Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của m
Trang 1CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản:
- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxy hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
- Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
2 Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng
phương trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
3 Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: đàm thoại, trao đổi
2 Phương tiện: SGK lớp 10
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp + Kt bài cũ
2 Nội dung bài
TG Nội dung bài Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I Định nghĩa
Các ví dụ các phản ứng:
Mg0 O02 2MgO+2 -2
Trong đó Mg nhường e
CuO +2-2 H2 Cu H2O
e
2
Chất khử (chất bị oxi hóa) là
chất nhường electron
Chất oxi hóa (chất bị khử) là
chất thu electron
Quá trình oxi hóa (sự oxi
hóa) là quá trình nhường
electron
Quá trình khử (sự khử) là
quá trình thu electron
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học, trong đó
có sự chuyển electron giữa
các chất phản ứng, hay phản
ứng oxi hóa – khử là phản
ứng hóa học trong đó có sự
thay đổi số oxi hóa của một
- Nhắc lại định nghĩa sự oxi hóa ở lớp 8: “Sự tác dụng của oxi với một chất
là sự oxi hóa”
- Lấy thí dụ:
2Mg + O2 2MgO (1)
- Chỉ ra bản chất (nhường electron) Đưa ra định nghĩa mới: “Sự oxi hóa là
sự nhường electron”
- Nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8 Lấy thí dụ:
CuO + H2 Cu +
H2O (2)
- Đưa ra định nghĩa mới: “Sự khử là sự thu electron”
- Gợi ý cho HS nhắc lại quan niệm cũ về chất khử
và chất oxy hóa
- Chỉ ra bản chất: Chất nhường electron là chất khử (chất bị oxi hóa)
-Nhớ lại kiến thức cũ, lưu
ý cách hiểu mới về sự oxy hóa, sự khử
Xác định số của magie và trước và sau phản ứng Nhận xét về sự thay đổi
số oxi hóa của Mg (tăng)
-Xác định số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng
-Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của đồng (giảm) Chỉ ra bản chất (thu electron)
-Nhắc lại khái niệm cũ về chất khử và chất oxy hóa
Trang 2số nguyên tố
.
II Lập PTHH của phản
ứng oxi hóa–khử
Cân bằng phản ứng oxi hóa
khử theo phương pháp thăng
bằng electron Phương pháp
này dựa theo nguyên tắc:
Tổng số electron do chất khử
nhường phải đúng bằng tổng
số electron mà chất oxi hóa
nhận
Ví dụ:
Bước 1:
Xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trong phản ứng để
tìm chất oxi hóa và chất khử:
Bước 2:
Viết quá trình oxi hóa và quá
trình khử, cân bằng mỗi quá
trình
4e
O02 2-2O
Bước 3:
Tìm hệ số thích hợp cho chất
oxi hóa và chất khử sao cho
tổng số electron do chất khử
nhường bằng tổng số
electron mà chất oxi hóa
nhận
4e
O02 2O-2
5e
x
4
5
x
Bước 4:
Đặt các hệ số của chất oxi
hóa và chất khử vào sơ đồ
phản ứng, từ đó tính ra hệ số
của các chất khác có mặt
trong phương trình hóa học
Kiểm tra cân bằng số nguyên
tử của các nguyên tố và cân
Chất thu electron là chất oxi hóa (chất bị khử)
- Nêu định nghĩa:“chất khử là chất nhường electron, chất oxi hóa là chất thu electron”
Đưa ra phản ứng không
có oxi tham gia như:
2Na+Cl2 2NaCl (3)
và H2+Cl2 2HCl (4) Gợi ý cho HS nhận xét về
sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa
NH 4 NO 3 t o N 2 O + 2H 2 O
Ở phản ứng (5), nguyên
tử N-3 nhường electron, còn nguyên tử N+5 thu electron Như vậy, chỉ có
sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố là nitơ
- Yêu cầu HS xác định
số oxi hóa của các nguyên
tố trước và sau phản ứng
So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút
ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa-khử
Chú ý:
a) GV có thể lấy thí dụ các phản ứng khác nhưng tương đương với các phản ứng trong SGK
b) Cần nhấn mạnh sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng thời trong một phản ứng (tính mâu thuẩn và thống nhất của sự vật và hiện tượng)
Chất khử còn gọi là chất
bị oxi hóa và chất oxi hóa còn gọi là chất bị khử
- So sánh khái niệm mới với khái niệm cũ xem có
gì khác, đầy đủ hơn, dễ hiểu hơn hay không?
-Nhận xét về sự chuyển electron và sự thay đổi số oxi hóa
-Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng So sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghĩa mới, tổng quát hơn về phản ứng oxi hóa – khử
-Theo dõi, tham gia phân tích ví dụ tương tự (nếu
GV đưa ra)
Trang 3bằng điện tích hai vế để hoàn
tất việc lập phương trình hóa
học của phản ứng
III Ý nghĩa của phản ứng
oxi hóa - khử trong thực
tiễn
Phản ứng oxi hóa – khử là
loại phản ứng hóa học khá
phổ biến trong tự nhiên và có
tầm quan trọng trong sản
xuất và đời sống
Cũng có thể định nghĩa phản ứng oxi hóa-khử theo sự thay đổi số oxi
hóa: “Phản ứng oxi hóa –
khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố”.
-Cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa- khử theo phương pháp thăng bằng electron là dựa trên qui tắc tổng số electron chất khử nhường ra bằng tổng số electron chất oxi hóa thu vào Thực ra ở nhiều phản ứng không có
sự nhường hẳn và thu hẳn electron mà chỉ có sự tăng
và giảm mật độ electron,
vì vậy cần giả sử chất khử nhường hẳn electron sang chất oxi hóa
làm mẫu một thí dụ như trong SGK hoặc một thí
dụ khác tương đương, sau
đó đưa thêm 1 đến 2 ví dụ nữa để HS tự làm
Ở đây trọng tâm là luyện tập cân bằng PTHH Việc lập PTHH, trong đó chỉ cho các chất tham gia phản ứng, phải tìm các sản phẩm còn rất khó đối với HS Vì vậy, GV không nên yêu cầu HS tìm sản phẩm của phản ứng
- Dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để HS
tự tìm được những phản ứng oxi hóa-khử có ý nghĩa trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất hóa học
-Làm bài tập ví dụ
-Theo dõi, liên hệ thực tế
để thấy được ý nghĩa của
lý thuyết đã học
-Hoạt động nhóm, làm bài tập nhằm khắc sâu kiến thức
Trang 4- GV bổ sung thêm các nội dung HS không thể tự tìm được
bài): Sử dụng các bài tập 1,2,3 trong SGK
IV BTVN
Các BT: 4.1-4.12 SBT tr.29-30
Trang 5Bài 18 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA VÔ CƠ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản:
Học sinh biết: Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxy hóa – khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxy hóa khử
Dựa vào số oxy hóa có thê chia các phản ứng hóa học thành hai loại chính là phản ứng có
sự thay đổi số oxy hóa va phản ứng không có sự thay đổi số oxy hóa
2 Kỹ năng: Biết cách xác định loại phản ứng, trên cơ sở đó có thể viết và cân bằng phương
trình phản ứng và giải thích hiện tượng thực tế
3 Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tư tưởng cẩn thận, chính xác
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: (POE + đàm thoại, trao đổi)
2 Phương tiện: SGK lớp 10
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ
2 GV kiểm tra các khái niệm : phản ứng hóa học là gì? Cho HS viết một số phản ứng tiêu
biểu
Al + HCl → ………
CuSO4 + Ca(OH)2 → ………
NH4Cl + NaOH → ………
KOH + H2SO4 → ………
Zn + HNO3(l) → ………
Phân loại phản ứng?
TG Nội dung bài Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
I Phản ứng có sự thay đổi số
oxi hóa và phản ứng không có
sự thay đổi số oxi hóa
1 Phản ứng hóa hợp
H02 O02 2H+1 -22O
CaO + CO2
+2 -2
CaCO+2 +4 -23 +4 -2
Trong phản ứng hóa hợp, số oxi
hóa của các nguyên tố có thể
thay đổi hoặc không thay đổi
2 Phản ứng phân hủy
2KClO3 2KCl 3O2
Cu(OH)2 CuO H2O
+2 -2 +1 +2-2 +1-2
Trong phản ứng phân hủy, số
oxi hóa của các nguyên tố có thể
thay đổi hoặc không thay đổi
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa phản ứng hóa hợp
- GV lấy hai thí dụ về phản ứng hóa hợp trong
đó có một phản ứng có
sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng thứ hai không
có sự thay đổi số oxi hóa
- Yêu cầu HS xác định
số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa phản ứng phân hủy
- HS nhắc lại khái niệm : Phản ứng oxi hóa khử là
gì ? (ở lớp 8 PT)
- HS làm việc theo nhóm : tìm ra các khái niệm dựa vào các phản ứng
GV đã cho Sau đó trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
- Rút ra kết luận : Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
Trang 63 Phản ứng thế
Cu 2AgNO0 +1 3 Cu(NO+2 3)2 2Ag0
Zn0 2HCl+1 ZnCl+2 2 H02
Trong hóa học vô cơ, phản ứng
thế bao giờ cũng có sự thay đổi
số oxi hóa của các nguyên tố
4 Phản ứng trao đổi
AgNO +1 +5 -2 +1 -13 NaCl AgCl NaNO +1 -1 +1 +5 -23
2NaOH CuCl+1 -2 +1 +2 -12 Cu(OH)+2 -2 +12 2NaCl+1 -1
Trong phản ứng trao đổi, số oxi
hóa của các nguyên tố không
thay đổi
II Kết luận
- Phản ứng hóa học có sự thay
đổi số oxi hóa là phản ứng oxi
hóa-khử
- Phản ứng hóa học không có sự
thay đổi số oxi hóa, không phải
là phản ứng oxi hóa khử
- GV lấy hai thí dụ phản ứng phân hủy trong
đó có một phản ứng có
sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng thứ hai không
có sự thay đổi số oxi hóa
- HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
- GV lấy hai thí dụ phản ứng thế
- HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
- GV lấy hai thí dụ phản ứng trao đổi
- HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
- GV nêu: Việc chia các loại phản ứng như phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi là dựa vào cơ sở nào?
- Nếu lấy cơ sở số oxi hóa thì có thể chia các phản ứng hóa học thành mấy loại?
- GV bổ sung: Dựa trên
cơ sở sự thay đổi số oxi hóa thì việc phân loại sẽ thực chất hơn so với việc phân loại dựa trên số lượng các chất trước và sau phản ứng
- GV đưa ra sơ đồ phân loại
-Có thể nói thêm với cách phân loại dựa theo bản chất sự thay đổi soh thì ngoài phản ứng oxy hóa-khử còn có phản ứng không phải là phản ứng
-HS tự rút ra kết luận: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóacủa các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
-HS tự rút ra kết luận: Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa
-HS tự rút ra kết luận: Trong phản ứng trao đổi, soos oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi
-HS có thể trả lời theo gợi ý của GV: Cơ sở phân loại ở đây là dựa vào số lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng Đó là một cách phân loại
-HS tự trả lời được là hai loại: Có sự thay đổi số oxi hoa và không có sự thay đổi số oxi hóa
Trang 7oxy hóa-khử như phản ứng trao đổi, phản ứng hạt nhân
bài Cho HS làm các bài tập cân bằng phản ứng oxy hóa-khử trong SGK
-HS cân bằng phương trình phản ứng theo nhóm và trình bày trước lớp
Sau đó theo dõi các bước cân bằng mà GV giới thiệu
II BTVN
Các BT: 4.13-4.20 SBT tr.30-32
Trang 8Bài 19 LUYỆN TẬP:PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
-Kiến thức cơ bản: Nắm vững các kiến thức: Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử,
phản ứng oxi hóa – khử và phân loại phản ứng
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giáo dục tư tưởng: Giáo dục tư tưởng cẩn thận, chính xác
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phương pháp: đàm thoại, trao đổi
- Phương tiện: SGK lớp 10
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ
2 GV kiểm tra các khái niệm : phản ứng hóa học là gì? Cho HS viết một số phản
ứng tiêu biểu
3 Nội dung bài
Kiến thức cần nắm vững:
1 Sự oxi hóa là sự nhường
electron, là sự tăng số oxi hóa
Sự khử là sự thu electron, là sự
giảm số oxi hóa
Người ta còn gọi sự oxi hóa là
quá trình oxi hóa, sự khử là quá
trình khử
2 Sự oxi hóa và sự khử là hai
quá trình có bản chất trái ngươc
nhau nhưng xảy ra đồng thời
trong một phản ứng
3 Chất khử là chất nhường
electron, là chất chứa nguyên tố
có số oxi hóa tăng sau phản ứng
Chất oxi hóa là chất thu
electron, là chất chứa nguyên tố
có số oxi hóa giảm sau phản ứng
4 Phản ứng oxy hóa khử là
phản ứng hóa học trong đó có sự
chuyển đổi electron giữa các
chất phản ứng
Hoạt động 1:
GV nêu hệ thống câu hỏi:
Sự oxi hóa là gì? Sự khử
là gì?
Chất oxi hóa là gì? Chất khử là gì?
Phản ứng oxi hóa – khử
là gì?
Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết phản ứng oxi hóa-khử?
Dựa vào số oxi hóa người ta chia các phản ứng thành mấy loại
Hoạt động 2:
Dùng bài tập 1, 2, 4 để củng cố về phân loại phản ứng
Dùng bài 4 tập 4 để củng
cố dấu hiệu nhận biết sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử
- Tham gia phát biểu ôn luyện kiến thức theo từng nội dung câu hỏi của GV
- Làm các bài tập do GV yêu cầu
Trang 95 Dựa vào số oxi hóa người ta
chia các phản ứng thành 2 loại,
đó là phản ứng oxi hóa – khử
(số oxi hóa thay đổi) và phản
ứng không thuộc loại phản ứng
oxi hoá – khử
Dùng bài tập 6 yêu cầu
HS phải tự xác định đã xảy ra sự oxi hóa và sự khử những chất nào trong phản ứng hóa học
Trang 10Bài 20
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học: làm việc với dụng cụ, hóa
chất; Quan sát các hiện tượng hóa học xảy ra Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử
để giải thích các hiện tượng xảy ra, xác định vai trò của từng chất trong phản ứng
Giáo dục tư tưởng: Ý thức làm việc trong phòng thí nghiệm,
II CHUẨN BỊ
1 Dụng cụ
- Ống nghiệm
- Ống hút nhỏ giọt
- Kẹp lấy hóa chất
2 Hóa chất
- Dung dịch H2SO4 loãng
- Dung dịch FeSO4
- Dung dịch KMnO4 loãng
- Dung dịch CuSO4
3 Kiến thức cần ôn tập:
- Nắm vững các kiến thức: Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa – khử và phân loại phản ứng
- HS cần nghiên cứu trước để nắm được dụng cụ, hóa chất, cách làm từng thí nghiệm
4 Tổ chức
Chia HS thành nhóm thực hành phù hợp với số HS từng lớp và điều kiện cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm Phân công trưởng nhóm và nên có những yêu cầu để HS có ý thức thực hiện theo nhóm thực hành ổn định trong năm học
III GỢI Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:
- GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong
bài thực hành, những điều cần chú ý khi thực
hiện thí nghiệm 3 Biểu diễn cho HS xem
động tác nhỏ từng giọt KMnO4 vào ống
nghiệm chứa dung dịch H2SO4, FeSO4
- GV nhắc những yêu cầu thực hiện trong
buổi thực hành
Hoạt động 2:
- Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
- Nêu cách thực hiện thí nghiệm 1 trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích
Hoạt động 3:
- Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
- Hướng dẫn thực hành thí nghiệm 2 trong
SGK
-Quan sát GV làm mẫu, sau đó làm theo -Chú ý cẩn thận khi làm việc với hóa chất -Quan sát kỹ diễn biến, hiện tượng và giải thích
-Nếu kết quả phản ứng mình thực hiện không giống như GV biểu diễn thì phải xem xét lại
để tìm nguyên nhân, hỏi GV nếu cần thiết