng nào Khi đề xuất xây dựng danh mục, cần lưu ý mã hóa danh mục để xác định mặt hàng và phạm vi quản lý

Thực hiện nghiêm túc việc rà soát giá nhập khẩu của các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý rủi ro về giá và mặt hàng thuộc Danh mục trọng điểm Trong năm 2009, Cục hải quan TP Hà Nội đã thực hiện sửa đổi, bổ sung 6 lần Danh mục hàng trọng điểm cho phù hợp với thực tế quản lý trên địa bàn Cục Tháng 11/2009, Cục đã ban hành danh mục mặt hàng trọng điểm mới và dữ liệu kèm theo, đang nghiên cứu đề xuất xây dựng, sửa đổi Danh mục quản lý rủi ro theo yêu cầu của Tổng cục hải quan

2.3.5 Đối với công tác tham vấn giá

Cục trưởng Cục hải quan TP Hà Nội đề nghị các Chi cục căn cứ vào các quy định về công tác giá tính thuế, căn cứ hiệu quả công tác tham vấn trong thời gian qua, căn cứ khối lượng tham vấn, tính chất mặt hàng, trị giá hàng hóa làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục cũng như địa bàn quản lý,… để đề xuất những mặt hàng nào chuyển về cấp Cục tham vấn thì phù hợp Từ đó, Cục trưởng Cục hải quan TP Hà Nội sẽ phân cấp tham vấn cho các Chi cục trưởng đối với một số trường hợp cụ thể

Trang 7

và chịu trách nhiệm về việc phân cấp của Chi cục Các Chi cục hải quan phải chủ động thu thập thông tin, phối hợp với cán bộ giá tại phòng nghiệp vụ hoặc phòng giá của Cục để tổ chức tham vấn và xác định lại giá tính thuế theo đúng quy định, nghiêm cấm việc chấp nhận trị giá khai báo thấp, không tổ chức tham vấn kịp thời hoặc tổ chức tham vấn chiếu lệ đối với các trường hợp đã có đủ thông tin, dữ liệu, gây thất thu ngân sách nhà nước Tính đến cuối tháng 1/2010, lực lượng kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan thành phố Hà Nội đã tiến hành phúc tập 48.771 tờ khai hải quan, truy thu 1,54 tỷ đồng tiền thuế

Cục hải quan TP Hà Nội đã tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và chỉ đạo thống nhất việc áp dụng giá tính thuế giữa các Chi cục trực thuộc, không để xảy ra tình trạng mức giá áp dụng chênh lệch giữa các Chi cục Cục đã quy định cụ thể về thời gian tham vấn, hình thức tham vấn, các nội dung lưu ý khi tham vấn, các trường hợp bác bỏ trị giá khai báo Về việc xác định lại trị giá tính thuế, Cục cũng nêu rõ nguyên tắc, thời gian xác định trị giá, một số lưu ý khi xác định trị giá Sau khi tham vấn và xác định lại trị giá tính thuế là cập nhật dữ liệu giá tính thuế tại hệ thống GTT22, Cục đã quy định cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận: bộ phận đăng

ký, bộ phận kiểm hóa, bộ phận nghiệp vụ đối với công tác này

Theo báo cáo của Phòng trị giá thì công tác kiểm tra, xác định trị giá tính thuế năm 2009 trong toàn Cục đạt kết quả cao, cụ thể:

Th i gian ờ

N i dung ộ 15/11/2009C p C cấ ụ Chi c cụ

S t khai ch p nh n tr giá sau tham v n ố ờ ấ ậ ị ấ 13 248

S t khai bác b giá sau tham v n ố ờ ỏ ấ 43 53

S thu truy thu sau tham v n ố ế ấ 8.79 t ỷ đồ ng

(Nguồn: Phòng trị giá tính thuế– Cục hải quan TP Hà Nội)

So với năm 2008 thì số tờ khai tham vấn và số thuế truy thu đều giảm, thậm chí số thuế truy thu giảm gần 50%

so với năm 2008 Sỡ dĩ có hiện tượng trên là do: Việc thực hiện Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008; Quyết định

số 1636/QĐ-TCHQ ngày 4/8/2008 cho phép các Chi cục ấn định thuế không cần tham vấn khi có nghi ngờ về mức giá khai báo Chỉ trong trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với mức giá mà cơ quan hải quan ấn định thì mới tiến hành tham vấn Do đó, số thuế truy thu 8.79 tỷ đồng sau tham vấn chưa thể hiện hết được số thuế truy thu do công tác giá trong toàn Cục.

Đến nay, công tác tham vấn xác định trị giá tính thuế tại Cục và Chi cục đã

đi vào nề nếp, có hiệu quả, thực hiện nghiêm túc nội dung Thông tư 40/2008/TT-BTC, quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,

Trang 8

nhập khẩu ban hành kèm theo quyết định 1636/QĐ-TCHQ và các văn bản khác của Tổng cục Hải quan về công tác trị giá tính thuế Cục Hải quan Hà Nội đã ban hành công văn số 1691/HQHN-TGTT hướng dẫn chi tiết cho các Chi cục trực thuộc thực hiện Quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành theo Quyết định 1636/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan

2.4 Những vấn đề phát sinh trong xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu ở Cục hải quan TP Hà Nội

2.4.1 Vướng mắc trong thực hiện Thông tư 79.

Phòng nghiệp vụ của Cục Hải quan Hà Nội đã phản ánh với Tổng cục Hải quan về những vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 79 và các quy trình thủ tục mới đươc ban hành Trong đó, tập trung đến các quy định liên quan đến đăng ký hàng miễn thuế, thủ tục hải quan với hàng hoá đưa vào kho ngoại quan và những vấn đề liên quan …Đồng thời, lãnh đạo Cục Hải quan Hà Nội đã tiếp nhận những ý kiến trực tiếp từ các lãnh đạo chi cục, cũng như các công chức tiếp nhận

tờ khai về vướng mắc và khó khăn phát sinh thực tế ngay tại đơn vị mình Trước

mỗi vấn đề vướng mắc, Cục Hải quan Hà Nội cũng đều đã có đề xuất hướng giải quyết và xin ý kiến chỉ đạo giải quyết từ Tổng cục Hải quan

Bên cạnh đó, Cục Hải quan Hà Nội đã phản ánh những vướng mắc của một

số doanh nghiệp đang gặp phải trong quá trình thực hiện những quy định mới tại Thông tư 79 để Tổng cục kịp thời có hướng giải quyết, nhằm đảm bảo, tháo gỡ những trở ngại trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

2.4.2 Vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E.

Cục Hải quan Hà Nội có vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E của Công ty

LG Electronic Việt Nam gửi đến Tổng cục hải quan Tổng cục Hải quan đã gửi văn bản số 4566/TCHQ-GSQL trả lời về vấn đề này Tại công văn này, Tổng cục Hải quan yêu cầu đối với lô hàng của doanh nghiệp có liên quan đề cập tại công văn của Hải quan Hà Nội, yêu cầu đơn vị kiểm tra chặt chẽ hồ sơ có liên quan, xác định

lô hàng có đáp ứng được quy tắc vận tải trực tiếp hay không để xử lý theo quy định

Trang 9

2.4.3 Giải quyết việc truy thu thuế ở công ty Siêu Hà của Chi cục hải quan Gia Lâm.

Công ty TNHH XD & TM Siêu Hà đã khiếu kiện tại Toà án Nhân dân quận Long Biên - Hà Nội về quyết định hành chính trong việc truy thu thuế của Chi cục Hải quan Gia Lâm đối với Công ty này Bộ Tài chính đã có công văn trả lời như sau:

Trong tờ khai hải quan số 949/NKD/GL ngày 31-1-2005 do Công ty TNHH

XD & TM Siêu Hà làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Gia Lâm, Công ty khai tên hàng “Hệ tời ngang chạy điện, ký hiệu SCS300P”, áp mã số 8425.31.00,

áp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%

Nhưng thực tế hàng hoá nhập khẩu là Động cơ điện xoay chiều đa pha, có công suất không quá 750W, mã số hàng hoá 850151.00.90, thuế suất 30% Như vậy, việc Công ty TNHH XD & TM Siêu Hà áp mã hàng hoá thuộc tờ khai hải quan số 949/NKD/GL ngày 31-1-2005 là không đúng với bản chất hàng hoá nhập khẩu tại hồ sơ hải quan

Chi cục Hải quan Gia Lâm thực hiện kiểm tra sau thông quan, căn cứ vào quy định của pháp luật và công văn số 1611/TCHQ-GSQL ngày 25-3-2009 của Tổng cục Hải quan để điều chỉnh lại mã số cho hàng hoá nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan số 949/NKD/GL ngày 31-1-2005 của Công ty TNHH XD & TM Siêu Hà

2.4.4 Về các khoản điều chỉnh

Qua kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá, Cục hải quan TP Hà Nội phát hiện một số doanh nghiệp nhập khẩu khai báo trị giá tính thuế không đúng như:

+ Đối với các lô hàng thuộc diện xác định trị giá tính thuế theo Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2006, Nghị định 155/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005, Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ (hàng thuộc đối tượng

áp dụng Hiệp định trị giá WTO): doanh nghiệp có mua bảo hiểm (I) cho hàng hóa nhập khẩu nhưng không xuất trình chứng từ khi làm thủ tục hải quan để tránh phải cộng chi phí bảo hiểm vào trị giá tính thuế

+ Đối với các lô hàng không thuộc diện xác định trị giá tính thuế theo quy định tại các văn bản nêu trên (áp dụng giá tối thiểu, bảng giá kiểm tra): doanh nghiệp có mua bảo hiểm (I), phí vận tải quốc tế (F) cho hàng hóa nhập khẩu nhưng không xuất trình chứng từ khi làm thủ tục hải quan để được áp dụng quy định về

Trang 10

xác định I và F theo quy định tại công văn số 1632/TCHQ-KTTT ngày 30/3/1999 của Tổng cục hải quan (nhằm làm giảm chi phí so với thực tế thanh toán)

Để khắc phục tình trạng này, Cục hải quan cần kiểm tra các hồ sơ doanh nghiệp nhập khẩu theo giá CIF, giá FOB mới phát sinh, hồ sơ đang trong thời hạn kiểm tra sau thông quan, cụ thể:

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng Hiệp định trị giá WTO: cơ quan hải quan phải căn cứ chứng từ thực tế thanh toán để xác định chi phí vận tải quốc tế (F), chi phí bảo hiểm hàng hóa (I)

Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình chứng từ vận tải thì không được

áp dụng phương pháp trị giá giao dịch mà phải chuyển sang phương pháp tiếp theo hoặc doanh nghiệp không mua bảo hiểm cho hàng hóa thì không phải cộng thêm chi phí này vào trị giá tính thuế

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng áp dụng Hiệp định trị giá WTO: yêu cầu thực hiện theo đúng quy định tại công văn số 1632/TCHQ-KTTT

2.4.5 Về khai báo sai trị giá

Công ty TM Mai Lâm nhập khẩu ô tô từ Mỹ và Nhật Khi khai báo trị giá tính thuế thì công ty này áp giá 10500USD cho cả xe từ Nhật và từ Mỹ Cục hải quan TP Hà Nội không chấp nhận trị giá khai báo như trên vì theo thông tin mà hải quan có được, giá trị của loại xe này trên thị trường là 12500USD Doanh nghiệp đưa ra lý do là xe tại thì trường Mỹ đắt hơn tại thị trường Nhật nên xe Nhật có trị giá 11500USD còn xe Mỹ có trị giá 12500USD Cục hải quan TP Hà Nội đã gửi công văn mời Công ty TM Mai Lâm đến Cục hải quan TP Hà Nội để thực hiện quyền tham vấn về trị giá tính thuế của lô hàng nhập khẩu

Hồ sơ mà Hải quan Hà Nội yêu cầu công ty chuẩn bị để giải thích trong quá trình tham vấn gồm: hồ sơ và toàn bộ chứng từ liên quan đến việc xác định trị giá của hàng nhập khẩu, các đặc điểm của hàng nhập khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan đến hàng nhập khẩu, công văn giải trình về quá trình đàm phán mua hàng từ đối tác nước ngoài và có cam kết những chứng từ cung cấp cho cơ quan Hải quan là đúng sự thật

Công ty Mai Lâm đã đến thực hiện quyền tham vấn theo yêu cầu Sau khi được Hải quan Hà Nội tham vấn, doanh nghiệp này đã chấp nhận trị giá sau tham vấn là 12500USD cho cả xe từ Nhật và từ Mỹ

Ngày đăng: 05/11/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tại Cục hải quan TP Hà Nội số tờ khai được thông quan theo khai báo chiếm đa số, số tờ khai thuộc danh mục quản lý rủi ro và thuộc diện nghi vấn chiếm khoảng 12%, số tờ khai bác bỏ trị giá sau tham vấn  là rất ít - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI
b ảng số liệu trên ta thấy, tại Cục hải quan TP Hà Nội số tờ khai được thông quan theo khai báo chiếm đa số, số tờ khai thuộc danh mục quản lý rủi ro và thuộc diện nghi vấn chiếm khoảng 12%, số tờ khai bác bỏ trị giá sau tham vấn là rất ít (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w