1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những NLCBCNMLN (chương 4)

70 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những NLCBCNMLN
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HểA N ội dung 1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng húa 2- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng húa a – Phõn cụng

Trang 2

cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý

nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ

kinh tế ấy Tác phẩm chính của Mác là bộ

"Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa

là xã hội tư bản chủ nghĩa.”

• ( V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb

Tiến bộ, M-1981, tr.54) “Sau khi nhận

thấy rằng chế độ kinh tế là cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý nhiều nhất đến

việc nghiên cứu chế độ kinh tế ấy Tác

phẩm chính của Mác là bộ "Tư bản"

được dành riêng để nghiên cứu chế độ

kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa là xã

hội tư bản chủ nghĩa.”

• ( V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb

Tiến bộ, M-1981, tr.54)

cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý

nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ

kinh tế ấy Tác phẩm chính của Mác là bộ

"Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa

là xã hội tư bản chủ nghĩa.”

• ( V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb

Tiến bộ, M-1981, tr.54)

cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý

nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ

kinh tế ấy Tác phẩm chính của Mác là bộ

"Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa

là xã hội tư bản chủ nghĩa.”

“Sau khi nhận thấy rằng chế độ kinh tế là

cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầng chính trị được xây dựng lên thỡ Mác chú ý nhiều nhất đến việc nghiên cứu chế độ kinh tế

ấy Tác phẩm chính của Mác là bộ "Tư bản" được dành riêng để nghiên cứu chế

độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa là xã hội tư bản chủ nghĩa.”

( V.I Lênin: Toàn tập, Tập 23, Nxb

Tiến bộ, M-1981, tr.54)

Trang 3

Học thuyết kinh tế của Mác là

“nội dung chủ yếu của chủ

“Mục đích cuối cùng của bộ sách này

là phát hiện ra quy luật kinh tế của sự vận động của xã hội hiện đại, nghĩa là của xã hội tư bản chủ nghĩa, của xã

hội tư sản Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và suy tàn của những quan

hệ sản xuất của một xã hội nhất định trong lịch sử, đó là nội dung của học thuyết kinh tế của Mác”

(V.I Lênin: Toàn tập, Tập 26, Nxb Tiến

bộ, M-1981, tr.72)

Trang 4

Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin

về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa không chỉ bao gồm các học thuyết của C.Mác về giá trị , giá trị thặng dư mà

còn bao gồm học thuyết kinh tế của V.I

Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Trang 5

Phần thứ hai

• Chương IV: Học thuyết giá trị

• Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư

Chương VI: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc

quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

• Chương IV: Học thuyết giá trị

• Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư

Chương VI: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc

quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Trang 6

Chương IV

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

Trang 7

Học thuyết giỏ trị (học thuyết giỏ trị- lao động) là xuất phỏt điểm trong toàn bộ lý luận

kinh tế của C.Mỏc

- Trong học thuyết này C.Mỏc nghiờn cứu

mối quan hệ giữa người với người, cú liờn quan với vật và biểu hiện dưới hỡnh thỏi quan hệ giữa vật với vật Cơ sở về kinh tế để xỏc lập quan hệ giữa người với người thụng qua quan hệ giữa vật với vật ở đõy chớnh là lao động, cỏi thực thể, yếu tố cấu thành giỏ trị của hàng húa

- Dựa trên lý luận nền tảng là học thuyết giá trị,

C.Mác đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư - hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của ông

Trang 8

N I DUNG Ộ

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ

ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

II- HÀNG HÓA III- TIỀN TỆ IV- QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Trang 9

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ

CỦA SẢN XUẤT HÀNG HểA

N ội dung

1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng húa

2- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng húa

a – Phõn cụng lao động xó hội

b - Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế gi a những người ữ sản xuất

Trang 10

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HểA

1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng húa

Sản xuất tự cấp tự tỳc : là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm do lao động tạo ra là nhằm để thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.

S n xu t hàng húa ả ấ : là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất ra nó, mà nhằm để

đáp ứng nhu cầu của người khác, thông qua trao đổi hoặc

Trang 11

So sánh kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa

Kinh tế tự nhiờn Kinh tế hàng húa

- LLSX ở trinh độ thấp, do đó - Trinh độ của LLSX phát

SX của con người lệ thuộc triển đến một mức độ nhất chặt chẽ vào tự nhiên định, SX bớt lệ thuộc tự nhiên

- Số lượng SP chỉ đủ cung ứng - Số lượng SP vượt ra khỏi nhu cho nhu cầu của một nhóm cầu của người SX n y sinh ả nhỏ các cá nhân (SX tự cung quan hệ trao đổi SP, mua bán

tự cấp, tự s n tự tiêu) s n phẩm ả ả

- Ngành SX chính: S n bắn, - Ngành SX chính: Thủ công ă hái lượm, nông nghiệp SX nghiệp, công nghiệp, nông nhỏ… nghiệp SX lớn, dịch vụ…

Trang 12

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HểA

1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng húa

Th ứ nh t ấ – Phõn cụng lao động xó hội

- Khỏi niệm: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá

sản xuất, là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau

- Phõn cụng lao động xó hội là cơ sở của sản xuất và trao đổi:

*do phõn cụng lao động -> mỗi người chỉ sản xuất 1 (một vài sản phẩm)

Trang 13

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

1- Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

Các loại phân công lao động x ã h i ộ :

+ Phân công chung :hình thành ngành kinh t l n ế ớ

+ Phân công đặc thù: ngành lớn chia thành ngành nhỏ

+ Phân công lao động cá biệt: là phân công trong nội bộ công xưởng (không được coi là cơ sở đặc thù của sản xuất hàng hóa)

- Phân công lao động xã hội là cơ sở là tiền đề của

SX và trao đổi hàng hóa, phân công lao động xã hội càng phát triển thì SX và trao đổi ngày càng mở rộng

Trang 14

Mác chỉ rõ: Không có sự phân công này, thỡ không có sản xuất hàng hoá, tuy rằng ngược lại thi sản xuất hàng hoá không phải là điều kiện cần

(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.402)

Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là

điều kiện cần nhưng chưa đủ

Ngoài sự phân công lao động xã hội ra, rõ ràng cần phải có một điều kiện n a thi sản xuất mới trở ữ thành sản xuất hàng hoá được.

Trang 15

(V I.Lªnin: Toµn tËp, Nxb ChÝnh trÞ quèc gia, Hµ Néi, 2005, t.27.tr.489)

- Sự tách biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hình thức là trao đổi

hàng hóa

Trang 16

I- ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG, ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT

HÀNG HểA

2- Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng húa

* Sản xuất hàng hoá khác với sản xuất tự cấp tự túc:

- Do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ

- Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ

Trang 18

Thứ hai: SXHH tồn tại trong môi trường

xuÊt ph¸t triÓn m¹nh mÏ Tạo điều kiện

thuận lợi cho việc ứng dụng những

thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản

xuất, buộc những người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy

bén , thúc đẩy sản xuất phát triển.

Trang 19

- Thứ ba: SXHH víi tÝnh chÊt "më” Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các địa phương,các ngành ngày càng phát triển.

- Thứ tư: SXHH đã xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên

Trang 20

II- HÀNG HểA

Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác bắt đầu bằng sự phân tích hàng hoá Điều này bắt nguồn từ các lý do sau:

Trang 21

• Thứ nhất, hàng hóa là hinh thái biểu

hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản.

• Mác viết: "Trong những xã hội do

phương thức sản xuất tư bản chủ

nghĩa chi phối, thi của cải xã hội biểu

hiện ra là một đống khổng lồ nhưng

hàng hóa chồng chất lại".

gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.472)

Thứ nhất, hàng hóa là hinh thái biểu

hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản.

Mác viết: "Trong những xã hội do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chi phối, thi của cải xã hội biểu hiện ra

là một đống khổng lồ nhưng hàng hóa chồng chất lại".

(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.472)

Trang 22

• Thứ hai, hàng hóa là hinh thái nguyên

tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ

nghĩa Thứ hai, hàng hóa là hinh thái

nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống

mâu thuẫn của phương thức sản xuất

Trang 23

Thứ ba, phân tích hàng hóa nghĩa là phân

tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Thứ ba, phân tích hàng hóa nghĩa là phân

tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 24

II- HÀNG HÓA

Néi dung

1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

a – Giá trị sử dụng

b – Giá trị hàng hóa

a – Lao động cụ thể

Trang 25

3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh

a – Thời gian lao động xã hội cần thiết

b – Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa

Trang 26

II- HÀNG HÓA

1- Hàng húa và hai thuộc tớnh của hàng húa

*Khỏi niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn

những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua

bán

- Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng húa: trýớc khi đi vào tiờu dựng phải qua mua bỏn

HH phõn thành 2 loại:

+Hàng húa hữu hỡnh : lýừng thực,quần ỏo,tý liệu sản xuất…

+ Hàng húa vụ hỡnh (hàng húa dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh…

Trang 27

II- HÀNG HÓA

* Hai thuộc tính của hàng hóa

a – Giá trị sử dụng

Khái niệm : Giá tri sử dụng là công dụng của hàng hóa, no

có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người:

-> Nhu cầu tiêu dùng sản xuất

-> Nhu cầu tiêu dùng cá nhân:

* Vật chất

* Tinh thần văn hóa

Trang 28

• Đặc trưng:

+ Giá tri sử dụng được phát hiện dần trong

quá trình phát triển của tiến bộ KHKT,của lực lượng sx

+ Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định vì vậy GTSD là phạm trù vĩnh viễn

+ Giá trị sử dụng là nội dụng vật chất của

của cải.

Trang 29

Con người ở bất kỳ thời đại nào

cũng đều cần đến các giá trị sử dụng

khác nhau của vật phẩm để thỏa mãn

những nhu cầu muôn vẻ của mỡnh.

Do đó, Mác viết: "Vô luận hỡnh thái

xã hội của của cải là như thế nào chăng

nữa, thỡ giá trị sử dụng cũng vẫn là nội

dung vật chất của của cải đó".

•(V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, t.27.tr.535)

Trang 30

II- HÀNG HÓA

1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

b – Giá trị hàng hóa

Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi.

Muốn hiểu được giá trị hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi

- Giá trị trao đổi:

+ Khái niệm: Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra là

một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ trao đổi lẫn nhau

giữa những giá trị sử dụng thuộc loại khác nhau

Trang 31

* Phản ánh quan hệ giữa nh÷ng người sản xuất hàng hóa

* Là thuộc tính xã hội của hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

Trang 32

II- HÀNG HÓA

1- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

c – Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng:

Thể hiện sự thống nhất và sự đối lập

- Sự thống nhất : Đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính

- Sự đối lập hay mâu thu n gi a hai thu c tính ẫ ữ ộ :

- Tạo ra trong quá trình tiêu dùng

- Mục đích của người tiêu dùng

- Thực hiện sau

Trang 33

II- HÀNG HÓA

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

a – Lao động cụ thể

- Khái niệm: lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của

- một nghề nghiệp chuyên môn nhất định:

Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp, công cụ lao động , đối tượng lao đông và kết quả lao động riêng

- Ví dụ về lao động cụ thể:

Trang 34

- Đặc trưng:

+ Là cơ sở của phân công lao động xã hội + KHKT càng phát triển các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú

+ Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Là phạm trù vĩnh viễn ( xã hội càng phát triển các hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi)

Trang 35

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

b – Lao động trừu tượng

Khái niệm: Sự hao phí sức lực của con người nói chung không kể các hình thức cụ thể của nó

VD: 2 m vải= 10 kg thóc

- Trừu tượng hóa GTSD mọi hàng hóa đều là SP của lao

động, nhưng nếu là lao động cụ thể các loại lao động là khác nhau.

- Trừu tượng hóa lao động cụ thể mọi hàng hóa đều là SP của lao động trừu tượng (lao động chung đồng nhất của con người)

Trang 37

II- HÀNG HÓA

2- Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

c – Ý nghĩa của việc nghiên cứu tính hai mặt của l.động

SX hàng hóa

+ Đã đem lại cho học thuyết giá trị lao động một cơ sở khoa học thực sự :

* Trước Mác: Đã có nhiều nhà lý luận khẳng định lao động

tạo ra giá trị , nhưng không biết mặt lao động nào tạo ra giá trị.

*Thiên tài của Mác, phát hiện ra mặt lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa tạo ra giá trị hàng hóa.

Trang 38

+ Giải thích các hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế: Sự vận động trái ngược giữa khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng

đi liền với khối lượng giá trị ngày càng giảm xuống hoặc không đổi.

+ Đem lại cơ sở khoa học vững chắc cho học thuyết giá trị thặng dư: giải thích nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư

Trang 39

Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa

-Trong nền sản xuất hàng hóa:

- Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhân.

- Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xã hội.

- Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là:

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.

Trang 41

II- HÀNG HểA 3- Lượng giỏ trị hàng húa- Nhõn tố ảnh hưởng đến lượng giỏ trị h.húa

Thước đo lượng giá trị H.H

Giỏ trị hàng húa do số lượng lao động XH cần thiết để SX ra

hàng húa đú quyết định

Đơn vị đo: Thời gian lao động nh ư: ngày giờ, thỏng, năm…

Thời gian lao động:

- Thời gian lao động cỏ biệt

- Thời gian lao động xó hội cần thiết

Lưu ý:

Lượng giỏ trị hàng húa khụng đo bằng thời gian lao động cỏ

biệt mà đo bằng thời gian lao động xó hội cần thiết

Trang 42

a – Thời gian lao động xã hội cần thiết

– KN : Thời gian lao động xã hội cần thiết, là

thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa ,

với trình độ thành thạo trung bình, cường

độ lao động trung bình, trong những điều

kiện bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định

- Trên thực tế thời gian lao động xã hội cần

thiết là thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa

Trang 43

II- HÀNG HÓA

3- Lượng giá trị hàng hóa- Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị h.hóa

b – Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa

*Năng suất lao động:

+ Khái niệm NSLĐ : Là năng lực SX của lao động

+ Được tính bằng:

* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1đơn vị thời gian

* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm

- Tăng NSLĐ : Tăng hiệu quả, năng lực sx của lao động

Khi NSLĐ tăng:

* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian tăng

* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm

Ngày đăng: 17/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w